TUẦN 15 Ngày soạn 9/12/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022 CHÀO CỜ TOÁN Tiết 71 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các ch[.]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn: 9/12/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
CHÀO CỜ -
TOÁN Tiết 71:CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kết quả của
320 : 40 = 32 : 4
Trang 2- Vậy khi thực hiện 320 : 40 ta chỉ cần
xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng 320, 40 rồi
xóa một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia, rồi chia như
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi cặp đôi
- Gọi hs đọc bài, nhận xét bài
32 000 400
0 0 80 0
- ta chỉ cần xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia
Trang 3- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
như thế nào?
- Kết luận: Ta đã chia 2 số có tận cùng
là chữ số 0 vào tìm thừa số chưa biết.
Khi chia 2 số có tận cùng là chữ số 0,ta
xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của
số chia thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0
tận cùng của số bị chia Sau đó thực
hiện phép chia như thường.
4Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm(10 phút)
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tự làm bài và chữa
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Hệ thống kiến thức: Qua giờ học
hôm nay các em đã thực hiện chia hai
số có tận cùng là các chữ số 0 và vận
dụng giải được bài toán có lời văn liên
quan đến tình huống trong cuộc sống
- Nhận xét tiết học
x = 37 800 : 90
x = 420
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- 1 Hs đọc bài toán
- Có 180 tấn hàng xếp lên các toa xe Mỗi toa chở 20 tấn
- cần mấy toa xe loại đó
- Hs tự làm
Bài giải
a, Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là
180 : 20 = 9 ( toa xe )
Đáp số : 9 toa xe
b, Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là
180 : 30 = 6 ( toa xe )
Đáp số : 6 toa xe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
Trang 4- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều đem lại cho đám trẻ mục đồng ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; năng lựcgiao tiếp.Các em yêu thích những trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh; Bảng phụ viết sẵn đoạn khó đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Gọi HS lên bốc thăm đoạn đọc và đọc
bài Chú Đất Nung, hỏi:
-Nêu nội dung chính của bài đọc?
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm
giác của em khi đó thế nào?
- Thả diều là một trò chơi dân gian hết sức
thú vị Trò chơi mang đến cho chúng ta
những phút giây tuyệt đẹp của tuổi thơ.
Vậy cảm xúc ấy được thể hiện như thế
nào? Cô cùng các con sẽ tìm hiểu qua bài
tập đọc ngày hôm nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức (15p)
2.1 Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu vì sao sớm
+ Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1kết
hợp sửa lỗi phát âm một số từ: nâng lên,
*Đọc đoạn: “Từ đầu sao sớm” và trả
lời câu hỏi:
- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
- 2 hs lên bốc thăm đoạn đọc và trả lời câu hỏi
- Muốn trở thành người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khókhăn
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 5cánh diều?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những
niềm vui lớn như thế nào?
- Đoạn 1cho em biết điều gì?
Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng
cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên
đẹp và đáng yêu hơn
*Cho hs đọc lướt đoạn 2, trả lời.
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những
-ước mơ đẹp như thế nào?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
Cánh diều thật thân quen với
- Qua câu mở bài và kết bài tác giả muốn
nói lên điều gì ?
- Gv tiểu kết chuyển ý
- Bài văn nói lên điều gì?
-Cánh diều là ước mơ, là khát khao của
trẻ thơ, mỗi bạn nhỏ thả diều đều đặt ước
mơ của mình vào đó
3 Hoạt động luyện tập, thực hành(10 p)
- Yêu cầu Hs nêu cách đọc toàn bài
- Yêu cầu các em đọc nối tiếp đoạn
- Nêu cách đọc từng đoạn
Đưa bảng phụ hướng dẫn Hs đọc đoạn:
“Tuổi thơ vì sao sớm”
- Yêu cầu Hs đọc trong nhóm
Yêu cầu Hs thi đọc
- Gọi Hs nhận xét, bình chọn
- Nhận xét, tuyên dương Hs
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Trò chơi thả diều đem lại điều gì cho các
+ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa
cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bayxuống từ trời
2) Niềm vui và ước mơ khi chơi diều
- Cánh diều khơi gợi những ước mơđẹp cho tuổi thơ
* Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng.
Trang 6………
………
-LỊCH SỬ Bài 13: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực nhận thức lịch sử:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần với sản xuất nông nghiệp
- Nhà Trần quan đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- Biết được nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển,nhân dân ấm no
* Năng lực tìm tòi khám phá, tìm hiểu lịch sử:
- Nghiên cứu SGK, tư liệu để tìm hiểu về sự quan tâm đến sản xuất nông nghiệp của nhàTrần
* Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Nêu được vì sao nhà Trần được gọi là “triều đại đắp đê”
- Biết được lợi ích của việc đắp đê
* Các nội dung tích hợp:
-BVMT: Qua việc đắp đê của nhà Trần liên hệ về thực tế để giáo dục HS.
* Định hướng phát triển phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học ; phiếu câu hỏi, tranh hệ thống đê.
- HS :SGK; VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu(5p)
GV mời lớp trưởng lên cho các bạn khởi
động Trò chơi “Bắn tên”
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp trưởng hô: Bắn tên, bắn tên
- Cả lớp hô: Tên gì?, tên gì?
- Lớp trưởng: Tên một bạn bất kì trong lớp Sau đó bạn đó đứng dậy thực hiện yêu cầu
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
(Bạn khác tương tự)
+ Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước?
- Lớp nhận xét
Trang 7- Cho HS quan sát tranh.
- Nêu nội dung tranh?
Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần
Mọi người đang làm việc rất hăng say? Tại
sao mọi người lại tích cực đắp đê như vậy?
Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân?
Trong bài học hôm nay cô và các con cùng
đi tìm hiểu điều đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức (20p)
2.1 Điều kiện nước ta và truyền thống
chống lụt của nhân dân ta.
- HS đọc SGK/39 và trả lời :
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần
là gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào?
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống nhân dân?
+ Em có được chứng kiến hoặc biết câu
chuyện nào về cảnh lụt lội không? Hãy kể
tóm tắt về cảnh lụt lội đó
*KL : Sông ngòi cung cấp nước cho nông
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt
lội làm ảnh hưởng tới sản xuất Vậy nhà
Trần đã có những chính sách gì trong việc
tổ chức đắp đê chống lụt, chúng ta cùng
chuyển sang hoạt động tiếp theo .
2.2.Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt.
- HS đọc SGK từ "Nhà Trần phát triển "
- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm, yêu
cầu thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
+ Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như
thế nào?
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
-Quan sát và nêu ND tranh:
- 1 HS đọc Trả lời:
+ Là nghề trồng lúa nước
+ Hệ thống sông ngòi ở nước ta chằngchịt, có nhiều sông như sông Hồng,sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, + Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làmảnh hưởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân
+ Một vài HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- Nhận phiếu, thảo luận theo nhóm 4
- Đại điện nhóm trả lời:
Trang 8sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần?
*KL: Dưới thời Trần, công việc đắp đê
chống lũ lụt rất được coi trọng vậy nhà Trần
đã thu được kết quả như thế nào trong công
cuộc đắp đê, lớp mình chuyến tiếp sang hoạt
động thứ 3.
2.3 Kết quả công cuộc đắp đê của nhà
Trần.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào
trong công cuộc đắp đê?
- Hệ thống đê điều đã giúp gì cho sản xuất
và đời sống nhân dân ta?
+ Vì sao nhà Trần được gọi là “triều đại đắp
đê”?
Gv nhận xét, chốt ý rút ra bài học
- Gọi HS đọc nội dung
* Kết luận: Hệ thồng đê điều được hình
thành dọc theo sông Hồng và các con sông
lớn khác ở ĐồngBằng Bắc Bộ, giúp cho sản
xuất nông nghiệp phát triển Đời sống nhân
dân thêm no ấm Công cuộc dắp đê , trị thủy
cũng làm cho nhân dân ta thêm đoàn kết -
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (10p)
- Sưu tầm tranh ảnh về đê điều và việc đắp
đê
- Vậy muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta
- Lập ra Hà đê sứ dể trông coi việc đắp
đê và bảo vệ đê
+ Đặt chức quan Hà đê sứ trông coiviệc đắp đê
+ Đặt ra lệ mọi người đều phải thamgia đắp đê
+ Hàng năm, con trai từ 18 tuổi trở lênphải dành một số ngày tham gia việcđắp đê
+ Có lúc vua Trần cũng tự mình trôngnom việc đắp đê
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
- Hệ thồng đê điều được hình thànhdọc theo những con sông chính
- Góp phần làm cho nông nghiệp pháttriển, đời sống nhân dân thêm ấm no,thiên tai, lụt lội giảm rất nhiều
Trang 9phải làm gì?
*BVMT: Việc đắp đê đã trở thành truyền
thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa,
nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố Vậy
theo em tại sao vẫn còn có lũ lụt xảy ra hàng
năm? Muốn hạn chế ta phải làm gì?
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Kế tên một số con đê mà em biết?
- GV cho HS xem một số con đê
+ Qua quan sát, các con có nhận xét gì về
hệ thống đê điều của nước ta hiện nay?
- Nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy
tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm?
=> Tiếp nối truyền thống đắp đê chống lụt
của cha ông, Đảng và Nhà nước ta đã rất
quan tâm đến hệ thống đê điều như kè đá,
trải bê tông,
- Nhận xét giờ học, dặn dò - xây dựng trạm bơm nước, trồng rừng
- Lắng nghe - HS trả lời theo thực tế: Sông Bạch Đằng - HS: Đê sông Hồng, sông Đà,
- HS quan sát - Hệ thống đê điều ở nước ta được xây dựng rất chắc chắn và kiên cố - Do sự phá hoại đê điều, chặt phá rừng đầu nguồn - Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………
………
………
-ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.Bày tỏ sự biết ơn, kính trọng thầy
cô giáo
- Phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp, vận dụng kĩ năng đã học.Giáo dục học sinh biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy cô giáo
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy, cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thẻ xanh, đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10Hoạt động củaGV Hoạt động của HS
1 Hoạtđộngmởđầu (5p)
- Lớphátbài: Mẹ của em ở trường
- Nêu nội dung bài hát?
- Kếtnối: GV giớithiệu, dẫnvàobàimới
Giờ học hôm nay giúp các em bày tỏ sự biết
ơn, kính trọng thầy cô giáo
2 Hoạt động luyện tập, thực hành (30 p):
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm
- YC viết lại các câu thơ, ca dao tục ngữ , câu
chuyện, tên kỉ niệm khó quên đã sưu tầm
+ Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta điều gì?
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
- YC kể cho bạn nghe câu chuyện mà mình
sưu tầm được hoặc kỉ niệm của mình
+ Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
KL: Dù ta học ở lớp khác có nhiều bạn vẫn
nhớ thầy cô giáo cũ Đối với thầy cô giáo cũ
hay mới, các em phải ghi nhớ: chúng ta luôn
phải biết yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy
TH2: Cô giáo chủ nhiệm lớp em còn trẻ, con
cô còn nhỏ, chồng cô công tác xa Các em sẽ
làm gì để giúp cô?
TH 3: em và mộ nhóm bạn đang trên đường
đI học vvề thì gặp con một cô giáo đi về một
mình Nam liền nói: A, nó là con cô giáo Lan
đấy Hôm qua cô giáo mắng oan tớ Hôm nay
tớ phải trêu con bé này cho bõ tức Trước tình
huống đó, em sẽ xử lí thế nào?
+ Tại sao em chọn cách giải quyết đó?
-Cho các nhóm đóng vai
KL: Tình huông 1,2: Các em đã nghĩ ra
những việc làm thiết thực để giúp đỡ thầy cô
giáo, điều đó thể hiện sự biết ơn thầy cô.
Tình huống 3: Mặc dù em bị hiểu lầm Em
-Lớp hát
- 1 HS trả lời
- Các nhóm thảo luận, dán kết quả
- Đại diện đọc kết quả
- Nhận xét
- Phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô
vì thầy cô dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp ta nên người
- Kể cho nhau nghe
- Kể trước lớp
- Nhận xét
- Sẽ bảo các bạn giữ trật tự, cử 1 bạn xuống trạm y tế báo với bác sĩ, 1 số bạn xoa dầu gió nếu cô cần
- đến thăm gia đình cô, phân công nhau đến trông giúp em bé, quét nhà nhặt rau,…
- Khuyên bạn Nam không làm thế, vì như thế là không kính trọng cô giáo,
là bắt lạt em bé Và khuyên các bạn cùng em bé về nhà
- Các nhóm thể hiện đóng vai
- Nhận xét bổ sung
Trang 11vẫn cần phải kính trọng thầy cô vì thầy cô là
người lớn hơn ta, lại là người dạy chúng ta
Thầy cô giáo cũng có lúc mắc lỗi Chúng ta
tìm cách khác để thầy cô hiểu rõ hơn chúng
ta nhưng không được xúc phạm thầy cô.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 p)
-Vì sao cần phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy, cô giáo em cần
làm gì?
-Nhận xét tiết học
- lắng nghe
- 2 Hs trả lời
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-KHOA HỌC Bài 29: TIẾT KIỆM NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.Có ý thức tiết kiệm nước và nhắc nhở mọi người tiết kiệm nước
- Phát triển năng lực: Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Vận dụng kiến thức
kĩ năng đã học
* TKNL:HS biết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
*BVMT:Bảo vệ, làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
*Các kỹ năng sốngcơ bản được giáo dục:
Kỹ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
Kỹ năng đảm bảo trách nhiệm trong việc tiêt kiệm, tránh lãng phí nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính; Giấy A3, tranh về tiết kiệm nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Chơi trò chơi truyền điện theo hình thức nối
tiếp:
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
- GV nhận xét,dẫn dắt vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:( 20
phút)
* Những việc nên làm và không nên làm để
tiết kiệm nước.
- HS hoạt động theo HD của GV
Trang 12Phương pháp: Thảo luận nhóm 4
- YC các nhóm quan sát hình minh hoạ, thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Theo em việc làm đó nên làm hay không
nên làm? Vì sao?
* KL: Nước sạch không phải tự nhiên mà có,
chúng ta nên làm theo những việc làm đúng
và phê phán những việc làm sai để tránh gây
+ Bạn Nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao?
+ Vì sao chúng ta cần tiết kiệm nước?
- Kết luận: Vậy nước rất cần cho sự sống của
- YC các nhóm vẽ hoặc sưu tầm tranh cổ
động tuyên truyền tiết kiệm nước
- Cho hs q/shình minh hoạ 9
- Gọi hs thi hùng biện về hình vẽ
- Nhận xét
4 Hoạt động vận dụng,trải nghiệm:(5
phút)
- Hãy kể 3 việc làm để tiết kiệm nước?
-Qua giờ học, em nắm được kiến thức gì?
- Quan sát và thảo luận nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
-Quan sát hình và trao đổi cặp đôi
- Những việc cần làm để tiết kiện nước,thể hiện qua các hình: 1,3,5
- Những việc không nên làm để tránhlãng phí nước, thể hiện ở các tranh:2,4,6
+ Nước sạch không phải tự nhiên màcó
+ Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệnguồn nước
- Vì phải tốn nhiều công sức tiền củamới có đủ nước sạch Tiết kiệm nước làdành tiền cho mình và cũng là để cónước cho người khác dùng
- Lắng nghe
- Các nhóm vẽ tranh hoặc sưu tầmtranh
- Các nhóm lên trình bày tuyên truyền
cổ động mọi người cùng tiết kiệmnước
- Vài HS nối tiếp nhau kể: Tắm một lượng nước vừa đủ;không để vòi nước chảy tràn ra ngoài,…
- HS suy nghĩ và trình bày 1 phút
Trang 13- Nhận xét tiết học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-Ngày soạn: 10/12/2022 Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TOÁN Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư- BT1)
- Vận dụng phép chia cho số có hai chữ số giải được bài toán có lời văn và tìm thành phần chưa biết của phép tính(BT2,3)
- Phát triển cho học sinh năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
Giấy khổ A3 viết các phép chia BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Họat động mở đầu(5 phút)
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Ong
tìm hoa
GV chuẩn bị
+2 bông hoa 5 cánh, trên mỗi cánh hoa ghi
các số là kết quả của 5 phép tính
+12 chú ong trên mình ghi các phép tính
450: 90 420: 60; 8100: 90
3200: 40 3500: 70 672: 21
Cách chơi
+ Giáo viên chia bảng làm 2, gắn mỗi bên
bảng một bông hoa và 5 chú Ong ở bên
dưới không theo trật tự: Trên những cánh
hoa là các kết quả của phép tính, còn
những chú Ong thì chở các phép tính đi
-
Trang 14tìm kết quả.
Yêu cầu 2 đội lên bảng chơi theo hình
thức tiếp sức
GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- Em có biết vì sao chú ong mang phép
chia 672: 21 không tìm được cánh hoa của
mình?
- Để giúp chú ong mang phép chia 672: 21
tìm được cánh hoa của mình, cô cùng các
em tìm hiểu cách chia cho số có hai chữ số
- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu.
- Hướng dẫn Hs đặt tính rồi tính như chia
- Lưu ý Hs cách ước lượng
- Em hãy so sánh hai phép chia vừa thực
hiện
Hai đội mỗi đội 4 em xếp thành hàng.Khi nghe hiệu lệnh "bắt đầu" thì lầnlượt từng bạn lên nối các phép tính vớicác số thích hợp Bạn thứ nhất nối xongphép tính đầu tiên, trao phấn cho bạnthứ 2 lên nối, cứ như vậy cho đến khinối hết các phép tính Trong vòng 3phút, đội nào nối đúng và nhanh hơn làđội chiến thắng
- Vì trên bông hoa không có kết quả củachú ong
- Hs nêu lại cách đặt tính rồi tính
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- Phép chia thứ nhất là phép chia hết
Trang 15- GV chốt cách thực hiện phép chia.
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
(10 phút)
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs tập ước lượng
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 4 hs làm
phiếu BT trên giấy A3
- Gọi hs nhận xét
- Theo dõi, nhận xét thống nhất kết quả
- Nêu lại cách thực hiện phép chia cho số
có hai chữ số ?
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(12 phút)
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì
- Muốn biết mỗi phòng có mấy bộ bàn
ghế ta làm như thế nào
- Khuyến khích Hs làm cách ngắn gọn
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở
kiểm tra chéo bài nhau
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- HS nêu lại cách thự hiện
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phònghọc
- Hỏi mỗi bàn xếp được bao nhiêu ghế
- Lấy 240 : 15
Bài giải:
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là :
240 : 15 = 16 (bộ ) Đáp số: 16 bộ
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1 HS phân tích đầu bài
Trang 16………
………
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Cánh diều tuổi thơ - Luyện viết đúng tên các đồ chơi, trò chơi chứa ch /tr hoặc thanh hỏi / ngã - Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp HS yêu thích môn học, có ý thức học tập * GDBVMT:Giáo dục hs biết yêu cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu (5p): - Trò chơi “ Ai nhanh? ai đúng? ai đẹp!” -Đọc cho HS viết: sung sướng, sáng suốt, xôn xao, xanh biếc - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương 2 Hoạt động hình thành kiến thức (5p): - Đọc đoạn chính tả cần viết: Từ đầu vì sao sớm” - Những chi tiết nói lên vẻ đẹp của cánh diều? - Trong bài có những từ nào khó viết? Tại sao những từ đó lại khó viết - Yêu cầu HS viết từ ngữ khó: mềm mại, phát dại, trầm bổng, nâng lên, … - Nhận xét, sửa lối 3 Hoạt động luyện tập, thực hành (25p) a Đọc cho học sinh viết. - Đọc bài cho HS soát lại - Nhận xét, chữa lỗi cho hs - Rút kinh nghiệm về cách trình bày, lỗi chính tả, chữ viết,
- Mỗi tổ cử 1 bạn lên thi viết trên bảng - Lớp nhận xét, bình chọn bạn viết đúng, nhanh và đẹp nhất - Lớp theo dõi, đọc thầm - Mềm mại, trầm bổng
- phát dại, trầm bổng, nâng lên,…
- 1 HS giải thích
- 2, 3 Hs viết bảng, lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
-Nghe và viết bài
- soát lại bài
- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
Trang 17b Hướng dẫn làm bài tập.
Bài t p 2a ậ
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Tìm tên đồ chơi - trò chơi bắt đầu bằng tr
/ ch theo nhóm 6 em
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét, tuyên dương nhóm điền được
nhiều từ đúng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài t p 3 ậ
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs mô tả đồ chơi để bạn hình
dung ra được đồ chơi và có thể biết trò
chơi
- Gọi hs trình bày.
- Nhận xét, đánh giá
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(5p)
- Em hãy viết lại những từ ngữ sai của
mình cho đúng vào sổ tay chính tả
- Nhận xét giờ học
* Hoạt động nhóm.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đáp án:
- Chong chóng, chó bông, que chuyền, chọi gà, chơi thuyền, thả chim.
- Trống cơm, cầu trượt, trống, đánh
trống, trốn tìm, cắm trại, cầu,
*Hoạt động cá nhân. - 1 Hs đọc yêu cầu bài - Suy nghĩ, làm bài - Nối tiếp nhau nói cho bạn đồ chơi, trò chơi - Lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả dễ hiểu nhất - Hs viết lại những từ ngữ sai cho đúng vào sổ tay chính tả IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………
………
………
-KĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 18Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI
vốn từ về chủ điểm Tiếng sáo diều
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; năng lựcgiao tiếp HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham giacác trò chơi lành mạnh có lợi cho trí tuệ và sức khoẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bảng nhóm
-HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5phút)
Thi giải đố:
-Cái gì miệng gào toe toe
Người ta thấy tiếng lắng nghe, dừng lại?
( Là cái gì?)
-Quả gì không ở trên cây
Không chân, không cánh bay cao, chạy
dài? ( Là trò chơi gì?)
- Dẫn dắt vào bài: Cái còi, trò chơi thả
diều, là đồ chơi, trò chơi Đó cũng
chínhlà nội dung liên quan đến kiến thức
bài học hôm nay
2.Hoạt động luyện tập, thực hành(30 p)
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ nối
tiếp nói tên đồ chơi, trò chơi
Trang 19- Kết luận: Qua bài tập 1 các em đã biết
thêm các từ ngữ về đồ chơi và trò chơi
Các em sẽ tìm thêm những đồ chơi, trò
chơi khác trong BT2
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Phát bảng nhóm cho Hs, yêu cầu các em
viết tên đồ chơi, trò chơi
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét, tuyên dương nhóm điền được
nhiều từ đúng
- Kết luận: Một số trò chơi dân gian như:
chơi chuyền, ô ăn quan, trò chơi hiện đại
như đá cầu, đu quay, Một số đồ chơi và
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp
- Tìm đồ chơi bạn trai thích, bạn gái thích?
- Trò chơi nào cả bạn trai và gái đều thích?
- Đồ chơi nào có lợi, đồ chơi nào có hại?
- Tại sao em lại xếp các trò chơi như thả
diều, xếp hình, cờ vua, điện tử vào nhóm
trò chơi có lợi?
- Tại sao những trò chơi như bắn súng, đấu
hình nhà cửa, thổi cơm
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc theo nhóm 4 em
- Các nhóm dán bài, trình bày kết quả.+ Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, đu, que chuyền, bi,
+ Trò chơi: Đá bóng, đá cầu,đấu kiếm,
đu quay, chơi chuyền, chơi bi,
bê, cắm trại, đu quay,
+ Thả diều, rước đèn,bịt mắt bắt dê,
+ Trò chơi có lợi: thả diều, xếp hình,
Trang 20kiếm, bắn súng cao su em lại cho là có
hại?
- Kết luận: Các em nên chơi những có trò
có lợi và không nên chơi những trò chơi
có hại Vậy các em có thái độ, tình cảm
như thế nào khi tham gia các trò chơi?
Chúng ta cùng làm BT4
Bài tập 4:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm các từ ngữ
miêu tả tình cảm, thái độ của con người
khi tham gia trò chơi đó?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét
- Kết luận: Qua các bài tập, các em đã tìm
hiểu được nhiều đồ chơi và trò chơi; các
em lựa chọn những đồ chơi và trò chơi
phù hợp, có lợi cho trí tuệ và sức khỏe để
chơi và các em giữ gìn bảo quản đồ chơi,
vui vẻ khi chơi các trò chơi.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5p)
- Em cần chơi các đồ chơi, trò chơi trong
phạm vi thời gian như thế nào?
- Hãy đặt câu thể hiện tình cảm, thái độ
của em khi tham gia các trò chơi?
- Giáo dục HS giữ gìn đồ chơi cẩn thận,
chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các
trò chơi lành mạnh
hay chính bản thân người chơi
*Hoạt động cá nhân
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Phát biểu: say mê, hăng say, thú vị, ham thích, đam mê,
- 3Hs đặt câu:
+ Các bạn nam lớp em rất ham thíchmôn cờ vua
- chơi ở mức độ vừa phải, phù hợp với thời gian và điều kiện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài.Luyện tập lập dàn
ý một bài văn miêu tả
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; năng lựcgiao tiếp Hs yêu quý các đồ vật và có ý thức giữ gìn, bảo quản đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 21Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp trả lời câu
hỏi:
- Tìm phần mở bài, kết bài, thân bài
trong bài văn: “Chiếc xe đạp của chú
Tư”?
- Phần mở bài, kết bài có tác dụng
gì?
- Mở bài, kết bài theo cách nào?
- Tác giả tả chiếc xe bằng những giác
quan nào?
- Phần thân bài chiếc xe đạp tả theo thứ
tự nào?
- Nhận xét
- Một bài văn miêu tả đồ vật gồm ba
phần: mở bài, thân bài và kết bài.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc đề bài
Đề bài: Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc
áo em mặc đến lớp hôm nay
- Dựa vào các bài văn: Cái cối tân, chiếc
xe đạp của chú Tư để tự làm bài
- Gọi HS chia sẻ bài
- Nhận xét, đánh giá những học sinh làm
- Gồm có 3 phần:
+ Mở bài+ Thân bài+ Kết bài
- Chú ý tả từ ngoài vào trong, tả từng đặc điểm nổi bật của các bộ phận, nêu tình cảmcủa người viết,
*Hoạt động cặp đôi.
- 2 hs nối tiếp đọc yêu cầu bài
- Trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Mở bài: “Trong làng tôi của chú”
- Thân bài: ở xóm vườn Nó đá đó
- Kết bài: Đám con nít cười của mình.+ Mở bài: Giới thiệu về chiếc xe của chú Tư
+ Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chiếc xe
+ Kết bài: Nói lên niềm vui của đám trẻ và chú Tư bên chiếc xe
+ Nói về tình cảm: Chú lấy giẻ lau
- 1, 2 hs đọc đề bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
Trang 22- Để quan sát kĩ đồ vật sẽ tả, chúng ta
cần quan sát bằng các giác quan nào?
- Khi tả đồ vật cần lưu ý điều gì?
3 Hoạt động vận dụng,trải nghiệm(5p
- Qua giờ học, em nắm được những gì?
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy nhiều nơi nhưng cậu rất yêu mẹ, dù điđâu cũng luôn nhớ mẹ và tìm đường trở về với mẹ (trả lời được các CH1, 2, 3, 4;thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực
giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
UDCNTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Đọc bài: Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu
hỏi 2, 3 trong bài
- Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ lần 1 kết
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 23họp theo dõi sửa lỗi phát âm cho hs.
- Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ lần 2 kết
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?
- Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?
tiểu kết, chuyển ý
* Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2:
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những
đâu?
- “rong chơi” có nghĩa là gì?
- Mặc dù đi chơi khắp nơi nhưng Ngựa con
*Cho hs đọc lướt khổ thơ cuối.
- Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?
- Cậu bé yêu mẹ như tn?
- Cho hs đọc câu hỏi 5 trao đổi nhóm 4
- Ngựa con nhắn nhủ với bạn điều gì?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Bạn nhỏ luôn dành tình cảm cho mẹ, yêu
thương mẹ Dù đi đâu bạn nhỏ cũng luôn
nhớ về mẹ
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (10p):
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài
- Nêu cách đọc từng khổ thơ
- Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc mẫu:
“Mẹ ơi, con sẽ phi
Ngọn gió của trăm miền”
- Ngựa con vẫn nhớ mẹ, mang về cho
mẹ “nhọn gió trăm miền”
2) Ngựa con rong chơi khắp mọi miền
*HS đọc thầm.
- Màu trắng hoa mơ, thơm hoa huệ, cúctràn ngập
3) Cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa
con vui chơi.
* HS đọc lướt khổ thơ cuối:
- tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi – rừng nhớđường tìm về với mẹ
- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường
về với mẹ
- Trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
4)“Ngựa con” luôn nhớ tìm về với mẹ.
*Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
- 4 học sinh đọc
- 1 hs trả lời