TUẦN 5 (30/9– 4/10/2013) TUẦN 8 Ngày soạn 23/10/2020 Ngày giảng Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2020 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC Tiết 15 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I MỤC TIÊU 1 Đọc thành tiếng Đọc đúng các ti[.]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn:23/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó lẫn do ảnh hướng của địa phương: phép lạ, lặnxuống
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nhịp đúng ý thơ
2 Đọc – Hiểu: Hiểu nội dung:
Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làmcho thế giới tươi đẹp hơn
- HS thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS có những ước mơ cao đẹp, có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ Sgk phóng to Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc diễn cảm
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Đọc bài: “Ở Vương quốc Tương
Lai” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2’) - Ghi bảng
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng phần
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêuchú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 22.3 Tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ và
trả lờii câu hỏi
(?) Câu thơ nào được lặp lại nhiều
lần trong bài?
(?) Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
đó nói lên điều gì?
(?) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
(?) Các bạn nhỏ mong ước điều gì
qua từng khổ thơ?
Phép lạ: phép làm thay đổi được
mọi vật như mong muốn
(?) Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi
không còn mùa đông” ý nói gì?
(?) Câu thơ: “Hoá trái bom thành
trái ngon” có nghĩa là mong ước
điều gì?
(?) Em có nhận xét gì về ước mơ
cảu các bạn nhỏ trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi:
(?) Em thích ước mơ nào trong bài
thơ? Vì sao?
(?) Bài thơ nói lên điều gì?
* Qua những ước mơ ngộ nghĩnh,
đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ
khát khao về một thế giới tốt đẹp
- Đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.+ Câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắtđầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kếtthúc bài thơ
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhở rấttha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thếgiới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sốngđầy đủ và hạnh phúc
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để choquả ngọt
Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn đểlàm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đônggiá rét
Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh.+Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnThiếu Nhi Ước không có mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứtai hoạ nào đe doạ con người
+Ước thế giới hoà bình không còn bomđạn, chiến tranh
+Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống
no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơkhông còn thiên tai, thế giới chung sốngtrong hoà bình
- HS tự nêu theo ý mình+Em thích ước mơ ngủ dậy thành ngườilớn ngay để chinh phục đại dương, bầutrời Vì em rất thích khám phá thế giới
*Ý nghĩa: Bài thơ nói vè ước mơ của các
bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm
cho thế giới tốt đẹp hơn.
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng toàn bài
- GV nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò (2’):
- Nhận xét giờ học chuẩn bị bài
sau: “Đôi giày ba ta màu xanh”
- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- Lắng nghe, theo dõi
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức: Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
2 Kĩ năng: Củng cố về các tính chất của phép cộng
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu
bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1 (5’)
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên
-HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- 4 HS sinh lên bảng -Lớp làm vào vở
Trang 4- Nêu yêu cầu của bài.
(?) Để tính được thuận tiện các phép
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585
2814 +1429 3046 7289
3925 + 618 535 5078
54293 +61934 7652 123879
Trang 5I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
2 Kỹ năng: Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vỡ, đồ dùng điện nước, trongcuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: Biết tiết kiệm tiền của
*BVMT:
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng
ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Kỹ năng bình luận, phê phán
- Kỹ năng lập kế hoach
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: SGK, VBT
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần phải tiết kiệm?
- Kể những việc nên làm,không nên làm để
tiết kiệm tiền của?
-1Hs đọc đề nêu yêu cầu
-HS hoạt động nhóm đôi thảo luận chọn việc làm tiết kiệm tiền của và giải thích vì sao em chọn
-Đại diện các nhóm trình bày
Việc làm :a,b,g,h,k là tiết kiệmviệc; c.d,đ,e,i là lãng phí tiền của-HS tự liên hệ bản thân mình qua các trường hợp đã nêu
-HS hoạt động nhóm chọn 1 trong 3
Trang 6-Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Cách giải quyết tình huống đã phù hợp
chưa? Còn cách ứng xử nào khác không?
Vì sao?
GV theo dõi nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Hs kể chuyện về tấm gương
-HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-HS kể các chuyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của đã sưu tầm được.-HS rút bài học về việc tiết kiệm tiền của của bản thân qua chuyện kể
-LỊCH SỬ TIẾT 8: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
2 Kĩ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Băng và hình vẽ trục thời gian Một số tranh ảnh , bản đồ
-HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu vài nét về con người Ngô
2.1.Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học
- 3 HS trả lời , cả lớp theo dõi ,nhận xét
- HS nhắc lại
Trang 7Lịch sử bài Ôn tập
2.2 Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK / Tr24
- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên
bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu
cầu HS ghi nội dung của mỗi giai đoạn
- GV hỏi : Chúng ta đã học những giai
đoạn LS nào của LS dân tộc, nêu những thời
gian của từng giai đoạn
- GV nhận xét , kết luận
*Hoạt động cả lớp :
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng , phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi
các sự kiện tương ứng với thời gian có trên
trục : khoảng 700 năm TCN , 179 năm TCN
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo
yêu cầu mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội
dung sau :
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất , ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc khởi nghĩa?
+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
- GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- Hỏi : Chúng ta đã học những giai đoạn LS
nào của LS dân tộc, nêu những thời gian của
- HS lên chỉ băng thời gian và trảlời
- HS nhớ lại các sự kiện LS và lênđiền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sung chohoàn chỉnh
- HS đọc nội dung câu hỏi và trảlời theo yêu cầu
* Nhóm 1: kể về đời sống ngườiLạc Việt dưới thời Văn Lang
* Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai
Bà Trưng
* Nhóm 3: kể về chiến thắng BạchĐằng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS khác nhận xét , bổ sung
- HS trả lời
-HS cả lớp
Trang 8I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
- Giáo dục Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2’) - ghi đầu bài
2.2 Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của 2 số đó (15’)
- GV đưa bài toán lên bảng
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán
* Cách 1 :
- Tìm 2 lần số bé:
? Nếu bớt phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn như thế nào so với số
Trang 9=> Vậy giải bài toán khi biết tổng và
hiệu ta có thể giải bằng 2 cách: Khi
làm có thể giải bài toàn bằng 1 trong 2
cách đó
2.3 Luyện tập – Thực hành (15’)
* Bài tập 1
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao
- Nêu y/c bài tập, rồi vẽ sơ đồ theogợi ý
- HS lên tóm tắt, 2 HS lên bảng (mỗi
HS làm một cách) Lớp làm vào vở
Bài giải :Hai lần tuổi bố là :
- Hs đọc, phân tích, tóm tắt bài toán
- Hs lên bảng, mỗi em làm một cách
Trang 10- Hs nêu
-KĨ THUẬT TIẾT 8 : KHÂU ĐỘT THƯA
I MỤC TIÊU : Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm
2 Kiến thức: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: Gióa dục Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa
- Mẫu vải khâu đột thưa
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ 4’
Khâu đột thưa (tiết 1)
- HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
- Hát
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột
Trang 11+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi
thực hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu
hoạt động 2
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 10
phút để thực hiện đường khâu và yêu cầu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng
nhau và đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
Trang 12TIẾT 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức :
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng bài tập 2a, 3a
2 Kĩ năng :
- Rèn Hs kĩ năng nghe viết đúng bài chính tả,
3 Thái độ :
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: 3-4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2b.
-HS: Vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2 H lên bảng viết 2 từ có vần
ươn, ương lớp viết vào nháp
- G nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2’)
2.2 Hướng dẫn HS nghe viết (17’)
- Gọi HS đọc truyện vui
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
+ Con lươn, trườn, tới trường, khẩn trương
-H/s đọc cả lớp theo dõi
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- HS thảo luận nhóm, làm bảng phụ
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
( Từ cần điền: giắt - rơi – dấu – rơi – dấu)
-1 HS đọc, hs khác theo dõi
-HSTL: Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm
Trang 13+ Phải làm gì để mò được kiếm?
Bài 3 a Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ hợp
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS biết :
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài
2 Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lýnước ngoài phổ biến, quen thuộc.(Bt cần làm 1,2)
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngoài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Sách vở môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi H/s đọc cho 3 hs viết các câu sau:
- GV n/xét về cách viết hoa tên riêng
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2’):
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Lắng nghe
- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm,đọc đồng thanh tên người và tên địa
Trang 14Lép Tôn - xtôi, Mô - rít - xơ
- Gọi hs đọc y/ c của bài
- Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
(Các tên khác phân tích tương tự)
(?) Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
- H/s đọc y/c, cả lớp theo dõi
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Mát/ téc/lích
- Có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó làHy/ma/lay/a
- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2tiếng: Đa/nuýp
Trang 15- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm, y/c hs trao đổi và làm bài
tập
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu
trình bày Các nhóm khác nxét bổ sung
- GV nxét chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
(?) Đoạn văn viết về ai?
*Bài tập 2 (5’)
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng em
- Gọi hs nxét, bổ sung bài của bài viết
trên bảng
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng
- GV kết hợp giải nghĩa thêm về một số
* Tên người, tên địa danh
- Chữa bài (nếu sai)
Ác-boa, Lu-i, pa-xtơ, xơ
Quy-dăng Hs đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lờicâu hỏi
+ Đoạn văn viết về nơi gia đình paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i-pa-xtơ (1822 - 1895) nhà bác học nổitiếng thế giới - người đã chế ra cácloại vắc-xin bệnh như bệnh than,bệnh dại
Lu-i Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Hs thực hiện viết bài theo y/c
- Nxét, bổ sung
- Chữa bài (nếu sai)
- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới,người Anh (1879 - 1955)
- Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyênviết chuyện cổ tích, người Đan Mạch(1805 - 1875)
- Nhà du hành vũ trụ, người Nga,người đầu tiên vào vũ trụ (1934 -1968)
- Kinh đô cũ của Nga
- Thủ đô của Nhật Bản
- Tên một dòng sông lớn chảy quaBra xin
Trang 16(?) Khi viết tên người, tên địa lý nước
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Rèn cho học sinh khả năng tự tin đứng trước đám đông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một số báo, sách truyện viết về ước mơ
HS: SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi H kể câu chuyện
- Nhận xét
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2’) - “Ghi đầu bài”
2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện (27’)
2.2.1 Tìm hiểu đề bài
- GV gạch chân: Được nghe, được đọc,
ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lý
(?) Những câu chuyện kể về ước mơ
những loại nào? Lấy VD?
(?) Khi kể chuyện cần chú ý đến những
phần nào?
(?) Câu chuyện em định kể có tên là
gì? Em muốn kể về ước mơ ntn?
2.2.2 Kể chuyện trong nhóm
- Lời ước dưới trăng
- HS nêu tên những truyện mangđến lớp
- HS đọc đề bài
- HS giới thiệu truyện của mình
- HS đọc phần gợi ý + Có 2 loại: ước mơ cao đẹp và ước
mơ viển vông, phi lí VD: Đôi giày ba ta màu xanh Vua Mi-đát thích vàng
+ Chú ý tên câu chuyện, nội dungcâu chuyện và ý nghĩa câu chuyện.+ 5-7HS nêu
- HS nhận xét
Trang 17- Yêu cầu hs kể trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
2.2.3 Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể trước lớp
- GV nhận xét cho điểm
? Các câu chuyên trên nói lên điều gì
- Ước mơ của con người
3 Củng cố dặn dò (3’) :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe
- CB 1 câu chuyện về ước mơ đẹp
- HS cùng bạn kể và trao đổi NDtruyện cho nhau nghe
- Nhiều HS kể
- HS nhận xét theo các tiêu chí đãnêu
- Nghe, ghi nhớ
-ĐỊA LÍ TIẾT 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…) trên đất badan.+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
- Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các con sông chảy qua nhiều
vùng có độ cao khác nhau nên dòng sông lắm thác ghềnh Bởi vậy, Tây Nguyên cótiềm năng thủy điện to lớn Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng là vần đề bảo
vệ nguồn nước, bảo vệ cuộc sống
-Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của ngườidân ở đây dựa vào rừng: Củi đun, thực phẩm… Bởi vậy cần giáo dục cho HS tầmquan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí, đồng thời tích cực tham gia trồngrừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh, ảnh trong SGK Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, BGĐT
HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
Tây Nguyên có những dân tộc nào? Trang
phục lễ hội của họ ra sao?
Làm việc theo nhóm dựa vào kênh chữ và
kênh hình ở mục 1 thảo luận:
- Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
- GV giới thiệu tranh, ảnh vùng trồng cây cà
phê ở Buôn Ma Thuột
+ KL: Tây Nguyên có những vùng đất ba dan
rộng lớn, có những vùng chuyên trồng cây
công nghiệp lâu năm Đó là những cây trồng
có giá trị xuất khẩu cao
Hoạt động 2 Chăn nuôi trên đồng cỏ
- Yêu cầu HS đọc mục 2 và bảng số liệu
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên?
- Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết con vật
nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
- Tây Nguyên có thuận lợi nào để chăn nuôi
trâu bò?
- Tây Nguyên nuôi voi để làm gì?
+ KL: Tây Nguyên có những đồng cỏ xanh
tốt, thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu, bò
Ngoài ra ở đây còn nuôi và thuần dưỡng voi
để chuyên chở người, hàng hoá…
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận trước lớp
- Tây Nguyên trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, chè Đó là cây côngnghiệp
- Đất thích hợp trồng cây côngnghiệp: Tơi xốp, phì nhiêu
- HS tìm hiểu và trình bày trướclớp HS khác nhận xét, bổ sung
- Tây Nguyên chăn nuôi trâu, bò, voi
- Trâu, bò được nuôi nhiều
- Tây Nguyên có những đồn cỏxanh tốt
- Dùng để chuyên chởngười,hàng hóa
- Trả lời, ghi nội dung vào vở