1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN TUẦN 26 - 4A

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 26 - 4A
Trường học Trường Tiểu Học 4A
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 133,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TL - HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm + Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn + Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh dựa[r]

Trang 1

TUẦN 25 + 26(Sau nghỉ phòng dịch COVID - 19) NS: 12 / 3 / 2021

NG: 15 / 3 / 2021 Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2021

TOÁNTIẾT 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vẽ sẵn hình minh hoạ như phần bài học trong SGK lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Y/c phát biểu về các tính chất: t/c giao

hoán, tính chất kết hợp phép công p/s …

- Nhận xét-đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

- GV ghi tựa lên bảng

2 HD tìm hiểu bài.

HĐ1 Ôn tập về tìm 1 phần mấy của 1

số 4’

- GV nêu bài toán: Lớp 4A có 36 học

sinh, số học sinh thích học toàn bằng 3

1

số học sinh cả lớp Hỏi lớp 4A có bao

nhiêu học sinh thích học toán

HĐ2 Hdẫn tìm phân số của 1 số 8’

- GV nêu: Một rổ cam có 12 quả Hỏi

2

3 số cam trong rổ là bao nhiêu quả?

- GV treo hình minh hoạ đã chuẩn bị yêu

cầu HS quan sát và hỏi HS:

+ 32 số cam trong rổ ntn so với 3

1

sốcam trong rổ?

+ Nếu biết được 3

1

số cam trong rổ làbao nhiêu quả thì làm thế nào để biết tiếp

được 32 số cam trong rổ là bao nhiêu

quả?

+ 3

1

số cam trong rổ là bao nhiêu quả?

- 1hs thực hiện và nêu cách thực hiện

- 1hs nêu lại nội dung bài

- HS đọc lại đề bài và trả lời:

Số học sinh thích học toán của lớp 4Alà: 36 : 3 = 12 (học sinh)

- HS đọc lại bài toán

- HS q/sát hình minh hoạ và trả lời:

+ 32 số cam trong rổ gấp đôi 3

1

sốcam trong rổ

Trang 2

+ 32 số cam trong rổ là bao nhiêu

- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính

* Vậy muốn tính 32 của 12 ta làm

Bài 3 (Trên chuẩn)

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

- Nhận xét-đánh giá

3 Củng cố, dặn dò (3')

-Tiết học cung cấp cho ta kiến thức gì?

- Nêu cách tìm phân số của 1 số?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

(quả)

- 32 của 12 quả cam là 8 quả

- Điền dấu nhân (x)

- 1 HS đọc bài làm của mình, HS cảlớp theo dõi để nhận xét

TẬP ĐỌC

Trang 3

TIẾT 50: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp thơ, biết đọc diễn cảm bài

thơ với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của cácchiến sĩ lái xe

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài thơ: qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe

không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan củacác chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm

- Tranh ảnh về đường Trường Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

Khuất phục tên cướp biển

? Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên

1 Giới thiệu bài: 1’

Gọi 3 HS đọc phân vai bài Khuất phục

tên cướpbiển.

+ Xem h/a xe không kính

2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

HĐ 1 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- Gọi HS đọc bài thơ, chia đoạn

? Bài chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp

+ Lần 1: Sửa phát âm

Sửa phát âm: giật, đột ngột, sa

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

? Tiểu đội như thế nào?

- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

Không có kính/không phải vì xe không có

kính

- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)

- Đọc mẫu toàn bài

HĐ 2 Tìm hiểu bài (12’)

? Những Hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe?

- 1 HS đọc toàn bài

+ 4 khổ thơ (4 đoạn)

- Nối tiếp đọc bài - HS sửa sai

- HS giải nghĩa các từ như trong SGK

- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại

- HS luyện đọc nối tiếp

ý1: Tâm thế bình thản, ung dung của

người chiến sĩ lái xe Trường Sơn.

Trang 4

? Còn mưa xối là mưa như thế nào ?

? Em hiểu nghĩa của câu: Nhìn thấy gió

vào xoa mắt đắng như thế nào?

+ mưa xối: Nước mưa từ trên dộixuống với cường độ mạnh và số lượngnhiều

+ Do lái những chiếc xe không có kínhnên khi lái xe người chiến sĩ bị gió lùalàm cho mắt cay xè, nước mắt chảy ra.-> Ý chính 3 khổ thư đầu

? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến

sĩ được thể hiện trong những câu thơ

nào?

- Những câu thơ của tác giả Phạm Tiến

Duật đã đưa ta trở về với âm hưởng của

Trường Sơn năm xưa, của tình đồng chí,

đồng đội thắm thiết giữa những người

chiến sĩ lái xe trên con đường Trường

Sơn huyền thoại đầy khói lửa đạn bom

- GV g/t con đường Trường Sơn (chỉ

lược đồ) cho HS hiểu thêm về đường

Trường Sơn

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Qua tìm hiểu bài và quan sát tranh các

em thảo luận nhón đôi câu hỏi 3 ở SGK

? Qua hình ảnh những chiếc xe không có

kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn

của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?

ý2: Tinh thần dũng cảm, lạc quan, lòng hăng say của các chiến sĩ

- HS đọc thầm khổ thơ thứ 4 và suy nghĩcâu hỏi?

+ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

xe coi thường khó khăn, bất chấp bomđạn của kẻ thù

GV: Đây cũng chính là ý nghĩa của bài

HĐ 3 Đọc diễn cảm: 10’

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Cả lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần dũng cảm,

lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước

- 4 HS đọc bài nối tiếp

- HS nêu nhận xét

- 1 HS đọc khổ thơ 1 và 3

- HS nêu nhận xét

- Ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ, hình ảnh đẹp, gây ấntượng mạnh mẽ

- 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 3

- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm

- HS luyện đọc thuộc lòng

Trang 5

? Em thích nhất h/ả nào trong bài? Vs?

? Qua bài giúp em hiểu được điều gì?

- GV cho HS xem ảnh đường Trường

Sơn hiện nay Giáo dục HS biết chăm

sóc bảo vệ con đường huyền thoại này

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau: Thắng biển.

- HS đọc theo cặp

- HS đọc thuộc lòng (từng khổ thơ - cảbài thơ)

CHÍNH TẢ ( nghe viết)TIẾT 26: THẮNG BIỂN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4')

- Yêu cầu hs viết các từ sau:lanh lảnh,

lặng lẽ, leo núi, lăn tăn, nõn lá, lần lượt,

làng xóm

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Gtb (1'): Nêu yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

HĐ1 Hướng dẫn chính tả (7’)

- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết

chính tả, lớp đọc thầm

+ Đoạn này nói lên điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết và cho biết những từ ngữ cần

phải chú ý khi viết bài

…đến quyết tâm chống giữ"

+ Đoạn văn nói về sự hung hãn dữ dội của biển cả, tinh thần dũng cảm chốnglại sóng, gió của con người

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nhận xét

- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết

sai: lan rộng, vật lộn, dữ dội, .

Trang 6

- Gv đọc lại, HS soát lỗi.

- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết

- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh

- GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau

3 Hướng dẫn làm bài tập (10').

Bài 2a: Điền vào chổ trống: l hoặc n.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tự

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Bài 2a:

1 HS nêu yêu cầu BT

- HS thảo luận nhóm, làm bài vào vở

- Thứ tự cần điền: nhìn lại, khổng lồ, lửa hồng, búp nõn, ánh nến, lóng lánh, lung linh trong nắng, lũ lũ, lên lượn xuống.

- HS nhận xét, chữa bài

TẬP ĐỌCTIẾT 51 : THẮNG BIỂN

I MỤC TIÊU:

1 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với

giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

2 Kiến thức: Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết

thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

* Giáo dục TNMTBĐ: HS hiểu thêm môi trường biển, thiên tai mà biển

mang lại cho con người và các biện pháp phòng tránh

II GDKNS:

- Giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, mong muốn của bản thân trước việc làm

- Ra quyết định, ứng phó: trước mỗi việc làm cần có quyết định kịp thời,đúng đắn

- Đảm nhận trách nhiệm: Có trách nhiệm về viẹc làm của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

A.Kiểm tra bài cũ (4'):

- Đọc thuộc 2 khổ thơ trong bàiBài thơ

về tiểu đội xe không kính và trả lời câu

hỏi 2, 3 của bài

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng

+ Bài được chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có)

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Cuộc chiến đấu giữa con nguời với

cơn bãa biển đuợc miêu tả theo trình tự

ntn?

+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?

+ Em hiểu con ‘Mập” là gì?

-> Đoạn 1: Cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, TLN

+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?

+ Em hiêủ "cây vẹt" là cây như thế nào?

+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện

3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải: Mập, cây vẹt, xung kích, chão

- HS luyện đọc câu dài

+ Những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đedoạ của cơn bão biển: gió bắt đầu mạnh-nước biển càng dữ-biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé+ Mập là cá mập

1 Sự hung hãn thô bạo của cơn bão

biển

- HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động …

+ Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dài

và nhẵn

+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim – như

Trang 8

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì?

-> Đoạn 2: Cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TL

+ Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn

văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh

và sự chiến thắng của con người trước

cơn bão biển ?

-> Đoạn 3: Cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu

nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (8’)

- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

diễn cảm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

2 Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê.

- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm

+ Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển

3 Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần

và sức mạnh của con người đã thắng biển

KỂ CHUYỆNTIẾT 25: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa

truyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi

trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc); biết đặt tên khác cho

truyện

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe: Biết chăm chú lắng nghe kể chuyện; nghe bạn kể và nhậnxét, kể tiếp được…

Trang 9

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đượccâu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.

3 Thái độ: Rèn HS ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- ảnh minh họa, ND truyện (SGV)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Lần 1: Kể cả chuyện: Giọng hồi hộp,

phân biệt lời các nhân vật

- GV kể lần 2 và chỉ tranh minh họa trên

bảng kết hợp giải nghĩa từ: Sĩ quan, tra

tấn, phiên dịch

HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện (7’)

đoạn của c/c theo những tranh đã có

- Từng HS kể cả câu chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện, TLCH (3)

HĐ3 Thi kể chuyện trớc lớp (15’)

- Mời 3-4 nhóm lên bảng thi kể chuyện

theo đoạn, kết hợp chỉ tranh minh hoạ

- 2 HS thi kể chuyện: toàn bộ chuỵện

- Những thiếu niên dũng cảm

- Những thiếu niên bất tử

Trang 10

- Dặn HS về tập kể lại chuyện

cho mọi người xung quanh nghe

và chuẩn bị trước bài sau

TOÁN TIẾT 125: PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia phân số ( lấy phân số thứ nhất

nhân với phân số thứ hai đảo ngược)

2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ: Phấn màu, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Muốn tìm phân số 8

9

của 120 ta làm thếnào?

- Nhận xét-đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

2 Giới thiệu phép chia phân số (12')

- Muốn tính chiều dài của hình chữ nhật

khi biết diện tích và chiều rộng ta làm thế

nào?

* Gv ghi bảng: 15

7

: 3 2

- Chiều dài của HCN là 30

21

m

- Yêu cầu hs thử lại bằng phép nhân

- Kết luận: Qua ví dụ trên em nào có thể

nêu được cách chia phân số?

- 1hs thực hiện và nêu cách thực hiện

- 1hs nêu lại nội dung bài

- Vài hs lên bảng làm - nêu cách làm

- 2 hs đọc yêu cầu của bài

- Hs làm vào vở

Trang 11

- Gv yêu cầu hs giỏi nêu cách làm

- Gv quan sát hướng dẫn hs yếu

x

x

= 3 2

x

x

= 7 5

- 1 hs đọc đề bài

- 1hs lên bảng tóm tắt và giải

- Cả lớp làm vào vởChiều dài của hình chữ nhật là:

8

m

KHOA HỌC TIẾT 50: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp

- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của hơi nước đangsôi; nhiệt độ của nước đá đang tan

2.Kĩ năng:

- Biết sử dụng từ “ nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh

- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng hiệt kế

3.Thái độ: HS yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ

- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

Trang 12

+ Nên làm gì để không gây hại mắt khi

HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: 10’

- GV nêu: Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ

nóng, lạnh của một vật

- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật có

nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt

độ thấp (lạnh) mà em biết

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và

trả lời câu hỏi:

+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc

nào? Vì sao em biết?

- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là

vật nóng so với vật này nhưng lại là vật

lạnh so với vật khác Điều đó phụ thuộc

vào nhiệt độ ở mỗi vật Vật nóng có nhiệt

độ cao hơn vật lạnh Trong H1, cốc nước

nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có

nhiệt độ lạnh nhất?

HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: 22’

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực

hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng

nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, D

Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và

cho đá vào chậu D Yêu cầu HS lên nhúng

2 tay vào chậu A,D sau đó chuyển nhanh

vào chậu B,C Hỏi: Tay em có cảm giác

như thế nào? Giải thích vì sao có hiện

tượng đó?

- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế

trên hình minh hoạ số 3 Hỏi:

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao

nhiêu độ?

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao

nhiêu độ?

- GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân

tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào

- Không nên học và đọc sách dướiánh sáng quá yếu…

+ HS đọc bài học

1 Sự truyền nhiệt:

+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn,nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền ximăng khi trời nóng

+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồtrong tủi lạnh

- Quan sát hình và trả lời

- Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơncốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc

b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nướcđá

- HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốcnước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốcnước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốcnước nguội có nhiệt độ cao hơn cốcnước đá

- HS tham gia làm thí nghiệm cùng

GV và trả lời câu hỏi:

+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnhhơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu

A có nước ấm nên chuyển sang chậu

B sẽ cảm thấy lạnh Còn tay ở chậu D

có nước lạnh nên khi chuyển sang ởchậu C sẽ có cảm giác nóng hơn

- Lắng nghe

- HS đọc : 300C+ 1000C

+ 0 0 C

- HS làm theo hướng dẫn của GV

Trang 13

nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt

kế Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc

nhiệt độ

Trong lúc chờ đợi kết quả nhiệt độ, GV có

thể cho HS dự đoán nhiệt độ của cơ thể

người Những dấu hiệu khi bị sốt, bị cảm

lạnh

- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt độ

- GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người lúc

khoẻ mạnh vào khoảng 370 C Khi nhiệt

độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức

đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh , cần phải đi

khám và chữa bệnh

- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí

nghiệm trong nhóm

+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước

phích, nước có đá đang tan, nước nguội

+ Đo nhiệt độ của các thành viên trong

nhóm

+ Ghi lại kết quả đo

- Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Dũng cảm

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa,

hoàn chỉnh câu văn, hoặc đoạn văn

3 Thái độ: HS có thói quen dùng từ hay.

II CHUẨN BỊ:

- 3 băng giấy viết các từ ở BT1

- Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở bài tập 2( mỗi từ viết một dòng)

- Sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học

- Bảng nhóm viết giải nghĩa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ ở cột A (BT3)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4')

Trang 14

- Nêu ví dụ về 1 câu kể Ai là gì? xác

định bộ phận chủ ngữ trong câu

Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? trả lời

cho câu hỏi nào? Và thường được tạo

thành bằng từ loại nào?

- Nhận xét - đánh giá

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: (1')

2 Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1: (7')

? yêu cầu chúng ta làm gì?

? Vậy để làm được bài tập này, một em

hãy nhắc lại cho cô biết Từ cùng nghĩa

? Ai có thể giải nghĩa cho cô từ Can

đảm, gan dạ quả cảm là gì không?

- H: Em hãy đặt câu với từ “ dũng cảm”

+ Tìm từ cùng nghĩa với Dũng cảm trong đoạn văn

+ Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

+ Từ Dũng cảm là gan dạ, không sợ khó khăn nguy hiểm, dám đương đầu với khó khăn thử thách để làm những việc nên làm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm dùng bút chì gạch chân những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm

bài-+ Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm

là: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can

đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm

- Can đảm: là có sức mạnh tinh thần

để không sợ nguy hiểm đau khổ

- quả cảm: là có quyết tâm và dũng

khí, dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm

- Gan dạ: có tinh thần không lùi bước

trước nguy hiểm, không sợ nguy hiểm

Trang 15

- Để làm được bài tập này, cô sẽ cho lớp

thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút

- GV gọi HS nhận xét

-H: Em hãy đặt câu với từ “ gan dạ ”

- Nhận xét - đánh giá

Bài tập 4: (8')

- Gợi ý: Ở mỗi chỗ trống, điền từ ngữ

cho sẵn tạo ra câu có nội dung thích

hợp

- Nhận xét - đánh giá

- GV : Kim Đồng tên thật là Nông Văn

Dền là 1 thiểu niên người dân tộc Nùng.

Anh chính là đội trưởng đầu tiên của

đội thiếu niên nhi đồng cứu quốc làng

- HS đọc yêu cầu bài tập

+ Tìm từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B

- Cả lớp dùng bút chì làm BT

+ Gan dạ: không sợ nguy hiểm.

+ Gan góc: chống chọi ( kiên cường)

không lùi bước.

+ Gan lì: gan đến mức trơ ra, không

còn biết sợ là gì.

- HS đọc lại nghĩa các từ

- HS đặt câu: Các chiến sĩ rất gan dạ,

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4

- 1 HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét bổ sung kết

Anh Kim Đồng là một người liên

lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu

ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia 2 phân số, phép nhân 2 phân số.

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.

3 Giáo dục: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4'):

+ Muốn chia hai phân số ta làm ntnào?

Trang 16

2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: Tính.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 6 HS lên bảng , lớp tự làm vào vở

*Tìm một thừa số hoặc tìm số chia chưa

biết được tiến hành như đối với số tự

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

* Tích của hai phân số đảo ngược luôn

7×

7 4

c) 1

2×

2 1

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Muốn tính độ dài đáy của hình bình

X =4

7:

3 5

X =1

8:

1 5

1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Ta lấy diện tích chia cho chiều cao

- HS tự làm vào vở, nêu cách làm và kquả

Trang 17

NHÂN ĐẠO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.

2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường

và cộng đồng

3.Thái độ: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa

phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu

đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?

+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên

tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu

nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần

cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp

tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt

- Cảm thông, chia sẻ, quyên góp tiềncủa để giúp đỡ họ,…

- HS lắng nghe

Trang 18

+ Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn

tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

Ý kiến a :đúng Ý kiến b :sai

Ý kiến c :sai Ý kiến d :đúng

3 Củng cố - Dặn dò:3’

- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt

động nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên

góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong

trường bị tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn

cảnh khó khăn; Quyên góp giúp đỡ theo

địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …

- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

2 Kĩ năng: Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên;

vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt

kế, Phích đựng nước sôi

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 19

A Kiểm tra băi cũ: 4’

+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

- Thí nghiệm: GV yíu cầu HS lăm TN

vă yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không? Nếu có thì thay đổi như thế năo?

- Tổ chức cho HS lăm thí nghiệm trong

nhóm ** Hướng dẫn HS đo vă ghi nhiệt

độ của cốc nước, chậu nước trước vă sau

khi đặt cốc nước nóng văo chậu nước rồi

so sânh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm HS trình băy kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

vă chậu nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nín trong thí nghiệm

trín, sau một thời gian lđu, nhiệt độ của

cốc nước vă của chậu sẽ bằng nhau

- GV yíu cầu:

+ Hêy lấy câc ví dụ trong thực tế mă em

biết về câc vật nóng lín hoặc lạnh đi

+ Trong câc ví dụ trín thì vật năo lă vật

thu nhiệt? Vật năo lă vật toả nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt vă toả nhiệt

của câc vật như thế năo?

- Kết luận: Câc vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lín Câc vật ở gần

vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật

nóng lín do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả

+ Ta dùng nhiệt kế đo độ cơ thể

- Tiến hănh lăm thí nghiệm

+ Bâo câo kết quả

- Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lín

+ Mức nóng lạnh của cốc nước văchậu nước thay đổi lă do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+ Câc vật nóng lín: rót nước sôi văocốc, khi cầm văo cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng văo bât, ta thấy muôi,thìa, bât nóng lín; Cắm băn lă văo ổđiện, băn lă nóng lín, …

+ Câc vật lạnh đi: Để rau, củ quả văo

tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đâvăo cốc, cốc lạnh đi; Chườm đâ líntrân, trân lạnh đi, …

+ Vật thu nhiệt: câi cốc, câi bât, thìa,quần âo, băn lă,…

+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, băn lă, …

+ Vật thu nhiệt thì nóng lín, vật toả

Trang 20

nhiệt …

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

HĐ2: Nước nở ra khi nóng lên, và co

lại khi lạnh đi: 13’

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần

lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,

nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và

ghi lại xem mức nước trong lọ có thay

đổi không

- Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung nếu có kết quả khác

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế

vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong

ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào

nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng

trong ống

- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế?

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác

nhau?

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi?

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì?

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

nhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

2 Nước nở ra khi nóng lên, và co lại khi lạnh đi

- Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn củaGV(trang 103)

- Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

+ Báo cáo kết quả

- Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu

- Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV

- Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vàonước có nhiệt độ khác nhau

+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt

kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi

ở nhiệt độ thấp

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó

- Lắng nghe

Trang 21

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau ….

HĐ 3: Những ứng dụng thực tế: 5’

+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm?

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế

nào để có nước nguội uống nhanh?

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến

40C thì nước co lại mà không nở ra

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa

nhôm hoặc thìa nhựa

- Nhận xét tiết học

3 Ứng dụng trong thực tế

- Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+ Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể tadùng túi nước đá chườm lên trán Túinước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào.+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh

===================================

NS: 12 / 3 / 2021

NG: 17 / 3 / 2021 Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2021

TẬP ĐỌCTIẾT 52: GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé

Ga–vrốt

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tên riêng người nước ngoài

(Ga–vrốt, ăng–giôn–ra, Cuốc-phây- rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệtvới lời người dẫn chuyện

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II GDKNS:

- Tự nhận thức: nhận thức được lòng dũng cảm cần thiết như thế nào trongcuộc sống

- Ra quyết định: trước mỗi việc làm cần có quyết định kịp thời, đúng đắn

- Đảm nhận trách nhiệm: Có trách nhiệm về việc làm của mình

III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có )

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4'):

Trang 22

- Đọc bài: Thắng biển

? Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển được miêu tả trình tự như thế

nào?

? Em hiểu thế nào là xung kích?

? Nêu nội dung chính của bài?

- Gv nhận xét, đánh giá

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- Miêu tả theo trình tự: Biển đe dọa,biển tấn công con đê, con ngườithắng biển ngăn được dòng nước lũ

- Đi đầu làm những nhiệm vụ khókhăn, gay go nhất

- Nội dung chính: Ca ngợi lòng dũngcảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộcsống bình yên

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài có mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS,

luyện đọc đúng tên riêng: Ga-vrốt,

Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc.

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- Cho HS đọc theo nhóm

- GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài

HĐ 2 Tìm hiểu bài (12’)

* Đọc lướt phần đầu truyện trả lời:

- Ga – vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì ?

- Vì sao Ga- vrốt lại ra ngồi chiến lũy

trong lúc mưa đạn như vậy?

-> Đoạn 1 cho biết điều gì?

3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân

- HS đọc phần chú giải: Chiến lũy,

nghĩa quân, thiên thần, ú tìm.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài

+ để nhặt đạn giúp nghĩa quân

+ Vì em nghe thấy Ăng-giơn-ra nóichỉ còn 10 phút nữa thì chiến lũykhông còn quá 10 viên đạn

Ý1: Lý do Ga- vrốt ra ngồi chiến lũy

- Ga – vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến lũy để nhặt đạn chonghĩa quân dưới làn mưa đạn củađịch

Ý2: Lòng dũng cảm cùa Ga- vrốt

- Vì Ga- vrốt giống như các thiênthần có phép thuật, không bao giờchết

Trang 23

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga –

đứng lên, ẩn, phốc ra, tới lui, dốc cạn,

không rời, bắn, nhanh hơn, ú tim, ghê rợn

+ Vì chú không sợ chết, đạn đuổitheo Ga- vrốt, chú chạy nhanh hơnđạn, chơi trò ú tim với cái chết

- Ga-vrốt là một thiếu niên anh hùng,không sợ nguy hiểm đến thân mình

lo cho nghĩa quân không còn đạn đểtiếp tục chiến đấu

- Em rất khân phục lòng dũng cảmcủa Ga- vrốt

Ý3: Ga- vrốt là một thiên thần màđạn giặc không tể đụng tới

=> Chuyện ca ngợi chú bé Ga – vrốt dũng cảm

Đề bài: Kể lại một c/c nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể được truyện, hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa

câu chuyện (hoặc đoạn truyện)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện

(Hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩ, nói về lòng dũng cảm của con người

- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3.Thái độ: Giáo dục Hs mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

Trang 24

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (4')

HĐ 1: Hdẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài: 8’

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng

dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc

- Đề bài yêu cầu kể lại câu chuyện (đoạn

truyện) có nội dung gì? Câu chuyện đó

em lấy ở đâu?

Yêu cầu Hs đọc gợi ý

Kể tên các câu chuyện em sẽ kể

- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ các

truyện Khuất phục tên cướp biển, Những

chú bé không chết

Em hãy giới thiệu về c/c mình sẽ kể

HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện (22')

* Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu Hs kể chuyện trong nhóm

- Gv nhắc Hs: Câu chuyện em kể phải có

đầu có cuối, có thể kết thúc truyện theo

- Giọng kể có hay và hấp dẫn hay không ?

+ Có hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện ?

- Gv nhận xét, đánh giá

GD học tập tấm gương đạo đức HCM

3 Củng cố, dặn dò (3').

*QTE:Em thích câu chuyện nào trong các

câu chuyện các bạn vừa kể ? Tại sao ?

- Nhận xét tiết học

- Vn kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

Hoạt động của học sinh

- 2 học sinh kể chuyện

- Lớp nhận xét

Ca ngợi lòng dũng cảm

Được nghe, được đọc

Nối tiếp đọc gợi ýNhững chú bé không chết

- nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Hs kể chuyện theo bàn

- Đại diện Hs kể chuyện trước lớp

- Lớp trao đổi với bạn về ý nghĩacâu chuyện, nhận xét

- Lớp bình chọn bạn kể chuyện haynhất

-

Trang 25

TOÁNTIẾT 127: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết thực hiện nhân, chia, cộng, trừ phân số.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia 2 phân số, chia số tự nhiên cho

phân số

3 Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4'):

- Nêu cách thực hiện chia hai phân

7×

7 4

b) 3

8:

9 4

c) 8

21:

4 7

d) 5

8:

15 8

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Tính (theo mẫu) (8’)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

1 3

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w