1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk

38 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Vinamilk
Tác giả Châu Thị Bích Tuyền, Bùi Thị Thiên Trang, Trần Thị Xuân Đào, Nguyễn Thị Kim Huệ
Người hướng dẫn Hoàng Quang Phúc, Giảng viên
Trường học Cao Đẳng FPT Polytechnic Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 481,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp (5)
  • 2. Sản phẩm nghiên cứu (10)
  • 3. Khách hàng mục tiêu (10)
  • 4. Lập kế hoạch điều tra khảo sát thị trường (10)
  • 5. Lựa chọn phương pháp điều tra lấy mẫu (11)
  • 6. Thiết kế bảng điều tra (11)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 1. Trình bày dữ liệu (14)
    • 2. Bản báo cáo (24)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (27)
  • VINAMILK 1. Phân tích mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỉ lệ % tài chính của công ty Vinamilk (27)
    • 2. Phân tích sự tương quan giữa doanh thu và chi phí công ty (30)
    • 3. Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận 2 năm tới.................................................32 CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN DỰ ÁN (31)

Nội dung

 Tuổi: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm: học sinh, sinh viên, công nhân, nội trợ  Thu nhập: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk có gia đình thuộc nhó

Trang 1

CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

DOANH NGHIỆP VINAMILK

GVHD: HOÀNG QUANG PHÚC NHÓM 5_LỚP MA18310

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

Giảng viên 1:

Giảng viên 2:

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU

1 Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp 5

2 Sản phẩm nghiên cứu 10

3 Khách hàng mục tiêu 10

4 Lập kế hoạch điều tra khảo sát thị trường 11

5 Lựa chọn phương pháp điều tra lấy mẫu 11

6 Thiết kế bảng điều tra 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 1 Trình bày dữ liệu 15

2 Bản báo cáo 26

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK 1 Phân tích mức độ tăng giảm tuyệt đối và biến động tỉ lệ % tài chính của công ty Vinamilk 30

2 Phân tích sự tương quan giữa doanh thu và chi phí công ty 32

3 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận 2 năm tới 32

CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN DỰ ÁN

NHÓM 5_BUS2014

Trang 4

ĐÁNH GIÁ NHÓM VỀ: ASM Y1,2THÀNH

VIÊN

THAM GIAĐẦY ĐỦ

CHẤTLƯỢNGNỘI DUNG

CHẤTLƯỢNGNỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU

1 Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp:

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk)

 Địa chỉ (trụ sở chính): Số 10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú,quận 7, Tp

có chất lượng cao của Vinamilk luôn được người tiêu dùng trong và ngoài nước tin dùng

- Năm 1985: Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba.

- Năm 1991: Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng

Nhì

- Năm 1995: Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.

- Năm 1996: Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng

Nhất

- Năm 2000: Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ

đổi mới

Trang 6

- Năm 2001: Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ.

- Năm 2003: -Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Bình Định.

- Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Sài Gòn

- Năm 2005: Vinamilk vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng

Ba

- Năm 2006: Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang.

- Năm 2008: Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định.

- Năm 2009: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Nghệ An.

- Năm 2010: Vinamilk được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì

- Năm 2012: Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng,nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà

máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, ĐanMạch, Đức,Ý, Hà Lan

- Năm 2013: Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh (dự kiến khánh

thành quý 2 năm 2017)

- Năm 2014: Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và

ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển

- Năm 2015: Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên

22,8%

- Năm 2016: Cột mốc đánh dấu hành trình 40 năm hình thành và phát triển của Vinamilk

(1976 – 2016) để hiện thực hóa "Giấc mơ sữa Việt” và khẳng định vị thế của sữa Việt trênbản đồ ngành sữa thế giới

Trang 7

- Năm 2017: Ra mắt Sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất tại

Việt Nam

- Năm 2018: Với quy mô 4.000 con bò với tổng mức đầu tư 700 tỷ đồng, thiết kế trên

diện tích 2.500 ha, trong đó 200 ha xây dựng các trang trại chăn nuôi bò sữa

- Năm 2019: Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công bố Trong đó,

Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùng những tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực

- Năm 2020: Vinamilk chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần ng

- Năm 2021: Năm 2021 kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công ty

dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu Công ty đã tiến vào top 40 công ty sữa có doanhthu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh)

( nguồn: website Vinamilk)

1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức

(nguồn: website Vinamilk)

Trang 8

1.4 Văn hoá doanh nghiệp:

 Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm: chế biến,

sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua,sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác

Trang 9

Sữa tươi tiệt

Trang 10

2 Sản phẩm nghiên cứu

 Tên sản phẩm: sữa chua Vinamilk

 Thành phần: Sữa (88,5%) (nước, sữa bột, chất béo sữa, whey bột, sữa tươi), đường (10,6%), gelatin thực phẩm, chất ổn định (1422, 471), Lactobacillus paracasei (L.CASEI 431TM), men Streptococcus thermophilus và Lactobacillusbulgaricus, vitamin D3

3 Khách hàng mục tiêu

 Giới tính: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk là Nữ.

 Tuổi: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm: học sinh,

sinh viên, công nhân, nội trợ

 Thu nhập: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk có gia đình thuộc nhóm

thu nhập thấp tới vừa

 Học vấn: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm học vấn

Tiểu học ; Trung học; Phổ thông; Cao đẳng; Đại học ; Sau ĐH; tùy loại sản phẩm

4 Lập kế hoạch điều tra khảo sát thị trường

Để phục vụ cho việc ra quyết định của Ban Giám đốc, phòng Marketing đã lên kế hoạch

kế hoạch điều tra khảo sát về độ hài lòng của khách hàng và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty Vinamilk

- Khảo sát ý kiến nhóm để chọn thương hiệu

- Chọn lọc các ý kiến từ nhóm

- Chọn ra 1 sản phẩm của thương hiệu vinamilk (sữa chua vianmilk)

- Lên câu hỏi để khảo sát gồm 11 câu hỏi

Trang 11

- Khách hàng mục tiêu của sản phẩm là học sinh,sinh viên và mọi đối tượng

-Photo ra và đi khảo sát

5 Lựa chọn phương pháp điều tra lấy mẫu

+ Khảo sát thị trường

+ Phỏng vấn trực tiếp

Đối tượng lấy mẫu:

Học sinh, sinh viên

6 Thiết kế bảng điều tra

BẢNG KHẢO SÁT MỨC DỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI

SẢN PHẨM SỮA CHUA VINAMILK

Kính chào anh chị !

Chúc tôi là sinh viên ngành Marketing&Sales trường Cao Đẳng FPT Polytechnic Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu về mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa chua vinamilk Do đó chúng tôi rất cần đến sự hỗ trợ của anh/chị Thông tin cung cấp sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu Rất mong anh/chị có thể dành ít phút để hoàn thành bảng bên dưới

Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị

Xin cho biết anh/chị đã dùng sữa chua vinamilk chưa?

£ Rồi

£Chưa

Trang 12

Nếu chưa dùng xin anh/chị vui lòng ngưng không trả lời tiếp.

Nếu đã sữa dụng xin anh/chị vui lòng tiếp tục trả lời những câu hỏi sau

Xin vui lòng cho biết anh/chị thuộc nhóm tuổi nào dưới đây?

Trang 13

£ Có thương hiệu lâu đời

£ Có website riêng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm

Trang 14

Theo bạn thì sữa chua ăn Vinamilk cần cải tiến thêm những gì để tăng số lượng bán ra? ( có thể chọn nhiều mục)

£ Thêm nhiều vị mới lạ

£ Sáng tạo ra nhiều bao bì mới lạ, bắt mắt

£ Khẩu vị hợp với người tiêu dùng

£ Giá cả hợp lý

£ Khác

Về quảng cáo, tiếp thị của nhân viên? (có thể chọn nhiều mục)

£ Nhân viên vui vẻ, nhiệt tình

£ Nhiều chương trình hấp dẫn

£ Quảng cáo hấp dẫn người xem

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 15

Rồi Chưa Tổng 0

Trang 16

21,86

Trang 17

Nhận xét: Dựa vào bảng tần số cho thấy độ tuổi thường mua sản phẩm nằm ở khoảng

14-18 tuổi, đây là độ tuổi của học sinh, sinh viên vì nó có giá thành khá rẻ nên rất được ưa chuộng

Trang 18

Học sinh-sinh viên Nội trợ Nhân viên văn phòng Khác Tổng

Nhận xét: Đa số phần lớn phiến bầu trong danh sách nghề nghiệp là học sinh và sinh

viên, các nghề nghiệp khác không có quá nhiều sự cạnh tranh

Thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu?

Trang 19

4,16

Trang 20

Nhận xét:Dựa vào bảng tần số cho thấy phần lớn thu nhập hàng tháng là trên 0-3 triệu

với giá của sản phẩm sữa chua ăn Vinamilk rất phù hợp với thu nhập của người lao động

Nhờ đâu mà bạn dễ dàng nhớ tới thương hiệu sữa chua ăn Vinamilk? (có thể chọn nhiều mục)

Trang 21

Có câu slogan dễ nhớ Có thương hiệu lâu đời Có website dễ dàng tìm

Trang 22

Tần suất mỗi tuần bạn dùng là bao nhiêu?

3,56

Trang 23

Nhận xét: Dựa vào bảng tần số cho thấy người dùng sản phẩm thường 1-3 ly/tuần thấy

được nhiều người ưa thích sản phẩm rất cao

Theo bạn thì sữa chua ăn Vinamilk cần cải tiến thêm những gì để tăng số lượng bán ra? ( có thể chọn nhiều mục)

Trang 24

Thêm nhiều vị Khẩu vị hợp Bao bì mới lạ Giá cả hợp lí Tổng 0

Nhận Xét: Yếu tố chủ yếu để tang số lượng mua sản phẩm là thêm nhiều vị mới

Về quảng cáo, tiếp thị của nhân viên?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 25

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 1 năm 2023

BẢN BÁO CÁO ĐIỀU TRA

Kính gửi: Ban giám đốc của Vinamilk

Họ và tên: Châu Thị Bích Tuyền

Chức vụ: Nhân viên điều tra thị trường

Bộ phận công tác: Bộ phận maketing

Nhóm khảo sát gồm: Hồ thị Ánh Tuyết, Trần Thị Xuân Đào, Bùi Thị Thiên Trang,

Nguyễn Thị Kim Huệ

Thời gian thực hiện: Từ 11/01/2023 đến 19/01/2023

Số mẫu khảo sát: 150 phiếu

Địa điểm khảo sát: khảo sát trực tiếp

Mục tiêu: Khảo sát nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về sản phẩm sữa chua ăn Vinamilk

có đường

I.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

1) Mục đích

 Thu thập phản hồi của khách hàng về sản phẩm sữa chua ăn Vinamilk có đường, qua

khảo sát có thể cung cấp cho các ban quản lý thông tin nhu

cầu ý kiến của khách hàng để cải thiện, nâng cao sản phẩm, Marketing sản phẩm đến

Trang 26

khách hàng

 Qua khảo sát có thể đưa ra phương án kinh doanh sáng suốt

2) Yêu cầu

 Thông tin phải đảm bảo độ chính xác cao, chỉnh chu Câu hỏi khảo sát phải đầy đủ để

dễ dàng thu thập được thông tin

 Phản hồi của khách hàng phân ra tích cực và tiêu cực, những góp ý phải được xử lý

nghiêm chỉnh

II) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 Thu được 150 phiếu ý kiến đánh giá khảo sát

 Qua khảo sát thấy được rằng độ tuổi quan tâm đến sản phẩm trung bình từ 14-18 tuổi

 Khách hàng quan tâm đến sản phẩm đa số là học sinh-sinh viên, mức thu nhập trung bình là 3 triệu đồng nên họ hoàn toàn có thể bỏ ra một số tiền 7.000 nghìn đồng để mua sản phẩm

 Những đánh giá của khách hàng đều ở mức tốt, góp ý củng cố Marketing mạnh hơn

 Từ quá trình nghiên cứu đến khảo sát khách hàng tiêu dùng nhận thấy đây là sản phẩm chất lượng được mọi người ủng hộ

III) ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

Thông qua một số đánh giá và góp ý của khách hàng và những bình chọn đã được

Trang 27

khảo sát qua dạng câu hỏi sẽ có một số đề xuất như sau:

Tổng quan có thể thấy khách hàng đang khá hài lòng về sản phẩm, nhưng vẫn có một vàivấn đề có thể thay đổi để phù hợp hơn với mong muốn của khách hàng như về bao bì cóthể thay đổi độc đao với các kiểu mẫu khác nhau, tuỳ vào mỗi dịp có thể tung ra nhữngloại bao bì phù hợp với không khí của những dịp đó Thực hiện chương trình khuyến mãimua 2 lốc 4 hộp tặng hai hộp, mua 1 lốc 4 hộp tặng thẻ tích điểm hay mua 1 thùng tặngvật dụng nhà bếp để xúc tiên khách hàng Dựa vào bảng tần số cho thấy độ tuổi thườngmua sản phẩm nằm ở khoảng 16-25 tuổi và qua phiếu khảo sát cho biết người tiêu dùngbiết đến sữa chua Vinamilk thông qua internet, từ đó ta có thể đề xuất ra phương án vừatiếp cận được khách hàng ở độ tuổi 16- 25 tuổi vừa thu hút sự chú ý từ lượng khách hàngkhoảng 25- 35 tuổi làtận dụng đa dạng các kênh như TV, báo đài, billboard, fanpage,truyền hình,… để quảng cáo sản phẩm của mình Cụ thể hơn là sáng tạo ra những quảngcáo TVC thu hút người tiêu dùng được phát sóng trên mọi nền tảng mạng xã hội và cả cáctrên truyền hình quốc gia Quảng cáo sữa chua Vinamilk qua công cụ xúc tiến là billboardngoài trời để dễ dàng gây ấn tượng trong tâm trí của người tiêu dùng

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 1 năm 2023

Người soạn báo cáo

Năm doanh thuTổng

Trang 29

và lợi nhuận đạt lần lượt 61012 tỷ đồng và 12922 tỷ đồng trước thuế, tăng trưởng19% và 6% so với năm 2017 Năm 2020 và đầu 2021 mặc dù ảnh hưởng bởi đạidịch Covid tạo ra những thách thức tiền lệ chưa từng có đối với công ty dẫn đếngiảm thu nhập là điều không thể tránh khỏi Nhưng nhờ quá trình theo đuổi cácGIÁ TRỊ BỀN VỮNG: phát triển toàn diện, linh hoạt chuỗi cung ứng, nâng caocông nghệ và chuyển đổi số,…Đã giúp công ty giữ vững sự phát triển cũng như

là nhanh chóng vượt qua được đại dịch và dần có sự chuyển biến tốt doanh thu

- Một số lý do ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí: Năng suất chăn nuôi thấp hơn thế giới và giá thành sữa tươi nguyên liệu nội địa cao ảnh hưởng tới lợi nhuận Nhiều sản phẩm mới đã nghiên cứu nhưng chưa tung ra thị trường được Thị trường sữa canh tranh ngày càng gay gắt: các công ty sữa đã chi tiêu nhiều cho hoạt động tiếp thị và bán hàng như quảng cáo, khuyến mãi… đặc biệt là với các hãng sữa nổi tiếng thế giới Sự tăng trưởng của ngành sữa nội địa phụ thuộc vào sự

ổn định của kinh tế vĩ mô Việt Nam Sữa thuộc nhóm hàng trong nhóm đăng ký giá, bình ổn giá của nhà nước gây khó khăn trong điều hành giá bán Ảnh hưởng bởi đại dịch Covid

Trang 30

2 Phân tích sự tương quan giữa doanh thu và chi phí công ty.

Xét hệ số tương quan r ,ta có: r =

√ [

nΣ x2− nΣxy − ΣxΣy(Σx)2

][

nΣ y2(Σy)2

] =

0,632937101

Biểu đồ thể hiện sự tương quan thuận

Đường xu hướng có dạng

y = a + bxTrong đó: b = nΣxy − Σ nΣ x2(Σx x Σy)2

; a =

Σy n − bΣx

n

0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000

Chi phí Doanh thu

Trang 31

a=51075,2189

Vậy đường xu hướng biểu thị chi phí và doanh thu của công ty là : 51075,2189 + 0,1625x

3 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận 2 năm tới

Biểu đồ 3.1 Xu hướng doanh thu của công ty Vinamilk trong 5 năm gần đây

b = nΣxy − Σ nΣ x2(Σx x Σy)2

; a =

Σy n − bΣx n

Từ phương trình y = a + bx y = 50810,2 + 2684,8x

Trong đó y là doanh thu

X là số năm ( với năm 2017 là năm gốc x=0)

Dự báo doanh thu năm 2022 là:

0 2 4 6 8 10 12

Trang 32

y1= 50810,2 + 2684,8*5 = 64234,2 nghìn tỷ

Dự báo doanh thu năm 2023 là:

y2= 50810,2 + 2684,8*6 = 66919 nghìn tỷNăm

Biểu đồ 3.2 Xu hướng chi phí của công ty Vinamilk trong 5 năm gần đây

b = nΣxy − Σ nΣ x2(Σx x Σy)2

; a =

Σy n − bΣx n

Từ phương trình y = a + bx y = 32594,8 + 150x

0 2 4 6 8 10 12

Trang 33

Trong đó y là chi phí

X là số năm ( với năm 2017 là năm gốc x=0)

Dự báo chi phí năm 2022 là:

Biểu đồ 3.3 Xu hướng lợi nhuận trước của công ty Vinamilk trong 5 năm gần đây

b = nΣxy − Σ nΣ x2(Σx x Σy)2

; a =

Σy n − bΣx

n

Từ phương trình y = a + bx y = 12703,6 + 285,3x

0 2 4 6 8 10 12

Trang 34

Trong đó y là lợi nhuận trước

X là số năm ( với năm 2017 là năm gốc x=0)

Dự báo lợi nhuận trước năm 2022 là:

Biểu đồ 3.4 Xu hướng lợi nhuận sau của công ty Vinamilk trong 5 năm gần đây

b = nΣxy − Σ nΣ x2(Σx x Σy)2

; a =

Σy n − bΣx n

Trang 35

Từ phương trình y = a + bx y = 10233,4 + 174x

Trong đó y là lợi nhuận sau

X là số năm ( với năm 2017 là năm gốc x=0)

Dự báo lợi nhuận sau năm 2022 là:

y1= 10233,4 + 174 *5 = 11103,4 nghìn tỷ

Dự báo lợi nhuận sau năm 2023 là:

y2= 10233,4 + 174 *6 = 11277,4 nghìn tỷ

Trang 36

Số tiền gốc phải trả hàng năm = 40 tỷ/20 = 2 tỷ/năm

Trang 37

Vậy tổng số tiền công ty phải trả sau 20 năm là 269.099.997.972 VND gồm 40.000.000.000 tiền gốc và 229.099.997.972 tiền lãi

Giả sử công ty để thực hiện được dự án sản xuất sản phẩm mới trong vòng 20 năm cần số vốn đầu tư ban đầu 70 tỷ VNĐ trong đó 40 tỷ VNĐ là đi vay, thông tin dòng tiền ra và dòng tiền vào hàng năm như sau:

Trang 38

Vậy tổng doanh thu trong 20 năm là 6,811,898,000,000 VNĐ, tổng chi phí trong 20 năm

là 6,566,598,000,000 VND, và tổng dòng tiền thuần là 245,300,000,000 VND Với lãi

xuất là 10% cùng với bảng tiền thuần hoạt động hằng năm ta có

Đơn vị: tỷ đồng

Nhận xét: Theo như số liệu từ chỉ số NPV thì đưa ra kết luận là dự án nên thực hiện vì

chỉ số NPV lớn hơn 0 từ đó cho thấy khi thực hiện dự án thì doanh thu sẽ sinh ra lãi

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3  Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Trang 7)
Bảng 1.1 Sản phẩm của Vinamilk - Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk
Bảng 1.1 Sản phẩm của Vinamilk (Trang 9)
Bảng 3.1  Bảng báo cáo kết quả hoạt động của Vinamilk trong 5 năm gần nhất ( từ năm - Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động của Vinamilk trong 5 năm gần nhất ( từ năm (Trang 27)
Bảng 3.3 Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các năm liên tiếp: - Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk
Bảng 3.3 Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các năm liên tiếp: (Trang 28)
Bảng 3.2 Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các năm so với năm - Phân tích hoạt động kinh doanh phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vinamilk
Bảng 3.2 Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các năm so với năm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w