Trang 1 HỌC VIỆN NGÂN HÀNGKHOA TÀI CHÍNH--- ---BÀI TẬP CÁ NHÂN MƠN: QUẢN TRỊ RỦI TO TÀI CHÍNHChủ đề: Nhận diện và đánh giá rủi ro thị trường đối với hoạtđộng kinh doanh và tài chín
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
-
-BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN: QUẢN TRỊ RỦI TO TÀI CHÍNH Chủ đề: Nhận diện và đánh giá rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp Vinamilk.
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ THU HƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
I Giới thiệu công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 3
II Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp: 4
III Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường: 5
1 Rủi ro cổ phiếu 5
2 Rủi ro lãi suất: 6
3 Rủi ro tỷ giá: 7
4 Rủi ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu: 7
5 Đánh giá chung về mức độ rủi ro 9
IV Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp VaR 10
1 Mô tả dữ liệu 11
2 Kiểm tra phân phối chuẩn 11
3 Kiểm định tính dừng 14
4 Kiểm tra tính tự tương quan 15
5 Ước lượng VaR 16
V Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro: 16
VI Kết luận: 19
Tài liệu tham khảo: 20
Trang 3I Giới thiệu công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mã cổ phiếu : VNM
Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
Tên viết tắt : Vinamilk
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 0300588569
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sảnphẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kêcủa Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại ViệtNam vào năm 2007
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếmlĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước vớimạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành,sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ Pháp Canada Ba, , , Lan Đức, , khu vực Trung Đông Đông Nam Á, Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêudùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây
Trang 4dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa.
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại ViệtNam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước
và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurtuống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục cácsản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm
1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làmđòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uốngđóng chai và café cho thị trường
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương
hiệu“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng”
và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọnnăm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Namchất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007
II Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp:
Rủi ro thị trường là khả năng hứng chịu một kết quả thua lỗ trong kinh doanh khi màthị trường có những biến động và thay đổi ngược chiều so với dự đoán của ngân hàng.Các yếu tố rủi ro chính trên thị trường được xác định qua sự chênh lệch về lãi suất, tỷgiá, chứng khoán và giá cả hàng hóa
Rủi ro thị trường của Vinamilk bao gồm:
Trang 5- Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giátrị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên
sổ kinh doanh của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Rủi ro ngoại hối là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá, giá vàng trên thị trườngkhi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái ngoại tệ,trạng thái vàng;
- Rủi ro giá cổ phiếu là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trườngđối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khoán phái sinh trên sổ kinh doanh củangân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Rủi ro giá hàng hóa là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên thị trườngđối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm trong giaodịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài
III Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường:
1 Rủi ro cổ phiếu
Trang 6Nguồn: Investing.com
Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, công ty đạt 28.800 tỷ đồng doanh thu (đi ngang
so với cùng kỳ) và 4.400 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 19,7% so với cùng kỳnăm trước)
Như vậy, VNM đã hoàn thành 45% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận cả năm Banlãnh đạo cho biết VNM có khả năng không hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trongnăm nay
Kết quả kinh doanh quý 2 của VNM không như kỳ vọng trong bối cảnh Việt Nam
mở cửa trở lại hoàn toàn kể từ giữa tháng 3 năm 2022 Thậm chí, doanh thu nội địacủa VNM đã giảm 7% so với cùng kỳ
Công ty cho rằng sự sụt giảm này là do những lo ngại về lạm phát cao đã ảnhhưởng đến sức mua của người tiêu dùng và các sáng kiến tái cơ cấu kênh thươngmại truyền thống được công ty triển khai từ tháng 4 đến tháng 5/2022 ảnh hưởngngắn hạn đến doanh thu
Với mức sụt giảm doanh thu là 7%, Vinamilk đã tụt lại so với toàn ngành trong quý2/2022 Nhiều khả năng VNM tạm thời đã bị giảm thị phần trong quý Ban lãnhđạo xác nhận sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ (bao gồm cả thươnghiệu trong nước và nhập khẩu) đã khiến VNM giảm doanh thu từ đầu năm tới nay
và giảm ở hầu hết các danh mục sản phẩm, ngoại trừ sữa đặc
2 Rủi ro lãi suất:
Sự biến động của lãi suất thị trường có thể tác động tiêu cực tới lợi nhuận củadoanh nghiệp do làm tăng chi phí từ các khoản vay Vì vậy, sự biến động của lãi
Trang 87suất sẽ tác động đến toàn bộ bảng cân đối tài sản và báo cáo tài chính của doanhnghiệp.
3 Rủi ro tỷ giá:
Rủi ro tỷ giá hối đoái của Công ty được quản lý bằng cách giữ mức rủi ro ở
mức có thể chấp nhận được thông qua việc mua hoặc bán ngoại tệ ở tỷ giá giao ngaykhi cần thiết để xử lý việc mức rủi ro tỷ giá hối đoái ngắn hạn vượt mức cho phép.Dưới đây là bảng phân tích các tác động có thể xảy ra đối với lợi nhuận thuầncủa Công ty sau khi xem xét mức hiện tại của tỷ giá hối đoái và sự biến động trong quákhứ cũng như kỳ vọng của thị trường tại ngày báo cáo Phân tích này dựa trên giả định
là tất cả các biến số khác sẽ không thay đổi, đặc biệt là lãi suất, và bỏ qua ảnh hưởng
báobán hàng và mua sắm:
Biến động ngược lại của tỷ giá các đồng tiền có thể có cùng mức độ tác độngnhưng ngược chiều đối với lợi nhuận thuần của Công ty
Bitis - ernal.avnQuản trị
26
Quản trị rủi ro tài chính noteQuản trịrủi ro tài… 100% (5)
15
195174725 Chapter 12 Solutions 7e
Quản trịrủi ro tài… 100% (4)
6
37.PLT09A Nguyễn Thị Minh Ngọc.…Quản trị
rủi ro tài… 100% (3)
32
Hướng dẫn bài tập gói tin IP
Quản trịrủi ro tài… 100% (3)
3
Trang 94 Rủi ro về giá hàng hóa, nguyên vật liệu:
Ghi nhận, giá sữa bột nguyên kem (WMP) được giao dịch ở mức 4.596 USD/tấn(tăng 12,7% YoY; tăng 2,1% MoM) vào ngày 15/3/2022 - gần mức đỉnh 10 năm.Cuộc chiến giữa Nga ở Ukraine đang làm tăng giá năng lượng cũng như nhu cầu
dự trữ lương thực của châu Âu, khiến giá thức ăn chăn nuôi tiếp tục tăng.Ngoài ra, các trang trại chăn nuôi bò toàn cầu (đặc biệt là ở Châu Âu và Úc) đangnuôi nhiều bò lấy thịt thay vì lấy sữa vì các sản phẩm từ thịt bò mang lại nhiều lợinhuận hơn các sản phẩm từ sữa, dẫn đến số lượng đàn bò sữa ngày càng giảm Hơnnữa, thông báo của chính phủ Trung Quốc về lợi ích sức khỏe của việc tiêu thụ cácsản phẩm sữa chống lại tác hại của đại dịch Covid-19 đã hỗ trợ tăng trưởng tiêu thụsữa không ngừng ở Trung Quốc, khuyến khích các nhà sản xuất sữa Trung Quốctăng cường nhập khẩu sữa nguyên liệu
Những yếu tố này được kỳ vọng sẽ tạo ra làn sóng giảm sản lượng sữa nguyên liệutrên toàn cầu, quan điểm của Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) trong báo cáo mớiđây Do đó, nhập khẩu sữa nguyên liệu có thể làm tăng chi phí đầu vào trong nửacuối năm 2022 đối với các nhà sản xuất sữa Việt Nam là những công ty nhập khẩulượng lớn sữa nguyên liệu như Vinamilk (VNM), IDP hay TH True Milk.Giá đường tăng cũng là một yếu tố quan trọng khác khiến chi phí đầu vào tăng vọt,kéo tỷ suất lợi nhuận gộp của các nhà sản xuất sữa giảm Giá đường thô toàn cầungày 23/3/2022 là 19,2 USD/Lbs, tăng 25% so với cùng kỳ
Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, sản lượng dầu của Nga có thể giảm vào tháng4/2022, thúc đẩy nhu cầu sản xuất ethanol, vì vậy nông dân Brazil chuyển mộtphần các nhà máy mía của họ sang sản xuất ethanol Bên cạnh đó, nguồn cungđường toàn cầu năm 2022 dự kiến sẽ giảm do điều kiện mùa khô nóng Vì vậy,cùng với các chính sách thuế hạn chế đường nhập khẩu, giá đường Việt Nam ngàycàng đắt đỏ
Trang 10Điều này khiến tỷ suất lợi nhuận của các công ty sữa Việt Nam dự kiến sẽ chịu tácđộng tiêu cực kép do giá đường thô và sữa nguyên liệu tăng Dù vậy, VNM đượcnhận định sẽ ít bị ảnh hưởng từ sự tăng giá đường hơn nhờ vào việc sở hữu mộtcông ty mía đường.
5 Đánh giá chung về mức độ rủi ro
Mức độ rủi ro được đánh giá qua xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro
đó
Tác động1Khôngđáng kể
2Nhỏ
3Trungbình
4Lớn
5ThảmhọaXác
Rất cao(VH)
Rất cao(VH)2
Thường
xuyên
Trungbình (M)
Trungbình (M) Cao (H) Cao (H)
Rất cao(VH)
3 Thấp (L) Trung Cao (H) Cao (H) Cao (H)
Trang 11Trungbình (M) Cao (H)5
Hiếm khi Thấp (L) Thấp (L)
Trungbình (M)
Trungbình (M) Cao (H)
Nguồn: Slide bài giảng Quản trị rủi ro tài chính (HVNH)
Dựa trên phân tích và minh họa ở bảng 1, mức độ rủi ro của các RRTT được đánhgiá như sau:
ra
Mức độ ảnhhưởng
Mức độ rủiroRủi ro lãi suất 3 - Có khả
năng 3 - Trung bình Cao (H)
Rủi ro giá cổ phiếu 3 - Có khả
năng 3 - Trung bình Cao (H)Rủi ro về giá hàng hóa, nguyên
vật liệu
3 – Có khảnăng 3 – Trung bình Cao (H)
Nguồn: Dựa trên phân tích và đánh giá của sinh viên
IV Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp VaR
Giả định để ước lượng VaR:
- Vị thế giả định : 100000 USD đầu tư vào cổ phiếu VGT
- Mức ý nghĩa: 5%
- Dữ liệu giá hàng ngày của cổ phiếu VNM từ 30/09/2021- 31/08/2022
Trang 12Mô tả dữ liệu
Gõ lệnh ‘t=file.choose()’, chọn tệp VNM Historical Data Tiến hành đọc dữliệu bằng lệnh ‘read.xls’ Trên bảng data lúc này hiển thị giá trị ‘da’ với 231 quansát và 7 biến
Mô tả 7 dòng đầu tiên của dữ liệu để kiểm tra xem mô hình đã đọc được dữ liệuhay chưa bằng lệnh ‘head(da)’:
Kiểm tra phân phối chuẩn
Cách1: Sử dụng câu lệnh ‘basicStats(vnm)’ để đưa ra các giá trị như hình mô
tả dưới đây Ta thấy:
Trang 13Cách 2: Sử dụng câu lệnh ‘density.default(x=vnm)’ cho ra các giá trị đượcbiểu diễn bằng biểu đồ
Trang 15Cách 3: Sử dụng lệnh ‘normalTest(r_vnm,method=c(“jb”))’ để kiểm tra tínhphân phối chuẩn
Kiểm định tính dừng
Trang 16Cách 1: Sử dụng câu lệnh ‘adf.test(vnm)’, với giả định:
Cách 2: Sử dụng câu lệnh ‘kpss.test(vnm)’, với giả định:
Kiểm tra tính tự tương quan
Sử dụng câu lệnh ‘Box.test’ để test liên tiếp các với các giả thiết:
Trang 17Ước lượng VaR
V Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro:
Trong quản lý rủi ro, thì việc sử dụng các công cụ phái sinh là quan trọng nhất chocác doanh nghiệp Công cụ phái sinh (derivatives) là các loại chứng khoán mà giátrị của nó được xác định dựa vào giá cả thị trường và lãi suất của các loại tài sản cơ
sở khác nhau Nó có các loại sau:
- Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa người mua và người bán, để mua hoặc bán tàisản vào một ngày trong tương lai (forward date) với giá đã thoả thuận ngày hômnay (forward price) Tài sản ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hoá nào; từ nông sản,các đồng tiền, cho tới các chứng khoán
Trang 18- Hợp đồng quyền chọn (options) có giá trị phụ thuộc vào giá của các tài sản cơ sở
là cổ phiếu hoặc trái phiếu
- Hợp đồng hoán đổi (swaps), hợp đồng tương lai (futures) về tỷ giá và lãi suất cógiá trị phụ thuộc vào mức tỷ giá và lãi suất
- Hợp đồng tương lai (futures) hàng hóa có giá trị phụ thuộc vào giá cả hàng hóa
1 Rủi ro tỷ giá :
Trong bối cảnh tỷ giá liên tục biến động, các chuyên gia khuyên những doanhnghiệp này cần chủ động sử dụng các công cụ tài chính phát sinh để phòng ngừarủi ro tỷ giá Những công cụ này sẽ giúp doanh nghiệp giảm tác động đến hoạtđộng kinh doanh khi tỷ giá tăng
Các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá:
Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn: là giao dịch mà bên bán cam kết bán một
số lượng ngoại tệ với tỷ giá đã được xác định vào ngày giao dịch được định trướctrong tương lai
Mặc dù doanh nghiệp có thể sẽ phải mua ngoại tế với giá cao hơn hiện tạinhưng lại đảm bảo tỷ giá nằm trong kế hoạch kinh doanh của mình, tránh đượctrường hợp tỷ giá vọt lên tăng quá cao so với thời điểm hiện tại
- Quyền chọn mua ngoại tệ: là giao dịch thỏa thuận giữ bên mua quyền và bánquyền trong đó:
+ Quyền chọn mua: là quyền được mua ngoại tệ với tỷ giá đã được thoải thuậntrước trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã được xác định từ trước.Bên mua quyền có quyền những không bắt buộc phải mua hoặc bán một số lượngngoại tệ đã được xác định trong hợp đồng
Trang 19+ Quyền trọn bán: Là quyền được bán ngoại tệ với tỷ giá thỏa thuận trong mộtkhoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định.
Bên bán có nghĩa vụ bán hoặc mua số lượng ngoại tệ theo tỷ giá đã được các bênthỏa thuận trong hợp đồng trước đó
Với quyền chọn mua ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện quyền củamình Trường hợp tỷ giá tăng, doanh nghiệp có thể thực hiện quyền mua ngoại tệcủa mình với ngân hàng Trường hợp tỷ giá giảm, doanh nghiệp có quyền từ chốithực hiện quyền mua bán của mình
2 Rủi ro lãi suất:
Ở Việt Nam, sản phẩm phái sinh lãi suất do các ngân hàng thương mại cungcấp và được quy định cụ thể trong thông tư 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015:
- Hợp đồng lãi suất kỳ hạn: là 1 hợp đồng trong đó thỏa thuận áp dụng một lãisuất nhất định cho một khoản vốn danh nghĩa vào một thời điểm trong tương lai.Vào ngày đến hạn hợp đồng, các bên sẽ thực hiện số tiền chênh lệch lãi suất kỳ hạnđược ký kết với lãi suất tham chiếu vào thời điểm đáo hạn
- Hợp đồng hoán đổi lãi suất: mỗi bên cam kết thanh toán cho bên kia khoảntiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định được tính trên cũng 1 khoảntiền danh nghĩa, trong cùng một khoảng thời gian
3 Rủi ro về giá:
Sử dụng hợp đồng tương lai phòng ngừa rủi ro về giá:
Khi doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tương lai, dù giá chứng khoán có biếnđộng như thế nào thì hợp đồng tương lai đều giúp công ty ấn định được mức giá,
ấn định được doanh thu Đồng nghĩa, tùy theo từng nhu cầu phòng ngừa rủi ro, mà
DN sẽ có chiến lược sử dụng hợp đồng tương lai cho phù hợp Theo đó, DN sẽ bán
Trang 20hợp đồng tương lai trong trường hợp DN sở hữu tài sản và sẽ mua hợp đồng tươnglai trong trường hợp DN cần mua tài sản và muốn ấn định giá ngay
Khi hợp đồng tương lai đáo hạn, giá thị trường của tài sản tăng, đồng nghĩa vớigiá đầu vào của công ty tăng, công ty bị lỗ trên thị trường hàng hóa Tuy nhiên, với
sự kết hợp của việc giao dịch hợp đồng tương lai, công ty sẽ có lãi trên thị trườngtương lai Như vậy, công ty đã ổn định được mức giá mua tài sản như ban đầu Nếu như ngược lại, giá của tài sản trên thị trường giảm, công ty bị lỗ từ việcgiao dịch hợp đồng tương lai, nhưng bù lại, công ty lại có thể mua được tài sản trênthị trường với giá rẻ Kết hợp với giá trị nhận được từ hợp đồng tương lai, công ty
sẽ ổn định được mức giá tài sản như ban đầu
Điều này có nghĩa là, việc tham gia giao dịch hợp đồng tương lai sẽ giúp DNđảm bảo giá mua bán tài sản ít chịu ảnh hưởng của rủi ro biến động giá cả trên thịtrường Khi đã ấn định được trước mức giá, chi phí và doanh thu theo hợp đồng,
DN chắc chắn sẽ có được thế chủ động trong hoạt động kinh doanh
VI Kết luận:
Quản trị rủi ro doanh nghiệp cung cấp một cái nhìn toàn diện, nhất quán vềrủi ro và tạo ra giá trị thông qua việc góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh bằngviệc giảm thiểu rủi ro để tăng lợi nhuận và dòng tiền cũng như sử dụng các công cụcủa quản trị rủi ro doanh nghiệp để đạt mục tiêu chiến lược đã đặt ra
Về lợi ích đem lại, việc triển khai thành công khung quản trị rủi ro doanhnghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được mô ˜t công cụ hiê ˜u quả vừa tạo thêm giátrị mới, vừa bảo toàn giá trị cho doanh nghiê ˜p
Bên cạnh đó, quản trị rủi ro trợ giúp doanh nghiệp xác định và xếp thứ tự ưutiên trong viê ˜c quản lý, xử lý các rủi ro chính giúp tối ưu hóa nguồn lực doanhnghiê ˜p, tối ưu hóa mối quan hê ˜ rủi ro và lợi nhuâ ˜n đồng thời, giám sát hiê ˜u quảhoạt đô ˜ng của doanh nghiê ˜p thông qua chỉ số rủi ro chính,…