1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, lợi NHUẬN của DOANH NGHIỆP VINAMILK từ năm 2016 2021

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chi Phí, Doanh Thu, Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp Vinamilk Từ Năm 2016-2021
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Vũ Ngọc Tú
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 175,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, nếu lư@ng cầu hàng hóa cao hơnlư@ng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức l@i nhuAn cũng tăng khuyến khíchngười sản xuất tăng lư@ng cung.. Do đó, nền k

Trang 1

Trường Đại học Thương mại

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 3

Chương I: Cơ sở lý luận 4

1 Chi phí sản xuất: 4

2 Doanh thu (TR) 5

1.2.1 Kh i ni m doanh thu: 5

3 L@i nhuAn 5

3.1 Kh i ni m v công th c t nh l i nhu n 5

3.2 C c yếu tố ảnh hưởng đến l i nhu n: 5

Chương II: Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk 5

1.Tổng quan về doanh nghi p Vinamilk 5

2.Phân t ch chi ph , doanh thu, l i nhu n của Vinamilk 7

3.Phân t ch c c yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 14

Chương III: Kiến nghị, giải pháp 17

Kết Luận 19

2

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 3

Lời mở đầu

1 Đặt vấn đề nghiên cứu:

Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà ở đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loạihình sở hữu cùng tham gia, cùng vAn động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranhbình đẳng và ổn định Trong nền kinh tế thị trường, nếu lư@ng cầu hàng hóa cao hơnlư@ng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức l@i nhuAn cũng tăng khuyến khíchngười sản xuất tăng lư@ng cung Người sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơnthì cũng có tỷ suất l@i nhuAn cao hơn, cho phép họ tăng quy mô sản xuất, và do đó cácnguồn lực sản xuất sẽ chảy về phía những người sản xuất hiệu quả Những người sảnxuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất l@i nhuAn thấp, khả năng muanguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải Do đó, nền kinh tế thịtrường tạo ra động lực để các doanh nghiệp có thể đổi mới, phát triển mình, bởi khi cácdoanh nghiệp đó muốn cạnh tranh và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường thì đòi hỏi họphải đổi mới về công nghệ, về quy trình sản xuất, quản lý, về các sản phẩm của mình

Kinh tế thị trường tạo xu thế liên doanh, liên kết đẩy mạnh giao lưu kinh tế, các nướcđang phát triển có cơ hội đư@c tiếp xúc đư@c chuyển giao công nghệ sản xuất, côngnghệ quản lý từ các nước phát triển để thúc đẩy công cuộc xây dựng và phát triển kinh

tế ở nước mình Trong thương mại quốc tế, mức độ thị trường hóa nền kinh tế có thểđư@c sử dụng làm tiêu chí trong xác định điều kiện thương mại giữa hai bên

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể tồn tại phụ thuộc rất nhiều vào doanhthu và hình thức kinh doanh Doanh thu và l@i nhuAn là điều luôn hướng tới đầu tiêncho một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Khi và chỉ khi có l@i nhuAn doanhnghiệp đó mới có thể tiếp tục kinh doanh, dàn trải chi phí cho sản xuất, chi phí nguồnlực, tiếp tục mở rộng và phát triển doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cầnminh bạch trong việc hạch toán cũng như phân tích doanh thu để từ đó nâng cao cạnhtranh với các doanh nghiệp đối thủ Từ những vấn đề đã nêu trên, nhóm chúng em chọn

đề tài phân tích doanh thu, chi phí và l@i nhuAn của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk năm 2016-2021 làm nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung:

Bài thảo luAn tAp trung xoay quanh việc phân tích doanh thu, chi phí, l@i nhuAn củadoanh nghiệp Vinamilk Thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhằm thấy đư@c

các nguyên nhân, ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, chi phí, l@i nhuAn Để từ

đó có cơ sở để đưa ra các giải pháp phù h@p nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể:

3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 4

- Mục tiêu 1: Phân tích chi phí, doanh thu, l@i nhuAn của doanh nghiệp Vinamilk đạt đư@c từ 2016-2021.

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động chi phí, doanh thu, l@i nhuAn

- Mục tiêu 3: Đề xuất kiến nghị và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương I: Cơ sở lý luận

- Chi phí kinh tế: là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực đư@c đưa vào trong sản xuất

1.2 C c yếu tố ảnh hưởng đến chi ph sản xuất

- Tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuAt

1.2.2 Công th c t nh doanh thu:

Công thức: TR = QxP

1.2.3 C c yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:

- Khối lư@ng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lư@ng sản phẩm tiêu thụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn

- Chất lư@ng sản phẩm: Chất lư@ng sản phẩm và chất lư@ng dịch vụ đư@c nâng cao khôngnhững có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lư@ng tiêu thụ Sản phẩm có chất lư@ngcao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lư@ng sản phẩm và

4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 5

chất lư@ng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạođiều kiện tiêu thụ dễ dàng nhanh chóng thu đư@c tiền bán hàng và tăng doanh thubán hàng.

- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cânnhắc sao cho giá bán bù đư@c phần tư liệu vAt chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và

có l@i nhuAn để thực hiện tái đầu tư

3 LXi nhuận

3.1 Kh i ni m v công th c t nh l i nhu n:

- L@i nhuAn là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất

- Công thức tính: π = TR - TC = (P- ATC) Q

3.2 C c yếu tố ảnh hưởng đến l i nhu n:

- Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ

- Giá cả và chất lư@ng của các đầu vào và phương pháp kết h@p các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêuthụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động marketing và công tác tài chính của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk 1.Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk:

Sơ lưXc về Vinamilk:

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock

Trang 6

Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác định chiếnlư@c phát triển với 3 trụ cột chính đư@c thực thi, bao gồm:

- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam

- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á

Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ tổ chức giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối h@p nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk

Trang 7

Dưới đây là tình hình chi phí của doanh nghiệp Vinamilk trong 5 năm 2016-2021

và 2 quý đầu năm 2021

Bi u ểđồồ các lo iạchi phí c ủa Vinamilk 2016-2020 (t đồồngỉ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành: 1.883.267.418.844 VND

- Tổng chi phí kinh doanh: 13.900 tỷ VND

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.267.606.271.090 VND, tăng 194.716.766.251 VND,

tức tăng 20.32% so với năm 2016

- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 1.967.066.705.229 VND, tăng

116.397.053.491 VND, tức tăng 4.46% so với năm 2016

7

Trang 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 9

- Chi phí khác: 210.553.389.939 VND, tăng 106.844.326.026 VND, tăng 10,55% so với năm 2016.

- Tổng chi phí kinh doanh: 15.067 tỷ VND, tăng 1.167 tỷ VND, tức tăng 7,68% so với năm 2016

Nhân tố t c động: NhAp thêm hơn 2000 con bò sữa từ Mỹ.

Nhân tố t c động: Đầu tư mạnh mẽ vào các thiết bị công nghệ hiện đại và xây

dựng các trạm cấy truyền phôi nhằm cải thiện năng suất và chất lư@ng sữa của Vinamilk

- Chi phí khác: 250.826.735.994 VND, giảm 24.237.768.615 VND, tức giảm 8.81%

- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 2.238.365.796.113 VND, tăng

363.460.570.630 VND, tức tăng 19.38% so với năm 2018

- Tổng chi phí: 17.063 tỷ VND, tức tăng 1.398 tỷ VND, tức tăng 8.19% so với năm 2018

C c nhân tố t c động:

Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Driftwood Dairy Holding Corporation từ

10 triệu USD lên 20 triệu USD

8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 10

Hoàn tất mua 75% cổ phần của CTCP GTNFoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò 25.000 con.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.958.155.456.285 VND, tăng 561.853.039.330 VND,

tức tăng 40.24% so với năm 2019

- Chi phí khác: 233.230.932.527 VND, giảm 17.595.803.467 VND, tức giảm 7.02%

- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 2.310.674.009.890 VND, tăng

72.308.213.777 VND, tức tăng 3.23% so với năm 2019

- Tổng chi phí: 18.256 tỷ VND, tăng 1.193 VND, tức tăng 7.29% so với năm 2019

C c nhân tố t c động: Vinamilk tiếp tục hoàn thiện đưa vào sử dụng Trang trại

Bò sữa Quảng Ngãi với quy mô 4.000 con

Bi u đồồể các lo i chiạ phí c a ủVinamilk 2 quý đầồu năm 2020-2021 (t đồồng)ỉ

9000

8565

7859 8000

7000 6387

5771

6000 5000 4000 3000 2000

2 quý đầu năm 2021

- Chi phí tài chính: 48.557.957.500 VND, giảm 74.545.154.824 VND, tức giảm 60.55%

so với 2 quý đầu năm 2020

- Chi phí bán hàng: 5.771.743.387.514 VND, giảm 615.721.019.497 VND, tức giảm

9.64% so với 2 quý đầu năm 2020

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 756.625.318.936 VND, giảm 6.770.168.598 VND, tức

giảm 0.89% so với 2 quý đầu năm 2020

9

Trang 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 12

- Chi phí khác: 91.662.489.089 VND, giảm 32.171.736 VND, tức giảm 0.04% so với 2

quý đầu năm 2020

- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 1.193.417.455.299 VND, giảm

7.981.748.886 VND, tức giảm 0.66% so với 2 quý đầu năm 2020

- Tổng chi phí: 7.859 tỷVND, giảm 706 tỷ VND, tức giảm 8.98% so với 2 quý đầu năm

2020

C c nhân tố t c động: Do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến giá nguyên liệu sữa

tăng cao và sức tiêu thụ không ổn định, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí

Nh n xét:

- Tổng chi phí của Vinamilk có xu hướng tăng dần qua từng năm

- Chi phí bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng chi phí vì Vinamilk là công ty sản

xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa

- Qua biểu đồ ta nhAn thấy, tổng chi phí đều tăng lên qua từng năm, tổng chi phí năm

2016 là 13.900 tỷ và tăng lên 15.067 tỷ vào năm 2017 Tổng chi phí năm 2018 là 15.665 tỷ tăng

598 tỷ so với năm 2017 Năm 2019, chi phí tăng lên 17.063 tỷ và tăng 1.398 tỷ so với năm 2018

Năm 2020, tổng chi phí tăng 1.193 tỷ so với 2019 Ở 6 tháng đầu năm 2021, tổng chi phí là 7.859

tỷ ghi nhAn sự sụt giảm so với chi phí 6 tháng đầu năm 2020, giảm 706 tỷ

2.2 Doanh thu:

Dưới đây là tình hình doanh thu của doanh nghiệp Vinamilk trong 5 năm

2016-2021 và 2 quý đầu năm 2016-2021

Bi u đồồể th hiể nệs biếếnự đ ộng doanh thu c ủa Vinamilk t ừ2016-2020 (t đồồng)ỉ

Doanh thu bán hàng và cung cầếp dịch vụ

Doanh thu thuầồn vếồ bán hàng và cung cầếp dịch vụ

Trang 13

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 14

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 46.965.003.101.825 VND.

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 46.794.339.400.274 VND

- Doanh thu hoạt động tài chính: 722.560.775.263 VND

C c nhân tố t c động:

Ngày 13/9/2016, tại trụ sở chính của DSM khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ở Singapore, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk và TAp đoàn DSM Thụy Sĩ đã ký kết H@p tác chiến lư@c "Ứng dụng dinh dưỡng chuẩn quốc tế vào sản phẩm sữa bột Vinamilk”

Ký h@p đồng xuất khẩu các sản phẩm sữa bột cho trẻ em trị giá 12,5 triệu USD sang thị trường Trung Đông ngay trong ngày đầu tiên Hội ch@

Gulfood 2016 diễn ra tại Trung tâm Thương mại Thế giới Dubai

Năm 2017

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51.134.899.765.079 VND, tăng

4.169.896.663.000 VND, tức tăng 8,15% so với năm 2016

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51.041.075.885.109 VND, tăng 4.246.736.485.000 VND, tức tăng 8,33% so với năm 2016

- Doanh thu hoạt động tài chính: 816.316.778.535 VND, tăng 93.756.003.270 VND, tức tăng 11,4% so với năm 2016

Năm 2017, Vinamilk tiếp tục ghi nhAn những con số phát triển ấn tư@ng Doanh thu thuần của VNM đạt 51.041 tỷ đồng, tức tăng gần 9% so với cùng kỳ

Nhân tố t c động: Ngày 21-9, tại Copenhagen (Đan Mạch), Vinamilk và TAp

đoàn Chr Hansen (Đan Mạch) đã ký kết h@p tác chiến lư@c "Tiên phong ứng dụng các chủng probiotic tiên tiến nhất vào sản phẩm sữa Vinamilk"

Năm 2018

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52.629.230.427.284 VND, tăng

1.494.330.662.000 VND, tức tăng 2,92% so với năm 2017

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52.561.949.970.592 VND tăng 1.520.874.085.000 VND, tức tăng 29,79% so với năm 2017

- Doanh thu hoạt động tài chính: 759.917.391.001 VND, giảm 56.399.387.530 VND, tức giảm 6,9% so với năm 2017

Nhân tố t c động:

Đầu tư mạnh mẽ vào các thiết bị công nghệ hiện đại và xây dựng các trạm cấy truyền phôi nhằm cải thiện năng suất và chất lư@ng sữa của Vinamilk Làm tăng chi phí sản xuất nhưng nó cũng làm tăng chất lư@ng sản phẩm giúp tăng doanh thu

11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 15

Cuộc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc nổ ra vào tháng 4 và vấn đề về Brexit đang diễn ra giữa Anh và Châu Âu cũng tạo thêm áp lực và

lo s@ lên tình hình kinh tế chung của thế giới

Năm 2019

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 56.400.229.726.717 VND, tăng

3.770.999.299.000 VND, tức tăng 7,16% so với năm 2018

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 56.318.122.762.744 VND, tăng 3.756.172.792.000 VND, tức tăng 7,14% so với năm 2018

- Doanh thu hoạt động tài chính: 807.316.707.483 VND, tăng 47.399.316.480

VND, tức tăng 6,24% so với năm 2018

Nhân tố t c động: Xây dựng hệ thống chuồng trại chăn nuôi bò sữa đư@c dựa

theo tư vấn thiết kế và công nghệ hiện đại trên thế giới như Mỹ

Năm 2020

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 59.722.908.393.236 VND, tăng

3.322.678.667.000 VND, tức tăng 5,56% so với năm 2019

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 59.636.286.225.547 VND, tăng 3.318.163.463.000 VND, tức tăng 5,56% so với năm 2019

- Doanh thu hoạt động tài chính: 1.581.092.655.317 VND, tăng 773.775.947.800 VND, tức tăng 48,9% so với năm 2019

5000

0

2971529648

2896928906

Doanh thu bán hàng và cung cầếp dị ch vụ

620 Doanh thu thuầồn 577 vếồ bán hàng và cung cầếp dịch vụ 2020

Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 16

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 28.969.501.533.699 VND, giảm

746.276.659.400 VND, tức giảm 2,51% so với 2 quý đầu năm 2020

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 28.906.076.289.317 VND,

giảm 742.257.423.100 đồng, tức giảm 2,5% so với 2 quý đầu năm 2020

- Doanh thu hoạt động tài chính: 577.607.015.646 VND, giảm 426.241.614.100

đồng, tức giảm 6,87% so với 2 quý đầu năm 2020

C c nhân tố t c động:

Có nhiều sản phẩm mới ra mắt và tái tung như: Sữa chua ăn Love Yogurt Trân châu đường đen, Sữa chua ăn Hero, Sữa chua uống tiệt trùng Su Su, Thức uống sữa socola lúa mạch Vinamilk SuSu, …

Trong Q2/2021, Vinamilk đã ra mắt hệ thống trang trại sinh thái Vinamilk Green Farm tại Tây Ninh, Quảng Ngãi và Thanh Hóa

Nh n xét:

- Nhìn chung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk, doanh thu thuần và

doanh thu hoạt động tài chính tăng đều theo từng năm Năm 2021 vì biến động của dịch Covid-19

nên giảm so với đầu năm 2020

- Bình quân mỗi năm Vinamilk tăng doanh thu (toàn phần) là 4,4%, tăng doanh thu thuần

là 4,5%, giảm các khoản giảm trừ doanh thu là 10,41% Điều này cho thấy rằng Vinamilk đã tối ưu

hóa sản phẩm của mình bằng cách giảm các chi phí kinh doanh những vẫn tăng doanh thu cho

doanh nghiệp Điều này là vô cùng quan trọng và cần thiết cho một doanh nghiệp quốc dân hướng

đến nhiều đối tư@ng của Vinamilk

2.3 L i nhu n

Dưới đây là tình hình l@i nhuAn của doanh nghiệp Vinamilk trong 5 năm

2016-2021 và 2 quý đầu năm 2016-2021

Bi u đồồể th hiể n ệs biếếnự đ ngộ l ợinhu nậ c ủa Vinamilk t ừnăm 2016-2020 (t đồồngỉ

Trang 17

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 18

- L@i nhuAn kế toán sau thuế TNDN: 9.363.829.777.490 VND.

Năm 2017:

- L@i nhuAn kế toán trước thuế: 12.228.945.384.136 VND, tăng 991.318.813.240 VND

so với năm 2016, tức tăng 8,82%

- L@i nhuAn kế toán sau thuế TNDN: 10.278.174.553.166 VND, tăng 914.344.775.676 VND so với năm 2016, tức tăng 9,76%

Nhân tố t c động: Hơn nửa triệu sản phẩm Vinamilk đư@c chọn phục vụ Hội

nghị lãnh đạo cấp cao 21 nền kinh tế thành viên APEC

Đến quý 4 năm 2017, do ảnh hưởng của tình hình thế giới và nhu cầu về sữa của thịtrường trong nước có nhiều thay đổi, nhất là ở thành phố lớn khiến cho l@i nhuAn năm

2018 của doanh nghiệp có sự giảm sút:

Năm 2018:

- L@i nhuAn kế toán trước thuế: 12.051.696.266.123 VND, giảm

177.249.118.013 VND so với năm 2017, tức giảm 1,45%

- L@i nhuAn kế toán sau thuế TNDN: 10.205.629.711.239 VND, giảm

72.544.841.927 VND so với năm 2017, tức giảm 0,71%

Nhân tố t c động: Hệ thống phân phối bị ảnh hưởng từ việc nhà phân phối sỉ đi

tìm cơ hội đầu tư khác từ thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng trong các tháng đầu năm 2018 Điều này gây khó khăn cho việc tìm yếu tố sản xuất

Mức tăng trưởng âm diễn ra từ quý 4 năm 2017 cho đến tAn quý 4 năm 2018 mới cónhững chuyển biến tích cực, l@i nhuAn năm 2019 đã tăng trưởng trở lại Tuy nhiên doảnh hưởng của dịch tả l@n nên mức độ tăng trưởng ở mức rất thấp so với các nămtrước:

Năm 2019:

- L@i nhuAn kế toán trước thuế: 12.795.709.638.557 VND, tăng

744.013.372.434 VND so với năm 2018, tức tăng 6,17%

- L@i nhuAn sau thuế TNDN: 10.554.331.880.891 VND, tăng 348.702.169.652 VND so với năm 2018, tức tăng 3,42%

C c nhân tố t c động:

Hoàn tất mua 75% cổ phần của CTCP GTNFoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò 25.000 con

Đưa vào hoạt động “Resort” bò sữa tại Tây Ninh

Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã tạo ra những thách thức rất lớn cho nền kinh tế vàngành sữa cũng hứng chịu những thiệt hại nặng nề Vinamilk đã linh hoạt chiến lư@ckinh doanh, vững vàng trong thử thách và đạt tăng trưởng dương:

Năm 2020:

14

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 04/08/2022, 09:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w