1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô tới hoạt động quản trị bán hàng của doanh nghiệp vinamilk và các cơ hội thách thức của doanh nghiệp vinamilk

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô tới hoạt động quản trị bán hàng của doanh nghiệp Vinamilk và các cơ hội thách thức của doanh nghiệp Vinamilk
Người hướng dẫn Lê Văn Phong
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN Đề tài: Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô tới hoạt động Quản trị bán hàng c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

Đề tài: Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô tới hoạt động Quản trị bán hàng của doanh nghiệp Vinamilk và các cơ hội thách thức của Doanh nghiệp Vinamilk.

GVHD: Lê Văn Phong

Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Lớp: 11DHQT10

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022

Trang 2

Mục lục

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục tiêu của đề tài 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ BÁN HÀNG 1

1.1 Khái niệm và vai trò về Quản trị bán hàng: 1

1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.2 Vai trò: 1

1.2 Những nhân tố tác động đến hoạt động quản trị bán hàng: 2

1.2.1 Môi trường vĩ mô: 2

Vĩ mô tác động đến quản trị bán hàng 2

1.2.1.1 Kinh tế 2

1.2.1.2 Dân số 3

1.2.1.3 Văn hóa 3

1.2.1.4 Chính trị - Pháp luật 3

1.2.1.5 Công nghệ 3

1.2.1.6 Tự nhiên 4

1.2.2 Môi trường vi mô 4

1.2.6 Các yếu tố khác 8

Nội bộ doanh nghiệp 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP VINAMILK 9

2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của Vinamilk 9

2.2 Phân tích môi trường doanh nghiệp 10

2.2.1 Môi trường vi mô 10

2.2.1.1 Nhà cung cấp: 10

2.2.1.2 Khách hàng: 12

2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh: 12

2.2.1.4 Nhóm áp lực xã hội: 13

2.2.1.5 Sản phẩm thay thế: 14

2.2.2 Môi trường vĩ mô 15

2.2.2.1 Kinh tế: 15

2.2.2.2 Luật pháp: 16

2.2.2.3 Văn hoá – Xã hội: 17

2.2.2.4 Công nghệ: 18

2.2.2.5 Yếu tố tự nhiên xã hội: 18

2.3 Cơ hội 19

2.4 Thách thức 20

2.5 Phương pháp giải quyết khó khăn 22

KẾT LUẬN 24

Trang 3

I Lý do chọn đề tài

Trong một nền kinh tế thị trường, cùng với sự hội nhập kinh tế quốc

tế sẽ ngày càng doanh nghiệp tham gia vào thị trường cung cấp sản phẩm,dịch vụ giống hoặc tương tự nhau khiến áp lực cạnh tranh ngày càng khócliệt Để thu hút được khách hàng Nâng cao thị phần giúp doanh nghiệptồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp phải tiềm cách nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ Tạo những dịch vụ gia tăng nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh Để làm tốt được công việc mỗi doanh nghiệp phải có nhà lãnhđạo giỏi, nhân viên ưu tú

Có thể nói yếu tố môi trường rất quan trọng trong doanh nghiệp nólàm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp.Hoạt động quản trị bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo

sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào

Hiện nay, xu hướng và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng tănglên làm cho các ngành công nghiệp chế biến và bán sữa ngày càng pháttriển trong đó công ty Vinamilk được đánh giá hàng đầu trong lĩnh vựcnày Tuy nhiên hiện nay nền kinh tế của cả thế giới nói chung và nước ViệtNam nói riêng đều khá bất ổn Thêm vào đó các đối thủ cạnh tranh ngàycàng gây gắt với sự ra đời nhiều công ty cùng ngành đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến sự phát triển công ty, vậy để có thể tồn tại và duy trì đến quá trìnhbán hàng của Vinamilk cũng như các doanh nghiệp cần phải quan tâmđánh giá và phân tích các chiến lược để phát triển công ty Vì vậy nhómchúng em đã thấy được tầm quan trọng đến chiến lược quản trị bán hàngnên nhóm đã chọn đề tài “những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môitrường vi mô tới hoạt động Quản trị bán hàng, cơ hội và thách thức choDoanh nghiệp''

II Mục tiêu của đề tài

Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường vi

mô tới hoạt động Quản trị bán hàng, cơ hội và thách thức cho Doanhnghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ BÁN HÀNG 1.1 Khái niệm và vai trò về Quản trị bán hàng:

1.1.1 Khái niệm:

Quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của những cá nhân thuộc đội ngũbán hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đội ngũ bán hàng Đó là quá trình bao gồm cáchoạt động chính hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động bán hàngnhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Quản trị bán hàng

Quản trị bán hàng là một tiến trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lập mục tiêu chonhân viên bán hàng, thiết kế chiến lược đến việc tuyển dụng, huấn luyện, giámsát và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên bán hàng

1.1.2 Vai trò:

Quản trị bán hàng giữ một vai trò quan trọng trong sự vận hành của cácdoanh nghiệp trên thị trường tiêu thụ Những vai trò quan trọng bao gồm:Giúp công ty thu thập các thông tin về đối thủ cạnh tranh và nhu cầu, tâm

lý của khách hàng; Tăng khả năng cạnh tranh đối với các đối thủ trên thị trườngcủa doanh nghiệp; đồng thời giảm chi phí bán hàng

Nâng cao mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phầm vàdịch của doanh nghiệp; duy trì và mở rộng quan hệ lâu dài với khách hàng tiềmnăng, giúp đảm bảo cho doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn trong trạngthái ổn định

Trang 6

Vai trò của quản trị bán hàng

Bên cạnh đó, quản trị bán bàng cũng đóng vai trò nhất định đối với khách hàng.Khi hoạt động quản trị khách hàng diễn ra hiệu quả thì khách hàng có thể tiếtkiệm được thời gian, tiền bạc và công sức trong quá trình tìm mua và sử dụng sảnphẩm, dịch vụ Việc cạnh tranh trong hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệpvới nhau cũng tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều cơ hội tiếp cận với sảnphẩm tốt hơn và có nhiều phương án lựa chọn mà họ cảm thấy thỏa mãn nhu cầucủa mình nhất

1.2 Những nhân tố tác động đến hoạt động quản trị bán hàng:

1.2.1 Môi trường vĩ mô:

Vĩ mô tác động đến quản trị bán hàng

1.2.1.1 Kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản trị bán hàng.Kinh tế phát triển ổn định thì sẽ làm nhu cầu tăng lên, rồi lạm phát cũng ảnh

Trang 7

hưởng rất lớn và nhất là khả năng quan hệ ngoại thương với nước ngoài đó làbuôn bán với nước ngoài, là khả năng cạnh tranh với hàng nhập ngoại.

1.2.1.2 Dân số

Mỗi phần cảu thị trường đều bị ảnh hưởng bởi các lượng nhân khẩu họcchung Đó là dân số, mật độ dân số, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghềnghiệp,

 Các nhân tố tác động quan trọng là:

 Quy mô dân số, mật độ dân số

 Các biến số tuổi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

1.2.1.4 Chính trị - Pháp luật

Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sáchcủa nhà nước, vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ, sựđiều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ vào đời sống kinh tế xã hội,các quyết định bảo vệ người tiêu dùng, hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiệnthực thi hành chúng có ảnh hường rất lớn đến hoạt động bán hàng của doanhnghiệp

1.2.1.5 Công nghệ

Tiến bộ trong công nghệ tạo ra sự thuận lợi trong quá trình sản xuất bánhàng, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo ra sản phẩm mới vàlàm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Bên cạnh đó, việc sử dụng công nghệ không dây và các phần mềm ứngdụng giúp cho việc kinh doanh, sản xuất bán hàng trở nên dễ dàng hơn Thông qua việc sử dụng các công nghệ hiện đại như internet, việc quản trịbán hàng có thể diễn ra liên tục mà không có giới hạn gì về thời gian Việc quản

Trang 8

trị nhân viên bán hàng trở nên dễ dàng hơn thông qua các hệ thống báo cáo dữliệu

Đặc biệt, việc thống kê dữ liệu của các cửa hàng cũng trỡ nên dễ dàng hơnrất nhiều

1.2.1.6 Tự nhiên

Các vấn đề về tự nhiên như: thay đổi khí hậu, các tài nguyên tái tạo vàkhông thể tái tạo, hoặc là các vấn đề về thời tiết, có tác động đến việc quản trịbán hàng của doanh nghiệp Các yếu tố đó làm thay đổi các hoạch định và kiểmsoát hoạt động bán hàng của nhà quản trị

1.2.2 Môi trường vi mô

1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Phân tích đối thủ cạnh tranh Phân tích đối thủ cạnh tranh luôn là hoạtđộng chiến lược quan trọng Việc phân tích tốt đối thủ cạnh tranh giúp các nhàquản trị tránh những thiệt hại về doanh thu và lợi nhuận đến từ việc bị động trướccác động thái bất ngờ của đối thủ Nếu một công ty không để ý các chiến lược vàhoàn cảnh của đối thủ cạnh tranh và mơ hồ về những bước đi họ sẽ thưc hiện,công ty đó sẽ sớm thất bại khi bước vào cuộc chiến cạnh tranh Như trong thểthao, nắm rõ đối thủ là một phần thiết yếu của phát triển kế hoạch thi đấu Sựthông minh trong chiến lược cạnh tranh với đối thủ, mọi hành động, hoạt động tàichính, sức mạnh và điểm yếu của đối thủ, cách suy nghĩ và điều hành của bangiám đốc điều hành của đối thủ đều có giá trị dự báo trước những bước đi chiếnlược tiếp theo của đối thủ cạnh tranh Việc nắm giữ được các thông tin tốt về địnhhướng chiến lược và các bước đi của đối thủ cạnh tranh chính cho phép một công

Trang 9

ty chuẩn bị được các bước phòng thủ, dự trù được các bước đi chiến lược củariêng mình Có một số câu hỏi hữu ích mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thểđặt ra để giúp dự đoán các hành động có thể có của các đối thủ quan trọng:

1 Đối thủ cạnh tranh nào có chiến lược tốt, đang mang lại kết quả kinhdoanh tốt và do đó có khả năng chỉ cần một vài điều chỉnh trong chiến lược đó?

2 Đối thủ cạnh tranh nào đang mất chỗ đứng trên thị trường, hoặc khôngđấu tranh để tạo ra một chiến lược tốt và do đó là ứng cử viên mạnh mẽ để thayđổi giá cả của họ, cải thiện sự hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ của họ, di chuyểnđến một phần khác của bản đồ nhóm chiến lược, và không điều chỉnh các yếu tốquan trọng trong chiến lược của họ?

3 Những đối thủ cạnh tranh nào đang sẵn sàng để giành thị phần, vànhững đối thủ nào được xem như mất thị phần?

4 Những đối thủ nào có khả năng xếp hạng trong số các nhà lãnh đạongành công nghiệp trong năm năm tới? Làm thế nào để các đối thủ cạnh tranhsắp tới có thể vượt qua các nhà lãnh đạo trong ngành công nghiệp hiện nay?

5 Những đối thủ nào thực sự cần phải tăng doanh số bán hàng và thịphần? Những lựa chọn chiến lược gì nhiều khả năng họ có thể theo đuổi: giảmgiá, thêm mẫu mã và kiểu dáng mới, mở rộng mạng lưới đại lý, tham gia vào thịtrường địa lý bổ sung, tăng cường quảng cáo để xây dựng tốt hơn nhận thứcthương hiệu, mua lại một đối thủ yếu hơn, hoặc đặt sự chú trọng thêm về bánhàng trực tiếp thông qua các trang web của họ?

6 Những đối thủ nào có khả năng thâm nhập thị trường địa lý mới hoặcchuyển sang tăng đáng kể doanh số bán hàng của họ và thị phần trong một khuvực địa lý cụ thể?

7 Những đối thủ nào là ứng viên tiềm tàng trong việc mở rộng cung cấpsản phẩm hiện có và gia nhập phân khúc sản phẩm mới?

8 Những đối thủ nào thuộc diện có thể bị thôn tính? Những đối thủ nào

có thể theo đuổi việc thôn tính các doanh nghiệp khác và có đủ tiềm lực tài chính

để làm điều đó?

Để thành công trong việc dự đoán động thái tiếp theo của một đối thủcạnh tranh, các nhà chiến lược công ty cần phải có sự hiểu biết thấu đáo về tình

Trang 10

hình của từng đối thủ, hành vi trong quá khứ, cách thức tư duy của các đối thủ,

và những lựa chọn chiến lược tốt nhất của đối thủ hiện có Do thám đối thủ cạnhtranh là cần thiết và có thể tốn nhiều thời gian, nó cho phép các nhà quản lý công

ty có thể dự đoán để chuẩn bị các phản ứng cạnh tranh hiệu quả, xem xét nhữnghành động của đối thủ để đưa ra những biện pháp cạnh tranh tốt nhất

1.2.2.2 Khách hàng

Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mức độ hiệu quả

mà doanh nghiệp đó đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng Điều nàymang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng cung cấp giá trị cho khách hàng.Doanh nghiệp cần phải phân tích những gì khách hàng mong đợi từ sản phẩm vàdịch vụ của họ để từ đó đưa ra những định hướng, chiến lược đáp ứng tốt nhấtcác mong đợi đó Doanh nghiệp cần phải hiểu rằng không có khách hàng thìkhông doanh nghiệp nào có thể tồn tại lâu dài Vì vậy, mục tiêu chính của doanhnghiệp là tạo ra và giữ chân khách hàng, để duy trì hoạt động của mình.Khách hàng ở đây sẽ là những tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng và nhữngngười tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thểkhách hàng của doanh nghiệp sẽ chia ra thành các nhóm cố định như sau:

 Người tiêu dùng

 Nhà trung gian phân phối

 Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt độnghay thực hiện những mục tiêu cụ thể

Trong mỗi nhóm khách hàng khác nhau sẽ có những đặc điểm rất riêngbiệt và từ đó hình thành lên những nhu cầu khác nhau về các sản phẩm và dịch

Trang 11

vụ của doanh nghiệp Chính vì thế mỗi doanh nghiệp để đứng vững được cầnphải có các phương pháp, cách thức quản trị hiệu quả để đáp ứng đầy đủ nhu cầucủa từng nhóm

1.2.2.3 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là người cung cấp các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu,linh kiện, lao động và lượng hàng hóa dự trữ khác cho doanh nghiệp để thực hiệncác hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Khi nhà cung cấp có sự khôngchắc chắn về các hạn chế về nguồn cung, điều đó thường tạo áp lực lên các doanhnghiệp và họ buộc phải duy trì hàng tồn kho cao, dẫn đến tăng chi phí Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp là một phương trìnhquyền lực Cả hai đều phụ thuộc vào nhau để tồn tại Chính vì vậy, doanh nghiệpcần có quan hệ lành mạnh và hòa thuận với các nhà cung cấp của mình Đây làđiều cần thiết để tổ chức hoạt động trơn tru Ví dụ, nếu công ty có bất đồng vớimột nhà cung cấp nguyên liệu thô, nó có thể trì hoãn toàn bộ quá trình sản xuấtcủa họ nhiều ngày

Trang 12

1.2.2.5 Trung gian Marketing

Trong môi trường bên ngoài của một công ty, các trung gian tiếp thị đóngmột vai trò thiết yếu là bán và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp cho kháchhàng cuối cùng Các trung gian tiếp thị bao gồm các đại lý, hãng phân phối, nhàbán buôn, nhà bán lẻ…

Các trung gian tiếp thị chịu trách nhiệm dự trữ và vận chuyển hàng hóa từnơi sản xuất của họ đến đích của họ (tức là khách hàng cuối cùng) Các tổ chứcdịch vụ tiếp thị như công ty nghiên cứu tiếp thị, công ty tư vấn, đại lý quảng cáo

hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nhắm mục tiêu, quảng bá và bán sản phẩmcủa họ đến đúng thị trường

1.2.6 Các yếu tố khác

Nội bộ doanh nghiệp

Trang 13

 Cổ đông - là chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp, những ngườiđầu tư tiền của họ vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bằng cách mua

cổ phiếu mà họ được trả cổ tức hàng năm Cổ đông có quyền biểu quyết trongcuộc họp đại hội đồng công ty

 Nhân viên - việc bố trí đúng người vào đúng công việc và giữ chânnhân viên lâu dài bằng cách duy trì động lực cho họ là rất quan trọng đối với quátrình hoạch định chiến lược Đào tạo và phát triển đóng vai trò như một hướngdẫn cho nhân viên của công ty, nhằm đảm bảo lực lượng lao động luôn được cậpnhật về kỹ năng, kiến thức Một lực lượng lao động có trình độ và năng lực cóthể giúp công ty đạt được thành công mà không cần cố gắng nhiều

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP VINAMILK 2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của Vinamilk

10 năm giữ vững vị trí 1 trong những doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam, đối với Vinamilk là một hành trình "lửa thử vàng” với nhiều thăng trầm cùng thách thức phải liên tục sáng tạo, thay đổi để vượt lên chính mình, để dẫn đầu Tại thời điểm năm 2013, Vinamilk có doanh thu là 31.586 tỷ đồng, lợi nhuậnsau thuế là 6.534 tỷ đồng Vinamilk là đơn vị đóng góp lớn vào lợi nhuận của tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), đơn vị quản lý vốn ở hàng trăm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa Tính từ năm 2013 đến năm 2021,tổng đóng góp ngân sách Nhà nước của Vinamilk đạt 37.644 tỷ đồng

Trang 14

Theo số liệu kế hoạch kinh doanh năm 2022, doanh thu của Vinamilk gấp đôi kể từ thời điểm 2013, tương đương 64.070 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế ước đạt 12.000 tỷ đồng Vốn hóa là 180.572 tỷ đồng, tương đương 7,9 tỷ USD, tính đến ngày 31/12/2021 VNM vẫn là cổ phiếu "blue-chip” trong rổ của các định chế tài chính nước ngoài từ Dragon Capital, VinaCapital, VCBF

2.2 Phân tích môi trường doanh nghiệp

2.2.1 Môi trường vi mô

2.2.1.1 Nhà cung cấp:

Nguồn cung cấp nguyên liệu của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồnnguyên liệu nhập khẩu, nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò

và nông trại nuôi bò trong nước

Về sữa tươi: Vinamilk tự chủ trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, khôngphụ thuộc vào nước ngoài Hiện nay, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại đanghoạt động, đều có quy mô lớn với toàn bộ bò giống nhập khẩu từ Úc, Mỹ, vàNew Zealand Hệ thống trang trại Vinamilk trải dài khắp Việt Nam tự hào lànhững trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực Hành NôngNghiệp Tốt Toàn cầu (Global G.A.P.) Trang trại bò sữa organic tại Đà Lạt vừakhánh thành vào tháng 03/2017 là trang trại bò sữa organic đầu tiên tại Việt Namđạt được tiêu chuẩn Organic Châu Âu do Tổ chức Control Union chứng nhận.Tổn đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trang trại của Vinamilk và bàcon nông dân có ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk là hơn 120.000 con bò,cung cấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên 3.000.000 (3triệu) ly sữa/ một ngày Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy

mô diện tích 5.000 ha và đàn bò 24.000 Sự kiện khánh thành “Resort” bò sữaVinamilk Tây Ninh được sử dụng công nghệ 4.0 một cách toàn diện trong quản lítrang trại và chăn nuôi bò sữa là sự kiện nổi bật được chú ý nhất năm 2019 Quy

mô trang trại: 685 ha, 8000 con và có vốn đầu tư ban đầu là 1.200 tỷ đồng

Trang 15

Về sữa bột: Vinamilk nhập khẩu bột từ các công ty hàng đầu thế giới:Fonterta là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa

và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bántrên toàn thế giới Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao chonhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk HoodwestInternational đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá làmột đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ởChâu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Với hơn 40 năm kinh nghiệm,Hogweat có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanhcác sản phẩm sữa và khuynh huớng của thịtrưởng sữa ngày nay Nhờ đó, mà chấtlượng sữa bột của Vinamilk không thua kém nhiều với các nhà cung cấp nướcngoài khác trên thị trường Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp.Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vàonguồn nguyên liệu bột sữa Hơn nữa, công ty Vinamilk đã tạo áp lực cho phíanhà cung cấp về chất lượng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm.Vinamilk không chịu áp lực từ nhà cung cấp do quy mô và sự sở hữu cácnguyên liệu chất lượng cao và tạo vị thế cao hơn các nhà cung cấp, đảm bảo tínhcạnh tranh công bằng cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ nhưng sản phẩm có chất lượngcao

2.2.1.2 Khách hàng:

Khách hàng của Vinamilk được phân thành 2 thị trường chính: thị trường tiêudùng (cá nhân, hộ gia đình mua hàng hoá và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân) vàthị trường đại lý (siêu thị, đại lý mua hàng hoá và dịch vụ để bán lại nhằm thu lợinhuận)

Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe bản thân, gia tăng nhận thức về các sản phẩm dinh dưỡng Do đó đã dẫn đến nhu cầu sử dụng các sảnphẩm sữa chua, sữa nước cao cấp (organic, sữa A2) và các loại sữa thay thế từthực vật (sữa đậu nành, sữa óc chó, sữa hạnh nhân,…) đang tăng, đồng thời sảnphẩm sữa nguyên chất có phần giảm Khả năng chuyển đồi mua hàng của kháchhàng: các dòng sản phẩm của Vinamilk và các đối thủ khác hiện nay rất đa dạngbao gồm sữa chua, sữa bột, sữa nước, sữa đặc,… Khách hàng có rất nhiều lựa

Ngày đăng: 07/06/2023, 17:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w