1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tên chủ dự án đầu tư (5)
  • 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương (5)
  • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (6)
    • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (6)
    • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (6)
    • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (8)
  • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (8)
    • 4.1. Nhu cầu nguyên, vật liệu (8)
    • 4.2. Máy móc, thiết bị (10)
    • 4.3. Nguồn cung cấp điện (12)
    • 4.4. Nguồn cung cấp nước (12)
  • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (13)
    • 5.1. Quy mô các công trình (14)
    • 5.2. Tổ chức quản lý và vận hành của Nhà máy (14)
  • Chương II...........................................................................................................................12 (16)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (0)
    • 2. Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường (17)
      • 2.1. Đối với khí thải (17)
      • 2.2. Đối với nước thải (18)
  • Chương III.........................................................................................................................18 (22)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (22)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (22)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (23)
      • 1.3. Xử lý nước thải (25)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (36)
      • 2.2. Biện pháp xử lý bụi và khí thải từ hoạt động sản xuất (36)
      • 2.3. Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ máy phát điện (37)
      • 2.4. Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ lò hơi (37)
      • 2.5. Biện pháp giảm thiểu mùi từ điểm tập kết rác thải sinh hoạt (37)
      • 2.6. Biện pháp giảm thiểu mùi từ khu xử lý nước thải (37)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (37)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (37)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (39)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (40)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (42)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (43)
      • 6.1. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ (43)
      • 6.2. Phòng ngừa, ứng phó sự cố về an toàn thực phẩm (43)
      • 6.3. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải (43)
      • 6.4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố lò hơi (44)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (0)
  • Chương IV.........................................................................................................................42 (46)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (0)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (0)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (0)
  • Chương V...........................................................................................................................46 (0)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (0)
      • 1.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải (50)
      • 1.2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý bụi (51)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (52)
  • Chương VI.........................................................................................................................49 (53)

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH May Thanh Chương Matsuoka. Đại diện theo pháp luật: Ông MORINO TERUTAKA; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: xóm Liên Khai, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0972 538 784 032 7027 668; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp: 2902126646. Đăng ký lần đầu: ngày 16 tháng 12 năm 2021. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 9803201287. Chứng nhận lần đầu: ngày 09 tháng 12 năm 2021. 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương Địa điểm thực hiện dự án: xóm Liên Khai, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH May Thanh Chương Matsuoka.

- Đại diện theo pháp luật: Ông MORINO TERUTAKA; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Địa chỉ: xóm Liên Khai, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp: 2902126646. Đăng ký lần đầu: ngày 16 tháng 12 năm 2021

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 9803201287 Chứng nhận lần đầu: ngày 09 tháng 12 năm 2021.

Tên dự án đầu tư: Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương

- Địa điểm thực hiện dự án: xóm Liên Khai, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương, tọa lạc tại xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Công văn số 288/SXD-QLXD ngày 09/6/2022 của Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương, tọa lạc tại xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, với nội dung tập trung vào phần xây dựng của dự án.

Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 23/3/2022 của UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương Dự án này được thực hiện tại xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Dự án đầu tư thuộc nhóm B, với tổng mức đầu tư dưới 1.000 tỷ đồng, theo quy định tại khoản 3, điều 9 của Luật đầu tư công năm 2019.

Dự án đầu tư Nhà máy may Matsuoka Thanh Chương phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, bao gồm việc xin cấp giấy phép môi trường và lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

Công suất của dự án đầu tư

Công suất thiết kế của nhà máy được phê duyệt tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Mã số dự án:9803201287 là 1.400.000 sản phẩm/năm.

Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Nhà máy hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và gia công quần áo, không bao gồm dịch vụ giặt tẩy, nhằm cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu Quy trình sản xuất được thực hiện theo đơn đặt hàng, với sơ đồ công nghệ sản xuất và dòng thải được mô tả chi tiết.

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình gia công

Công ty sẽ tiếp nhận mẫu mã và nguyên vật liệu từ các đối tác sau khi ký kết hợp đồng gia công Sau khi nhận đủ nguyên liệu, quản đốc sẽ phân phối cho các tổ sản xuất để tiến hành sản xuất Tất cả sản phẩm hoàn thành sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói và xuất đi Công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc của Nhà máy đảm bảo quy trình hiệu quả và chất lượng cao.

Công nghệ sản xuất và gia công hàng may mặc tại Nhà máy được minh họa qua hình ảnh và được giải thích chi tiết, bao gồm quy trình tiếp nhận đơn đặt hàng và hợp đồng gia công.

Nhận mẫu mã và nguyên vật liệu

Kiểm tra chất lượng Đóng gói

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy

Chuẩn bị nguyên liệu là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình sản xuất quần áo, giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện Tại xưởng sản xuất, các nguyên liệu như vải, bông, chỉ được nhập về và lưu trữ tại kho phụ liệu Trước khi xuất kho, tất cả nguyên liệu này sẽ được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng.

Trước khi bắt đầu sản xuất, cần thực hiện một số công việc quan trọng như chuẩn bị vải với đúng chủng loại, số lượng và chất lượng theo yêu cầu Ngoài ra, việc kiểm tra khả năng hoạt động của máy móc và trang thiết bị tại xưởng cũng rất cần thiết Cuối cùng, cần chuẩn bị bản thiết kế chi tiết cho sản phẩm quần áo.

- Lên sơ đồ hay thiết kế lập:

Trước khi cắt, hãy sắp xếp các chi tiết quần áo trên bề mặt phẳng (vải) để tiết kiệm vải tối đa Người thợ cần am hiểu về khổ vải và số lượng để thực hiện các tính toán phù hợp Việc lên sơ đồ có thể thực hiện bằng tay hoặc sử dụng máy tính.

Sau khi hoàn thành sơ đồ, bước tiếp theo là trải vải theo đúng số lớp và chiều dài đã chỉ định Quá trình này có thể được thực hiện bằng máy móc hoặc bằng tay, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể.

Chuẩn bị nguyên liệu là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất, tiếp theo là lên sơ đồ hoặc thiết kế rập Sau đó, vải được trải và cắt thành các mảnh nhỏ để chuẩn bị cho khâu may quần áo Kiểm tra chất lượng và đóng gói sản phẩm là những bước quan trọng trước khi xuất hàng Cuối cùng, hoàn thiện sản phẩm, bao gồm cả việc ủi, thường cần ít nhất hai người thực hiện.

Người thợ sẽ sử dụng vải đã cắt để ráp lại thành sản phẩm quần áo Để quy trình sản xuất diễn ra đúng kế hoạch, người thợ cần tuân thủ nghiêm ngặt mẫu mã thiết kế Công đoạn may thành phẩm được chia thành các nhóm riêng biệt, mỗi nhóm đảm nhiệm một vai trò cụ thể, như nhóm may thân áo hay nhóm may cổ áo.

Sau khi đã may các mảnh vải rời lại thành sản phẩm hoàn chỉnh, quần áo được mang đi làm sạch và là ủi cho phẳng phiu.

- Kiểm tra và đóng gói sản phẩm:

Công nhân thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, bao gồm màu chỉ, đường may, màu sắc và kích cỡ quần áo Bước kiểm tra này diễn ra liên tục trong toàn bộ quy trình sản xuất để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ, đúng kế hoạch, đồng thời giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, chi phí.

Sản phẩm sau khi kiểm tra đạt các yêu cầu kỹ thuật được đem đóng gói và nhập kho để chuẩn bị xuất xưởng xuất khẩu ra nước ngoài.

Quá trình sản xuất của nhà máy không có công đoạn in, không sử dụng các loại hóa chất tẩy rửa, dung môi và các loại hóa chất khác.

Sản phẩm của dự án đầu tư

- Sản phẩm của Dự án: Quần áo, với công suất thiết kế 1.400.000 sản phẩm quần áo/năm.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Nhu cầu nguyên, vật liệu

Nguyên liệu chính trong sản xuất bao gồm vải, chỉ và kim Bên cạnh đó, nhà máy còn sử dụng nguyên liệu cho lò hơi và hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải.

Khối lượng nguyên, vật liệu ước tính cho 1 năm sản xuất được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu của nhà máy

TT Tên vật tư Đơn vị Số lượng Xuất xứ

1 Vải chính khổ các loại m 2 10.500.000 Nhật Bản,Trung Quốc,Đài

2 Vải lót khổ các loại m 2 8.500.000 Nt

3 Mex khổ các loại m 2 8.500.000 Nt

4 Bông khổ các loại m 2 8.000.000 Nt

14 Cúc nhựa các loại chiếc 35.000.000 Nt

16 Nhãn mác các loại chiếc 25.000.000 Nt

18 Túi dự phòng chiếc 2.000.000 Nt

19 Đạn nhựa (Dây treo thẻ bài) chiếc 4.500.000 Nt

23 Băng dán đường may m 16.000.000 Nt

24 Băng viền (dây viền) m 16.000.000 Nt

29 Khí gas LPG tấn 304,8 Việt Nam

II Hóa chất xử lý nước thải

II Hóa chất vệ sinh lò hơi

TT Tên vật tư Đơn vị Số lượng Xuất xứ

1 Pt-cleaning001 với nồng độ

(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác đông môi trường của dự án)

Nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy từ công ty mẹ của Tập đoànMatsuoka và từ hợp đồng với các đơn vị cung cấp trong nước.

Máy móc, thiết bị

Hệ thống thiết bị và máy móc của nhà máy được đầu tư đồng bộ và hiện đại, đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất và vận hành.

Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho các hoạt động gia công, cắt may các sản phẩm may mặc được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị dây chuyền cắt may

TT Tên loại máy Đơn vị Số lượng Nơi sản xuất Tình trạng

1 Máy may 1 kim bộ 1000 Nhật Bản Mới 80% - 100%

2 Máy may 2 kim bộ 120 Nhật Bản Mới 80% - 100%

3 Máy vắt sổ bộ 250 Trung Quốc Mới 80% - 100%

4 Máy vắt lai bộ 50 Trung Quốc Mới 80% - 100%

5 Máy kansai bộ 42 Nhật Bản Mới 80% - 100%

6 Máy tra tay bộ 37 Nhật bản Mới 80% - 100%

7 Máy chặn bọ bộ 50 Trung Quốc Mới 80% - 100%

8 Máy đính cúc bộ 50 Nhật Bản Mới 80% - 100%

9 Máy khuy đầu bằng bộ 25 Nhật bản Mới 80% - 100%

10 Máy ép mex bộ 25 Trung Quốc Mới 80% - 100%

11 Máy ép dập bộ 13 Nhật Bản Mới 80% - 100%

12 Máy cắt tay chiếc 35 Nhật Bản Mới 80% - 100%

13 Máy cắt tự động bộ 2 Nhật Bản Mới 80% - 100%

14 Máy cắt vòng bộ 20 Nhật Bản Mới 80% - 100%

15 Máy trải vải bộ 20 Nhật Bản Mới 80% - 100%

16 Máy kiểm kim bộ 5 Nhật Bản Mới 80% - 100%

17 Bàn là hơi bộ 320 Nhật Bản Mới 80% - 100%

18 Bàn hút hơi của bàn là bộ 320 Nhật Bản Mới 80% - 100%

19 Ma nơ canh bộ 100 Nhật Bản Mới 80% - 100%

20 Bàn trải vải bộ 20 Nhật Bản Mới 80% - 100%

21 Máy thêu chiếc 2 Nhật Bản Mới 80% - 100%

TT Tên loại máy Đơn vị Số lượng Nơi sản xuất Tình trạng

22 Nồi hơi bộ 2 Nhật Bản Mới 80% - 100%

23 Máy vẽ sơ đồ bộ 4 Nhật Bản Mới 80% - 100%

24 Máy kiểm vải bộ 4 Việt Nam Mới 80% - 100%

25 Máy vi tính chiếc 20 - Mới 80% - 100%

29 Điện thoại Bàn chiếc 15 - Mới 80% - 100%

(Nguồn: Công ty TNHH May Thanh Chương Matsuoka, tháng 03/2023)

Hệ thống thiết bị, máy móc của hệ thống xử lý nước thải cụ thể:

Bảng 1.3 Danh mục thiết bị hệ thống xử lý nước thải 70m 3 /ngày đêm

TT Tên thiết bị Đơn vị

Nơi sản xuất Tình trạng

1 Giỏ ngăn rác Cái 01 Việt Nam Mới 100%

2 Bơm nước thải chìm Bể điều hòa Cái 02 Taiwan Mới 100%

3 Khớp nối nhanh bơm chìm bể điều hòa Cái 01 Taiwan Mới 100%

4 Đĩa phân phối khí thô

(đường kính 75mm) Cái 12 USA Mới 100%

5 Máy khuấy chìm Bể Anoxic Cái 02 Taiwan Mới 100%

6 Giá thể vi sinh Cái 01 Việt Nam Mới 100%

7 Lưới chặn giá thể Cái 02 Việt Nam Mới 100%

8 Đĩa phân phối khí (đường kính 270mm) Cái 10 USA Mới 100%

9 Bơm chìm Bể Aerotank Cái 02 Taiwan Mới 100%

10 Khớp nối nhanh bơm chìm bể Aerotank Cái 01 Việt Nam Mới 100%

11 Bơm bùn chìm Bể lắng Cái 02 Taiwan Mới 100%

12 Bồn lọc áp lực Cái 01 Việt Nam Mới 100%

13 Bơm trục ngang Cái 02 Taiwan Mới 100%

14 Vách lắng và ống phân phối Cái 01 Việt Nam Mới 100%

TT Tên thiết bị Đơn vị

Nơi sản xuất Tình trạng trung tâm

15 Máy thổi khí Cái 02 Japan Mới 100%

16 Bơm định lượng hóa chất

17 Bồn chứa hóa chất Clorine Cái 01 Việt Nam Mới 100%

18 Phao điện điều khiển mực nước Cái 02 Taiwan Mới 100%

19 Hệ thống đường ống kỹ thuật Bộ 01 Việt Nam,

20 Hệ thống đường ống thổi khí Bộ 01 Việt Nam,

21 Hệ thống điện động lực & điều khiển Bộ 01

Japan, Hàn Quốc, Việt Nam,

22 Đồng hồ đo lưu lượng Cái 01 Đức (sản xuất tại Trung Quốc)

Nguồn cung cấp điện

Nguồn năng lượng cho hoạt động của nhà máy được cung cấp từ đường dây điện lực Thanh Chương, chạy dọc theo đường đất phía Đông dự án Nhà máy đã lắp đặt một trạm biến áp giàn 2500 KVA tại khu vực Đông Bắc, gần nhà để xe và khu nhà nghỉ cho chuyên gia Từ trạm biến áp, điện được truyền tải đến các tủ điện ở các khu vực khác nhau, phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhà máy.

Nguồn cung cấp nước

Khu vực dự án không có hệ thống cung cấp nước sạch, do đó nguồn nước được khai thác từ nước dưới đất khoan trong khu vực Nước này phục vụ cho nhiều mục đích như sinh hoạt, tưới cây, rửa đường, cung cấp cho lò hơi và chữa cháy Theo Báo cáo ĐTM, tổng lượng nước cấp cho giai đoạn hoạt động là 264,36m³/ngày, trong đó nước sinh hoạt tại nhà máy chiếm 55,8m³/ngày Nhu cầu cấp nước của nhà máy được xác định cụ thể.

Bảng 1.4 Nhu cầu cấp nước của nhà máy

TT Hạng mục Số lượng Định mức

Nước cấp sinh hoạt cho công nhân

TCXDVN 33:2006 _ Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế (đối chiếu phù hợp với QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng)

Nước cấp sinh hoạt cho cán bộ, nhân viên

Nước cấp tưới cho vỉa hè, mặt đường hoàn thiện

3 Nước cấp tưới cây, thảm cỏ 6.000 6l/m 2 36

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 Phòng cháy,chống cháy cho nhà và công trình

(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án)

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Quy mô các công trình

Vào tháng 2/2023, Nhà máy đã hoàn thành thi công và lắp đặt các hạng mục của Dự án đầu tư theo Quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt tại Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 Dự án cũng đã được Sở Xây dựng thẩm định qua Công văn số 288/SXD-QLXD ngày 09/6/2022 Các hạng mục công trình cơ bản đã tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt.

Bảng 1.5 Hiện trạng sử dụng đất của dự án

T Hạng mục công trình

Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Hiện trạng Diện tích

3 Nhà nghỉ cán bộ, công nhân viên 616,2 1 616,2 1

5 Nhà xử lý chất thải 50 1 80,00 1

7 Hành lang cầu số 1 (02 nhà) 36*2r 1 72,00 1

8 Hành lang cầu số 2 (02 nhà)

12 Bể nước sạch và phòng cháy 200 - 200 -

13 Cây xanh, tiểu cảnh, sân đường, bãi đỗ xe - - -

Tổ chức quản lý và vận hành của Nhà máy

Hiện nay CBCNV đã tuyển dụng được và bắt đầu làm việc tại Nhà máy từ tháng 3/2023 là 400 người

Theo kế hoạch đầu tư, tổng số CBCNV của Nhà máy sẽ là 1.240 người; số ca làm việc trong ngày: 1 ca; số ngày làm việc trong năm: 240 ngày.

Sơ đồ tổ chức quản lý cụ thể như sau:

Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy

Tổng Giám đốc Công ty Matsuoka Corporation

Kế hoạch – Tổng hợp Hành chính, nhân sự

Giám đốc điều hành Công ty TNHH may Thanh Chương Matsuoka

Cán bộ, công nhân viên

Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường

Theo Báo cáo ĐTM, trong giai đoạn hoạt động bụi và khí thải phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sau:

Hoạt động giao thông tại nhà máy bao gồm xe ô tô, xe máy của cán bộ và công nhân, cùng với xe tải vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm Quá trình đốt cháy nhiên liệu dầu diesel của động cơ thải ra khí SO2, NOx, CO2 và VOC Để giảm thiểu tác động đến môi trường, nhà máy đã triển khai các biện pháp quản lý hiệu quả.

Bụi phát sinh từ quá trình sản xuất và gia công may mặc là rất ít và không đáng kể Hơn nữa, nhà xưởng được xây dựng thông thoáng và trang bị các quạt hút gió để kiểm soát bụi, do đó tác động của bụi trong môi trường làm việc là không đáng lo ngại.

Máy phát điện dự phòng tiêu thụ dầu Diesel, dẫn đến việc phát thải bụi và khí thải như CO, SOX, NOX trong quá trình đốt cháy nhiên liệu Tuy nhiên, do hoạt động gián đoạn và tạm thời khi mất điện, lượng khí thải từ máy phát điện không đáng kể, do đó tác động của chúng đối với môi trường không khí xung quanh là hạn chế.

+ Khí thải từ nhà bếp: Khu nhà bếp của công nhân không tổ chức nấu nướng nên không phát sinh khí thải.

Mùi hôi từ khu chứa rác thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh do các thành phần hữu cơ phân hủy nếu không được thu gom kịp thời Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn và côn trùng phát triển, gây ra dịch bệnh Tuy nhiên, Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị môi trường địa phương để thu gom và vận chuyển rác thải hàng ngày, giúp giảm thiểu mùi khó chịu tại khu vực này.

Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung chủ yếu phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí, với các sản phẩm khí chính như H2S, Mercaptane, CO2 và CH4 Tuy nhiên, nhà máy đã thiết kế hệ thống xử lý nước thải với bể hạ ngầm ở phía Tây Bắc, cách xa khu vực điều hành và sản xuất, do đó mức độ tác động mùi từ hệ thống này sẽ không lớn.

+ Mùi vải đối với sức khỏe công nhân

Formaldehyde và các amin dễ bay hơi có thể gây hại cho sức khỏe của cán bộ nhân viên, làm cho quần áo có mùi hắc khó chịu Ngoài ra, khi tiếp xúc với da, những chất này có thể gây dị ứng và mẩn ngứa cho những người nhạy cảm.

Hoạt động của nhà máy tạo ra bụi và khí thải, nhưng mức độ này vẫn nằm trong khả năng chịu tải của môi trường Nội dung này đã được đánh giá trong ĐTM và không có sự thay đổi.

Nước thải từ nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, với lưu lượng 55,8 m³/ngày, tương đương 100% nước cấp Để đảm bảo an toàn cho hệ thống và chất lượng nước thải đầu ra, nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải có công suất 70 m³/ngày đêm Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và bể tách mỡ, sau đó dẫn về hệ thống xử lý tập trung Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT (cột A) và được xả ra mương nội đồng phía Bắc nhà máy, tiếp đó thoát ra sông Giăng.

Việc xả nước thải từ Nhà máy không ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của sông Giăng, một phụ lưu cấp I của sông Lam, chảy qua các huyện Con Cuông, Anh Sơn và Thanh Chương thuộc tỉnh Nghệ An Sông Giăng có chiều dài 77 km, diện tích lưu vực 1.050 km², với độ cao trung bình 492 m và độ dốc trung bình 17,2% Mật độ sông suối trong khu vực là 0,5 km/km², và tổng lượng nước hàng năm đạt 0,93 km³, tương ứng với lưu lượng nước trung bình hàng năm.

Lưu lượng xả thải của Nhà máy chỉ đạt 66,69 m³/ngày đêm, tương đương 0,000772 m³/s, rất nhỏ so với lưu lượng nước sông Giăng là 28 m³/s Do đó, việc xả thải của Nhà máy không ảnh hưởng đáng kể đến lưu lượng dòng chảy của sông Giăng.

Các nguồn ô nhiễm trong nước thải của Nhà máy nếu không được xử lý có thể gây tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái thủy sinh Độ pH thấp trong nước thải làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận, kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật và gây mất cân bằng trao đổi chất tế bào Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ như protein, lipids, axit béo, phospholipids và các khoáng chất khác, tạo điều kiện cho vi sinh vật yếm khí phát triển mạnh Quá trình phân hủy các hợp chất này dẫn đến sự hình thành của hydrosunfua (H2S), amoniac (NH3) và khí mê tan (CH4), gây ra mùi hôi thối Hơn nữa, hàm lượng chất hữu cơ cao cùng với quá trình phân hủy sẽ làm suy giảm chất lượng nước.

Ô nhiễm nước do chất thải sinh hoạt có thể kìm hãm sự phát triển và hô hấp của thủy sinh vật, dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái dưới nước Sự quá tải chất dinh dưỡng gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm bùng phát tảo và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước và động vật thủy sinh Tuy nhiên, Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 70m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT (cột A) trước khi xả ra sông Giăng, do đó ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận được đánh giá ở mức thấp và không làm tổn hại đến đời sống thủy sinh.

Chất lượng nước thải sau xử lý của Nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT (cột A), đảm bảo an toàn khi thải ra môi trường và nằm trong khả năng tiếp nhận của sông Giăng.

Khả năng tiếp nhận nước thải của sông Giăng tại xã Thanh Liên được đánh giá theo Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT, ngày 29/12/2017, của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư này quy định các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ.

Mục đích sử dụng nước của đoạn sông tiếp nhận nước thải là để cấp nước sinh hoạt Do đó, Quy chuẩn đánh giá chất lượng nước mặt áp dụng cho sông Giăng là QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, dành cho mục đích cấp nước sinh hoạt Tuy nhiên, cần phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng tương tự như loại B1 và B2.

+ Các thông số lựa chọn để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải trên sông Giăng bao gồm BOD5, COD, Coliform, NO3 -, PO4 3-.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Nước mưa chảy tràn phát sinh tại Nhà máy chủ yếu từ mái nhà các công trình và từ mặt đường, mặt sân nội bộ.

1.1.1 Các công trình thu gom nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy bao gồm các công trình và thiết bị thu nước từ mái nhà xưởng, nhà nghỉ công nhân, cũng như bề mặt sân và đường nội bộ Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống được trình bày cụ thể như sau:

Công trình thu gom nước mưa từ mái nhà sử dụng bầu thu làm bằng nhựa uPVC, sau đó dẫn nước qua các ống nhựa uPVC với kích thước lần lượt là 114, 168 và 200, để đổ vào mương thoát nước mưa.

Công trình thu gom nước mưa từ mặt sân và đường nội bộ bao gồm 30 hố ga thu nước được lắp đặt trên đường nội bộ Các hố ga này được trang bị song chắn rác nhằm thu gom nước mưa bề mặt và đồng thời lắng cặn như đất, cát, sạn, giúp cải thiện hệ thống thoát nước.

1.1.2 Công trình thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy bao gồm các cống bê tông với đường kính từ 300mm đến 800mm, tổng chiều dài lên đến 850m.

Nước mưa thoát ra ngoài theo hai hướng qua hai cống xả bằng bê tông

800 ở khu vực phía Bắc Nhà máy.

1.1.3 Điểm thoát nước mưa bề mặt

- Số lượng điểm: 02 điểm tại

02 cống bê tông 800 đặt ở phía

- Vị trí các điểm thoát nước mưa, cụ thể:

+ Điểm thoát nước mưa số 1:

Hệ thống thu gom nước mưa từ mái nhà và cống thoát nước mưa tại khu vực phía Đông Nhà máy, bao gồm các khu vực như Xưởng may, sân đường nội bộ, Nhà nghỉ cán bộ, công nhân viên và Nhà để xe, được thiết kế để thoát nước qua cống xả bê tông có đường kính 800mm ở phía Đông Bắc Nước mưa được dẫn đi bằng phương thức tự chảy, với tọa độ theo hệ tọa độ VN 2000 là X = 2082534m và Y = 0554097m.

Điểm thoát nước mưa số 2 thu gom nước mưa từ mái nhà và sân đường nội bộ khu vực phía Tây Nhà máy, bao gồm khu vực phía Tây Xưởng may, sân đường nội bộ phía Tây Xưởng may, kho gas, và Nhà xử lý chất thải Nước mưa được thoát ra qua cống xả bằng bê tông có đường kính 800mm ở phía Tây Bắc Nhà máy bằng phương thức tự chảy Tọa độ của điểm thoát nước này theo hệ tọa độ VN 2000 là X = 2082525m và Y = 0553943m.

- Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của Nhà máy cụ thể như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của Nhà máy

1.2 Thu gom, thoát nước thải:

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Công trình thu gom nước thải có vai trò quan trọng trong việc thu thập nước thải sinh hoạt từ khu vực căng tin, khu vệ sinh của công nhân và khu nhà ở của chuyên gia Hệ thống này cũng thu gom nước thải từ quy trình lọc, làm mềm nước và nước xả đáy bồn chứa phục vụ lò hơi, tất cả đều được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Mương thoát nước mưa bằng cống bê tông

Nước mưa từ mái nhà các công trình phía Tây Nhà máy

Nước mưa từ sân, đường nội bộ khu vực phía Tây

Mương nội đồng của xã Thanh Liên, tiếp giáp phía Bắc Nhà máy

Nước mưa từ mái nhà các công trình phía Đông Nhà máy

Nước mưa từ sân, đường nội bộ khu vực phía Đông Nhà máy

Mương thoát nước mưa bằng cống bê tông Cống xả phía Tây Bắc

Cống xả phía Đông Bắc ốn g nh ựa uP V C

H ố th u ốn g nh ựa uP V C

Các công trình thu gom nước thải của Nhà máy bao gồm:

Bệ tiểu và bệ xí có chức năng thu gom nước thải và chất thải từ nhà vệ sinh, sau đó dẫn về bể tự hoại để xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.

Hệ thống ống nhựa uPVC được sử dụng để thu gom nước thải từ nhà tắm, bồn rửa tay và khu vực nhà bếp Nước thải vệ sinh chân tay sẽ được dẫn qua bể tách mỡ trước khi được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Hố thu được trang bị các máy bơm chìm cắt rác để chuyển nước đến trạm xử lý nước thải Nhà máy lắp đặt tổng cộng 03 hệ thống bơm chìm, bao gồm một hệ thống tại khu vực bãi đỗ xe ở phía Đông Nam, một hệ thống sau Nhà nghỉ cán bộ, công nhân viên, và một hệ thống ở phía Bắc xưởng may.

1.2.2 Công trình thoát nước thải

Nước thải sau xử lý của Nhà máy theo ống uPVC 100 dài 3m thoát trực tiếp ra mương nội đồng sát hàng rào nhà máy.

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý

Nước thải của nhà máy được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT (cột A) trước khi được xả ra sông Giăng qua mương nội đồng Vị trí xả nước thải nằm trên kênh nội đồng phía Tây Bắc nhà máy, với tọa độ cụ thể là (hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 104° 45’, múi chiếu 3°) X = 2082525m; Y = 0553944m.

- Lưu lượng xả thải lớn nhất của nhà máy là 70m 3 /ngày đêm, tương đương 2,92 m 3 /giờ.

- Chế độ xả thải: xả nước thải liên tục.

1.2.4 Sơ đồ mạng lưới thu, gom thoát nước thải

Nước thải nhà vệ sinh

Nước thải hoạt động rửa tay Song chắn rác

Mương nội đồng rồi thoát ra sông Giăng

Hệ thống xử lý nước thải

Hình 3.3 Bồn rửa tay cho công nhân

Hình 3 2 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải

1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của nhà máy được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 03 ngăn (BASTAF) và bể tách mỡ, sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung nằm ở phía Tây Bắc nhà máy.

Bể tự hoại cải tiến BASTAF được thiết kế theo tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn hóa - Bộ Xây dựng, với đơn vị thiết kế và thi công là Công ty Cổ phần Kỹ thuật xây dựng Nippon EPC.

Bể có chức năng thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt từ các bệ xí và bệ tiểu trong khu vực vệ sinh của văn phòng, nhà ăn, khu nhà nghỉ chuyên gia và xưởng may Nước thải được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC 110mm, dẫn xuống bể tự hoại cải tiến BASTAF được xây dựng dưới các công trình nhà vệ sinh.

Thể tích bể tự hoại cần thiết cho nhà máy là 177,11m³, theo Báo cáo ĐTM Nhà máy sẽ xây dựng 04 bể tự hoại tại các vị trí như nhà xưởng, nhà nghỉ công nhân viên, nhà ăn và nhà văn phòng, với dung tích mỗi bể là 44,3m³.

- Công suất xử lý của hệ thống bể tự hoại là 16,74 m 3 /ngày Thời gian lưu nước 3-4 ngày Thời gian hút bùn định kỳ là 02 năm/lần.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Biện pháp xử lý bụi và khí thải từ các hoạt động của các phương tiện giao thông, vận chuyển

- Quy hoạch mặt bằng phù hợp; sân bãi và đường nội bộ luôn được công nhân vệ sinh quét dọn sạch sẽ.

- Bố trí các phương tiện của cán bộ công nhân ra vào hợp lý, phương tiện phải để đúng nơi quy định, có bảo vệ.

Trồng thêm cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên là biện pháp hiệu quả để hạn chế ô nhiễm không khí Cây xanh không chỉ hút bụi và lọc không khí mà còn giảm tiếng ồn và bức xạ nhiệt, tạo nên một cảnh quan môi trường trong lành Khoảng cách trồng cây nên từ 3-5m, với các loại cây như xoài và bằng lăng, đảm bảo diện tích cây xanh theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Thiết kế hệ thống cây xanh và thảm cỏ cần phải đáp ứng yêu cầu về cảnh quan của dự án, đồng thời tạo sự hài hòa với môi trường xung quanh.

- Đặt các biển báo hạn chế tốc độ di chuyển của các phương tiện lưu thông trong dự án

2.2 Biện pháp xử lý bụi và khí thải từ hoạt động sản xuất

Thiết kế nhà xưởng cần đảm bảo thông thoáng và đạt tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Ngoài ra, nhà xưởng nên có phân khu chức năng rõ ràng và được lắp đặt máy lạnh để tối ưu hóa môi trường làm việc.

- Thực hiện quá trình dọn vệ sinh, hút bụi trong khu nhà xưởng sản xuất vào cuối ngày làm việc để giảm lượng bụi phát sinh.

Để giảm lượng bụi trong quá trình sản xuất, các xưởng may cần tạo độ thông thoáng bằng cách lắp đặt 10 hệ thống quạt hút Những quạt này được bố trí bên hông xưởng và hoạt động liên tục, tạo ra luồng không khí đối lưu giúp khu vực sản xuất luôn thông thoáng.

Hệ thống quạt hút bụi tại xưởng may bao gồm một quạt công nghiệp được lắp đặt cùng với các đường ống nhánh và chụp hút Việc tính toán và lắp đặt sẽ được thực hiện tại các điểm phát sinh khí thải sau khi nhà máy hoàn tất quá trình lắp đặt và ổn định vị trí máy móc.

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy.

2.3 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ máy phát điện

- Sử dụng máy phát điện dự phòng Power Generation® C1250D5 công suất 1.125 kVA/900 kW, định mức tiêu thụ năng lượng phát điện 256 lít/giờ, nhiên liệu dầu

DO đạt tiêu chuẩn và có %S < 1%.

- Máy phát điện, không sử dụng thường xuyên, chỉ sử dụng trong trường hợp mất điện lưới

- Vị trí đặt máy phát điện của khu nhà đảm bảo khoảng cách an toàn và thuận tiện cho cung cấp điện cho khu vực.

2.4 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ lò hơi

Lò hơi Miura model EI-1000GS, có công suất 1000 kg/h, được sản xuất tại Nhật Bản, sử dụng nhiên liệu gas giúp hạn chế phát tán khí thải độc hại ra môi trường.

2.5 Biện pháp giảm thiểu mùi từ điểm tập kết rác thải sinh hoạt

Để bảo vệ môi trường, cần tăng cường tổ chức quét dọn khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt Việc phân loại rác tại nguồn và sử dụng thùng chứa có nắp đậy là rất quan trọng Rác thải cần được thu gom và vận chuyển hàng ngày để tránh tình trạng phân hủy, gây ra khí thải độc hại như CH4, H2S, NH3 và mùi hôi khó chịu trong không khí.

2.6 Biện pháp giảm thiểu mùi từ khu xử lý nước thải

- Xây dựng hệ thống thu gom kín, xử lý nước thải bằng hệ thống bể hợp khối hạ ngầm, khép kín và có hệ thống thoát khí ra ngoài.

- Thường xuyên vận hành, kiểm tra hệ thống, vận hành đúng thiết kế.

Thường xuyên theo dõi và kiểm soát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng Cần phối hợp với các đơn vị chức năng để đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra trước khi thải ra môi trường.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

Hiện tại, nhà máy không tổ chức nấu nướng cho bữa ăn của công nhân, dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thấp hơn nhiều so với quy định tại QCVN 01:2021/BXD Cụ thể, khối lượng chất thải thực tế chỉ đạt 20 kg/ngày.

- Chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy phát sinh dưới 300 kg/ngày, được quản lý theo quy định tại khoản 1, Điều 58, Nghị định số

10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường với các biện pháp cụ thể như sau:

+ Tiến hành phân loại chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy theo quy định tại khoản

1, Điều 75, Luật Bảo vệ môi trường 2020, cụ thể:

Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng và tái chế bao gồm các loại như giấy, bao bì, vỏ chai, lon bia, báo, vỏ hộp sữa và túi ni lông sạch, được thu gom từ khu vực xưởng may, hành chính và nhà ăn.

Chất thải thực phẩm bao gồm rau củ quả thải bỏ, đồ ăn dư thừa, thực phẩm hư hỏng, bã trà, bã cà phê từ nhà bếp, cùng với các loại cây, cỏ, hoa lá, và xác động vật nhỏ từ sân vườn Đây là loại chất thải hữu cơ, dễ phân huỷ và thường gây ra mùi hôi thối.

* Chất thải rắn sinh hoạt khác: túi ni lon, đồ sành sứ vỡ, găng tay,…

+ Chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định khoản 1, Điều 75, Luật Bảo vệ môi trường 2020, cụ thể:

* Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: được thu gom để bán phế liệu.

Chất thải thực phẩm có thể được thu gom và sử dụng hiệu quả bằng cách biến hoa lá, cây cỏ thành phân bón tại chỗ cho cây trồng Đồng thời, thực phẩm thừa cũng có thể được tận dụng làm thức ăn chăn nuôi ngay trong ngày, giúp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa nguồn tài nguyên.

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và tập kết tại cổng, sau đó ký hợp đồng với tổ thu gom rác thải sinh hoạt xã Thanh Liên để đảm bảo việc đổ thải diễn ra ngay trong ngày.

- Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:

Trong khu vực xưởng may và nhà ăn, có 20 thùng chứa rác tròn loại 220l được bố trí hợp lý Ngoài ra, 2 thùng chứa rác HDPE dung tích 240l, có bánh xe di chuyển, được đặt tại khuôn viên và trước cổng ra vào Thêm vào đó, 5 thùng chứa rác 20l được bố trí tại khu vực văn phòng.

Thùng phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt có chức năng lưu trữ rác tạm thời trong ngày, trước khi được vận chuyển đến điểm tập kết cho đơn vị chức năng thu gom.

Điểm tập kết rác nội bộ được bố trí tại khu vực nhà để xe máy của công nhân, nằm ở phía Tây Bắc nhà máy Khu vực này có mái che, nền xi măng cao ráo, đảm bảo không bị ngập nước và không rò rỉ nước rác ra môi trường.

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

Chất thải rắn công nghiệp từ nhà máy bao gồm thùng giấy, vải vụn, sản phẩm lỗi và kim chỉ hỏng, phát sinh trong quá trình sản xuất Những loại chất thải này cần được phân loại, lưu giữ và xử lý theo quy định tại Điều 81 của Luật.

Bảo vệ Môi trường năm 2020 và Điều 33, Thông tư số 02/2022/TT-

Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Cụ thể như sau:

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường của nhà máy phát sinh được phân làm

Chất thải rắn công nghiệp thường được tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm khác như thùng giấy, vải vụn, sản phẩm lỗi, kim chỉ hỏng và lõi vải cuộn Mỗi ngày, khối lượng chất thải phát sinh đạt 34,0 kg.

Chất thải rắn công nghiệp thông thường bao gồm bao bóng, hộp nhựa, vỏ chai, gỗ vụn, thiết bị văn phòng hỏng, bùn thải và dầu mỡ từ bể tách dầu Mỗi ngày, khối lượng chất thải này phát sinh khoảng 5kg.

- Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:

Chất thải rắn công nghiệp thông thường có thể được tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu cho sản xuất khác Để đảm bảo an toàn, chúng cần được lưu giữ trong kho chứa có mái che, sàn láng xi măng, không bị ngập lụt và không được lẫn với chất thải nguy hại.

Hình 3.13 Thùng chứa chất thải rắn

Chất thải rắn công nghiệp thông thường, khi đáp ứng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có thể được sử dụng hiệu quả trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng.

Sân tập kết nguyên liệu tại Tây Bắc có nền láng xi măng bền vững, không bị rạn nứt Vị trí của sân được đặt gần mương thu gom nước mưa, giúp tránh tình trạng ngập úng Hơn nữa, sân được phun nước dập bụi hàng ngày để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ.

- Biện pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:

Chất thải rắn công nghiệp thường được tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu cho sản xuất khác, được chuyển giao cho các cơ sở sản xuất hợp pháp Các loại vải vụn và sản phẩm lỗi được chuyển giao cho Tập đoàn Matsuoka để xử lý.

+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý: được chuyển giao cho đơn vị đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý.

Hiện Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH dịch vụ Môi trường BắcMiền Trung để xử lý.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp chưa được phân định của nhà máy phải được kiểm soát theo Điều 24 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022, và được quản lý như chất thải nguy hại.

Chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ tại các nhà máy phát sinh Việc phân loại phải tuân theo Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường, theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hình 3.14 Lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường

+ Chất thải nguy hại: Bóng đèn huỳnh quang thải, dầu động cơ, dầu bôi trơn thải…;

Chất thải rắn công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ, bao gồm giẻ lau dầu mỡ, vật liệu lọc, chất hấp thụ, bao bì mềm và cứng chứa chất thải nguy hại.

Tổng khối lượng CTNH và chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát phát sinh là 235kg/năm.

Bảng 3.3 Phân loại Chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát của nhà máy

TT Tên chất thải Mã

Tổ chức, cá nhân tiếp nhận

1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính

2 Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại

4 Bao bì mềm (đã chứa chất thải khi thải ra là

Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất thải khi thải ra là CTNH) thải 18 01 03 15 Súc rửa KS

(Nguồn: Công ty TNHH May Thanh Chương Matsuoka, tháng 3/2023)

Các thiết bị lưu trữ chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ Cụ thể, có 05 thùng chứa chất thải nguy hại với dung tích 240 lít, được dán nhãn và có biển báo riêng cho từng loại chất thải Đặc biệt, thùng chứa dầu thải phải được đậy nắp kín để đảm bảo an toàn.

Kho lưu chứa chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp cần có diện tích khoảng 3m², được bố trí ở ngăn trong của kho chất thải, tại góc phía Bắc trong nhà xưởng may Kho chứa phải có khóa và biển cảnh báo, được ngăn cách với khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường Nền kho được làm bằng xi măng và lót cát để hấp thụ trong trường hợp có sự cố đổ tràn dầu thải.

Vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại cùng chất thải rắn công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ Hiện tại, Nhà máy chưa phát sinh các loại chất thải này Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, để thực hiện việc vận chuyển và xử lý định kỳ một lần mỗi năm.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

a) Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung từ phương tiện tham gia giao thông

- Các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án đảm bảo các tiêu chuẩn về mức ồn và mức rung của phương tiện giao thông cơ giới

Yêu cầu các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào khu vực dự án hạn chế sử dụng còi Để giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động của máy phát điện dự phòng, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm giảm tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

- Phòng máy phát điện được đặt riêng;

- Bệ máy bằng bê tông chất lượng cao;

- Lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su;

- Lắp đặt vật liệu cách âm;

- Tiến hành kiểm tra, bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ

Hình 3.15 Nền kho chứa chất thải nguy hại

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ

Để phòng ngừa sự cố cháy nổ, cần có phương án phòng chống cháy nổ được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” Việc tuyên truyền, tổ chức tập huấn và phổ biến kiến thức về phòng cháy chữa cháy cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy là rất quan trọng Đồng thời, trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng là một yếu tố không thể thiếu.

Trong việc ứng phó sự cố cháy nổ, cần sử dụng các bình bọt chữa cháy và hệ thống vòi cứu hỏa có sẵn trong khuôn viên Đồng thời, hãy thông báo ngay với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy huyện Thanh Chương để kịp thời khắc phục sự cố.

6.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố về an toàn thực phẩm

Để phòng ngừa sự cố an toàn thực phẩm, cần sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được đăng ký với cơ quan quản lý Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và không để thực phẩm đã nấu chín ở ngoài quá 2 giờ Ngoài ra, việc kiểm tra và thanh tra an toàn thực phẩm trong khu vực nhà bếp là rất quan trọng.

Trong việc ứng phó sự cố an toàn thực phẩm, cần thực hiện sơ cứu kịp thời tại chỗ và nhanh chóng vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu Đồng thời, bảo vệ hiện trường bếp ăn, lưu mẫu thực phẩm và báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo đúng quy trình pháp luật.

6.3 Phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải

Để phòng ngừa sự cố trong hệ thống xử lý nước thải, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ, bao gồm lau chùi, vệ sinh, kiểm tra rò rỉ, thông đường ống dẫn nước và theo dõi hoạt động của máy bơm.

Hình 3.16 Sơ đồ nguyên lý hệ thống phòng chữa cháy

Trong việc ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải, cần đóng van xả sau hệ thống để ngăn chặn việc thải ra nguồn tiếp nhận Đồng thời, tiến hành sửa chữa và trang bị máy bơm cùng với đường ống dẫn nước, bao gồm vòi nhựa và ống nhựa, để đảm bảo việc dẫn nước từ bể điều hòa đến hố thu gom và ngược lại được thực hiện hiệu quả.

6.4 Phòng ngừa, ứng phó sự cố lò hơi

Để phòng ngừa sự cố lò hơi, cần thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định, đào tạo nhân lực vận hành lò hơi, và ban hành quy trình vận hành cũng như quy trình xử lý sự cố Đồng thời, đảm bảo hệ thống máy móc và trang thiết bị luôn sẵn sàng để ứng phó kịp thời với các sự cố có thể xảy ra.

- Ứng phó sự cố lò hơi:

Sự cố cạn nước trong nồi hơi cần được xử lý kịp thời bằng cách thông rửa ống thủy, cấp nước bổ sung, giảm cường độ đốt nhiên liệu hoặc tắt béc đốt Khi mực nước trong nồi hơi trở lại mức bình thường, có thể cho lò hơi hoạt động trở lại.

Khi áp suất nồi hơi vượt quá mức cho phép, cần giảm cường độ đốt nhiên liệu, mở van xả khí lò hơi hoặc kéo van an toàn bằng tay Đồng thời, nên thực hiện xả đáy gián đoạn và cấp nước bổ sung cho nồi hơi để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động.

Để đảm bảo an toàn cho phần trao đổi nhiệt trong nồi hơi, cần thực hiện các bước như ngừng lò, hạ áp suất bằng cách mở van xả khí, cưỡng chế mở van an toàn và hạ nhiệt độ của lò hơi.

+ Van an toàn bị hỏng: ngừng hoạt động của lò hơi để thay thế hoặc sửa chữa.

7 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Dự án Nhà máy may Matsuoka tại xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo đúng quy định tại Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 23/3/2022 của UBND tỉnh Nghệ An Quyết định này phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may Matsuoka, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

Trong quá trình thực hiện các hạng mục chính của dự án và các công trình bảo vệ môi trường, đã có những điều chỉnh cụ thể.

Nội dung của dự án trong Quyết định phê duyệt ĐTM

Nội dung của dự án trong thực tế Đánh giá tác động đến môi trường

1 Công suất của nhà Công suất của nhà máy là Giảm thiểu động xấu

Nội dung của dự án trong Quyết định phê duyệt ĐTM

Nội dung của dự án trong thực tế Đánh giá tác động đến môi trường máy là 14.000.000 sản phẩm/năm 1.400.000 sản phẩm/năm lên môi trường.

Xây kho chứa chất thải rắn sinh hoạt diện tích 20m2 đặt trạm Gas, góc phía

Tây Bắc khu xử lý chất thải.

Điểm tập kết được bố trí tại nhà để xe cho cán bộ công nhân viên phía Tây Bắc nhà máy, đảm bảo khoảng cách an toàn trong công tác phòng cháy chữa cháy mà không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình tập kết.

Xây dựng bếp ăn, khu vực nấu nướng tại nhà ăn

Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường không khí là rất quan trọng, đồng thời cần giảm phát thải chất thải rắn sinh hoạt và hạn chế nguy cơ xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm.

Hoạt động vệ sinh lò hơi định kỳ 3 tháng /1 lần bằng dung dịch NaOH.

Không thực hiện nhờ sử dụng hệ thống lò hơi có công nghệ tự động, hệ thống lọc nước, làm mềm nước hiện đại.

Giảm thiểu phát sinh chất thải lỏng nguy hại có chứa NaOH.

5 Kho lưu giữ CTNH diện tích 20m 2 Kho lưu giữ CTNH diện tích

3m 2 Không ảnh hưởng đến khả năng lưu chứa CTNH.

Nước xả đáy và xả cặn được sử dụng để làm sạch lò hơi và bồn chứa nước, đồng thời vệ sinh hệ thống màng lọc trao đổi ion Nước thải từ hệ thống lọc RO sẽ được thu gom và thải về hệ thống xử lý tập trung.

Không ảnh hưởng đến công nghệ xử lý và khả năng tiếp nhận của hệ thống xử lý nước thải.

Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải:

- Nguồn phát sinh nước thải:

Nước thải của nhà máy phát sinh từ 03 nguồn nước thải sinh hoạt và 02 nguồn nước thải sản xuất, cụ thể:

 Nguồn số 1: nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực xưởng may, văn phòng;

 Nguồn số 2: nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà ăn tập thể;

 Nguồn số 3: nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà nghỉ cán bộ công nhân viên;

 Nguồn số 1: nước thải sản xuất từ hệ thống lọc, làm mềm nước;

 Nguồn số 2: nước thải sản xuất từ xả đáy bồn chứa nước phục vụ lò hơi.

- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 70 m 3 /ngày đêm

- Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sinh hoạt sau xử lý thải ra mương thoát nước nội đồng của xóm Liên Khai, xã Thanh Liên.

- Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm:

Các chất ô nhiễm cần được cấp phép bao gồm: pH, BOD5, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan, sunfua (tính theo H2S), amoni (tính theo N), nitrat (NO3-)(tính theo N), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat (PO4 3-)(tính theo P) và tổng coliforms.

+ Giá trị giới hạn: QCVN 14:2008/BTNMT cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt.

Bảng 3.4 Giới hạn và giá trị các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép

TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn cho phép

Tần suất quan trắc định kỳ

Quan trắc tự động, liên tục (nếu có)

1 pH - 5-9 Không thuộc đối tượng

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50

4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500

Ngày đăng: 29/06/2023, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w