1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy xử lý rác

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy xử lý rác
Trường học Đại học Bắc Kạn
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục Hình......................................................................................................................6 Danh mục Bảng .....................................................................................................................8 Các tác giả..............................................................................................................................9 Các từ viết tắt.......................................................................................................................10 Tóm tắt tổng quan dự án ......................................................................................................11 1. Giới thiệu......................................................................................................................18 2. Tổng quan sự phát triển năng lượng tái tạo và quản lý cuối vòng đời các hệ thống điện mặt trời và điện gió ở Việt Nam ..........................................................................................21 2.1. Chính sách của Việt Nam về phát triển năng lượng tái tạo.................................21 2.2. Chính sách Khuyến khích đầu tư đối với các dự án năng lượng tái tạo..............22 2.3. Điện mặt trời .......................................................................................................22 Chính sách cho Điện mặt trời ....................................................................... 22 Công suất điện mặt trời hiện có và dự kiến lắp đặt ...................................... 25 2.4. Điện gió...............................................................................................................32 Chính sách cho Điện gió............................................................................... 32 Công suất điện gió hiện có và dự kiến lắp đặt.............................................. 33 Ước tính dòng nguyên liệu hàng năm từ các cơ sở sản xuất điện gió cuối vòng đời 35 3. Tổng quan tình hình quốc tế về quản lý Hệ thống điện gió và điện mặt trời cuối vòng đời 40 3.1. Tóm tắt các xu hướng trên thế giới đối với các nhà máy điện mặt trời cuối vòng

Trang 1

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty CP Môi trường Bắc Kạn

- Địa chỉ: tổ Khuổi Mật, phường Huyền Tụng,thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Văn Trị

- Điện thoại: 0982 172 072

- Giấy chứng nhận đầu tư số 13121000013 ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn chấp thuận cho Công ty TNHH Môi trường Bắc Kạn thực hiện dự án đầu

tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ thiêu hủy (công nghệ lò đốt BD-ANPHA) công suất 3.000 kg/h;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh số 0575218148 (điều chỉnh lần 01) ngày 22/4/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số: 228/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn,

Về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ thiêu hủy

Sau điều chỉnh tên dự án:

2 Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ, TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN TỈNH BẮC KẠN

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tổ Khuổi Mật, phường Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số: 1867/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý, tái chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn

- Quy mô của dự án đầu tư:

+ Dây truyền công nghệ lò đốt BD-ANPHA (đã hoàn thành), công suất 3 tấn/giờ

+ Đầu tư mới Dây truyền xử lý, tái chế mùn hữu cơ, tận thu tái chế nilon, vỏ chai, công suất thiết kế: 01 tấn/giờ

+ Đầu tư mới Lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường (lò đốt BD-ANPHA) (QCVN 30:2012/BTNMT), công suất thiết kế: 01 tấn/giờ

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Lò đốt BD-ANPHA công suất 3 tấn/giờ

- Dây truyền xử lý, tái chế mùn hữu cơ, tận thu tái chế nilon, vỏ chai, công suất thiết kế: 01 tấn/giờ, trong đó:

+ Dây truyền xử lý, tái chế mùn hữu cơ, công suất 0,5 tấn/ giờ

+ Dây truyền tái chế nhựa, nilon, công suất 0,5 tấn/ giờ

Trang 2

- Lò đốt BD-ANPHA công suất thiết kế: 01 tấn/giờ.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

- Quy trình công nghệ Dây truyền công nghệ lò đốt BD-ANPHALĐ (đã hoàn thành): Công suất định mức 3 tấn/giờ

Nhà phơi rác Rác thải sinh hoạt

Nạp rác vào lò đốt BD Anpha lđ

Tro xỉ, bụi tách từ bộ phận của lò Khói bụi tách tại phần sau buồng đốt

Tro xỉ, bụi tập trung về khu chứa

Bộ trao đổi nhiệt không khí - khói thải

Thiết bị hạ nhiệt độ nhanh cho khí thải Chôn lấp tại bãi chôn lấp

Khí thải sục qua bể dung dịch

Khí thải bị hấp thu trong tháp dung dịch Tách nước, lắng lọc cặn bùn

Nước được giải nhiệt lần 1

Nước được lọc tạp chất lần 1

Nước được giải nhiệt lần 2

Nước được lọc than hoạt tính lần 2 Nước được giải nhiệt lần 3 và thu gom

Nước được định lượng NaOH

Khí thải tách khỏi dung dịch theo ống

khói thải ra môi trường

Không khí nóng

Bãi tập kết rác (phân loại) Rác vô cơ (2%) Rác tái chế (3%)

Trang 3

c Sơ đồ công nghệ dây truyền lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường (lò đốt BD-ANPHALĐ), đạt QCVN 30:2012/BTNMT), công suất thiết kế

01 tấn/giờ:

Cắt đồng nhất kích thước Rác thải rắn công nghiệp

Nạp rác vào lò đốt BD Anphalđ

Tro xỉ, bụi tách từ bộ phận của lò Khói bụi tách tại phần sau buồng đốt

Tro xỉ, bụi tập trung về khu chứa

Bộ trao đổi nhiệt không khí - khói thải

Thiết bị hạ nhiệt độ nhanh cho khí thải Chôn lấp tại bãi chôn lấp

Khí thải sục qua bể dung dịch

Khí thải bị hấp thu trong tháp dung dịch Tách nước, lắng lọc cặn bùn

Nước được giải nhiệt lần 1

Nước được lọc tạp chất lần 1

Nước được giải nhiệt lần 2

Nước được lọc than hoạt tính lần 2 Nước được giải nhiệt lần 3 và thu gom

Nước được định lượng NaOH

Khí thải tách khỏi dung dịch theo ống

khói thải ra môi trường Không khí nóng

Kho tập kết

Trang 4

* Công nghệ xử lý tái chế mùn hữu cơ thành phân vi sinh

* Công nghệ xử lý tái chế nhựa, nilon

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Rác thải tái chế, nhựa, nilon: 0,7 tấn/ngày

- Phân vi sinh: 5 tấn/ngày

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

Mùn tận thu từ CTR sinh hoạt

Ủ nóng (phân hủy hiếu khí) Bổ sung chế phẩm Sagi

Bio

Ủ tĩnh Phân loại sau ủ và nghiền mịn

Mùn hữu cơ sạch Bổ sung chế phẩm HCVS NPK, vi lượng

Phân loại rác thải

Đóng gói

Làm nóng chảy Kéo, cắt

Trang 5

a Nguyên liệu đầu vào phục vụ xử lý rác thải sinh hoạt lò đốt BD-Anphalđ:

- Nguyên liệu đầu vào thu gom trên địa bàn thành phố Bắc Kạn và khu vực lân cận Công suất của lò đốt là 3 tấn/h, hiện tại lượng rác thải thu gom của thành phố là 35 tấn/ngày Do sự phát triển dân số, kinh tế - xã hội, lượng rác thải sinh hoạt sẽ không ngừng gia tăng do vậy tính toán khả năng xử lý của Nhà máy sẽ được tính toán với tổng công suất xử lý 50 tấn rác thải/ngày (thời gian xử lý 24/24h)

Bảng 1.11 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đem vào xử lý

Khối lượng riêng của rác (trong điều kiện thông thường) không thấm nước mưa khoảng 300 - 650 kg/m3

Rác được vận chuyển và tập kết tại bãi tập kết rác thải của Nhà máy, tại đây lượng rác này sẽ được phân loại sơ bộ những loại như sau:

- Thành phần có thể tận thu được như bao bì nhựa, carton, sắt thép… là các thành phần có thể thu hồi để chuyển về khu lưu giữ, tận thu, tái chế

- Chất thải vô cơ bao gồm cả các loại gạch đá to, sành sứ,… cũng được loại

ra vận chuyển về khu vực chôn lấp của bãi rác

- Lượng rác thải còn lại chiếm 95% sẽ được phun chế phẩm EM khử mùi hôi hắc do các khí H2S và NH3 được tạo thành khi chất hữu cơ phân hủy từ rác sinh ra

b Nguyên liệu đầu vào của dây truyền lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường BD-Anphalđ (QCVN 30:2012/BTNMT)

Rác thải đầu vào là chất thải tổng hợp, đầu vải vụn, mút, nilon và các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường khác Công suất của lò đốt 1,0 tấn/h, vậy tổng công suất xử lý là 24 tấn rác thải công nghiệp/ngày (thời gian xử lý 24/24h) Rác thải được vận chuyển từ các nhà máy may, các khu công nghiệp có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Nội,

c Nguyên liệu đầu vào của dây truyền xử lý tái chế mùn hữu cơ thành phân vi sinh

Nguyên liệu đầu vào là tận thu mùn hữu cơ từ rác thải sinh hoạt qua hệ thống lồng sàng Với công suất dự kiến là 5 tấn/ngày

d Nguyên liệu đầu vào của dây truyền xử lý tái chế nhựa, nilon

Trang 6

Nguyên liệu đầu vào là nhựa, nilon được thu gom, phân loại đầu khoảng 0,7 tấn/ngày

e Nhu cầu sử dụng điện

* Nguồn điện:

Nguồn điện do điện lực thành phố Bắc Kạn cấp vào nhà máy qua trạm biến

áp 250 kVA tổ Khuổi Mật, phường Huyền Tụng

f Hệ thống cấp nước

- Nhu cầu sử dụng nước cho dự án như sau:

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy khi đi vào hoạt động

TT Nội dụng Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp

2 Nước làm mát lò và khí thải m 3 /ngày 10 Sử dụng nước giếng khoan

4 Nước phục vụ tái chế nhựa m 3 /ngày 15 Sử dụng nước giếng khoan

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

Công ty TNHH Môi trường Bắc Kạn đã tiến hành Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ thiêu hủy (công nghệ lò đốt BD-ANPHA) công suất 3.000kg/h Dự án được UBND tỉnh Bắc Kạn cấp giấy chứng nhận đầu tư số 131.21.000.013 ngày 22/12/2014; Dự án đã được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 514/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 Tháng 01/2017 giai đoạn I của Dự án đã xây dựng hoàn thành và chính thức

đi vào hoạt động xử lý chất thải sinh hoạt của thành phố Ngay sau khi giai đoạn I của dự án hoạt động ổn định, Công ty TNHH Môi trường Bắc Kạn tiến hành đầu

tư giai đoạn II, đồng thời điều chỉnh tên dự án, quy mô dự án và được UBDN tỉnh Bắc Kạn chấp thuận tại Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ thiêu hủy (công nghệ lò đốt BD-ANPHA) giai đoạn 2

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn tại

tổ Khuổi Mật, phường Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn phù hợp với Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn năm

2010 - 2020 và chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

Trang 7

2025 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 17/12/2009 về việc xử lý triệt để lượng rác thải bằng những công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường và hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất là giải pháp ưu tiên hàng đầu; Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt đề án “huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt” Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 07/5/2018 của Thủ tướng phê duyệt điều chỉnh chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

Về mặt chủ trương, dự án phù hợp với các Quyết định sau:

- Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thì Khu xử lý rác thải Khuổi Mật, xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn quy hoạch đến năm 2020 có công nghệ chế biến vi sinh, đốt thu hồi năng lượng, chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế

- Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ thiêu hủy (công nghệ lò đốt BD-ANPHA) giai đoạn 2

- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 về việc thu hồi và giao đất cho Công ty TNHH Môi trường thuê để sử dụng vào mục đích thực hiện dự án đầu

tư xây dựng Nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2)

Như vậy, việc lập dự án là hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch cũng như chủ trương của các cấp chính quyền

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Không thay đổi

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế như sau:

+ Rãnh thu nước mưa: Khu vực danh giới, chân ta luy dương đào rãnh trần

KT 0,4 x 0,4 x 1,2 m thu nước từ mái ta luy dương, các khu nhà xưởng có độ dốc nghiêng 1% về phía Đông Nam thu nước mặt qua rãnh vuông khẩu độ B = 0,5m, chiều cao vuốt xuôi chảy về hồ sinh thái kết cấu rãnh đá hộc xây VXM M75, trát thành rãnh VXM M75

+ Hố ga lắng cặn:

Trang 8

Bậc nước chiều cao 1m, rộng 1,5m.

Kết cấu đá hộc VXM M100

Chiều dày kết cấu 30cm Trát VXM M75 dày 2cm

Mặt lưới sắt

1.2 Thu gom, thoát nước thải:

a/ Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân trong dự án được xử lý qua hệ thống bể

tự hoại đã được chủ đầu tư xây dựng từ giai đoạn 1 với tổng thể tích là 16 m3

Tuy nhiên để tăng hiệu quả xử lý và đảm bảo nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại đạt quy chuẩn cho phép, chủ đầu tiến hành thực hiện một số biện pháp sau:

- Định kỳ 6 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh, nhằm nâng cao hiệu quả phân hủy chất cặn lắng trong bể tử hoại

- Định kỳ hút bùn bể tự hoại 12 tháng/1 lần

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cán bộ nhân viên, giữ gìn vệ sinh chung, không làm rơi vãi hóa chất, dầu mỡ, nước xà phòng vào khu vực bể tự hoại

Với cách xử lý như đã đầu tư, các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử

lý đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 14:2008, cột B

c/ Nước thải sản xuất

- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe, vệ sinh nhà xưởng: Lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe là 5m3/ngày Lượng nước thải phát sinh trong quá trình vệ sinh nhà xưởng là 15m3/ngày Lượng nước này được thu gom cùng với hệ thống thoát nước mưa mặt: hệ thống thu gom có kích thước như sau: KT 0,4 x 0,4 x 1,2 m

- Nước thải phát sinh từ quá trình hấp thụ khí thải độc hại bằng dung dịch kiềm Dung dịch nước thải từ bể sục và tháp hấp phụ sau khi trung hòa sẽ được dẫn vể bể lắng bằng đường ống nhựa với kích thước φ 60 để tiếp tục tách bùn

- Nước thải phát sinh trong quá trình tái chế nhựa, nilon: 15m3/ngày.đêm được thu gom bằng hệ thống bể thu nước thải sau đó được dẫn về Hồ trung hòa số

2 bằng mương dẫn kích thước 0,4x0,5m xây bằng xi măng

- Nước rỉ rác phát sinh từ bãi chôn lấp cũ trong khu vực dự án sẽ được thu gom về bể trung hòa bằng hệ thống ống thoát φ 110

* Điểm xả nước thải sau xử lý:

Vị trí xả nước thải: Nước thải được xả ra khe suối Khuổi Mật chảy qua khu vực dự án bằng cống thoát có kích thước D300

- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải, (được đính kèm phụ lục);

Trang 9

1.3 Xử lý nước thải:

a/ Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân trong dự án được xử lý qua hệ thống bể

tự hoại 3 ngăn có tổng thể tích là 16 m3

b/ Nước thải sản xuất

- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe, vệ sinh nhà xưởng: Lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe là 5m3/ngày Lượng nước thải phát sinh trong quá trình vệ sinh nhà xưởng là 15m3/ngày Nước thải được xử lý bằng bể lắng 02 ngăn được bố trí phía sát khu chứa rác tái chế Sau khi nước thải qua bể lăng 02 ngăn đổ hồ trung hòa trước khi thải ra môi trường

- Nước thải phát sinh từ quá trình hấp thụ khí thải độc hại bằng dung dịch kiềm Dung dịch nước thải từ bể sục và tháp hấp phụ sau khi trung hòa sẽ được dẫn vể bể lắng để tiếp tục tách bùn, rồi đưa qua hệ thống giải nhiệt kiểu bề mặt, lọc trong nước bằng vải lọc và than sinh khói Nước lọc trong, giảm nhiệt độ xuống dưới 35 0C sẽ được đưa về bể cấp nước bổ sung, hòa trộn thêm dung dịch

để cấp trở lại cho hệ thống xử lý khói thải Vải lọc, than sinh khối khi hết tác dụng sau một thời gian sẽ được đưa vào lò đốt

- Nước thải phát sinh trong quá trình tái chế nhựa, nilon: 15m3/ngày.đêm Nước sử dụng chủ yếu để rửa đất, cát, bám dích trong túi nion, nhựa.Vì vậy, không thất thoát trong quá trình sản xuất Tổng lượng nước 15m3/ngày.đêm sẽ được thải qua hệ thống bể thu nước thải sau đó được dẫn về Hồ trung hòa số 2 có thể tích V=8.340m3 để lắng cặn, và xử lý tự nhiên

- Nước rỉ rác phát sinh từ bãi chôn lấp cũ trong khu vực dự án sẽ được thu gom về bể trung hòa để lắng tự nhiên, không thải ra môi trường bên ngoài, trường hợp bất khả kháng (mưa to, bão lụt), công ty sẽ tiến hành xả nước thải ra bãi lọc thực vật thủy sinh phía hạ lưu của hồ xử lý số 2

- Nước thải của toàn bộ dự án được thu về bể Trung hòa số 2 với thể tích 8.340m3 để lắng lọc tự nhiên Nước thải đó sẽ được dẫn qua bãi lọc sinh học (trồng Sen nước, hoặc bèo tây) phía đông nam dự án Bãi lọc sinh học sẽ có tác dụng hấp thu các chất độc hại, chất lơ lửng có trong nước thải Nước thải sau đó được thải ra môi trường bên ngoài

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:

Hệ thống xử lý khí thải được lắp dặt đồng bộ với hệ thống lò đốt BD-Anpha

* Xử lý khí: Tháp hấp thụ oxit axit dùng để hấp thụ các oxit axit sau đốt:

CO2, SO2, NO2 Nhằm giảm hàm lượng oxít này phân tán ra không khí, giảm thiểu

ô nhiễm về không khí cho lò đốt

- Tháp hấp thụ theo nguyên lý ngược chiều

Loại bỏ hoàn toàn các chất thải độc hại có trong khói thải, đảm bảo khói thải sạch trước khi phát tán ra ngoài môi trường

Trang 10

Sau khi khí qua khỏi bể sục và lắng bụi, sẽ được rửa lại một lần nữa tại tháp hấp thụ, sau đó khói thải qua bộ phận tách nước, hấp phụ than hoạt tính, đảm bảo các thành phần khí thải độc hại được loại trừ hoàn toàn

Than hoạt tính sau đó được thu hồi, đốt lại trong lò đốt Các thành phần độc hại sẽ bị thiêu đốt trong điều kiện nhiệt độ cao và đảm bảo chu trình xử lý chất thải rắn khép kín

* Xử lý bụi:

- Buồng tách bụi: để tách bụi ra khỏi hỗn hợp khói thải sau khi ra khỏi buồng đốt thứ cấp Do có sự thay đổi về hướng chuyển động của dòng khói thải,

và sự tác động gây ra bởi trọng lực mà bụi được tách ra khỏi dòng khói

Trong lò đốt, buồng tách bụi được bố trí tại hai vị trí:

Sau lò đốt theo chiều dòng khói đi Do đó, cửa vệ sinh để lấy bụi được bố trí ở phía sau thuận tiện Các hạt bụi có kích thước lớn trong khói thải sau khi được tách ra sẽ lưu lại, khói thải sạch hơn sẽ di chuyển lên phía trên, qua trần lò Tại không gian trên trần lò, với tiết diện lưu thông rộng hơn, tốc độ khói đi chậm hơn tại buồng tách bụi đầu tiên, dòng khói tiếp tục đổi hướng chuyển động, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn sẽ tiếp tục lắng đọng lại, làm khói sạch hơn

- Bể sục khí, lắng bụi: để trung hòa khói thải và tách bụi triệt để Bể sục khí

và lắng bụi bản chất là một bể chứa dung dịch, phù hợp với loại chất thải đem đốt Khói thải sau khi ra khỏi bộ giải nhiệt nhanh sẽ được đưa xuống bể sục khí và lắng bụi Nếu khí có tính chất axít thì dung dịch trong bể sẽ có tính bazơ để trung hòa Bụi mang theo trong dòng khói sẽ bị đổi dòng và va đập trực tiế tiếp xúc với dung dịch nên sẽ được giữ lại, kết hợp với các chất kết tủa (muối) tạo thành bùn thải Do tính chất của bùn thải là trung tính nên không gây độc cho môi trường đất

* Căn cứ vào kết quả thử nghiệm mẫu khí thải lò đốt rác đã được Bộ Xây dựng kiểm định chất lượng cho thấy hiệu quả xử lý môi trường không khí do sử dụng lò đốt rác thải BD - Anpha là đảm bảo

Bảng 4.1 Kết quả thử nghiệm khí thải lò đốt rác BD - Anphalđ

Ngày đăng: 20/06/2023, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w