MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................................4 DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................6 CHƢƠNG I .................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..............................................................................7 1. Tên chủ dự án đầu tƣ................................................................................................7 2. Tên dự án đầu tƣ ......................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án:.........................................14 3.1. Công suất của Dự án ...........................................................................................14 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án ............................................................................16 3.3. Sản phẩm của dự án của cơ sở.............................................................................37 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của Dự án...........................................................................................38 5. Các thông tin khác liên quan đến Dự án.................................................................43 5.1. Tổng vốn đầu tƣ của Dự án .................................................................................43 5.2. Tổ chức quản lý tại Dự án...................................................................................43 5.3. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT.................................43 CHƢƠNG II:.............................................................................................................45 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, ....................................................45 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG.........................................................45 1. Sự phù hợp của Dự án với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng................................................................................................45 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng tiếp nhận chất thải.. 46 CHƢƠNG III.............................................................................................................47 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ............................................................................47 1. Công trình, biện pháp thoát nƣớc mƣa, thu gom và xử lý nƣớc thải........................47 1.1. Công trình thu gom, thoát nƣớc mƣa.................................................................... 47 1.2. Thu gom, thoát nƣớc thải ....................................................................................50 1.3. Xử lý nƣớc thải ...................................................................................................55 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải ................................................................68 2.1. Nguồn phát sinh và thành phần ............................................................................ 68 2.2. Biện pháp xử lý, giảm thiểu bụi, khí thải .............................................................. 68
Trang 1CHỦ DỰ ÁN: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ SẢN PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM 1
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
CHƯƠNG I 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư 7
2 Tên dự án đầu tư 7
3 Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án: 14
3.1 Công suất của Dự án 14
3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án 16
3.3 Sản phẩm của dự án của cơ sở 37
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án 38
5 Các thông tin khác liên quan đến Dự án 43
5.1 Tổng vốn đầu tư của Dự án 43
5.2 Tổ chức quản lý tại Dự án 43
5.3 Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT 43
CHƯƠNG II: 45
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, 45
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 45
1 Sự phù hợp của Dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 45
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 46
CHƯƠNG III 47
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 47
1.1 Công trình thu gom, thoát nước mưa 47
1.2 Thu gom, thoát nước thải 50
1.3 Xử lý nước thải 55
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 68
2.1 Nguồn phát sinh và thành phần 68
2.2 Biện pháp xử lý, giảm thiểu bụi, khí thải 68
Trang 33 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 74
3.1 Nguồn phát sinh và thành phần 74
3.2 Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 75
4 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 76
4.1 Nguồn phát sinh và thành phần 76
4.2 Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 77
5 Công trình, biện pháp giảm thiếu tiếng ồn, độ rung 78
5.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 78
5.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 78
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 79
6.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố PCCC 79
6.2 Biện pháp phòng ngừa sự cố xử lý nước thải 81
6.3 Biện pháp phòng ngừa sự cố xử lý khí thải 85
6.4 Biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất 86
6.5 Biện pháp phòng ngừa sự cố lò hơi 87
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 88
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 89
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 89
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 90
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 93
3.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh 93
3.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải 94
4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 95
CHƯƠNG V 96
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 96
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (đối với công trình xử lý mới đầu tư xây dựng, chưa vận hành thử nghiệm) 96
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 96
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải 96
2 Chương trình quan trắc chất thải 98
CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 99
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCT : Bộ Công thương BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hoá học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn GPMT : Giấy phép môi trường KCN : Khu công nghiệp
QH : Quốc hội NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
TT : Thông tư UBND : Uỷ ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Tọa độ mốc giới của Dự án 8
Bảng 1-2: Quy mô sử dụng đất tại dự án 11
Bảng 1-3: Quy mô các hạng mục công trình của Dự án 11
Bảng 1-4: Các hạng mục công trình được bố trí trong nhà xưởng 13
Bảng 1-5: Danh mục một số máy móc, thiết bị sản xuất tại Dự án 36
Bảng 1-6: Các sản phẩm của Dự án 38
Bảng 1-7: Nhu cầu sử dụng các loại nguyên, vật liệu chính tại Dự án 38
Bảng 1-8: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất của Dự án 40
Bảng 1-9: Khối lượng nguyên, vật liệu sử dụng cho hệ thống XLNT 60m3/ngày.đêm 40
Bảng 1-10: Nhu cầu sử dụng điện giai đoạn hiện tại 41
Bảng 1-11: Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hiện tại 42
Bảng 3-1: Tổng hợp các công trình, biện pháp BVMT đã hoàn thành 47
Bảng 3-2: Thống kê khối lượng hố ga thu nước mưa 49
Bảng 3-3: Thống kê khối lượng cống thoát nước mưa 49
Bảng 3-4: Bảng nhu cầu cấp và xả nước thải hiện nay tại Dự án 51
Bảng 3-5: Thống kê khối lượng hệ thống thu gom, thoát nước thải 53
Bảng 3-6: Thống kê công trình xử lý nước thải 55
Bảng 3-7: Thống kê quy mô các hạng mục công trình của hệ thống 61
Bảng 3-8: Thông số các thiết bị của hệ thống XLNT 63
Bảng 3-9: Thông số các thiết bị của hệ thống XLNT 64
Bảng 3-10: Các thông số của hệ thống xử lý hơi hữu cơ 73
Bảng 3-11: Thống kê khối lượng CTNH phát sinh tại Dự án 77
Bảng 3-12: Biện pháp ứng phó sự cố đối với HTXL nước thải 82
Bảng 5-1: Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 96
Bảng 5-2: Tần suất, vị trí lấy mẫu, thông số quan trắc 97
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Sơ đồ vị trí của Dự án 9
Hình 1-2: Đường trục chính KCN Bá Thiện II 10
Hình 1-3: TL.310B đoạn chạy qua KCN Bá Thiện II 10
Hình 1-4: Công ty TNHH Sekonic Vina 10
Hình 1-5: Công ty TNHH Vina Union 10
Hình 1-6: Hình ảnh nhà xưởng của Dự án 14
Hình 1-7: Khu vực kho nguyên liệu 14
Hình 1-8: Khu vực kho sản phẩm 14
Hình 1-9: Quy trình công nghệ chung sản xuất các loại mũ bảo hiểm 16
Hình 1-10: Công đoạn sản xuất vỏ xốp và đai đệm 17
Hình 1-11: Công đoạn sản xuất vỏ mũ 19
Hình 1-12: Quy trình sản xuất lưỡi trai 22
Hình 1-13: Quy trình lắp ráp ính chăn gió 23
Hình 1-14: Quy trình lắp ráp bộ dây quai 24
Hình 1-15: Quy trình sản xuất sản phẩm từ giấy và bìa 25
Hình 1-16: Quy trình sản xuất sản phẩm từ xốp 27
Hình 1-17: Quy trình sản xuất sản phẩm từ nhựa 29
Hình 1-18: Quy trình sản xuất các sản phẩm phụ trợ mũ bảo hiểm 30
Hình 1-19: Quy trình sản xuất khuôn mẫu 32
Hình 1-20: Quy trình sản xuất khẩu trang 33
Hình 1-21: Quy trình sản xuất khẩu trang 35
Hình 3-1: Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa chung của Dự án 48
Hình 3-2: Mô phỏng hệ thống thu gom nước mưa trên mái 48
Hình 3-3: Sơ đồ thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải của Dự án 52
Hình 3-4: Hệ thống thoát nước thải hiện nay tại Dự án 53
Hình 3-5: Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ 55
Hình 3-6: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 56
Hình 3-7: Sơ đồ xử lý và tuần hoàn nước làm mát của Dự án 67
Hình 3-8: Quy trình xử lý bụi công đoạn chà vỏ (cắt, hoan, mài) 71
Hình 3-9: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải buồng sơn 72
Hình 3-10: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi 74
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ dự án đầu tư
- Chủ dự án: Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô C15, Khu công nghiệp Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 0211 3582 588 Fax: 0211 3582 586
- Người đại diện: Hoàng Thị Na Hương Chức vụ: Tổng Giám đốc Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Sinh ngày 31/03/1982 Giới tính: Nữ
Chứng minh thư nhân dân số 040182000284 do Cục CS DKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 5/10/2015
Nơi đăng ý hộ khẩu thường trú: Căn hộ 514 - B3, tầng 5 + tầng 6 Khu phức hợp Madrin Garden (Khu B), phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Căn hộ 514 - B3, tầng 5 + tầng 6 Khu phức hợp Madrin Garden (Khu B), phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số 0101163931, đăng ý lần đầu ngày 21/09/2007, đăng ý thay đổi lần thứ 9 ngày 13/01/2020
- Giấy chứng nhận đăng đầu tư mã số dự án 1091387659 chứng nhận lần đầu ngày 21/9/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 14/7/2020
- Các văn bản pháp lý khác liên quan đến dự án:
+ Hợp đồng cho thuê mặt bằng giữa Công ty TNHH Vina - CPK và Công ty TNHH Thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam
+ Biên bản bàn giao đất giữa Công ty TNHH Vina - CPK và Công ty TNHH Thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam
2 Tên dự án đầu tư
a Tên dự án:
Nhà máy Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam
(Trong phạm vi báo cáo sau đây gọi tắt là “Dự án”)
b Địa điểm thực hiện dự án:
Trang 8Dự án được thực hiện tại Lô C15, Khu công nghiệp Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Hợp đồng cho thuê mặt bằng số 54/2018/PKD/HĐTMB-PROTEC ngày 29/11/2018 giữa Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam và Công ty TNHH VINA - CPK, diện tích thực hiện Dự
án là 20.061,2 m2 Vị trí tiếp giáp của Công ty như sau:
- Phía Đông giáp đường nội bộ của KCN Bá Thiện II
Phía Bắc, Tây và Nam giáp với hu đất trống của KCN Bá Thiện II
Danh giới của Dự án được giới hạn bởi các mốc tọa độ điểm như sau:
Bảng 1-1: Tọa độ mốc giới của Dự án
(Nguồn: Biên bản bàn giao đất giữa Công ty TNHH Vina - CPK và Công ty TNHH
Thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam)
Trang 9Hình 1-1: Sơ đồ vị trí của Dự án
Vị trí thực hiện dự án
Trang 10Hình ảnh một số đối tượng tự nhiên - inh tế xã hội tiếp giáp với ranh giới thực hiện Dự án:
Hình 1-2: Đường trục chính KCN Bá
Thiện II
Hình 1-3: TL.310B đo n ch y qua CN Bá
Thiện II
Hình 1-4: Công ty TNHH Sekonic Vina Hình 1-5: Công ty TNHH Vina Union
c Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép môi trường
có liên quan đến dự án đầu tư:
- Cơ quan thẩm định và cấp phép xây dựng của dự án: Ban Quản lý các KCN
tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường:
+ Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
- Các quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 22/03/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Công ty TNHH
Trang 11Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam của Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam tại KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam của Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam tại KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
d Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công):
Quy mô phân lo i theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:
Tổng vốn đầu tư của dự án là 130.000.000.000VNĐ (Một trăm ba mươi tỷ đồng
Việt Nam) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (theo quy mô, mức độ
quan trọng), Dự án thuộc nhóm B (Mục II Phần B - Danh mục phân loại dự án đầu tư
công được ban hành kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công)
Quy mô sử dụng đất:
Dự án “Nhà máy Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam” được
thực hiện tại Lô C15, KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Tuân thủ quy định chung về quy hoạch xây dựng của KCN và các văn bản pháp luật có liên quan, quy mô sử dụng đất tại Dự án như sau
Khối lượng và quy mô các h ng mục công trình:
Đến thời điểm hiện tại, Dự án đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình phục vụ nhu cầu sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn về thiết ế xây dựng, các điều iện về môi trường và an toàn phòng cháy chữa cháy, cụ thể:
Bảng 1-3: Quy mô các h ng mục công trình của Dự án
Diện tích xây dựng
Diện tích
H ng mục công tr nh chính
Trang 12TT H ng mục công
Diện tích xây dựng
H ng mục công trình phụ trợ
Đã được hoàn thành
và đi và sử dụng từ đầu năm 2020
và đi và sử dụng từ đầu năm 2020
2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống - -
3 Hệ thống thu gom, thoát nước thải 01 hệ thống - -
Trang 13móng bê tông cốt thép với tường gạch cao 1m được sơn bả hoàn thiện, phía trên là tường tôn cao đến mái Hệ cột thép tiền chế với dầm thép và xà gồ thép đỡ mái tôn Toàn bộ cột thép được sơn chống cháy 2h Mái tôn dày 0.5mm có bông cách nhiệt, độ dốc mái 8%, chiều cao toàn bộ công trình là 11,79 m Bậc chịu lửa được xác định là bậc
2 Trong nhà xưởng sản xuất được có các khu vực chứa năng riêng biệt được phân cách bằng các tấm panel Các khu vực chức năng bao gồm:
Bảng 1-4: Các h ng mục công trình được bố trí trong nhà xưởng
TT H ng mục công
trình Số tầng
Diện tích xây dựng (m 2 )
Diện tích sàn (m 2 )
Trang 14Hình 1-6: Hình ảnh nhà xưởng của Dự án
Hình 1-7: Khu vực kho nguyên liệu Hình 1-8: Khu vực kho sản phẩm
3 Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án:
3.1 Công suất của Dự án
- Sản xuất sản phẩm từ plastic, chi tiết: Sản xuất các sản phẩm từ nhựa; Sản xuất các sản phẩm từ xốp (chỉ bao gồm các công đoạn nở, ép, tạo hình vật lý từ xốp nguyên liệu)
Trang 15- Sản xuất các sản phẩm hác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu, chi tiết: Sản xuất tem nhãn, decal các loại phục vụ cho hoạt động sản xuất mũ bảo hiểm
- Sản xuất sản phẩm hác bằng im loại chưa được phân vào đâu, chi tiết: Sản xuất, gia công các loại huôn mẫu bằng im loại
- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha hoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng, chi tiết: Sản xuất hẩu trang y tế
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú), chi tiết: Sản xuất hẩu trang vải
- Hoạt động iến trúc và tư vấn ỹ thuật có liên quan, chi tiết: Thiết ế các loại huôn mẫu, thiết ế các sản phẩm liên quan đến mũ bảo hiểm các loại
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ inh doanh hác còn lại chưa được phân vào đâu, chi tiết: Phát triển các sản phẩm liên quan đến mũ bảo hiểm các loại
- Thực hiện quyền xuất hẩu, quyền nhập hẩu, quyền phân phối bán buôn ( hông thành lập cơ sở bán buôn), quyền phân phối bán lẻ ( hông thành lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa sau:
+ Mũ bảo hiểm các loại (mũ bảo hiểm xe máy, mũ bảo hiểm các loại, các loại phụ iện liên quan đến mũ bảo hiểm)
+ Mũ đua ngựa, mũ thể thao
+ Các sản phẩm từ nhựa
+ Sản phẩm hác bằng im loại: Các loại huôn mẫu bằng im loại
b Công suất của dự án
Quy mô dự án (dự iến cho năm hoạt động ổn định): 2.000.000 sản phẩm/năm, chi tiết:
- Mũ bảo hiểm xe đạp, mũ bảo hiểm thể thao: 960.000 sản phẩm/năm (tương đương 384 tấn)
- Mũ bảo hiểm xe máy: 720.000 sản phẩm/năm (tương đương 432 tấn)
- Bao, bì carton: 169.945 sản phẩm/năm (tương đương 9 tấn)
- Tem nhãn, dacal các loại: 150.000 sản phẩm/năm (tương đương 800 g)
- Khuôn mẫu: 30 sản phẩm/năm (tương đương 3 tấn)
- Sản phẩm liên quan đến mũ bảo hiểm: 25 sản phẩm/năm (tương đương 15 g)
- Sản xuất hẩu trang y tế: 3.000.000 sản phẩm/tháng (tương đương 01 tấn/tháng)
-Sản xuất hẩu trang vải: 584.000 sản phẩm/tháng (tương đương 0,2 tấn/tháng)
Trang 163.2 Công nghệ sản xuất của Dự án
3.2.1 Dây chuyền sản xuất chung của các loại mũ bảo hiểm (Mũ bảo hiểm
xe đạp, mũ bảo hiểm thể thao, mũ bảo hiểm xe máy)
Hình 1-9: Quy trình công nghệ chung sản xuất các lo i mũ bảo hiểm
Để tạo ra sản phẩm mũ bảo hiểm hoàn chỉnh, Chủ đầu tư sẽ tiến hành sản xuất từng chi tiết riêng lẻ, bao gồm: vỏ xốp và đai đệm (A); vỏ mũ (B); lưỡi trai (C); lắp ráp kính chắn gió (D) và lắp ráp dây quai (E) Các chi tiết riêng lẻ này sau đó được lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
Đầu tiên, công nhân lắp ráp dán viền cho vỏ mũ bằng keo dính chuyên dụng Tiếp theo để tạo các lỗ thông gió cho mũ trước khi lồng lõi xốp, công nhân dán các vent cho cho vỏ mũ
Sau công đoạn lồng lõi xốp là các công đoạn lắp dây quai, lắp kính, dán sticker
và lau bề mặt được công nhân lắp ráp thực hiện thủ công, lần lượt, tuần tự với các bộ phận được lấy từ công đoạn sản xuất phụ trợ khác Mỗi tổ công nhân (khoảng 3-4 người) đảm nhiệm 1 công đoạn để quá trình được diễn ra xuyên suốt, có trật tự và không lộn xộn, tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Tổng thể mũ bảo hiểm đã được hoàn chỉnh, được đưa vào phòng kiểm tra Tại đây, mũ được thử độ bền cơ học của kính, thử độ bền dây quai, hấp thụ xung động và đâm xuyên Đối với sản phẩm đảm bảo chất lượng sau kiểm tra được đóng vào các thùng carton, vận chuyển và lưu ho thành phẩm
Sản xuất
vỏ mũ
Sản xuất lưỡi trai
Lắp ráp Kính chắn gió
Lắp ráp bộ dây quai
CTR
Sản xuất
vỏ xốp
Sản xuất đệm ép
Lắp ráp
Kiểm
tratra
Trang 17Sản phẩm hông đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa trở lại dây chuyền lắp ráp để tiến hành hiệu chỉnh, trường hợp hông đảm bảo sẽ được thu gom như chất thải rắn công nghiệp thông thường
Các bộ phận của mũ bảo hiểm được sản xuất theo các quy trình sau:
a) Công đo n sản xuất vỏ xốp và đai đệm
Hình 1-10: Công đo n sản xuất vỏ xốp và đai đệm
Mô tả quy trình sản xuất:
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
A1
Nguyên liệu đầu vào cho công đoạn sản xuất vỏ xốp là
hạt xốp EPS được nhập khẩu từ Hàn Quốc Nguyên liệu
sẽ được kiểm tra các thông tin ghi trên bao bì, nếu không
đảm bảo về chất lượng và chủng loại sẽ được thu gom và
hoàn trả lại nhà cung cấp
Công nhân kiểm tra thủ công
A2
Thực hiện sản xuất vỏ xốp theo đúng yêu cầu thiết kế để
tạo ra sản phẩm mũ bảo hiểm (Trình bày chi tiết tại dây
chuyền sản xuất các sản phẩm từ xốp)
Dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ xốp
A3
Vỏ xốp tạo thành được kiểm tra về trọng lượng, kích cỡ
Bán thành phẩm đạt yêu cầu được đưa đến công đoạn
tiếp theo
Bán thành phẩm hông đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ khỏi
Cân trọng lượng, thước đo
May đai đệm
Trang 18Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
dây chuyền sản xuất hiện tại và đưa trở lại quy trình sản
xuất vỏ xốp Tại đây, sản phẩm lỗi được định hình quay
lại sản xuất các sản phẩm từ xốp uy tr nh ép định h nh
vỏ ốp được tr nh bày chi tiết tại dây chuyền sản uất các
sản phẩm từ ốp)
A1’, A2’
Vải đệm mút dạng tấm được cung cấp bởi các đơn vị sản
xuất, kinh doanh hợp pháp trong nước, khi nhập về dự án
sẽ được kiểm tra chất lượng và mẫu mã
Các lô vải hông đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung
cấp
Công nhân kiểm tra thủ công
A3’
Vải đệm mút ở dạng tấm lớn sẽ được đưa vào máy cắt
ín để cắt thành các chi tiết nhỏ theo đúng thiết kế đã
được xây dựng sẵn Để thuận lợi cho các bước sản xuất
phía sau, các tấm vải mút nhỏ sẽ được cho vào máy nhiệt
tự động ở nhiệt độ làm việc khoảng 500C đến 600
C để làm mềm tấm vải Khi tấm vải trở nên mềm hơn được
đưa về bộ phận may công nghiệp để may thành đệm ép
hoàn chỉnh
Máy cắt vải, máy
ép nhiệt, máy may
A4’ Đệm ép nhiệt sau khi sản xuất được kiểm tra chất lượng
và loại bỏ những đệm không phù hợp
Công nhân kiểm tra thủ công
A5
Đệm ép và vỏ mũ sau hi sản xuất, kiểm tra được đưa tới
bộ phận lắp ráp trong nhà xưởng Tại đây, công nhân sản
xuất tiến hành gắn vỏ mũ xốp và đệm ép bằng keo dán
chuyên dụng Đệm ép nhiệt đạt chất lượng sẽ được lắp
vào xốp bằng eo dính
Công nhân lắp ráp thủ công
A6
Xốp đã được lắp đai đệm sẽ được kiểm tra Công nhân
kiểm tra bỏ những thành phẩm không phù hợp như mẩu
keo thừa để không ảnh hưởng đến công đoạn tiếp theo và
chất lượng sản phẩm
Không
b) Công đo n sản xuất vỏ mũ
Trang 19Hình 1-11: Công đo n sản xuất vỏ mũ
Mô tả quy trình sản xuất
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
Công nhân kiểm tra thủ công
B2
Thực hiện sản xuất vỏ nhựa theo đúng yêu cầu thiết kế
để tạo ra sản phẩm mũ bảo hiểm (Trình bày chi tiết tại dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa)
Dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa B3 Vỏ nhựa tạo thành được kiểm tra về trọng lượng, ích
thước
Cân trọng lượng, thước
Nhiệt độ hơi hữu cơ nước làm mát, tiếng ồn Vỏ nhựa lỗi
Nhiệt độ hơi hữu
cơ nước làm mát, tiếng ồn Nguyên liệu lỗi, hỏng
hơi dung môi
Hạt nhựa ABS
Sơn lót Sơn màu 1
Kiểm tra
Dán tem nước, in
logo
Bụi sơn hơi dung môi nước thải, CTNH
Bụi sơn hơi dung môi nước thải, CTNH
CTNH: Bán thành phẩm lỗi, hỏng
CTNH: Bán thành
phẩm lỗi, hỏng
Bụi sơn hơi dung môi nước thải, CTNH
Kiểm
tratra
Kiểm tratra Sơn bóng
CTNH: Vỏ mũ lỗi, hỏng
(5) (6)
(7) (8)
Trang 20Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
Nếu đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến các công đoạn tiếp theo
Nếu hông đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ, công nhân vận chuyển trở lại quy trình sản xuất nhựa để tái sản xuất
bằng cách ép huôn định hình lại uy tr nh ép huôn
vỏ mũ được tr nh bày chi tiết tại dây chuyền sản uất các sản phẩm từ nhựa)
B5
Vỏ nhựa sau khi xử lý thô thực hiện vệ sinh bề mặt bằng nước sạch được cung cấp từ hệ thống cấp nước của KCN và sơn lót phủ Toàn bộ các công đoạn sơn của dự án đều được tiến hành tự động trong buồng phun sơn hép ín với các đầu súng phun sơn Tại đây, chi tiết nhựa được xếp lên giá, nhân viên ỹ thuật sẽ vận hành bảng điều hiển trung tâm để phóng dung dịch sơn lót từ đầu súng phun sơn tĩnh điện ở dạng sương
mù, cùng với lực hút tĩnh điện sẽ bám dính lên bề mặt
vỏ nhựa Công nhân thao tác công đoạn sơn được trang
bị hệ thống áo mũ chống ngộ độc chuyên dụng Tại buồng sơn có lắp hệ thống quạt áp xuất âm để thu hơi dung môi và bụi sơn phát sinh trong suốt quá trình sơn
và đưa tới hệ thống xử lý sẽ được trình bày tại chương
IV
Hệ thống phun sơn hép ín, hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Hệ thống phun sơn hép ín, hệ thống xử lý nước thải sản xuất B7 Vỏ nhựa sau hi được sơn màu sẽ được kiểm tra (về Thiết bị iểm
Trang 21Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
độ dày và độ đồng đều các lớp sơn) và loại bỏ những sản phẩm hông phù hợp
tra chuyên dụng
in Cuối cùng, Tampon được đưa xuống đúng vị trí và hoàn tất quy trình
Đối với công đoạn dán tem nước: Sau hi ngâm nước tem, nhân viên dự án sẽ tiến hành dán lên bề mặt vỏ nhựa rồi dùng tấm xốp trà từ trong ra ngoài để đẩy hết nước và hí ra và hoàn tất công đoạn dán tem
Máy in Tampon, dây chuyền dán tem nước
B9
Vỏ sau khi In logo sẽ được kiểm tra để loại bỏ những
vỏ không phù hợp và chuyển tới công đoạn lắp ráp để tạo ra sản phẩm mũ bảo hiểm hoàn chỉnh
Công nhân kiểm tra thủ công
Vỏ sau hi dán tem nước sẽ được kiểm tra để loại bỏ những vỏ không phù hợp và chuyển tới công đoạn sơn bóng
Công nhân kiểm tra thủ công
B10
Vỏ mũ sau hi dán tem nước chuyển tới xưởng sơn và thực hiện sơn bóng bằng các buồng phun sơn tự động.Tại đây, vỏ nhựa được xếp lên giá, nhân viên ỹ thuật sẽ vận hành bảng điều hiển trung tâm để phóng dung dịch sơn bóng từ đầu súng phun sơn tĩnh điện ở dạng sương mù, cùng với lực hút tĩnh điện sẽ bám dính lên bề mặt vỏ nhựa Chế độ phun sơn được thiết lập tại hệ điều khiển trung tâm, phù hợp với chế độ sơn bóng
Hệ thống phun sơn hép ín, hệ thống xử lý nước thải sản xuất
B11 Thực hiện kiểm tra chất lượng vỏ mũ sau sơn bóng và
loại bỏ những vỏ không phù hợp
Công nhân kiểm tra thủ công
Trang 22c Công đo n sản xuất lưỡi trai
Hình 1-12: Quy trình sản xuất lưỡi trai
Mô tả quy trình sản xuất
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
C1
Nguyên liệu đầu vào cho công đoạn sản xuất lưỡi trai
là nhựa PP nguyên sinh được nhập khẩu từ Hàn Quốc
Nguyên liệu sẽ được kiểm tra các thông tin ghi trên bao
bì, nếu hông đảm bảo về chất lượng và chủng loại sẽ
được thu gom và hoàn trả lại nhà cung cấp
Không
C2
Thực hiện sản xuất lưỡi trai theo đúng yêu cầu thiết kế
để tạo ra sản phẩm mũ bảo hiểm (Trình bày chi tiết tại
dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa)
Dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa
C3
Lưỡi trai nhựa sau khi sản xuất được kiểm tra về ích
thước, trong lượng để loại bỏ thành phẩm hông phù
hợp
Cân trọng lượng, Thước đo
C4 Thực hiện dập đinh huy vào lưỡi trai bằng máy dập
huy tự động
Máy dập khuy lưỡi trai C5 Lưỡi trai sau lắp huy được kiểm tra để loại bỏ thành
Hạt nhựa PP nguyên sinh
Sản xuất lưỡi trai
Lưỡi trai hông đạt yêu cầu
Lưỡi trai hông đạt yêu cầu
Trang 23D1 Kính chắn gió và phụ iện liên quan nhập hẩu từ các
cơ sở sản xuất, inh doanh trong và ngoài nước Không
D2
Trước hi lắp ráp, ính chắn gió và phụ iện sẽ được
kiểm tra về chất lượng và chủng loại sẽ được thu gom
và hoàn trả lại nhà cung cấp
Không
D3 Kính chắn gió và phụ kiện đạt chất lượng được lắp ráp
với nhau bằng thiết bị xoáy vít Thiết bị xoáy vít
D5 Kính chắn gió sau hi lắp phụ iện được kiểm tra để
Vật liệu hông đạt yêu cầu
CTR
Kính chắn gió không đạt yêu cầu
Trang 24E1
Dây quai, Khóa, Đinh huy, Vít ính, Các phụ kiện hác
nhập hẩu từ các cơ sở sản xuất, inh doanh trong và
ngoài nước
Không
E2
Trước hi lắp ráp, Dây quai, Khóa, Đinh huy, Vít ính
và các phụ kiện hác sẽ được kiểm tra về chất lượng và
chủng loại sẽ được thu gom và hoàn trả lại nhà cung
cấp
Thiết bị thử nghiệm phòng Lab, cân trọng lượng
E3 Dây quai, Khóa, Đinh huy, Vít ính và các phụ kiện
hác được lắp lại thành bộ bằng thiết bị xoáy vít Thiết bị xoáy vít
E4 Dây quai sau hi lắp phụ iện được kiểm tra để loại bỏ
Trang 253.2.2 Dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ giấy và bìa (thùng carton và tem nhãn)
Để sản xuất các sản phẩm bao, bì carton, tem nhãn dacal, Chủ dự án sử dụng chung dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ giấy và bìa nhƣ sau:
Hình 1-15: Quy trình sản xuất sản phẩm từ giấy và bìa
Vật liệu hông đạt yêu cầu
Tiếng ồn, rung
Bán thành phẩm hông đạt yêu cầu
Hơi dung môi CTNH: Thùng can đựng mực in, dung môi
Bán thành phẩm hông đạt yêu cầu
Tiếng ồn rung động, vụn liệu
carton
Trang 26Mô tả quy trình sản xuất
1.2 Kiểm tra chất lượng giấy trước hi nhập ho và đưa vào sản
xuất Nếu hông đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung cấp
Máy iểm tra độ bục, Cân định lượng
1.3
Tạo sóng theo yêu cầu của đơn hàng bằng máy tạo bước sóng
Tại máy tạo sóng, giấy được qua lô sóng thứ nhất để tạo dợn
sóng, qua lô hồ thứ nhất để ghép một lớp giấy với lớp dợn
sóng vừa tạo Quy trình diễn ra tương tự ở lô sóng thứ hai
Cuối cùng, toàn bộ giấy được đưa qua lô sóng thứ 3 để ghép
lại với nhau và ghép thêm một lớp đáy và cho qua dàn ép
nhiệt Cuối dàn máy sóng có dao chặt để cắt các tấm giấy theo
tiêu chuẩn đã định
Máy tạo bước sóng
1.4
Kiểm tra chất lượng bước sóng bằng ngoại quan
Công nhân iểm tra thực hiện iểm tra thủ công sản phẩm
bằng ngoại quan Các chỉ tiêu iểm tra gồm: Độ đồng đều,
ích thước của bước sóng
Đối với sản phẩm đạt yêu cầu, được đưa tới công đoạn tiếp
theo Đối với sản phẩm hông đạt yêu cầu được loại bỏ như
chất thải rắn công nghiệp thông thường Chất lượng sản phẩm
được thông qua phụ thuộc vào trình độ và ỹ năng của công
nhân sản xuất cũng như iểm tra
Công nhân iểm tra thủ công
1.5
In theo nội dung thiết ế trên đơn hàng bằng máy in Flexo
Trong máy in, mực in được cấp cho huôn in nhờ trục anilox
Trục anilox là một trục im loại, bề mặt được hắc lõm nhiều
ô nhỏ (cell) Trong quá trình in, trục được nhúng một phần
trong máng mực, mực sẽ lọt vào các ô trên bề mặt trục, phần
mực nằm trên bề mặt sẽ được dao gạt mực gạt đi Sau đó
huôn in sẽ tiếp xúc với trục và nhận mực từ trong các cell trên
bề mặt trục in
Máy in
1.6
Kiểm tra chất lượng mực in và nội dung thiết ế với đơn hàng
Đối với sản phẩm đạt yêu cầu, được đưa tới công đoạn tiếp
theo Đối với sản phẩm hông đạt yêu cầu được loại bỏ như
chất thải rắn công nghiệp thông thường
Công nhân iểm tra thủ công
1.7
Bán thành phẩm được đưa tới các máy dập và cắt Tại đây, bán
thành phẩm được dập và cắt he carton theo yêu cầu của hách
hành
Máy dập, máy cắt
1.8
Sau hi sản xuất, các sản phẩm được dập thành các lô hàng
bằng máy dập ghim hoặc được công nhân sử dụng băng dính
dán thành các thùng tùy theo yêu cầu
Máy dập ghim, bang dính
Trang 27Tùy thuộc vào từng đơn hàng mà công nhân đóng hối đóng
các lô sản phẩm thành các hôi hàng theo yêu cầu của hách
hàng
Công nhân đóng hàng thủ công
1.10 Sau hi sản xuất, các hối hàng được vận chuyển về ho thành
phẩm trước hi iểm ê, xuất ho
Công nhân vận chuyển thủ công
3.2.3 Dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ xốp
Hình 1-16: Quy trình sản xuất sản phẩm từ xốp
CTR
Nhiệt độ nước làm mát hơi hữu cơ
Sản phẩm phẩm hông đạt yêu cầu
Vật liệu hông đạt yêu cầu
Trang 28Mô tả quy trình sản xuất
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
1.1 Nhập hạt xốp từ các cơ sở sản xuất, inh doanh trong
1.2
Kiểm tra chất lượng hạt xốp trước khi nhập ho và đưa
vào sản xuất Nếu hông đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà
nở từ 20 đến 50 lần với thời gian éo dài từ 3,0h - 3,5h
Nguyên liệu ở dạng hạt thô chuyển biến thành hạt rỗ có
các khoang nhỏ kín giữu không khí bên trong Nhiệt độ
của máy nở hạt được cung cấp bởi lò hơi chạy bằng
điện năng
Lò hơi, máy nở hạt
1.4
Kiểm tra chất lượng hạt xốp sau kích nở bằng cân định
lượng và thiết bị đo tỷ trọng Nếu hạt xốp hông đạt
yêu cầu sẽ được kích nở lại
Cân định lượng, Thiết bị đo tỷ trọng
1.5
Chuyển hạt xốp đạt chất lượng vào thùng chứa (Celo)
để ủ hạt xốp để các vùng chân không bên trong cấu trúc
hạt xốp vừa kích nở sẽ được bù bởi sự khếch tán không
khí Quá trình này sẽ giúp các hạt xốp đạt được sự đàn
hồi cơ hí và nâng cao hả năng giãn nở
Celo chứa
1.6
Ép tạo hình xốp bằng máy ép xốp điều khiển thông qua
hệ thống PLC và màn hình cảm ứng để kiểm soát mở
huôn, đóng huôn, cung cấp nguyên liệu, giữ nhiệt độ,
làm mát chân hông và đẩy sản phẩm ra Áp suất hí
nén hoạt động của máy ép hoảng 6-8 bar Sản phẩm
tạo ra sau quá trình ép là tấm xốp định hình theo huôn
ép có tỷ trọng 10 – 30kg/m3
Máy ép xốp, Máy nén khí, Lò hơi, bơm nước, tháp giải nhiệt
1.7 Kiểm tra chất lượng xốp sau tạo hình Cân định lượng,
Thước đo
Trang 293.2.4 Dây chuyền sản xuất sản phẩm từ nhựa
Hình 1-17: Quy trình sản xuất sản phẩm từ nhựa
Mô tả quy trình sản xuất:
Công
1.1 Nhập hạt nhựa từ các cơ sở sản xuất, inh doanh
1.2 Kiểm tra chất lượng hạt nhựa nếu hông đạt yêu
cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung cấp Cân định lượng
1.3
Sấy nhựa để làm hô hạt nhựa trước hi ép (Chỉ áp
dụng cho nhựa ABS chạy vỏ mũ) ở nhiệt độ
Hạt nhựa hông đạt yêu cầu
Nhiệt độ nước làm mát hơi nhựa
Sản phẩm phẩm hông đạt yêu cầu
Sản xuất vỏ mũ, lưỡi trai
Trang 30Công
Thiết bị, máy móc
sử dụng
1.4 Kiểm tra chất lượng hạt nhựa sau sấy Bảng nhiệt độ gắn
liền với máy ép nhựa
1.5
Hạt nhựa sau sấy được tiến hành ép để tạo ra vỏ
mũ, lưỡi trai Máy ép hoạt động ở khoảng 125o
C-130oC Dưới tác dụng của hí nén từ 600-1.800 bar
và nhiệt độ, các bóng ép có sẵn trong máy ép, ép
vào trong lòng khuôn làm cho vỏ mũ, lưỡi trai cứng
lại và tăng độ bền
Máy ép nhựa, khuôn
vỏ, huôn lưỡi trai
1.6 Kiểm tra chất lượng vỏ nhựa sau sản xuất Cân định lượng
3.2.5 Dây chuyền sản xuất các sản phẩm phụ trợ mũ bảo hiểm
Hình 1-18: Quy trình sản xuất các sản phẩm phụ trợ mũ bảo hiểm
(5)
(8)
Vật liệu hông đạt yêu cầu
Nhiệt độ
Hạt xốp hông đạt yêu cầu
Nhiệt độ nước làm mát hơi nhựa
Trang 31Mô tả quy trình sản xuất
Nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm phụ trợ mũ bảo hiểm bao gồm vải mút Vải
mút được nhập từ các nhà cung cấp trong khu vực
Không
1.2
Sau khi nhập kho nguyên liệu, công nhân kiểm tra
thủ công chất lượng vải mút bằng cảm quan Vải
mút cung cấp cần sạch, thành khổ cố định, đảm bảo
chất lượng về màu sắc cũng như độ co dãn
Nguyên liệu đảm bảo chất lượng được đưa tới các
công đoạn tiếp theo Nguyên liệu không đảm bảo
chất lượng được trả lại nhà cung cấp
Công nhân kiểm tra thủ công bằng cảm quan và đo đạc bằng thước đo
1.3
Sau hi iểm tra, các nguyên liệu được vận chuyển
sang công đoạn cắt hổ Tại đây các hổ vải được
đưa vào máy cắt và máy éo tự động thành các
hình dạng theo yêu cầu sản xuất
Máy cắt, kéo cầm tay
1.4
Sau khi cắt định hình, vải mút được đưa tới công
đoạn ép đệm trong máy éo nhiệt và ép khuôn Tạo
thành khối bán thành phẩm
Máy ép nhiệt, Khuôn
ép
1.5 Bán thành phẩm được đưa tới máy may công
nghiệp để thự chiện máy đai
Máy may công nghiệp
1.6 Tiếp theo, công nhân tiến hành may đệm vào đai Máy may công
nghiệp
1.7
Công nhân kiểm tra thủ công bằng cảm quan chất
lượng sản phẩm, phát hiện lỗi đưa trở lại công đoạn
lỗi để sản xuất lại
Công nhân kiểm tra thủ công
1.8
Sau khi kiểm tra, sản phẩm được đóng gói cẩn thận
trong các thùng chứa và vận chuyển về kho thành
phẩm
Công nhân vận chuyển bằng xe đẩy
Trang 323.2.6 Dây chuyền sản xuất khuôn mẫu
Hình 1-19: Quy trình sản xuất khuôn mẫu
Mô tả quy trình sản xuất
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
1.1 Nguyên liệu làm khuôn bao gồm cát mịn được kết
hợp cùng bộ khuôn mẫu làm thành huôn đúc Khuôn vỏ
1.2
Bộ huôn đúc đước đưa vào thiết bị sấy làm giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu làm khuôn Công đoạn này được thực hiện trong máy sấy ở 103-105o
C, trong khoản thời gian 2h
Máy sấy
1.3 Nung nóng chảy hỗn hợp làm lõi huôn mẫu là thép
nguyên hối
Hệ thống nung thép nóng chảy
1.4
Rót kim loại nóng chảy vào huôn đúc Quá trình này được công nhân kỹ thuật thực hiện cẩn thận bằng những trang bị bảo hộ phù hợp
Hệ thống nung thép nóng chảy
1.5 Dỡ khuôn: Sau thời gian rót khuôn và nguội, công
Sản phẩm không đạt yêu cầu
Làm lõi
(3)
(4)
Hỗn hợp làm khuôn
Trang 331.6
Làm sạch: Sau đó, huôn mẫu bán thành phẩm được
làm sạch bằng chổi làm sạch chuyên dụng Đồng thời,
tận dụng bể rửa khu vực chà vỏ thực hiện làm sạch
khuôn mẫu, lau khô bằng giẻ lau sạch
Công nhân làm sạch thủ công
1.7
Sau khi làm sạch, khuôn mẫu được công nhân kiểm
tra bằng cảm quan Sản phẩm đảm bảo chất lượng
được đóng thùng và lưu ho Sản phẩm hông đạt
được quay lại công đoạn nóng chảy làm lõi, thực hiện
lại quy trình sản xuất
Cân định lượng, Thước đo
3.2.7 Dây chuyền sản xuất khẩu trang vải
Hình 1-20: Quy trình sản xuất khẩu trang
Đóng hộp, đóng thùng
May quai đeo hẩu
trang
Nhập kho Kiểm tra
Trang 34Mô tả quy trình sản xuất:
Công
Thiết bị, máy móc sử dụng
1.1
Nguyên liệu được sử dụng gồm vải không dệt, lớp vi lọc,
thanh tựa mũi, thun làm quai đeo được bộ phận phụ trách
xưởng sản xuất giao cán bộ kỹ thuật phối hợp với bộ phận
kho chuẩn bị phục vụ các giai đoạn tiếp theo
-
1.2
Bộ phận kỹ thuật khiểm tra nguyên liệu đầu vào phục vụ
cho quá trình sản xuất đảm bảo yêu cầu về số lượng,
chủng loại và chất lượng nguyên liệu Các nguyên liệu
hông đạt yêu cầu được trả về giai đoạn chuẩn bị
Công nhân kiểm tra thủ công
1.3
Sản xuất phôi hẩu trang: Công nhân điều hiển máy làm
phôi hẩu trang, các lớp vải sẽ tự động éo cắt và xếp
chồng lên nhau tạo thành hẩu trang Sau đó được gấp nếp
và gập dính chúng lại
Máy tạo phôi
1.4 Hàn quai đeo hẩu trang: Phôi khẩu trang được máy hàn
quai hình thành sản phẩm hoàn chỉnh Máy gắn dây
1.5 Sau khi sản phẩm được hoàn thiện sẽ được bộ phận kỹ
thuật kiểm tra về các thông số tiêu chuẩn của sản phẩm
Công nhân kiểm tra thủ công
1.6
Sản phẩm đáp ứng được yêu cầu được làm sạch trong máy
sấy UV Sản phẩm hông đảm bảo được thu gom như chất
thải rắn công nghiệp thông thường
Máy sấy UV
1.7
Sau hi đóng hộp và đóng thùng, bộ phận kỹ thuật kiểm
tra lại 1 lần nữa để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước
khi nhập kho
Công nhân đóng gói thủ công
3.2.8 Dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế 4 lớp
Trang 35Hình 1-21: Quy trình sản xuất khẩu trang
Mô tả quy trình sản xuất:
Nguyên liệu được sử dụng gồm các cuộn vải và
thanh tụa mũi được vận chuyển từ kho nguyên liệu
đến dây chuyền sản xuất
Không
1.2
Xếp vải: Các lớp vải được xếp một cách tự động theo
thứ tự 01 lớp vải xanh/trang ngoài cùng; 01 lớp vải
trắng; 01 lớp vải kháng kháng khuẩn ở giữa và 01 lớp
vải trắng trong cùng Tạo 3 nếp gấp ở giữa khẩu trang
Công đoạn này được thực hiện tự động trên máy tạo
phôi khẩu trang
Máy tạp phôi khẩu
Chuẩn bị nguyên liệu
Lồng thanh tựa mũi
Sấy UV Dập cạnh và cắt
Đóng gói, lưu ho Kiểm tra Xếp vải
Tiếng ồn, bụi vật liệu
Trang 36Mép trên và dưới của khẩu trang được dập về phía
trước sau đó dập 4 cạnh Cắt dời từng thân khẩu
trang theo đúng ích thước
Xếp thân khẩu trang vào thùng để chuyển sang các
công đoạn sau
Máy tạo phôi khẩu
trang
1.5
Gắn dây quai: Xếp buộc dây quai vào đúng vị trí và
đảm bảo sạch sẽ
Các dây quai được tự động đưa vào vị trí đính dây,
cắt và dập lên thân khẩu trang
Máy gắn dây
1.6 Sấy khô và diệt khuẩn khẩu trang khoảng 10 phút Máy sấy UV
1.7
Kiểm tra: Công nhân tiến hành kiểm tra độ dãn dây
bằng cách kéo dây quai về hai phía của khẩu trang,
mỗi phía khoảng 3cm Khẩu trang hông đạt sẽ thay
lại quai dây
Không
1.8
Sản phẩm đạt được đóng gói vào các túi díp, hộp
giấy, sau đó chuyển vào thùng lớn và nhập kho sản
phẩm
Không
* Danh mục máy m c, thiết bị sản xuất:
Danh mục một số máy móc, thiết bị sản xuất chính của Dự án được thống ê trong Bảng 1-5 như sau:
Bảng 1-5: Danh mục một số máy móc, thiết bị sản xuất t i Dự án
Trang 37Trung Quốc Sản xuất năm 2018
Hàn Quốc Sản xuất năm 2018
III Hệ thống sản xuất vỏ mũ xe đ p
10 Máy hút chân không 1 Nhập khẩu từ
Trung Quốc Sản xuất năm 2018
IV Hệ thống sản xuất khẩu trang
11 Máy tạo phôi khẩu trang 1 Nhập khẩu từ
Hàn Quốc Sản xuất năm 2020
12 Máy gắn dây khẩu trang 1 Nhập khẩu từ
Hàn Quốc Sản xuất năm 2020
Hàn Quốc Sản xuất năm 2020
V Hệ thống sản xuất khuôn mẫu
Trung Quốc Sản xuất năm 2018
Hàn Quốc Sản xuất năm 2018
16 Khuôn phụ kiện (ĐCVĐ) 2 Nhập khẩu từ
Hàn Quốc Sản xuất năm 2018
17 Khuôn ép nhiệt đệm lót 2 Nhập khẩu từ
Hàn Quốc Sản xuất năm 2018
18 Hệ thống nung thép nóng chảy 1 Nhập khẩu từ
Hàn Quốc Sản xuất năm 2018
(Nguồn: Số liệu thống kê máy móc, thiết bị của Dự án)
3.3 Sản phẩm của dự án của cơ sở
Dự án “Nhà máy Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam” của
Công ty TNHH Thiết bị và Sản phẩm an toàn Việt Nam sản xuất các sản phẩm sau:
Trang 38Bảng 1-6: Các sản phẩm của Dự án
(sản phẩm/n m)
Khối lượng (tấn/n m)
1 Mũ bảo hiểm xe đạp, mũ bảo hiểm thể
tấn/tháng; (3): Khẩu trang vải: 0,2 tấn/tháng)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện n ng, h a chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án
a Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu:
Cơ sở đang tiến hành sản xuất các sản phẩm mũ bảo hiểm xe đạp, mũ bảo hiểm
thể thao, mũ bảo hiểm xe máy; bao, bì carton; tem nhãn, decal các loại; huôn mẫu; hẩu trang y tế; hẩu trang vài; Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu được thống ê trong bảng sau:
Bảng 1-7: Nhu cầu sử dụng các lo i nguyên, vật liệu chính t i Dự án
STT Nguyên, vật liệu Đơn vị Số lượng/n m
Trang 39STT Nguyên, vật liệu Đơn vị Số lƣợng/n m
(Nguồn: Thống kê nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu tại Dự án)
b Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất:
Trang 40Căn cứ vào hoạt động thực tế, nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất của Dự
án hiện nay như sau:
Bảng 1-8: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất của Dự án
TT Nguyên, vật liệu Thành phần Đơn vị Số lượng/ n m Tính chất
ta qua đường hô hấp
và thẩm thấu qua da gây nên bệnh hen xuyễn, viêm xoang, viêm phổi, ung thư
Dung môi và chất pha sơn kg 95,21
- Có thể xâm nhập vào cơ thể của chúng
ta qua đường hô hấp gây nên bệnh hen xuyễn, viêm xoang, viêm phổi
Chất đóng
(Nguồn: Thống kê nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất cho sản xuất)
Ngoài ra, còn sử dụng một số hóa chất cho quá trình xử lý nước thải như sau:
Bảng 1-9: Khối lượng nguyên, vật liệu sử dụng cho hệ thống XLNT
60m 3 /ngày.đêm
TT Tên thương m i Đơn vị Định mức (*)
Khối lượng sau khi mở rộng (kg/tháng)
Khối lượng (kg/tháng)
(Nguồn: Thống kê nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất cho xử lý nước thải)
c Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cấp điện: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện lực Miền Bắc