Lấy một phép phân tích phổ biến để làm ví dụ minh họa, đó là chuẩn độ Mg2+ bằng EDTA, sử dụng chất chỉ thị Eriocrom đen T ETOO là CCT: MgInd + EDTA ⇋ MgEDTA + Ind đỏ không màu không màu
Trang 1Department of Analytical Chemistry
Trang 2HUST SCE
Outline
3.1 Khái niệm về phức chất 3.2 Cách tạo phức và độ bền của phức 3.3 EDTA
3.4 Chuẩn độ EDTA 3.5 Chất trợ tạo phức
3.6 Các chất chỉ thị ion kim loại 3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
Trang 33.1 Khái niệm về phức chất
Hoạt động của Pb2+ như một axit Lewis và hoạt động của I–như một bazơ Lewis trong trường hợp tạo phức này Axit
Lewis nhận một đôi điện tử từ một bazơ Lewis khi tạo liên
kết
I– (có khả năng cho đôi điện tử vào ô trống của ion kim loại) được gọi là phối tử của Pb2+
Trang 4HUST SCE
4
3.1 Khái niệm về phức chất
Ag+ + :C–≡N: ⇋ [:N≡C-Ag-C≡N:]– Axit Lewis bazơ Lewis ion phức
(cặp electron nhận) (cặp electron cho)
Phối tử đơn càng (CN–) liên kết với một ion kim loại chỉ với
một nguyên tử (nguyên tử cacbon)
Sản phẩm phản ứng giữa một axit Lewis và một bazơ Lewis được gọi là
sản phẩm phức, hay sản phẩm cộng Liên kết giữa một axit Lewis và một bazơ Lewis được gọi là liên kết cho nhận hay liên kết phối trí
Trang 53.1 Khái niệm về phức chất
Phối tử mà tấn công ion kim loại nhiều hơn một nguyên tử được gọi là phối tử đa càng
Ví dụ:
Trang 8HUST SCE
8
3.2 Cách tạo phức và độ bền của phức
Ví dụ : Tính nồng độ PbI+, PbI2, 𝑃𝑏𝐼3− và 𝑃𝑏𝐼42− trong dung
dịch khi hòa tan PbI2 bằng I– với nồng độ:
Trang 93.2 Cách tạo phức và độ bền của phức
a [Pb2+] = 𝑇𝑃𝑏𝐼2
[𝐼−]2 = 7,9.10–3 M [PbI+] = β1[Pb2+][I–] = 7,9.10–4 M
[PbI2]tan = β1,2[Pb2+][I–]2 = 1,1.10–5 M [𝑃𝑏𝐼3−] = β1,2,3[Pb2+][I–]3 = 6,6.10–8 M
[𝑃𝑏𝐼42−] = β1,2,3,4[Pb2+][I–]4 = 2,4.10–10 M
b [Pb2+] = 𝑇𝑃𝑏𝐼2
[𝐼−]2 = 7,9.10–9 M [PbI+] = β1[Pb2+][I–] = 7,9.10–7 M
[PbI2]tan = β1,2[Pb2+][I–]2 = 1,1.10–5 M [𝑃𝑏𝐼3−] = β1,2,3[Pb2+][I–]3 = 6,6.10–5 M
[𝑃𝑏𝐼42−] = β1,2,3,4[Pb2+][I–]4 = 2,4.10–4 M
Anion I – kết tủa cation Pb 2+ , người ta thấy rằng nồng độ I – lớn là nguyên nhân làm PbI2 bị hòa tan lại Chúng ta giải thích được điều này nếu thừa nhận sự tạo phức của các ion, chẳng hạn PbI + , PbI2, 𝑃𝑏𝐼3− và 𝑃𝑏𝐼42−mà ở đó hai hay nhiều hơn các ion đơn đã được liên kết với một ion khác.
Trang 10HUST SCE
10
3.3.1 Các tính chất axit-bazơ của EDTA
Bốn giá trị pK đầu tiên áp dụng cho bốn proton của nhóm cacbonyl, và hai giá trị pK còn lại là cho hai proton của amoni Dạng không mang điện tích của axit là tetraprotic, với công thức là H4Y
EDTA ở dạng axit tan rất kém ở trong nước Độ tan của nó chỉ giới hạn 0,5g/l ở nhiệt độ phòng và dung dịch có pH = 2,7 Việc trung hòa EDTA bằng các bazơ chẳng hạn như amoniac, etylen diamin hay NaOH sẽ tạo ra các muối và cải thiện độ tan của EDTA ở trong nước Do đó, tác nhân được sử dụng phổ biến ở trong hóa phân tích là ở dạng muối hai natri Na2H2Y.2H2O (complexon III)
Trang 113.3.1 Các tính chất axit-bazơ của EDTA
Thành phần của các dạng bị proton hóa của EDTA có thể được mô tả như
ở hình 3-1 Có thể định nghĩa phần ion Y4- trên tổng nồng độ các dạng của EDTA như sau:
Trang 133.3.1 Các tính chất axit-bazơ của EDTA
Hình 3-1 Thành phần proton hóa của EDTA
Trang 14HUST SCE
14
3.3.2 Khả năng tạo phức của EDTA
Xét sự tạo phức của ion kim loại M n+ với EDTA với hằng số bền β
M n+ + Y 4– ⇋ MY n–4 𝛽 = 𝑀[𝑀𝑌𝑛+𝑛−4[𝑌4−] ] (3-5)
Trang 153.3.3 Hằng số bền có điều kiện của phức chất
Xét sự tạo phức của ion kim loại M n+ với EDTA
M n+ + Y 4– ⇋ MY n–4 𝛽 = 𝑀[𝑀𝑌𝑛+𝑛−4[𝑌4−] ]
Ở đây β là hằng số bền của dạng phức tạo bởi Y 4– và ion kim loại Như đã được chỉ ra ở hình 3-1, hầu hết EDTA không ở dạng Y 4– với pH < 10,24 Các dạng HY 3– , H2Y 2– và các dạng khác chiếm đa số ở các pH thấp hơn Để thuận tiện, nồng độ của Y 4– được diễn tả thông qua phần của EDTA ở dạng Y 4– bằng phương trình:
Trang 16HUST SCE
16
3.3.3 Hằng số bền có điều kiện của phức chất
Ví dụ 1 : Hằng số tạo phức của Fe 3+ và EDTA là 10 25,1 = 1,3×10 25 Tính nồng
độ tự do của Fe 3+ trong dung dịch FeY – nồng độ 0,10M ở pH = 4,00 và pH = 1,00
Trang 173.3.3 Hằng số bền có điều kiện của phức chất
Fe 3+ + EDTA ⇋ FeY –
Nồng độ ban đầu, M 0 0 0,10
Nồng độ cân bằng, M x x 0,10–x
Trang 18HUST SCE
18
3.3.3 Hằng số bền có điều kiện của phức chất
Ví dụ 2: Với giá trị tối thiểu của hằng số bền có điều kiện là bao nhiêu
để quá trình chuẩn độ được coi là hoàn toàn, giả sử rằng coi phản ứng
là hoàn toàn nếu 99,9% tạo phức
Trang 193.4 Chuẩn độ EDTA
Trong phần này nồng độ tự do của ion kim loại trong quá trình chuẩn
độ ion kim loại với EDTA sẽ được tính toán Phản ứng chuẩn độ ở đây là:
độ có thể chia thành ba vùng như được chỉ ra ở hình 3-2
Trang 213.4 Chuẩn độ EDTA
Vùng 1: Trước điểm tương đương
Ở vùng này, sau khi đã phản ứng với EDTA, M n+ vẫn còn dư Nồng độ tự do của ion kim loại được tính bằng với nồng độ của M n+ chưa phản ứng Nồng độ M n+ do
sự phân ly ngược trở lại của MY n–4 là không đáng kể
Vùng 2: Tại điểm tương đương
Ở vùng này, M n+ đã phản ứng vừa đủ với EDTA Nồng độ ion M n+ được tính bằng
sự phân ly ngược trở lại vô cùng nhỏ của MY n-4
MY n–4 ⇋ M n+ + EDTA Trong phản ứng này, EDTA là tổng nồng độ EDTA tự do ở tất cả các dạng Ở điểm tương đương [M n+ ] = [EDTA]
Vùng 3: Sau điểm tương đương
Ở vùng này trong thực tế dư EDTA, hầu hết ion kim loại ở dạng MY n-4 Nồng độ tự
do của EDTA có thể được cân bằng với nồng độ EDTA dư sau điểm tương đương
Trang 22HUST SCE
22
3.4 Chuẩn độ EDTA
Xây dựng đường chuẩn độ:
Xét quá trình chuẩn độ 50,00 ml dung dịch Mg2+ 0,0500M (được đệm
trong môi trường pH = 10,00) với dung dịch chuẩn EDTA 0,0500M Phản ứng chuẩn độ ở đây là:
Mg2+ + EDTA ⇋ MgY2– β’= 𝛼𝑌4− β = (0,30)(6,2.108) = 1,86.108
Thể tích tại điểm tương đương là 50,00 ml Bởi vì hằng số bền có điều kiện
β’ là lớn, phản ứng xảy ra hoàn toàn Nói cách khác phản ứng là hoàn toàn
ở mỗi một thời điểm sau khi thêm EDTA Đồ thị mối quan hệ giữa pMg (= log[Mg2+]) với thể tích EDTA (ml) thêm vào sẽ được xây dựng
Trang 233.4 Chuẩn độ EDTA
Vùng 1: Trước điểm tương đương
Giả sử chúng ta thêm được 5,00 ml EDTA Bởi vì thể tích tại điểm tương là 50,00 ml, nên một phần mười Mg2+ đã tham gia phản ứng và chín phần mười Mg2+ vẫn còn dư
[Mg2+] = 50,00−5,00
50,00 𝑝ℎầ𝑛 𝑑ư
Trang 24HUST SCE
24
3.4 Chuẩn độ EDTA
Vùng 1: Trước điểm tương đương
Tại thời điểm VEDTA = 49,95 ml
Trang 253.4 Chuẩn độ EDTA
Vùng 2: Tại điểm tương đương
Thực tế, hầu hết các ion kim loại ở dạng MgY2- Bỏ qua sự phân ly, nồng
độ của MgY2– chính bằng nồng độ Mg2+ nhân với hệ số pha loãng
Trang 273.4 Chuẩn độ EDTA
(được đệm trong môi trường pH = 10,00) bằng dung dịch chuẩn EDTA 0,0500M
Trang 293.4 Chuẩn độ EDTA
bằng EDTA 0,0800 M ở pH = 10,00
Trang 313.5 Chất trợ tạo phức
Cân bằng ion kim loại - phối tử
Xét quá trình tạo phức của ion kim loại tạo hai phức ở hai nấc với chất trợ tạo phức L:
1+ 𝛽1 𝐿 + 𝛽1,2 𝐿 2+⋯+ 𝛽1,2, 𝑛 𝐿 𝑛 (3-10)
Trang 32HUST SCE
32
3.5 Chất trợ tạo phức
Ví dụ: Zn2+ và NH3 tạo phức [Zn(NH3)]2+,[Zn(NH3)2]2+, [Zn(NH3)3]2+ và [Zn(NH3)4]2+ Nồng độ NH3 tự do không bị proton hóa là 0,10M (ở bất kỳ
pH nào, có 𝑁𝐻4+ cân bằng với NH3 Tính 𝛼𝑍𝑛2+, cho biết các hằng số bền của phức β1 = 102,18; β1,2 = 104,43; β1,2,3 = 106,74; β1,2,3,4 = 108,70;Giải:
Trang 333.5 Chất trợ tạo phức
Chuẩn độ EDTA có mặt NH 3
Từ phương trình (3-11), chúng ta tìm thấy 𝛼𝑍𝑛2+= 1,8.10–5 Bảng 3-1 chỉ cho chúng ta 𝛼𝑌4−= 0,30 Do đó, hằng số bền
có điều kiện ở đây là:
β’’ = 𝛼𝑌4− 𝛼𝑍𝑛2+β = (1,8.10–5)(0,30)(1016,50) = 1,71.1011
Trang 34HUST SCE
34
3.5 Chất trợ tạo phức
Trang 35
3.5 Chất trợ tạo phức
Chuẩn độ EDTA có mặt NH 3
Tại điểm tương đương (VEDTA = 50,00 ml =Ve)
Tại điểm tương đương, hệ số pha loãng là ½ (50,00/100,00),
Trang 36HUST SCE
36
3.5 Chất trợ tạo phức
Trang 37
3.5 Chất trợ tạo phức
Chuẩn độ EDTA có mặt NH 3
Hình 3-6 Các đường chuẩn
độ cho phản ứng của 50,00
ml Zn2+ 1,00.10–3M bằng EDTA 1,00.10–3M trong môi trường đệm pH = 10,00 với
sự có mặt NH3 0,10M và
0,02M
Khi một chất trợ tạo phức được
sử dụng, hàm lượng của nó phải được giữ ở nồng độ thấp dưới mức có thể gây ảnh hưởng lớn điểm cuối của quá trình chuẩn độ
Trang 38HUST SCE
38
3.6 Các chất chỉ thị ion kim loại
Chất chỉ thị ion kim loại là hợp chất mà màu của nó thay đổi khi nó liên kết với một ion kim loại Một vài chất chỉ thị phổ biến được chỉ ra
ở bảng 3-3 Để một chất chỉ thị có ích, nó phải tạo phức với ion kim loại nhưng với hằng số bền nhỏ hơn phức tạo bởi ion kim loại và EDTA
Lấy một phép phân tích phổ biến để làm ví dụ minh họa, đó là chuẩn độ
Mg2+ bằng EDTA, sử dụng chất chỉ thị Eriocrom đen T (ETOO) là CCT:
MgInd + EDTA ⇋ MgEDTA + Ind
(đỏ) (không màu) (không màu) (xanh)
Trước khi chuẩn độ, một lượng nhỏ chất chỉ thị (Ind) được thêm vào
dung dịch không màu Mg2+ để tạo ra một lượng nhỏ phức màu đỏ Khi EDTA được thêm vào, đầu tiên nó phản ứng với Mg2+ tự do Khi hết Mg2+
tự do, EDTA thêm vào để thay thế chất chỉ thị In trong phức màu đỏ
MgInd Sự thay đổi từ màu đỏ của phức MgInd sang màu xanh của Ind ở trạng thái tự do là dấu hiệu để kết thúc chuẩn độ
Trang 393.6 Các chất chỉ thị ion kim loại
Bảng 3.3 Một số chất chỉ thị ion kim loại phổ biến
Trang 40
HUST SCE
40
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.1 Chuẩn độ trực tiếp
Trong chuẩn độ trực tiếp, chất phân tích được chuẩn trực tiếp với dung
dịch chuẩn EDTA Chất phân tích được đệm với một pH thích hợp giữ cho hằng số bền có điều kiện giữa kim loại-EDTA là đủ lớn và màu của chất chỉ thị ở trạng thái tự do khác với màu của chất chỉ thị ở trạng thái tạo phức với ion kim loại
Chất trợ tạo phức, ví dụ như, amoniac, tatrate, citrate hay trietanolamin,
có thể được sử dụng để ngăn cản ion kim loại khỏi sự kết tủa khi vắng mặt EDTA Ví dụ, trong chuẩn độ trực tiếp Pb2+, dung dịch phân tích được đệm trong môi trường amoniac pH = 10, có mặt tartrate, nó sẽ tạo phức với ion kim loại và ngăn cản sự tạo kết tủa Pb(OH)2 Phức tạo bởi Pb-
tartrate phải kém bền hơn phức Pb-EDTA, nếu không quá trình chuẩn độ
sẽ không thực hiện được
Trang 41
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.1 Chuẩn độ trực tiếp
Trong chuẩn độ trực tiếp, chất phân tích được chuẩn trực tiếp với dung
dịch chuẩn EDTA Chất phân tích được đệm với một pH thích hợp giữ cho hằng số bền có điều kiện giữa kim loại-EDTA là đủ lớn và màu của chất chỉ thị ở trạng thái tự do khác với màu của chất chỉ thị ở trạng thái tạo phức với ion kim loại
Chất trợ tạo phức, ví dụ như, amoniac, tatrate, citrate hay trietanolamin,
có thể được sử dụng để ngăn cản ion kim loại khỏi sự kết tủa khi vắng mặt EDTA Ví dụ, trong chuẩn độ trực tiếp Pb2+, dung dịch phân tích được đệm trong môi trường amoniac pH = 10, có mặt tartrate, nó sẽ tạo phức với ion kim loại và ngăn cản sự tạo kết tủa Pb(OH)2 Phức tạo bởi Pb-
tartrate phải kém bền hơn phức Pb-EDTA, nếu không quá trình chuẩn độ
sẽ không thực hiện được
Trang 42
HUST SCE
42
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.2 Chuẩn độ ngược
Trong chuẩn độ ngược, một lượng dư và được biết trước của EDTA
được thêm vào dung dịch chất cần phân tích Lượng dư EDTA sau đó được chuẩn bằng một dung dịch chuẩn của ion kim loại thứ hai Chuẩn
độ ngược là cần thiết nếu chất phân tích kết tủa khi vắng mặt EDTA, hoặc là chất phản phân tích phản ứng chậm với EDTA dưới điều kiện chuẩn độ Ion kim loại được sử dụng trong chuẩn độ ngược không được thay thế ion kim loại phân tích từ phức của nó với EDTA
Trang 43
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.2 Chuẩn độ ngược
Ví dụ:
Ni 2+ có thể được phân tích bằng chuẩn độ ngược sử dụng dung dịch chuẩn Zn 2+ ở
pH = 5,5 với chất chỉ thị xylenol da cam Một dung dịch chứa 25,00 ml Ni 2+ được pha loãng bằng axit HCl và cho tác dụng với 25,00 ml Na2EDTA 0,05283M Dung dịch sau đó được trung hòa bằng NaOH, pH được điều chỉnh đến 5,5 bằng dung dịch đệm axetat Màu của dung dịch chuyển sang vàng khi một vài giọt chất chỉ thị được thêm vào Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Zn 2+ 0,02299M hết 17,61 ml
(khi đó dung dịch có màu đỏ) Hãy xác định nồng độ Ni 2+ ?
Trang 44HUST SCE
44
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.2 Chuẩn độ ngược
Kỹ thuật chuẩn độ EDTA ngược cũng ngăn cản được sự kết tủa của chất phân tích Ví dụ, Al3+ kết tủa ở dạng Al(OH)3 ở pH = 7 khi vắng mặt EDTA Một dung dịch có tính axit chứa Al3+ tác dụng với một lượng dư EDTA, sau đó pH được điều chỉnh từ 7-8 bằng natri axetat và được đun nóng để đảm bảo sự tạo phức là hoàn toàn tức là ion phức Al(EDTA)- tan
và ổn định Dung dịch sau đó được làm nguội, Eriocrom đen T được thêm vào, và quá trình chuẩn độ ngược với dung dịch chuẩn Zn2+ được thực hiện
Trang 453.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.3 Chuẩn độ thay thế
Những ion kim loại không tìm được một chất chỉ thị phù hợp thì trong trường hợp này sự chuẩn độ thay thế có thể khả thi Trong kỹ thuật
chuẩn độ này, chất phân tích được tác dụng với một lượng dư
Mg(EDTA)2– để thay thế Mg2+, lượng Mg2+ được đẩy ra sau đó được
chuẩn với dung dịch chuẩn EDTA
Mn+ + MgY2– ⇋ MYn–4 + Mg2+
Hg2+ được xác định theo cách này Hằng số tạo phức của Hg(EDTA)2–
phải lớn hơn hằng số tạo phức Mg(EDTA)2– nếu không sự thay thế vị trí
Mg2+ của Hg2+ từ Mg(EDTA)2– sẽ không xảy ra
Chúng ta cũng không tìm được chất chỉ thị đối với Ag+ Tuy nhiên, Ag+ sẽ thế chỗ Ni2+ từ ion tetracyanonikenat (II)
Ag+ + 𝑁𝑖(𝐶𝑁)42− ⇋ 2𝐴𝑔(𝐶𝑁)2− + Ni2+
Ni2+ bị đẩy ra sẽ được chuẩn độ bằng EDTA để xác định hàm lượng Ag+
là bao nhiêu
Trang 46HUST SCE
46
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.4 Chuẩn độ gián tiếp
Những anion mà có thể kết tủa với những ion kim loại nhất định có thể được phân tích với EDTA bằng chuẩn độ gián tiếp Ví dụ, sunphat có thể được phân tích bằng cách kết tủa với lượng dư Ba2+ ở pH = 1 Kết tủa BaSO4 sau khi được rửa sạch, đun với lượng dư EDTA ở pH = 10 để hòa tan và chuyển Ba2+ về dạng dung dịch dưới dạng ion phức Ba(EDTA)2– Lượng dư EDTA sau đó được chuẩn độ ngược với Mg2+
Một cách khác, một anion có thể được kết tủa với lượng dư ion loại Kết tủa sau đó được lọc rửa, và lượng dư ion kim loại sau khi lọc kết tủa có thể chuẩn với EDTA Các anion như 𝐶𝑂32−, 𝐶𝑟𝑂42−, S2- và 𝑆𝑂42− có thể xác định bằng cách chuẩn độ gián tiếp với EDTA
Trang 473.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
Xyanua (CN–) là tác nhân che phổ biến, nó phản ứng với Cd2+, Zn2+,
Hg2+, Co2+, Cu+, Ag+, Ni2+, Pb2+, Pt2+ và Fe3+ nhưng không phản ứng với
Mg2+, Ca2+, Mn2+ và Pb2+ Khi xyanua được thêm vào dung dịch chứa
Cd2+ và Pb2+, chỉ có Pb2+ phản ứng với EDTA
Lưu ý: Xyanua tạo hợp chất ở dạng khí HCN ở pH nhỏ hơn 11 Các dung dịch xyanua phải giữ trong môi trường kiềm mạnh và các thao tác bằng tay phải được thực hiện trong tủ hút
Trang 48HUST SCE
48
3.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.5 Kỹ thuật che
F– có thể che Al3+, Fe3+, Ti4+ và Be2+
Lưu ý: HF được tạo từ F– trong môi trường axit cực kỳ nguy hại, không nên để nó tiếp xúc với da và mắt Nó sẽ không gây đau ngay, nhưng vùng bị ảnh hưởng phải được rửa sạch nhiều lần bằng nước và bôi một lớp gel canxi gluconat Khi sử dụng phải đeo găng tay cao su
Triethanolanmin N(CH2CH2OH)3 có thể che Al3+, Fe3+ và Mn2+ và dimercapto-1-propanol (HOCH2CH(SH)CH2SH) Cu2+, Hg2+ và Pb2+
Trang 493.7 Các kỹ thuật chuẩn độ EDTA
3.7.5 Kỹ thuật che
được giải che với formandehyt
Thioure che Cu2+ bằng cách khử nó về Cu+ và tạo phức với Cu+ Đồng có thể được giải phóng từ phức thioure dưới dạng Cu2+ bằng cách oxy hóa với H2O2 Độ chọn lọc được nâng lên bằng kỹ thuật che, giải che và điều chỉnh pH cho phép các cấu tử riêng rẽ trong hỗn hợp ion kim loại phức tạp có thể phân tích bằng chuẩn độ EDTA