Bài giảng Hoá phân tích: Chương 2 Phương pháp phân tích thể tích, cung cấp cho người học những kiến thức như: Nguyên tắc của phương pháp và các khái niệm cơ bản; Cân bằng của phản ứng acid - baz và phương pháp chuẩn độ acid – baz; Phản ứng tạo phức và phương pháp chuẩn độ phức chất; Phản ứng oxi hoá - khử và phương pháp chuẩn độ oxi hoá - khử;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Nguyên tắc của phương pháp và các khái niệm cơ bản
Cân bằng của phản ứng acid - baz và phương pháp chuẩn độ acid – baz
Phản ứng tạo phức và phương pháp chuẩn độ phức chất
Phản ứng oxi hoá - khử và phương pháp chuẩn độ oxi hoá - khử
Phản ứng tạo hợp chất ít tan và phương pháp chuẩn độ kết tủa
Trang 22.1.1 Nguyên tắc của phương pháp và các khái niệm cơ bản
2.1.2 Yêu cầu đối với phản ứng chuẩn độ
2.1.3 Phân loại các phương pháp chuẩn độ và kỹ thuật chuẩn độ
2.1.4 Các bước thực hiện của một quy trình phân tích bằng phương pháp thể tích
2.1.5 Tính toán kết quả trong phương pháp phân tích thể tích
Chương 2 Phương pháp phân tích thể tích
2.1 Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Trang 3• điểm tương đương
• đường cong chuẩn độ
HCl
NaCl + PP
NaOH + PP
Trang 4• Đường cong chuẩn độ (đường định phân)
Trang 5 Chuẩn độ acid – baz: chỉ thị acid – baz (chỉ thị pH);
Chuẩn độ oxi hóa – khử:
Trang 6• chất định phân (chất cần phân tích) phải phản ứnghoàn toàn với thuốc thử theo một phản ứng nhấtđịnh;
Trang 7chuẩn độ
Phân loại các phương pháp chuẩn độ
Phương pháp chuẩn độ acid – baz (phương pháp trung hoà);
Phương pháp chuẩn độ oxi hóa – khử (phương pháp oxi hoá –khử);
Phương pháp chuẩn độ phức chất (phương pháp tạo phức);
Phương pháp chuẩn độ kết tủa (phương pháp kết tủa)
Trang 82.1.3 Phân loại các phương pháp chuẩn độ và kỹ
hoặc hai dung dịch chuẩn
Trang 9• Chuẩn độ trực tiếp: Cho thuốc thử R tác dụng trực tiếp với chất định phân X.
Trang 102.1.3 Phân loại các phương pháp chuẩn độ và kỹ thuật chuẩn độ
Phân loại các kỹ thuật chuẩn độ
• Chuẩn độ ngược:
– Thêm một lượng chính xác và dư chất chuẩn R vào dung dịch chất định phân X, lượng chất R dư chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn R’ thích hợp:
X + R C R(dư) + R’ D
– Phạm vi áp dụng: định lượng chất ít tan hoặc khi phản ứng trực tiếp xảy ra chậm
hoặc không có chất chỉ thị thích hợp để chuẩn độ trực tiếp.
Trang 11Phân loại các kỹ thuật chuẩn độ
Trang 122.1.3 Phân loại các phương pháp chuẩn độ và kỹ thuật chuẩn độ
Phân loại các kỹ thuật chuẩn độ
• Chuẩn độ gián tiếp:
– Chuyển chất định phân X vào một hợp chất chứa ít nhất một nguyên tố
Trang 13phân tích bằng phương pháp thể tích
Chuẩn
Tính kết quả
2000.10 Add Your Text
2000.10 Add Your Text
2000.10 Add Your Text
Lấy mẫu đại diện
Chuẩn độ X bằng thuốc thử
R Lặp lại thí nghiệm vài lần rồi lấy kết quả trung bình.
Từ nồng độ và thể tích chất chuẩn đã dùng
để chuẩn độ suy
ra nồng độ chất
X có trong mẫu ban đầu.
Trang 142.1.6 Lược đồ qui trình phân tích bằng
CN( CH3COOH ), N
Trang 15• Định luật đương lượng:
“Các nguyên tố kết hợp với nhau hay thay thế cho nhau
(trong phản ứng hoá học) theo các khối lượng tỉ lệ với đương
m
N R
X N
Trang 162.1.5 Tính toán kết quả trong phương pháp phân tích thể tích
• Tỉ phần chuẩn độ F:
– tỉ số lượng chất định phân đã phản ứng và lượng
chất định phân ban đầu (F ≤ 1).
– tỉ số lượng chất chuẩn đã dùng và lượng chất chuẩn cần
thiết (F > 1).
X N X
R N R
C V
C
V F
Trang 17• Độ chuẩn T R , g/ml: số gam chất tan trong 1 ml dung dịch.
V
a
TR a: số gam chất tan,
V: thể tích dung dịch, ml.
phân X tác dụng với 1 ml dung dịch chuẩn R.
R
X
R
X R
X R
D
D V
a D
D T
T / Ví dụ: AgNO3/Cl - có T = 0,004
(g/ml): nghĩa là 0,004g chất định phân
Cl - tác dụng vừa đủ với 1 ml dung dịch chuẩn AgNO3.
Trang 182.2 Cân bằng của phản ứng acid - baz và phương pháp
chuẩn độ acid – baz
2.2.1 Cân bằng của phản ứng acid - baz trong dung dịch nước 2.2.2 Phương pháp chuẩn độ acid – baz
Trang 192.2.1.1 Định nghĩa acid - baz
2.2.1.2 Cân bằng của nước – Thang pH
2.2.1.3 Quan hệ giữa K a và K b của một cặp acid – baz liên hợp 2.2.1.4 pH trong các hệ acid – baz
Trang 21Định nghĩa acid và baz của Bronsted (1923)
Acid là một chất có khả năng cho proton H+.
HA ↔ H+ + A
-Cặp acid - baz liên hợp HA/ A
- Baz là chất có khả năng nhận proton.
B + H+ ↔ BH+
Cặp acid - baz liên hợp BH+/ B
HA + B ↔ A- + BH+acid 1 baz 2 baz 1 acid 2
Trang 22Một chất chỉ thể hiện rõ tính chất acid hoặc baz trongdung môi có khả năng nhận hoặc cho proton.
Cặp acid - baz liên hợp
CH3COOH + H2O ↔ CH3COO- + H3O+
NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH
-Cặp acid - baz liên hợp
Nước là dung môi lưỡng tính
H2O + H2O ↔ H3O+ + OH
-2.1.1.1 Định nghĩa về acid – baz
Định nghĩa acid và baz của Bronsted (1923)
Trang 23Ưu điểm của định nghĩa acid, baz của Bronsted
Giải thích được tính acid và baz của các chất ko có H và
OH trong công thức phân tử: NH4+, CN-, CH3COO-, HCO3,
- Cho thấy ảnh hưởng của dung môi đến cường độ acid, bazcủa chất tan
Đơn giản hóa cách tính pH, đặc biệt là đối với dung dịchmuối
Chứng minh tính acid/baz của các ion???
Như thế nào?????
Bằng cách nào?????
Trang 24Định nghĩa acid và baz của Lewis
Acid Lewis: nhận một đôi điện tử của liên kết
Trang 25OH O
H K
Trang 26OH O
H K
2.2.1.2 Cân bằng của nước – Thang pH
Trang 27Tích số ion của nước ở một số nhiệt độ khác nhau
K
Trang 29Cho A/B là cặp acid/baz liên hợp.
Ka là hằng số acid - đại lượng
đặc trưng cho cường độ acid
H O
H K
H K
2 3
Là những acid nào???
Trang 30B + H2O ↔ A + OHHằng số cân bằng của phản ứng:
-Kb là hằng số baz - đại lượng
đặc trưng cho cường độ baz
H K
Trang 322.2.1.3 Quan hệ giữa Ka và Kb của một cặp
acid – baz liên hợp
acid K a / pK a baz K b / pK b
H3PO4 7,6.10-3/2,12 H2PO4- 1,3.10-12/11,88
H2PO4- 6,2.10 -8 /7,21 HPO42- 1,6.10 -7 /6,79 HPO42- 4,2.10-13/12,38 PO43- 0,02/1,62
NH4+ 1,67.10-5/4,75 NH3 5,6.10-10/9,25
CH3COOH 1,76.10 -5 /4,76 CH3COO - 5,68.10 -10 /9,24
H2CO3 4,46.10-7/6,35 HCO3- 2,24.10-8/7,65 HCO3- 4,78.10-11/10,32 CO32- 2,09.10-4/3,68
Trong cặp acid/baz liên hợp, Ka càng lớn tức acid càng mạnh thì Kb càng nhỏ hay baz càng yếu và ngược lại.
Trang 33a pH của hệ acid mạnh, baz mạnh
b pH của hệ đơn acid yếu, đơn baz yếu
c pH của hệ đệm
d pH của hệ đa acid, đa baz - TK
Trang 34Để tính pH của dung dịch các hệ acid-baz trong nước, ta cần:
Viết các phương trình trao đổi proton xảy ra trong dung
dịch (của acid, baz, và nước)
Lập phương trình bảo toàn proton: “Số mol proton các
acid cho luôn bằng số mol proton các baz nhận”
Biểu thức hằng số acid, hằng số baz (nếu cần)
Phương trình định luật bảo toàn khối lượng của các phần
tử trong dung dịch
lập phương trình đối với nồng độ cân bằng của ion H+
2.2.1.4 pH trong các hệ acid-baz
Trang 35 Phương trình trao đổi proton:
Trang 38+ Phương trình trao đổi proton:
HA ↔ H + + A- (1)
H2O ↔ H + + OH- (2)
b) pH của hệ đơn acid yếu, đơn baz yếu
pH đơn acid yếu
Tính pH dung dịch đơn acid yếu HA có nồng độ là CA
Trang 39OH H
C K
Trang 40Áp dụng:
So sánh [OH-], [H+] và CAtheo các bước sau:
a) tính giá trị gần đúng của [H+] khi không tính đến sự phân li củanước:
c) So sánh [OH-], [H+] và CA để lựa chọn trường hợp 1, 2, hoặc 3
Tính pH dung dịch đơn acid yếu HA có C A và K a ?
pH đơn acid yếu
Trang 41Tính pH dung dịch đơn baz yếu B có nồng độ là CB vàhằng số cân bằng là Kb.
• Phương trình trao đổi proton:
B + H2O ↔ BH+ + OH
-H2O ↔ H+ + OH
-pH đơn baz yếu
Tự chứng minh công thức tính pH đối với đơn baz yếu???
Trang 42• T/h1 Baz khá yếu, Kb khá nhỏ, CB khá lớn:
T/h2 Baz không quá yếu, Kb khá lớn:
T/h3 Baz quá yếu, Kb quá nhỏ, Kb<10-9:
H OH
C K
Trang 43Áp dụng:
So sánh [OH-], [H+] và CB theo các bước sau:
a) tính giá trị gần đúng của [OH-] khi không tính đến sự phân licủa nước:
c) So sánh [OH-], [H+] và CB để lựa chọn trường hợp 1, 2, hoặc 3
Tính pH dung dịch đơn baz yếu B có C B và K b ?
Trang 44Dung dịch đệm: là dung dịch có pH gần như không đổitrong suốt quá trình phân tích dù pha loãng hay thêmmột lượng nhỏ acid hoặc baz vào dung dịch.
Thành phần dung dịch đệm: acid yếu và baz liên hợpvới nó (ở dạng muối với baz mạnh)
c) Dung dịch đệm – pH của dung dịch đệm
Cơ chế giữ pH gần như không đổi của
dung dịch đệm???
Trang 45Tên gọi Thành phần pH
Đệm axetat CH3COOH / CH3COONa 3,8 – 6,3
4 Cl / NH4OH 8 – 10 Đệm photphat NaH2PO4/ Na2HPO4 5,7 – 8,0
Một số hệ đệm thường gặp
Các ví dụ khác về hệ đệm
?????????????????
Trang 46Tính pH dung dịch có chứa acid yếu HA với nồng độ là CA
và baz liên hợp ở dạng muối NaA với nồng độ CB
Dung dịch đệm – pH của dung dịch đệm
+ Pt trao đổi proton sau:
Trang 47OH H
C K
H
B
A a
T/h1. Nếu dd có tính acid, pKa< pKb, [H+] >> [OH-]:
H
C K
H
B
A a
T/h2 Nếu dd có tính baz (pKa> pKb), [H+] << [OH-]:
OH
C K
H
B
A a
T/h3 CA và CB >> [H+], [OH-]
B
A a
C
C pK
pH lg
Trường hợp thường gặp
nhất
Trang 48Vì HA là acid yếu (chất điện li yếu) nên CA ~ [HA],
NaA là muối của acid yếu và baz mạnh nên [A-] ~ CB
B
A a
C
C pK
-
B
A a
C
C pK
pH lg
Thiết lập công thức tính pH hệ đệm theo cách khác
Trang 49Đệm năng π được định nghĩa bằng số mol của một baz mạnh (hoặc một acid mạnh) cần
thêm vào 1 lít dung dịch đệm để pH của nó
tăng lên (hoặc giảm đi) 1 đơn vị.
pH
C pH
*** ∆pH là độ biến thiên của pH gây
ra khi thêm một lượng ∆CA của acid mạnh hoặc ∆CB của baz mạnh
Trang 50Đối với đa acid yếu và đa baz yếu, hằng số acid và baz tương ứng với các bậc khác biệt nhau rất lớn Thường thì hằng số acid (baz) của bậc tiếp theo nhỏ hơn bậc trước đó
Trang 51H2PO4
Trang 52-2.2.2 Phương pháp chuẩn độ acid – baz
2.2.2.1 Cơ sở và nguyên tắc của phương pháp
2.2.2.2 Chỉ thị acid – baz
2.2.2.3 Các phương pháp chuẩn độ acid – baz
2.2.2.4 Ví dụ định lượng bằng phương pháp chuẩn độ acid – baz
Trang 532.2.2.1 Cơ sở và nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc: pp chuẩn độ acid – baz dựa vào pư trao đổi
proton giữa dd chất chuẩn (thuốc thử) và dd chất định phân
Dung dịch chuẩn: dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4) hoặcbazơ mạnh (NaOH, KOH)
Trang 542.2.2.2 Chỉ thị acid – baz
Chất chỉ thị axit – bazơ: là các axit HInd hoặc bazơ IndOH hữu
cơ yếu trong đó dạng axit và bazơ liên hợp có màu khác nhau, tức màu của chúng phụ thuộc vào pH của dung dịch.
HInd ↔ H + + Ind- Ka,Ind (a)
IndOH ↔ Ind + + OH- Kb,Ind (b) màu 1 màu 2
2.2.2 Phương pháp chuẩn độ acid – baz
Giải thích sự thay đổi màu theo pH của chất
chỉ thị.
Trang 55• Khoảng đổi màu của chất chỉ thị
• HInd ↔ H + + Ind - Ka,Ind
pH a,Ind lg
1
,
pK a Ind pH
Ind a
pK pT
hay
Trang 563 đặc trưng quan trọng của chất chỉ thị
Chỉ số pT
Khoảng đổi màu
Chiều rộng khoảng đổi màu
1,
pKa IndpH
Ind a
pK pT
1
2 pH pH
Trang 57Một số chất chỉ thị acid - baz quan trọng
Tên thông dụng Khoảng đổi màu pT=pK aInd Màu dạng acid - baz
Thimol xanh 1,2 – 2,8 1,65 Đỏ - vàng
Methyl vàng 2,9 – 4,0 3,55 Đỏ - da cam
Methyl da cam 3,1 – 4,4 3,46 Đỏ - da cam
Bromcresol xanh 3,8 – 5,4 4,66 Vàng - xanh
Methyl đỏ 4,2 – 6,3 5,00 Đỏ - vàng
Bromcresol tía 5,2 – 6,8 6,12 Vàng – đỏ tía
Phenol đỏ 6,8 – 8,4 7,81 Vàng – đỏ
Cresol tía 7,6 – 9,2 8,40 Vàng – tía
Phenolphtalein 8,3 –10 9,15 Không màu – hồng
Thimolphtalein 9,3 – 10,5 9,90 Không màu – xanh Alizann GG 10 -12 11,00 Không màu – xanh
Trang 59Sai số chỉ thị
là sai số do giá trị pT của chất chỉ thị không trùng với pH tại
điểm tương đương.
sai số chỉ thị tương đối được tính theo công thức:
Nếu chuẩn độ kết thúc trước điểm tương đương:
Nếu chuẩn độ kết thúc sau điểm tương đương:
100 ).
1 (
100 _
_ _
_ _
_
dau ban
chat luong
chuan chua
chat luong
S
100 ).
1 (
100 _
_ _
_ _
_
_ _
_
do chuan
de can
thu thuoc
luong
du thu
thuoc luong
S
Trang 602.2.2.3 Các phương pháp chuẩn độ acid – baz
a Chuẩn độ acid mạnh bằng baz mạnh và ngược lại
b Chuẩn độ đơn acid yếu bằng baz mạnh
c Chuẩn độ đơn baz yếu bằng acid mạnh
Trang 61Phương trình đường định phân
Tính pH tại các thời điểm chuẩn độ theo một trong 2 cách:
Chọn chỉ thị thích hợp, tính sai số chỉ thị
Theo phương trình đường định phân;
Theo thành phần dung dịch;
Tính toán kết quả chuẩn độ
Đường cong chuẩn độ và nhận xét
Trang 62Chuẩn độ V0 ml acid mạnh HA nồng độ đương lượng Co(N) bằng dung dịch chuẩn bazơ mạnh NaOH hoặc KOH nồng
_ _
_ _
_ _
_ _
_
V C
CV dau
ban acid
mol so
vao them
da baz
a) Chuẩn độ acid mạnh bằng baz mạnh
Trang 63 Phương trình đường định phân
Sau khi thêm V mL NaOH trong dung dịch có 4 ion H + , OH - , Na + , A - , khi đó:
+ phương trình tích số ion của nước: KH2O=[H + ].[OH - ] (1)
+ phương trình bảo toàn khối lượng đối với Na+ và A-:
V V
V
C A
]
[
V V
V
C Na
+ phương trình trung hòa điện tích: [H + ] + [Na + ] = [A - ] + [OH - ] (4)
Thay (2), (3) vào (4) và nhân cả hai vế của (4) với ta có:
0 0
0
V C
0
F V
C
V
V H
OH Phương trình đường định phân
acid mạnh bằng baz mạnh
Trang 64 Xây dựng đường định phân
Cách 1: tính pH theo phương trình đường định phân
0 0
0
F V
C
V
V H
1
(
V V
V
C F
1
(
V V
V
C F
Tại điểm tương đương ( C.V=C0.V0, F=1): pH=7
Sau điểm tương đương ( C.V>C0.V0, F>1, [H+] << [OH-] :
Trước điểm tương đương ( C.V<C0.V0, F<1, [H+] >> [OH-] :
) 1
( )
V p
) (
V p
pC pH
a) Chuẩn độ acid mạnh bằng baz mạnh
Trang 65 Xây dựng đường định phân
Cách 2: tính pH theo thành phần dung dịch
Tại điểm tương đương ( C.V=C0.V0, F=1): pH=7
Sau ĐTĐ ( C.V>C0.V0), pH của dung dịch baz mạnh:
Trước ĐTĐ ( C.V<C0.V0), pH của dung dịch acid mạnh:
Ví dụ: chuẩn độ HCl (C0, mol/L V0, mL) bằng NaOH (C, V)
0
0 0 0
0
) 1
(
.
V V
V
C F
V V
V C V
C H
0
0
) 1 (
.
V V
V
C F
V V
V C V
C OH
Trang 66a) Chuẩn độ acid mạnh bằng baz mạnh
Đường định phân acid mạnh bằng baz mạnh
VNaOH, ml
ĐTĐ
Bromthimol xanh
Metyl đỏ Phenolphtalein
Trang 67 Nhận xét về đường định phân axit mạnh bằng bazơ mạnh
Điểm tương đương trùng với điểm trung hòa pH=7
Trước và sau điểm tương đương khi F < 0,999 (0,1 % acidchưa được chuẩn) và F >1,001 (0,1% kiềm dư) pH của dungdịch biến đổi rất ít Ở vùng gần điểm tương đương(0,999<F<1,001) pH thay đổi rất nhiều tạo nên bước nhảypH
Nồng acid càng lớn thì bước nhảy càng dài
Dựa vào bước nhảy trên đường định phân để chọn chất chỉthị
Trang 68 Sai số chỉ thị % ( 1).100 100
0 0
V
V H
OH F
C
C C
1(
%
0 0
V
V H
Trang 691 (
%
0 0
V
V OH
F
100 10
C
C H
OH S
.
100 ).
1 (
C
C H
OH F
Trang 70Ví dụ: Qui trình chuẩn độ HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH
Trang 71Chuẩn độ baz mạnh bằng acid mạnh
• Phương trình đường định phân??????
• Xây dựng đường định phân????
• Nhận xét về đường định phân baz mạnh bằng acid mạnh?????
• Chỉ thị, sai số chỉ thị??????
Trang 72Chuẩn độ V0 ml baz mạnh NaOH nồng độ đươnglượng Co (N) bằng dung dịch chuẩn acid mạnh HCl nồng độ
C (N)
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
HCl + NaOH = NaCl + H2O
H+ + OH- = H2O
Điểm tương đương (F=1):
Phương trình đường định phân:
0
F V
C
V
V OH
H
Trang 73 Trước điểm tương đương:
Xây dựng đường định phân
0
0
0 )
1
(
V V
V
C F
1
(
V V
V
C F
Tại điểm tương đương: pH=7
Sau điểm tương đương:
Cách 1: tính pH theo phương trình đường định phân
0 0
0
F V
C
V
V OH
H
Trang 74 Trước điểm tương đương (C.V<C0.V0, F<1) dung dịch chứa NaOH chưa được chuẩn độ → pH của dung dịch baz mạnh.
0
0 0 0
0
) 1
(
.
V V
V
C F
V V
V C V
C OH
0
) 1 (
.
V V
V
C F
V V
V C V
C H
Tại điểm tương đương (C.V=C0.V0, F=1): dd chứa NaCl → pH=7.
Sau điểm tương đương ( C.V>C0.V0, F>1) dung dịch chứa HCl dư
→ pH của dung dịch acid mạnh.
Cách 2: tính pH theo thành phần dung dịch
Ví dụ: chuẩn độ NaOH (C0, N; V0, mL) bằng HCl (C, V)
Xây dựng đường định phân
Chuẩn độ baz mạnh bằng acid mạnh
Trang 75 Đường cong chuẩn độ
Trang 76 Nhận xét về đường định phân baz mạnh bằng acid
mạnh:
Điểm tương đương trùng với điểm trung hòa pH=7
Trước và sau điểm tương đương khi F < 0,999 (0,1 % bazchưa được chuẩn) và F >1,001 (0,1% acid dư) thì pH của dungdịch biến đổi rất ít Ở vùng gần điểm tương đương(0,999<F<1,001) pH thay đổi rất nhiều tạo nên bước nhảy pH
Nồng độ baz càng lớn thì bước nhảy càng dài
Dựa vào bước nhảy trên đường định phân để chọn chất chỉthị
Chuẩn độ baz mạnh bằng acid mạnh
Trang 77 Sai số chỉ thị
Kết thúc chuẩn độ trước ĐTĐ: pT>pHTĐ, 0<F<1, [OH-]C>> [H+]C
Kết thúc chuẩn độ sau ĐTĐ: pT<pHTĐ, F>1, [OH ]C <<- [H+]C
Kết thúc chuẩn độ gần ĐTĐ: C0.V0≈C.V→
100 ).
1 (
%
0 0
V
V OH
H F
100 10
C
C
100 10
V
V
V 0
0 0
C
C OH
H