Các phản ứng liên hợp: Trong một số điều kiện nào đó phản ứng có thể coi như không xảy ra nhưng bên cạnh phản ứng đang xét có một phản ứng xảy ra thì ngay lập tức phản ứng đang xét xảy r
Trang 1Department of Analytical Chemistry
Trang 24.1 Khái niệm 4.2 Thế oxy hóa khử và chiều phản ứng 4.3 Hằng số cân bằng của phản ứng oxy hóa khử 4.4 Vận tốc của phản ứng oxy hóa khử
4.5 Chất chỉ thị oxy hóa khử
4.6 Chuẩn độ oxy hóa khử 4.7 Một số phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử 4.8 Bài tập
Trang 3
4.1 Khái niệm
Phản ứng oxy hóa khử là sự chuyển dịch các electron từ một phần tử này (phân tử, ion, nguyên tử) sang phần tử khác Một phần tử được cho là bị oxy hóa khi nó bị mất
electron, bị khử khi nó nhận electron
Một tác nhân oxy hóa, nhận e– từ các chất khác và thành chất khử Một chất khử nhường e– cho các chất khác và bị oxy hóa trong quá trình này
Trong phản ứng:
Fe3+ + V2+ → Fe2+ + V3+
Fe3+ là chất oxy hóa vì nó nhận electron từ V2+
V2+ là chất khử vì nó nhường electron cho Fe3+
Trang 4
4.1 Khái niệm
Cặp oxy hóa khử liên hợp được viết dưới dạng oxh/khử Ví dụ như Fe3+/Fe2+, V3+/V2+, Ce4+/Ce3+, Cu2+/Cu
Trang 5
Qui ước: đo thế oxy hóa khử bằng cách so với thế oxy hóa khử được lấy làm tiêu chuẩn 2H+/H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn)
Pt(rắn) ׀H2 (khí, P = 1 at)׀H + (dung dịch, 𝑎𝐻+ =1)׀׀Zn 2+ dung dịch, 𝑎𝑍𝑛2+ =1)׀Zn
E = E+ – E- = –0,762V
Hình 4.1 Pin gavanic
Trang 7
Biến đổi logarit tự nhiên ở dạng (4-1) thành dạng logarit cơ bản (cơ số 10) và T = 298K, nhận được phương trình Nernst
E = E° + 0,05916
𝑛 log[𝑜𝑥ℎ]𝑎
Trang 8
Ví dụ, viết phương trình Nernst cho quá trình khử photpho trắng (rắn) thành khí photphin:
Trang 9
Dựa vào thế oxy hóa khử tiêu chuẩn người ta có thể dự đoán chiều của phản ứng:
Trang 10
Fe3+ + e– ⇋ Fe2+ 𝐸𝐹𝑒𝑜 3+ /𝐹𝑒2+= 0,771V 2H+ + e– ⇋ H2 𝐸2𝐻𝑜 + /𝐻2= 0,000V
Zn2+ + 2 e– ⇋ Zn 𝐸𝑍𝑛𝑜 2+ /𝑍𝑛= –0,762V Như vậy các phản ứng có thể xảy ra là:
Zn + 2H+ = H2 + Zn2+
2Fe3+ + Zn = Zn2+ + 2Fe3+
Nếu có 2 cặp oxi hóa khử, dạng oxi hóa của cặp có
𝑬𝒐𝒙𝒉/𝒌𝒉 𝒐 lớn hơn sẽ tác dụng với dạng khử của cặp có
𝑬𝒐𝒙𝒉/𝒌𝒉 𝒐 nhỏ hơn Chúng ta có thể giải thích được điều này thông qua tính hằng số cân bằng của phản ứng oxy hóa khử (mục 4.3)
Trang 11
Phương trình (4-4) đúng ở bất kỳ thời điểm nào Khi pin ở trạng thái cân bằng E
Trang 13
Ví dụ 2:
ΔE° = 𝐸+𝑜 − 𝐸−𝑜 = 1,51 – 0,77 = 0,74V
K = 100,059165×0,74 = 3,485.1062
Trang 14
Ví dụ 3:
ΔE° = 𝐸+𝑜 − 𝐸−𝑜 = 1,36 – 0,77 = 0,59V
K = 100,059162×0,59 = 8,83.1019
Trang 15
Vận tốc của phản ứng oxy hóa khử phụ thuộc:
Trang 16
Vận tốc của phản ứng oxy hóa khử phụ thuộc:
Trang 17
Ví dụ 1: KMnO4 + H2C2O4 ở nhiệt độ thường diễn ra rất
chậm, ở nhiệt độ cao 70-80°C diễn ra nhanh
Ví dụ 2: ECr
2 O72−/Cr3+
o = 1,36V; EIo2/2I− = 0,54V ΔE° lớn, theo (4-5) hằng số cân bằng của phản ứng lớn
Trang 18
Ví dụ 4: Phản ứng giữa KMnO4 và H2C2O4 diễn ra vẫn chậm kể cả khi được đun nóng, nhưng khi phản ứng bắt đầu xảy ra, tạo ra Mn2+ thì phản ứng lại diễn ra nhanh Điều này được giải thích là Mn2+ được sinh
ra đóng vai trò là xúc tác
Các phản ứng liên hợp:
Trong một số điều kiện nào đó phản ứng có thể coi như không xảy ra nhưng bên cạnh phản ứng đang xét có một phản ứng xảy ra thì ngay lập tức phản ứng đang xét xảy ra
Ví dụ:
2𝑀𝑛𝑂4− + 10 Cl– + 16H+ = 2Mn2+ + 5Cl2+ 8H2O (a) 𝑀𝑛𝑂4−+ 5 Fe2+ + 8H+ = Mn2+ + 5 Fe3+ + 4H2O (b) Phản ứng (b) xảy ra kích thích phản ứng (a) (a), (b) gọi là các phản ứng liên hợp, (b) đã cảm ứng phản ứng (a)
Đối với phản ứng liên hợp khi xác định các kim loại ví dụ như Fe2+
trong phản ứng trên phải loại trừ được Cl– (gây phản ứng phụ) gây sai
số cho phép xác định
Trang 19
Định nghĩa: Chất chỉ thị oxy hóa khử là những hợp chất hữu cơ có khả năng oxy hóa khử Màu của chất chỉ thị ở dạng oxy hóa khác màu của chất chỉ thị ở dạng khử (hình 4-2)
Chất chỉ thị oxy hóa khử dùng để xác định điểm cuối của quá trình
chuẩn độ
Hình 4.2. Chất chỉ thị oxy hóa khử feroin
Trang 20
Ind (dạng oxy hóa) + ne– ⇋ Ind (dạng khử)
E = E° + 0,05916
𝑛 log[𝐼𝑛𝑑(𝑜𝑥ℎ)]
[𝐼𝑛𝑑(𝑘ℎử)]
Thường chúng ta thấy màu của dạng khử khi [Ind(khử)] ≥ 10
[Ind(oxh)] và thấy màu của dạng oxy hóa khi [Ind(oxh)] ≥ 10
[Ind(khử)] Chúng ta có thể thấy khoảng thế đổi màu trên hình minh họa dưới đây:
Trong thực tế giá trị 0,05916
𝑛 (V) khá nhỏ so nên khoảng (E° ± 0,05916
𝑛 ) hẹp, ta có thể coi chất chỉ thị đổi màu qua E°
Trang 21
Bảng 4.1 Một số chất chỉ thị oxy hóa khử
STT Chất chỉ thị Màu dạng oxy hóa Màu dạng khử E°, V
Diphenylamine
Đỏ Xanh Xanh tím
Không màu Không màu Không màu Không màu
0,28 0,36 0,53 0,75
Trang 22
Xét quá trình chuẩn độ 100,0 ml Fe2+ 0,05000M bằng Ce4+0,1000M trong môi trường HClO4 1M Cho biết ECeo 4+ /Ce3+
Trang 23
b, Trước điểm tương đương
Trước điểm tương đương điện thế dung dịch tính theo cặp [𝐹𝑒3+]
1 5
Trang 24
c, Tại điểm tương đương
Ce4+ phản ứng vừa đủ với Fe2+ Thực tế, tất cả ceri ở dạng Ce3+, sắt ở dạng Fe3+ Một lượng rất nhỏ Ce4+ và Fe2+ có mặt tại điểm tương đương Từ hệ số tỉ lượng của phản ứng chuẩn độ chúng ta có thể nói rằng:
[Ce3+] = [Fe3+] [Ce4+] = [Fe2+]
2EĐTĐ = (1,44+0,77) + 0,05916 log [𝐹𝑒3+]
[𝐹𝑒 2+ ]
[𝐶𝑒4+] [𝐶𝑒 3+ ]
EĐTĐ = 1,11V
Trang 25
d, Sau điểm tương đương
Sau điểm tương đương điện thế dung dịch tính theo cặp [𝐶𝑒4+]
Trang 26
e, Đường cong chuẩn độ
Điểm tương đương (điểm uốn)
E, V
0,60 0,70 0,80 0,90 1,00 1,10 1,20 1,30 1,40 1,50 1,60
V (Ce 4+ ), ml
Trang 28Chuẩn độ sử dụng chất oxy hóa KMnO4
KMnO4 là một chất oxy hóa mạnh, dung dịch có màu tối Trong môi
trường axit mạnh (pH ≤1) nó được khử thành dạng không màu Mn2+ MnO4− + 5e– + 8H+ = Mn2+ + 4H2O EMnO
MnO4− + 4H+ + 3e– → MnO2↓ + 2H2O EMnOo 4− /MnO2 = 1,692V
Ở môi trường kiềm mạnh (NaOH 2M) ion manganat được tạo thành
(màu xanh)
MnO4−+ e– → MnO42− EMnOo 4− /MnO2= 0,56V
MnO4− có thể được sử dụng để xác định Fe2+, H2C2O4, Br-, H2O2, HNO2,
As3+, Sb3+, Mo3+, W3+
Trang 29
Chuẩn độ sử dụng chất oxy hóa KMnO4
Ví dụ: Các ion kim loại Mg2+, Ca2+, Sr2+, Ba2+, Zn2+, Co2+, La3+, Th4+,
Pb2+, Ce3+, BiO+, Ag+ được kết tủa dưới dạng oxalat Hòa tan các kết tủa trong axit, chuẩn lượng H2C2O4 tạo ra bằng KMnO4
Đối với chuẩn độ pecmaganat trong môi trường axit, KMnO4 có thể tự chỉ thị bởi vì sản phẩm của nó không màu (Mn2+) Điểm kết thúc chuẩn
độ là sự xuất hiện màu hồng nhạt của MnO4− dư Nếu chuẩn độ dung dịch quá loãng, chất chỉ thị feroin có thể được sử dụng
Trang 30
Chuẩn độ sử dụng chất oxy hóa KMnO4
KMnO4 không được sử dụng như một chất chuẩn gốc vì một lượng nhỏ kết tủa MnO2 có thể có mặt Chuẩn bị dung dịch gốc có nồng độ 0,02M, chúng ta hòa tan KMnO4 trong nước cất, đun sôi trong một giờ để đẩy nhanh phản ứng giữa MnO4− với tạp chất hữu cơ, sau đó lọc bằng phễu lọc thủy tinh để tách phần kết tủa MnO2 Không được sử dụng giấy lọc
thủy tinh màu tối
Dung dịch KMnO4 không ổn định do phản ứng:
MnO4− + 2H2O → 4MnO2↓ + 3O2 + 4OH –
Phản ứng diễn ra chậm trong sự có mặt của MnO2, Mn2+, nhiệt, ánh
sáng, các axit, bazơ Chính vì vậy KMnO4 phải được chuẩn độ lại để
dùng cho các công việc đòi hỏi chính xác
Trang 31
Chuẩn độ sử dụng chất oxy hóa Ce4+
Ce4+
𝑚à𝑢 𝑣à𝑛𝑔
+ e– ⇋ Ce3+
𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑚à𝑢
ECeo 4+ /Ce3+ = 1,70V trong môi trường HClO4 1M
𝐸𝐶𝑒𝑜 4+ /𝐶𝑒3+ = 1,61𝑉 trong môi trường HNO3 1M
𝐸𝐶𝑒𝑜 4+ /𝐶𝑒3+ = 1,47𝑉 trong môi trường HCl 1M
𝐸𝐶𝑒𝑜 4+ /𝐶𝑒3+ = 1,44𝑉 trong môi trường H2SO4 1M
Sự thay đổi từ màu vàng sang không màu không đủ rõ để phản ứng
của Ce4+ có thể tự chỉ thị
Ce4+ có thể được sử dụng thay cho KMnO4 trong hầu hết quá trình
Ngoài ra, Ce4+ có thể ứng dụng xác định nhiều hợp chất hữu cơ
Trang 32Chuẩn độ sử dụng chất oxy hóa Ce4+
chuẩn độ ngược lượng dư Ce4+ chưa phản ứng với dung dịch chuẩn
Fe2+ suy ra nồng độ của axit maloic
Các qui trình phân tích tương tự như vậy có thể áp dụng được cho
nhiều hợp chất hữu cơ như rượu, aldehyt, xeton và các axit cacboxylic
Chuẩn bị dung dịch chuẩn:
(NH4)2Ce(NO3)6 được hòa tan trong H2SO4 1M và được dùng trực tiếp Ce 4+
trong dung dịch HCl là không ổn định lắm vì Cl – bị oxy hóa thành Cl2 Các muối
rẻ hơn (NH4)2Ce(NO3)6 bao gồm Ce(HSO4)4, (NH4)4Ce(SO4)4.2H2O, CeO2.xH2O(Ce(OH)4) thường được chuẩn lại bằng Na2C2O4 trước khi sử dụng.
Trang 33
Oxy hóa bằng K2Cr2O7
Trong dung dịch axit, ion đi cromat là một chất oxy hóa mạnh, nó bị
khử về tới ion cromic Cr3+:
Trang 34
Oxy hóa bằng K2Cr2O7
Sử dụng K2Cr2O7 có một vài ưu điểm Trước tiên, nó đủ tinh khiết để
pha chế dung dịch chuẩn, là dung dịch ổn định, giá rẻ Do Cr2O72− có
màu vàng và các phức của Cr3+ có màu thay đổi từ màu xanh lá mạ
đến tím, vì thế các chất chỉ thị với sự thay đổi màu đặc biệt, chẳng hạn như axit diphenylamine sunfonic (E° = 0,85V) hay axit
diphenylbenzidine sunfonic (E° = 0,87V) được sử dụng để xác định
điểm cuối của quá trình chuẩn độ
K2Cr2O7 không được sử dụng rộng rãi lắm do tính oxy hóa của nó kém hơn KMnO4 cũng như Ce4+ Nó được sử dụng chủ yếu để xác định Fe2+
và chuẩn độ gián tiếp
Trang 35
oxy hóa bằng cách khử chúng bởi ion I–
Phân tử I2 chỉ hòa tan nhẹ trong nước (1,3.10– 3M ở 20°C), nhưng độ hòa tan của nó nâng lên rất nhiều trong dung dịch I– nhờ phản ứng tạo phức với I–:
I2(dung dịch) + 2I– ⇋ I3− (tri iotđua) β = 7.102
(Dung dịch 𝐼3− 0,05M dùng cho chuẩn độ được chuẩn bị bằng cách hòa tan 0,12 mol KI + 0,05 mol I2 trong 1 lít nước) Khi nói rằng sử dụng I2
để chuẩn độ, được hiểu là sử dụng dung dịch I2 cộng với lượng I– dư
Trang 36
ra ở trung tâm amyloza dạng xoắn ốc Sản phẩm phức có màu xanh
đen Sự tạo phức phụ thuộc vào nhiệt độ, ở 50°C màu của phức nhạt bằng 1/10 cường độ màu ở 25°C Vì thế nếu yêu cầu cường độ màu
cực đại thì có thể làm lạnh bằng nước đá
Trang 37
Phương pháp iot
trong lượng dư KI, I2 có thể đủ tinh khiết làm dung dịch chuẩn nhưng hiếm khi được sử dụng làm dung dịch chuẩn vì nó bay hơi trong khi
cân Tuy nhiên, nếu cân nhanh chúng ta có thể chuẩn bị một dung dịch
có nồng độ gần chính xác, sau đó được chuẩn lại với chất chuẩn, ví dụ
Na2S2O3.
Trang 38
Trong môi trường trung tính vẫn xảy ra sự oxy hóa nếu như có mặt
nhiệt độ, ánh sáng và ion kim loại
Chúng ta không tiến hành chuẩn độ I2 trong môi trường kiềm:
I2 + 2NaOH = NaIO + NaI + H2O
IO– là một chất oxy hóa mạnh hơn I2, nó oxy hóa được Na2S2O3 làm kết quả không chính xác:
𝑆2𝑂32−+ 4IO– + 2OH– = 4I– + 2𝑆𝑂42− + H2O
Trang 39
4.8 Bài tập
Bài tập 1
Chuẩn độ 60,00 ml dung dịch FeSO4 0,100000 M bằng K2Cr2O7
0,016667 M, pH của dung dịch luôn bằng không (pH=0,00) Tính điện thế của dung dịch tại thời điểm thêm được:
Trang 40
4.8 Bài tập
Bài tập 2
Chuẩn độ 50,00 ml dung dịch FeSO4 0,06000 M bằng K2Cr2O7 0,01000
M, pH của dung dịch luôn bằng không (pH=0,00) Tính điện thế của dung dịch tại thời điểm thêm được: