Bài giảng Hoá phân tích: Chương 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu về hoá phân tích; Các khái niệm và định luật cơ bản trong dung dịch chất điện ly; Pha chế dung dịch. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HÓA PHÂN TÍCH (Analytical chemistry)
GVGD: T.S NGUYỄN VĂN TRỌNG
ĐTDĐ: 0903-543-882 Email: trongphantich@yahoo.com
Trang 2CƠ CẤU ĐIỂM VÀ HÌNH THỨC THI
GIỮA KÌ 20%
THƯỜNG KÌ 20% CUỐI KÌ 60%
Hình thức thi: TRẮC NGHIỆM
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thạch Cát, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh, Cơ sở lý thuyết
hóa phân tích, NXB Giáo dục, 1996.
2 Lâm Ngọc Thụ, Cơ sở Hoá học phân tích, NXB ĐHQG Hà Nội, 2005.
3 Nguyễn Tinh Dung – Hoá học Phân tích, tập 1, 2, 3 – NXB Giáo dục,
Trang 4PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH
1 Đại cương về hoá phân tích 6
2 Phương pháp phân tích thể tích 27
2.1 Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp phân tích thể tích
2.2 Cân bằng của phản ứng acid - baz và phương pháp chuẩn độ acid –
baz
2.3 Phản ứng tạo phức và phương pháp chuẩn độ phức chất
2.4 Phản ứng oxi hoá - khử và phương pháp chuẩn độ oxi hoá - khử
2.5 Phản ứng tạo hợp chất ít tan và phương pháp chuẩn độ kết tủa
3 Phương pháp phân tích trọng lượng 9
4 Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm 3
Trang 5Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH
Giới thiệu về hoá phân tích
Các khái niệm và định luật cơ bản trong dung dịch chất điện ly
Pha chế dung dịch
1.1.
1.2.
1.3.
Trang 61.1 Giới thiệu về hoá phân tích
1.1.1 Vai trò và ứng dụng của hóa phân tích
1.1.2 Phân loại các phương pháp phân tích
1.1.2.1 Phân loại theo bản chất của phương pháp 1.1.2.2 Phân loại theo hàm lượng chất khảo sát
Trang 71 1.1 Vai trò và ứng dụng của hóa phân tích
Hóa phân tích
Hóa phân tích định tính
Hóa phân tích định lượng
Môn khoa học về các phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng của các chất
và hỗn hợp của chúng.
Phát hiện, nhận biết chất và
thành phần cấu tạo của chất
Xác định hàm lượng của chất và các thành phần cấu tạo của chất
Trang 8Trong việc bảo vệ
Trang 91 1.2 Phân loại các phương pháp phân tích
1 1.2.1 Phân loại theo bản chất của phương pháp
Phương pháp hóa lí
phản ứng hóa học
+ tính chất hóa lí
+ máy móc
Phương pháp hóa học
phản ứng hóa học
+ dụng cụ đơn giản
Phương pháp phân
tích vật lí
hiện tượng vật lý
+ máy móc phức tạp
Phương pháp phân tích công cụ
Phân tích thể tích
Phân tích khối lượng
Trang 101 1.2 Phân loại các phương pháp phân tích
1 1.2.2 Phân loại theo hàm lượng chất khảo sát
Phương pháp phân tích đa lượng (%X= 0,1- 100%);
Phương pháp phân tích vi lượng (%X = 0,01 – 0,1%);
Phương pháp phân tích lượng vết : (%X = 10-7% - 0,01%);
Phương pháp phân tích siêu vết (%X < 10-7%)
Trang 111.2 Các khái niệm và định luật cơ bản
trong dung dịch chất điện ly
1.2.1 Lý thuyết sự điện ly – Độ điện ly
1.2.2 Cân bằng trong dung dịch chất điện ly yếu
1.2.3 Các loại nồng độ thường dùng trong hoá phân tích
1.2.4 Định luật bảo toàn khối lượng với dung dịch điện li
Trang 12Thuyết điện ly Arrenius (năm 1887):
Sự điện li là sự phân li của các phân tử trong dung môi thành
các hạt mang điện tích trái dấu (ion âm và dương).
1.2.1 Lý thuyết sự điện li – Độ điện li
Dung dịch chất điện li có khả năng dẫn điện
Những chất nào có khả năng điện li?
Chất điện li là chất có khả năng phân li thành ion khi hòa tan vào dung môi làm cho dung dịch dẫn điện.
Trang 131.2.1 Lý thuyết sự điện li – Độ điện li
Tác dụng ion hóa phân tử Tác dụng phân li các ion
Tác dụng sonvat
hóa các ion
Tác dụng của dung môi trong quá trình điện li
Na + aq
Trang 140 ≤ α ≤ 1, 0% ≤ α ≤ 100%
Độ điện ly α: Là tỉ số giữa số phân tử bị điện li vàtổng số phân tử hòa tan
1.2.1 Lý thuyết sự điện li – Độ điện li
α < 2%: Chất điện li yếu (các axit yếu, các bazơ yếu)
2% ≤ α ≤ 30%: Chất điện li trung bình (HF, H2SO3 ở nấc 1)
α ≥ 30%: Chất điện li mạnh (các axit mạnh, các bazơ mạnh, các muối trung tính)
số phân tử bị điện ly tổng số phân tử hòa tan
α =
Trang 15Yếu tố ảnh hưởng đến độ điện ly
1.2.1 Lý thuyết sự điện li – Độ điện li
Dung môi
Nhiệt độ
Nồng độ dung dịch
Theo qui tắc Le Chatelier
dung môi càng phân cực,
α càng lớn
Bản chất chất
điện li
Trang 16Cân bằng điện ly: AB ↔ A+ + B
-Theo định luật tác dụng khối lượng:
1.2.2 Cân bằng trong dung dịch chất điện li
yếu – Hằng số phân li (điện li) K
K: hằng số điện ly, phụ thuộc vào
C
K
Đối với chất điện ly yếu α << 1
Định luật pha loãng Ostwald (Ôtvan)
16 Tính hằng số phân li của dung dịch CH3COOH 0,1M cóα=1,35%
18 Tính nồng độ của dung dịch acid yếu biết acid này cóhằng số điện li K=1,82.10-5 và độ điện li α=1,35%
Trang 171.2.3 Các loại nồng độ và đơn vị thường dùng
trong hoá phân tích
Trang 18Đương lượng của một nguyên tố (D, g): là lượng của nó kết
hợp với 1 mol nguyên tử hydro hay thay thế một lượng nguyên
tử hydro như thế trong phản ứng hoá học.
Ví dụ: H2O, H2S, SO2, ….
Đương lượng của hợp chất (D, g): lượng chất tác dụng vừa đủ
với một đương lượng hydro hay với một đương lượng của một chất bất kỳ.
Nồng độ đương lượng (CN, mol/lít, N):
1.2.3 Các loại nồng độ thường dùng trong
hoá phân tích
Trang 19Nồng độ đương lượng là số đương lượng gam (số mol
đương lượng) chất tan trong một lít dung dịch.
ddA
A N
V
A
A A
Nồng độ đương lượng (CN, mol/lít, N):
số đương lượng gam (số mol đương lượng)
của chất tan A
Nồng độ đương lượng
?
Chuyển đổi giữa C M và C N :
z C
CM N
Trang 20H2C2O4 + 2OH - → C2O42- +2H2O
H2SO4 + 2OH - → SO42- +2H2O
CH3COOH + OH - → CH3COO - +2H2O HNO3+ OH - → NO3- + 2H2O
2 2 1 1
Muối
Na2CO3
Na2B4O7(NH4)2C2O4
Oxi hóa khử
Na2S2O3
I2
C6H8O6KMnO4
K2Cr2O7
I2+ S2O32- → 2I - + S4O6
2-C6H8O6+I2→2I - + C6H6O6+2H+5Fe2++MnO4+ 8H+→Mn 2+ +5Fe3++ 4H2O
Cr2O72-+2I+ 14H+→I2+2Cr3++ 7H2O
1 2 2 5 6
20
Trang 211.2.3 Các loại nồng độ và đơn vị thường
dùng trong hoá phân tích
• Nồng độ molan (Cm): số mol chất tan trong 1000 g dung môi.
ddA
A
dungmoi
A A
M n
m
n m
n C
m
ppm g
m
g
m C
dd
ct ppm
6
10 )
(
) (
) (
)
( 10
) (
)
L V
g
m ppb
g m
Nồng độ phần triệu (Cppm, ppm: parts per million):
Nồng độ phần tỷ (Cppb, ppb: parts per bilion):
Trang 22 Độ chuẩn T A , g/ml là số gam chất tan trong 1 ml dung
dịch.
Độ chuẩn (T R/X ) theo chất định phân: là gam chất định phân
X tác dụng với 1 ml dung dịch chuẩn R.
X R
X R
D
D V
a D
D T
Trang 24Hoạt độ a của một chất trong dung dịch thực cho trước là nồng độ chất đó trong dung dịch lý tưởng có tính chất nhiệt động như dung dịch thực đang xét.
Cho phản ứng: Aa + bB ↔ cC +dD
Hằng số cân bằng:
b a
d
B A
D
c C a
a a
a
a K
HOẠT ĐỘ
Trang 25 Hệ số hoạt độ f phụ thuộc vào bản chất các ion cần xét và nồng độ của dung dịch (thông qua lực ion μ).
Lực ion μ biểu thị tương tác tĩnh điện giữa các ion trong dung dịch Nếu z1, z2, … là điện tích và C1, C2, là nồng
độ của các ion trong dung dịch thì:
a = f.C f - hệ số hoạt độ, f<1
HOẠT ĐỘ
Trang 26 Nếu C → 0, μ ~ 0, f=1: a = C
5 , 0
2
i i
z f
10 33 , 0 1
5 , 0
5 , 0
Trang 271.2.3 Định luật bảo toàn khối lượng với chất
điện li
Đối với chất điện ly AB có nồng độ ban đầu là C:
AB ↔ A+ + BĐịnh luật bảo toàn khối lượng đối với chất điện li AB:
-[AB] + [B-] = C; [AB] + [A+] = CTrong đó [AB], [B-], [A+] lần lượt là nồng độ cân bằngcủa AB và B-, A+
Trang 281.3 Pha chế dung dịch
1.3.1 Pha dung dịch có nồng độ mol/L (CM)
1.3.2 Pha dung dịch có nồng độ đương lượng CN
1.3.3 Pha dung dịch có nồng độ phần trăm thể tích (C%)
1.3.4 Pha dung dịch có nồng độ phần trăm khối lượng
1.3.5 Pha dung dịch có nồng độ Cppm
Trang 29Nồng độ Công thức/mối quan
hệ
Cách pha Chất rắn (g) Chất lỏng (mL) Trộn lẫn dung dịch
(sơ đồ đường chéo)
Pha loãng từ dung dịch C% đậm đặc:
Pha loãng từ dung dịch CMđậm đặc:
m
%. dd
ct
m C
m
khan
ngam dd
ct
M
M m
d C
d V C V
.
.
%
%
C C
C C
C M 10. . %
100
M V C
đđ
M đđ
d C
M V C V
10
.
C N 10. . %
100
D V C
m ct N
đđ N
N đđ
C
V C
V .
đđ đđ
N đđ
d C
D V C V
10
.
%
đđ M
M đđ
C
V C
V .
1 Để pha 250 ml dung dịch KMnO4 0,05N thì cần bao
nhiêu gam muối KMnO4 97% (dùng trong môi trường
acid)
15 Tính lượng cân cần thiết để pha 250 ml dung dịch
Na2S2O3 0,1N từ hóa chất rắn Na2S2O3.5H2O có M=248, độtinh khiết p=99,9%
29 Tính thể tích cần thiết để pha 500ml dung dịch HCl
0,2M từ HCl đậm đặc có M=36,5, nồng độ C=38%, tỉ trọngd=1,18g/ml
37 Tính thể tích nước cần thêm vào 100ml dung dịch
CH3COOH 4M để pha loãng thành dung dịch có nồng độ
0,5M
Trang 30 Pha dung dịch có nồng độ phần triệu C ppm :
Để pha V (ml) dung dịch A có nồng độ phần triệu của ion là Cppm từ tinh thể rắn A có độ tinh khiết p% thì khối lượng chất rắn cần lấy:
)(10
)
g M
M p
C ml
V m
ion
A ppm
Pha dung dịch có nồng độ phần trăm thể tích (C%): Để pha
V1 (ml) dung dịch A có C1% từ dung dịch đậm đặc có C2%, thể tích dung dịch ban đầu cần dùng V2:
1.3 Pha chế dung dịch
41 Hòa tan 2,7426g H2C2O4.2H2O (M=126, p=96%) thành 1000ml thì dung dịch có nồng độ đương lượng là bao
nhiêu?
* Tính khối lượng muối tinh thể CuSO4.5H2O (M=249,68, p=99%) cần thiết để pha 1 lít dung dịch chuẩn Cu2+ 1000
ppm