1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg dieu duong co ban 2017 phan 1 8872

70 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Dưỡng Cơ Bản - Sơ Cấp Cứu Một Số Bệnh Thường Gặp
Tác giả BsCKI. Bùi Đình Xuyên, BsCKI. Trần Thị Mai Hồng, BsCKI. Trương Văn Lâm
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP Khi bị ngộ độc rượu, người bệnh thường bị giảm và mất khả năng vận động tự chủ, nhiều trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời.. N

Trang 1

KHOA Y

BÀI GIẢNG

ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN

ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN: KHOA Y

Tham gia biên soạn : BsCKI Bùi Đình Xuyên

BsCKI Trần Thị Mai Hồng

BsCKI Trương Văn Lâm

Hậu Giang, 2017

Trang 2

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP 1

KỸ THUẬT THAY BĂNG – RỬA VẾT THƯƠNG 10

KỸ THUẬT HÚT ĐÀM- THỞ OXY- LẤY BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM- GIÚP BÁC SĨ CHỌC DÒ - CHƯỜM NÓNG-CHƯỜM LẠNH 23

CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ 33

CÁC KỸ THUẬT CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC BÀI TIẾT 69

GIỚI THIỆU TOÀN CHƯƠNG 69

CÁC KỸ THUẬT VỆ SINH CÁ NHÂN 108

RỬA TAY - MẶC ÁO CHOÀNG MỔ – ĐI GĂNG TAY 132

THEO DÕI DẤU HIỆU SINH TỒN 143

TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH 150

Trang 3

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

BSCKI TRƯƠNG VĂN LÂM

MỤC TIÊU

Biết cách xử trí sơ cấp cứu một số bệnh ngộ độc

Biết cách xử trí sơ cấp cứu một số trường hợp tai nạn

Nhận biết và xử trí sơ cứu được một số bệnh cấp cứu

Biết cách chuẩn bị cho một chuyến hành trình

XỬ TRÍ SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ NGỘ ĐỘC

1.CÁC NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC

+ Hít phải chất độc

+ Tiếp xúc với thực phẩm, nước uống bị nhiễm độc

+ Tự uống hoặc uống nhầm các chất độc

2 BIỂU HIỆN CỦA NGỘ ĐỘC

Sau khi tiếp xúc với chất nghi có độc, bệnh nhân có những dấu hiệu sau:

+ Đau bụng, nôn mữa, ỉa chảy

Cấp cứu các rối loạn chức năng sống cơ bản

Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể

Phá hủy hoặc trung hòa chất độc bằng các chất đặc hiệu

Điều trị các triệu chứng và biến chứng của ngộ độc

3.2 BỆNH NHÂN TỈNH

Gây nôn

+ Đè vào nền lưỡi hoặc hầu

+ Cho uống nhanh 1 - 2 lít nước chè ấm rồi gây nôn

Rửa dạ dày

+ Bằng hệ thống kín với dung dịch NaCl 0,9%, 200ml/lần

+ Tổng 5 - 10 lít

+ Sau đó bơm 20g Sorbitol để tẩy ruột

+ Nên thụt tháo cho bệnh nhân

Trang 4

+ Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi tai nạn

+ Đặt nạn nhân nằm nơi thoáng, thông đường thở, đầu thấp để tăng tuần hoàn cho não

Lưu ý: tránh gây ngộ độc cho người vào cấp cứu: phải đeo mặt nạ…

* Thở oxy

Sự phân ly của HbCO được thúc đẩy dưới oxy liệu pháp

Vì vậy cần cho thở oxy càng sớm càng tốt, cho thở oxy ngay sau khi lấy máu định lượng HbCO

Thở oxy 100% đến khi HbCO < 2%

Bệnh nhân có thai thì duy trì 2 giờ sau khi HbCO về 0 nhằm kéo dài thời gian thải trừ CO từ thai nhi

Chú ý

Không mở hoặc đóng công tắc điện

Không hút thuốc hoặc thắp đèn tại hiện trường

5 NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP

Khi bị ngộ độc rượu, người bệnh thường bị giảm và mất khả năng vận động tự chủ, nhiều trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời

Do đó, chúng ta không nên chủ quan mà cần phải có kiến thức nhận biết tình trạng ngộ độc rượu và sơ cứu kịp thời

5.1 Các biểu hiện chính của ngộ độc rượu

Trạng thái thần kinh, cử chỉ, hành động của chúng ta phụ thuộc vào nồng độ rượu trong máu

5.1.1 Giai đoạn đầu (nồng độ rượu: 1-2g/l)

Khí chất người say ở giai đoạn này rất hay thay đổi, đi từ vui, buồn, thậm chí đến hung hăng

Nói năng lộn xộn: Thích giao tiếp, nói nhiều, sôi nổi, nông cạn, thích cá cược, hứa hẹn khờ dại, tâm sự, khóc lóc kể lể

Khó kiềm chế những cử chỉ và hành động của mình

5.1.2 Giai đoạn hai (nồng độ rượu > 2g/l)

Ngủ li bì, có cái nhìn lờ mờ, ngây dại

Giảm và mất khả năng vận động tự chủ như không cầm được bát đũa, rót nước

ra ngoài

Không điều khiển được hành vi, nói líu lưỡi, gọi nhầm tên người

Trang 5

Song thị, giãn đồng tử hai bên và giảm thị lực

Không thể đi lại được, mất cân bằng cơ thể, không tự ngồi được

Thở nhanh nông, tim đập nhanh, huyết áp hạ

Buồn nôn, nôn

5.1.3 Giai đoạn hôn mê (nồng độ rượu > 3g/l)

Say chí tử, sẽ không còn nhớ gì khi thức dậy

Mất phản xạ gân xương, mất cảm giác

Đồng tử giãn, huyết áp hạ, hạ nhiệt độ, hạ đường huyết

+ Nặng: Tư thế an toàn, đưa bệnh nhân vào bệnh viện

Choáng mất nước và điện giải:

Da môi khô, khô miệng, khát nước

Mạch nhanh nhỏ, tay chân lạnh

Thở nhanh

Mệt lã, lờ đờ đến hôn mê

Tiểu ít, nước tiểu vàng đậm

6.2 Xử trí

6.2.1 Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể

Gây nôn: Bằng cách cho ngón tay vào trong họng để kích thích nôn

Rửa dạ dày: Thực hiện càng sớm càng tốt, chậm nhất là trước 6 giờ

Tẩy ruột: Nếu thời gian bị ngộ độc trên 6 giờ thì sử dụng thuốc tẩy

Gây bài tiết bằng cách truyền dịch

Trang 6

Uống 20g than hoạt và 20g Sorbitol

Rửa dạ dày khi lượng chất độc nhiều

Bệnh nhân nặng

Truyền Ringer Lactat 500ml:

10  15ml/kg (chảy tự do)

Sau đó 10  15 ml/kg/ giờ

+ Nếu HA > 80mmHg, mạch <110 lần/phút, tiểu được thì tiếp tục duy trì trong

02 giờ rồi chuyển sang uống

+ Nếu HA vẫn thấp, mạch nhanh thì chuyển tuyến chuyên khoa

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ TAI NẠN

1 SƠ CỨU RẮN ĐỘC CẮN

1.1 Độc tố:

+ Độc tố thần kinh

+ Độc tố đối với tim

+ Độc tố gây tan huyết

+ Độc tố gây rối loạn đông máu

+ Không tự đi lại tránh nọc độc khuếch tán nhanh

+ Không rạch rộng vết cắn vì sẽ làm tăng khuếch tán nọc độc, gây nhiễm trùng + Mút, hút, giác đều không có tác dụng mà còn làm nhiễm trùng

+ Nên đặt đá chườm lạnh vết cắn và vùng lân cận nhằm gây tê tại chỗ làm chậm khuếch tán nọc độc và ức chế tác động của các chất độc tại chỗ

+ Chuyển nạn nhân vào viện ngay sau sơ cứu

2 SAY NÓNG, SAY NẮNG

2.1 Đại cương

Say nóng, say nắng là hiện tượng rất thường gặp trong mùa hè

Không chỉ có biểu hiện mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, mà còn có thể gây đột quỵ

Nếu không xử trí kịp thời có thể để lại các di chứng thần kinh không hồi phục và

tử vong

Do đó chúng ta cần hiểu được trong điều kiện, hoàn cảnh nào con người dễ bị say nóng, say nắng để phòng tránh và cách xử trí khi có người bị say nóng, say nắng

2.1.1 Say nóng

Trang 7

Say nóng là tình trạng tăng thân nhiệt do nhiệt độ môi trường tăng cao và/hoặc

tăng hoạt động thể lực quá mức vượt quá khả năng điều hòa của trung khu điều hòa thân nhiệt làm trung khu điều hòa thân nhiệt bị rối loạn mất kiểm soát

Say nóng có thể phát triển thành say nắng (Shock nhiệt)

2.1.2.Say nắng

Say nắng là tình trạng tăng thân nhiệt nghiêm trọng (>410C) hay còn gọi là

shock nhiệt do tác động của nắng nóng kèm theo có hoặc không có hoạt động

thể lực quá mức gây ra rối loạn hoạt động của các cơ quan như thần kinh, tuần hoàn, hô hấp và các cơ quan nội tạng khác

Trong trường hợp này tăng thân nhiệt vượt quá khả năng điều hòa của trung khu điều hòa thân nhiệt làm trung khu điều hòa thân nhiệt bị rối loạn mất kiểm soát Say nắng luôn đi kèm với say nóng

2.2 Hoàn cảnh xuất hiện

+ Trong đợt nắng nóng bất thường

+ Bệnh nhân phơi dưới nắng trong môi trường có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể và kém thông khí (xe hơi, xe tăng, máy bay, hầm mỏ, nhà máy, phân xưởng )

+ Cư trú dài ngày trong môi trường mở, nhưng nhiệt độ trên 320C cùng với độ

+ Dùng các thuốc cường phó giao cảm, ức chế bài tiết mồ hôi

+ Hoạt động thể lực gắng sức như lao động chân tay, hoạt động thể thao

+ Đau bụng nôn mữa

+ Nói sảng, li bì, hôn mê

+ Sốt cao có khi đến 42 – 440C, choáng nặng

2.4.2 Say nắng

Tương tự say nóng nhưng bệnh thường nặng từ đầu với các dấu hiệu:

Sốt rất cao

Các dấu hiệu thần kinh

Tổn thương có thể không hồi phục

Có thể có tụ máu trong não

2.5 Xử trí

+ Đưa bệnh nhân vào chỗ thoáng mát, cởi bớt quần áo, cho uống nước, tốt nhất

là uống nước có điện giải

+ Truyền dịch:

Glucose 5%, NaCl 0,9% nếu tình trạng bệnh nhân nặng

Trang 8

+ Chườm lạnh toàn thân

+ Nếu sốt quá cao có thể ngâm bệnh nhân vào trong nước lạnh và cho thuốc hạ nhiệt

+ Nếu không đỡ hoặc có các triệu chứng nặng: li bì mê sảng, nhiệt độ không giảm  phải đưa vào bệnh viện

3 CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT

3.1 Đại cương

Điện giật là một tai nạn nguy hiểm, có thể gây nhiều loại tổn thương cho cơ thể (ngừng tim, ngừng thở và tổn thương các cơ quan gây nguy cơ tử vong cao hoặc

để lại các di chứng nặng nề), nhưng nói chung có thể phòng tránh được

Là cấp cứu, phải khẩn trương, kịp thời Sau khi bệnh nhân tim đập lại và tự thở phải đưa ngay đến khoa HSCC để tiếp tục theo dõi và điều trị

Điện giật là cấp cứu, phải khẩn trương, kịp thời

Sau khi bệnh nhân tim đập lại và tự thở phải đưa ngay đến khoa HSCC để tiếp tục theo dõi và điều trị

3.2 Cơ chế gây tổn thương

Cường độ dòng điện:

9 mmA: gây co cơ, co giật

80mmA: gây rung thất

3 A : gây tổn thương não

Hiệu điện thế: gây sinh nhiệt và gây bỏng tổ chức

Tổn thương phối hợp: chấn thương do ngã

3.3.Tai biến trước mắt

+ Ngừng tim phổi gây chết lâm sàng ngay lập tức: nạn nhân ngất trắng, sau đó tím tái dần

+ Có thể chấn thương phối hợp do bị giật, bị bắn ra xa, hoặc do sơ suất khi cắt nguồn điện làm nạn nhân rơi từ cao xuống

+ Bỏng: Thường bỏng sâu rất nặng

3.4.Di chứng lâu dài

+ Tổn thương thần kinh không hồi phục:

Bại não, bệnh thần kinh ngoại biên

+ Rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim

+ Di chứng của bỏng

3.5.Xử trí

Đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện

Chú ý:

Bảo vệ người cứu nạn

Đề phòng nạn nhân ngã khi cắt điện

*Xử trí sơ cứu tại chỗ

Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản

Chỉ vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế khi tim đã đập lại và tự thở (Khi vận chuyển phải theo dõi sát )

Chú ý tiếp tục cấp cứu trên đường vận chuyển

4 CẤP CỨU NẠN NHÂN ĐUỐI NƯỚC

Ngạt nước hay đuối nước là tình trạng thiếu ôxy do cơ thể bị chìm trong nước

Trang 9

Khi bị ngạt nước, nạn nhân không thể hô hấp được, vì vậy đòi hỏi việc cấp cứu phải tiến hành rất khẩn trương

Nếu không được cấp cứu kịp thời, trong vòng 4 phút nạn nhân có thể bị tổn thương não, trên 10 phút bệnh nhân có thể tử vong

XỬ TRÍ

+ Đưa nạn nhân lên khỏi nước

+ Nắm tóc bệnh nhân để lôi đầu lên khỏi mặt nước

+ Tát thật mạnh 2 - 3 cái để gây phản xạ hồi tỉnh

+ Quàng tay qua nách bệnh nhân để đưa bệnh nhân vào bờ hay lên thuyền

Sơ cấp cứu ban đầu

Đánh giá ngay tình trạng hô hấp tuần hoàn để xử lý:

Nếu ngạt thở thì phải khai thông đường thở

Nếu ngừng tuần hoàn thì cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cho đến khi có mạch lại mới được chuyển đến Bệnh viện

5 CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ BỆNH CẤP CỨU

5.1 Bệnh tai biến mạch máu não

Nhận biết:

+ Bệnh nhân thường có tiền sử tăng huyết áp hoặc bệnh tim

+ Xuất hiện các triệu chứng: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, run tay, nói ngọng, yếu liệt tay chân, lú lẫn, co giật, hôn mê

+ Các triệu chứng có thể rất nhẹ lúc đầu nhưng sẽ nặng lên rất nhanh theo từng giờ hoặc 1-2 ngày

+ Có thể nặng ngay với đột ngột co giật, hôn mê

+ Bệnh được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao

Xử trí

+ Ngay khi thấy các triệu chứng trên, nhất là ở một người lớn tuổi, có bệnh tăng huyết áp, bệnh tim, thì phải gọi cấp cứu 115 hoặc đưa ngay BN đến bệnh viện gần nhất

+ Nếu BN hôn mê, khó thở do tắc nghẽn đờm giải thì phải khai thông đường thở, để BN nằm tư thế an toàn khi vận chuyển

5.2 Bệnh đau thắt thắt ngực

Bệnh xảy ra ở người có tiền sử đau thắt ngực

Xuất hiện khi gắng sức, đau vùng trước ngực trái hoặc sau xương ức, đau thắt như bị bóp nghẹt ở tim hoặc cảm giác nặng tức

Đau thường lan lên cổ, vai trái, dọc mặt trong cánh tay trái

Cơn đau kéo dài vài phút, giảm đau khi nghĩ ngơi

* Đau thắt ngực không điển hình

Đau xuất hiện ban đêm hay lúc đang nghỉ ngơi

Đau đột ngột dữ dội hơn, kéo dài hơn thường lệ (> 20 phút) cần phải nghĩ ngay đến nhồi máu cơ tim

Trang 10

Đối với cơn đau ngực không điển hình hoặc mới xảy ra lần đầu

Phải nhập viện ngay

+ Vừa mới tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng: Thay đổi thời tiết, phấn hoa, khói bụi,

ăn thức ăn biển

+ Đột ngột lên cơn khó thở với tiếng rít, tiếng cò cử, da môi tím tái

Xử trí

+ Ngay lập tức đưa BN ra nơi thoáng khí

+ Để bệnh nhân ở tư thế ngồi, ngữa cổ để thông thoáng đường thở

+ Giúp bệnh nhân sử dụng thuốc xịt họng sẵn có

+ Gọi xe cấp cứu đưa bệnh nhân vào viện nếu vẫn còn khó thở

+ Tiếp tục xịt thuốc đường miệng họng trong quá trình di chuyển (5 - 10 phút xịt

1 nhát)

5.4 Cơn co giật

Các nguyên nhân gây co giật:

+ Bệnh động kinh: Có tiền sử trước đó và thường đang được điều trị duy trì nhưng quên uống thuốc, hết thuốc hoặc mắc thêm một bệnh khác

+ Sốt cao co giật: thường gặp ở trẻ nhỏ

+ Triệu chứng của bệnh tai biến mạch máu não, ngộ độc, sốt rét ác tính

+ Giữ cho bệnh nhân khỏi ngã, chống lại các cơn rung giật của bệnh

+ Sau cơn giật BN thường hôn mê, cần giữ thông thoáng đường thở, chuyển vào

BV

+ Nếu sốt cao thì phải hạ nhiệt bằng lau mát, đặt thuốc hạ nhiệt đường hậu môn

6 NHỮNG CHUẨN BỊ CẦN THIẾT CHO MỘT CHUYẾN HÀNH TRÌNH 6.1 Các vật dụng chung

Thuốc giảm đau hạ nhiệt: Paracetamol

Viên uống cho người lớn (nén, sủi)

Viên đạn nhét hậu môn cho trẻ em

Dùng thuốc khi sốt trên 380C

Trang 11

Liều dùng:

+ 15 - 20 mg/kg cân nặng, mỗi 4 - 6 giờ

+ Không quá 60mg/kg cân nặng/ngày

+ Bột điện giải ORS, pha theo hướng dẫn trên gói, uống khi mất nước: tiêu chảy, say nóng, say nắng

Mỗi thành viên phải tự chuẩn bị các thuốc chuyên biệt cho bệnh của mình (theo đơn của bác sỹ)

Trao đổi với hướng dẫn viên du lịch hoặc bạn đồng hành về những biện pháp cấp cứu cơ bản bệnh lý của mình (theo chỉ dẫn của bác sỹ)

Ví dụ

Người bị Hen phế quản phải mang theo thuốc xịt cắt cơn hen,

Người bị đau thắt ngực phải mang theo thuốc chống đau thắt ngực

Tóm lại, sơ cấp cứu ban đầu là rất quan trong và cần thiết, quyết định rất nhiều đến sự sống còn của bệnh nhân cũng như cấp cứu của tuyến sau Vì vậy, tất cả nhân viên y tế cần nắm vững và thực hiện một cách thuần thục

Trang 12

KỸ THUẬT THAY BĂNG – RỬA VẾT THƯƠNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Nêu được định nghĩa vết thương

2 Trình bày các phân loại vết thương

3 Nêu được mục đích của thay băng vết thương

4 Trình bày các nguyên tắc thay băng vết thương

5 Trình bày được kỹ thuật thay băng vết thương đúng cách và an toàn

NỘI DUNG:

1 Chức năng của da:

Da phủ bên ngoài cơ thể Nó là cơ quan lớn nhất của cơ thể có chức năng bảo

vệ, cảm giác, chuyển hóa và điều hoà nhiệt

2 Đại cương vết thương:

2.1 Định nghĩa vết thương:

Một vết thương là sự mất tình trạng nguyên vẹn của da Một vết thương do tai nạn có thể xảy ra khi da bị tiếp xúc với nhiệt độ, độ pH, các tác nhân hóa học, áp lực tác động quá lớn, sự ẩm ướt, sự va chạm, chấn thương, bức xạ Vết rạch da

là một loại vết thương được tạo ra một cách có chủ đích (phẫu thuật)

2.2 Các loại vết thương: tùy theo nguyên nhân gây ra vết thương

- Phân loại chung:

Trang 13

- Theo vi sinh vật :

+ Vô khuẩn

+ Sạch

+ Nhiễm khuẩn

2.3 Yếu tố thuận lợi giúp sự lành vết thương :

- Vết thương phải sạch, khô

- Bờ mép vết thương gần nhau, sát nhau

- Dinh dưỡng đầy đủ, đều đặn, cung cấp đủ protein, vitamin và khoáng chất

- Tăng tuần hoàn tại chỗ,…

3 Đại cương chăm sóc vết thương:

3.1 Mục đích chăm sóc vết thương:

- Che chở vết thương tránh bội nhiễm, va chạm từ bên ngoài

- Làm sạch vết thương

- Cầm máu nơi vết thương

- Hạn chế phần nào sự cử động tại nơi có vết thương

- Nâng đỡ các vị trí tổn thương bằng nẹp hoặc băng

- Cung cấp và duy trì môi trường ẩm cho mô vết thương

- Giúp người bệnh an tâm

3.2 Dung dịch rửa vết thương :

3.2.1.Betadin:

- Dung dịch có độ khử khuẩn cao

- Không gây kích ứng mô và sự phát triển, sự lành vết thương

- Dùng sát khuẩn da, niêm, rửa vết thương và các xoang của cơ thể

3.2.2.Oxy già:

- Làm co mạch máu tại chỗ, tạo sự sủi bọt, phá hoại mô tế bào

- Sử dụng cho:

 Vết thương sâu, có nhiều mủ, có lỗ dò

 Vết thương đang chảy máu (xuất huyết mao mạch)

 Vết thương bẩn dính nhiều đất cát

Trang 14

- Không dùng rửa trực tiếp lên vết thương có mô hạt mới mọc

3.2.3 Eau dakin:

- Gồm oxy già và acid boric

- Dùng diệt vi khuẩn gram (+)

- Sử dụng tốt trong vết thương có mô hoại tử (băng nóng ướt)

3.2.4.Thuốc đỏ:

- Làm khô các niêm mạc

- Có thể gây ngộ độc Hg khi dùng trên vết thương có diện tích rộng

- Không sử dụng ở những vị trí thẩm mỹ (tiếp xúc ánh sáng mặt trời bị oxy hóa sẽ để lại vết thâm sạm màu), khi sơ cứu ban đầu (không theo dõi được tình trạng vết thương)

3.2.5 Thuốc tím: dùng trong vết thương có nhiều chất nhờn

3.2.6.NaCl 0.9%: dùng rửa vết thương rất thông dụng, ít gây tai biến

3.2.7 Dầu mù u:

- Dùng đắp vết thương sạch giúp mô hạt mọc tốt

- Không dùng trên vết thương nhiều mủ

II Mục Đích - Nguyên Tắc Thay Băng – Rửa Vết Thương:

1 Mục đích :

- Giúp nhận định tình trạng vết thương

- Che chở, hạn chế sự tổn thương thêm cho vết thương

- Ngăn ngừa sự xâm nhập của các vi khuẩn từ môi trường

- Giữ vết thương sạch và mau lành

- Thấm hút chất bài tiết

- Đắp thuốc vào vết thương (nếu cần)

- Tạo điều kiện cho quá trình liền sẹo diễn tiến tốt

2 Nguyên tắc:

- Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn tuyệt đối khi thay băng vết thương

- Dụng cụ thay băng phải bảo đảm tiêu chuẩn

- Mỗi bộ dụng cụ chỉ dùng riêng cho một người bệnh

- Rửa vết thương đúng nguyên tắc từ trong ra ngoài

Trang 15

- Trên một người bệnh có nhiều vết thương cần ưu tiên rửa vết thương

vô khuẩn trước, vết thương sạch, vết thương nhiễm

- Rửa da chung quanh vết thương rộng ra ngoài 3-5 cm

- Bông băng đắp lên vết thương phải phủ kín và cách rìa vết thương ít nhất 3-5 cm

- Đủ bông gạc thấm hút dịch trong 24 h

- Vết thương có tóc lông cần được cạo sạch trước khi thay băng

- Một số loại vết thương đặc biệt khi thay băng phải có y lệnh của bác sĩ (vết thương ghép da)

- Thuốc giảm đau (nếu cần) phải dùng 20 phút trước khi thay băng

- Cấy tìm vi trùng: phải lấy bớt mủ và chất tiết từ vết thương trước, sau

đó dùng que gòn vô trùng phết lên vùng đáy hoặc cạnh bên của vết thương

- Thời gian bộc lộ vết thương càng ngắn càng tốt

- Thực hiện thao tác nhẹ nhàng nhanh chóng, không làm tổn thương thêmcác tổ chức

III Kỹ Thuật Thay Băng – Rửa Vết Thương:

1 Chuẩn bị:

1.1 Ðịa điểm:

- Nếu có điều kiện thì nên có phòng thay băng vô khuẩn, hữu khuẩn

- Phòng thay băng phải thoáng, sạch có đủ ánh sáng, kín đáo, có bàn ghế

để thay băng

- Có thể thực hiện tại giường bệnh

1.2 Bệnh nhân:

- Làm công tác tư tưởng, động viên, giải thích bệnh nhân

- Tốt nhất là cho bệnh nhân lên phòng thay băng, tiện cho việc thay băng, bộc lộ vùng cần băng

1.3 Dụng cụ, thuốc men:

1.3.1 Trước khi chuẩn bị dụng cụ: đội mũ, đeo khẩu trang và rửa tay thường

quy

Trang 16

 Bông cầu, bông miếng, gạc, số lượng tùy tình trạng vết thương

 Que thăm dò vết thương

 Khay hạt đậu vô khuẩn

 Găng tay vô khuẩn

 Túi giấy hoặc khay quả đậu đựng băng bẩn

 Phiếu chăm sóc hoặc hồ sơ

 Găng sạch, chậu đựng nước khử khuẩn

1.3.3 Thuốc và dung dịch sát khuẩn các loại:

- Tùy hoàn cảnh, điều kiện của bệnh viện

- Các dung dịch sát khuẩn thường dùng: cồn iod 1%, cồn 700, oxy già,

- NaCl 0,9%, Zephiran 0,1%, Betadin (Povidin)

1.3.4 Các loại thuốc dùng tại chỗ:

- Thuốc bột: sulfamid, kháng sinh tổng hợp (tùy chỉ định)

- Thuốc mỡ: oxyt kẽm, mỡ kháng sinh

2 Tiến hành:

2.1 Thay băng một vết thương vô khuẩn thông thường:

- B1: Chọn tư thế bệnh nhân thuận tiện Che bình phong (nếu cần)

- B2: Rửa tay thường quy (sát khuẩn tay), mang găng tay sạch

- B3: Lót mảnh nylon dưới vết thương giữ cho giường không bị bẩn

- B4:Đặt túi giấy hoặc khay hạt đậu chỗ thuận tiện để đựng băng bẩn

Trang 17

- B5: Tháo bỏ băng cũ

 Chỉ cầm vào phần sạch của băng, nếu bẩn quá phải dùng kìm

 Băng cuộn: tháo ngược chiều băng hoặc cắt bỏ ở cạnh gạc hay dùng kìm nâng lên rồi cắt

 Băng dính: gở bỏ các chân băng (ete nhỏ vào các chân băng nếu

khó gỡ)

 Khăn tam giác và băng có dải: tháo hoặc cắt băng

 Vết thươngdính: tưới dd NaCl 0.9 %lên gạc và vết thương

- B6: Quan sát và đánh giá tình trạng vết thương

- B7: Rửa tay thường quy (sát khuẩn tay)  mở gối (hộp) dụng cụ, rót dung dịch sát khuẩn  mang găng tay vô khuẩn

- B8: Dùng một kẹp vô khuẩn (K1) gắp bông nhúng vào dung dịch sát khuẩn, chuyển bông sang kẹp thứ hai (K2)  rửa

 Rửa vết thương từ trong ra ngoài, từ vùng sạch đến vùng ít sạch,

từ trên xuống dưới Nếu muốn rửa lại thì lặp lại bước trên với

miếng bông khác đến khi thấy vết thương sạch, sau đó

 Rửa rộng xung quanh vết thương và các vùng lân cận (vượt qua rìa vết thương ≥ 5cm)

- B9: Dùng gạc thấm khô vết thương

- B10: Dùng bông lau khô xung quanh vết thương

- B11: Ðắp thuốc vào vết thương theo chỉ định điều trị (nếu có)

- B12: Ðắp gạc

 Chọn gạc đủ độ mềmphủ kín vết thương

 Đặt gạc nhẹ nhàng vào trung tâm vết thương, nới rộng ra hai bên tối thiểu 2,5 cm so với mép vết thương

 Những vết thương đang rỉ dịch nhiều nên đặt nhiều lớp

- B13: Dùng băng dính hoặc băng vải băng lại

- B14: Ðặt bệnh nhân nằm lại thoải mái

- B15: Thu dọn dụng cụ

 Ngâm dụng cụ đã dùng vào chậu có dung dịch khử khuẩn

Trang 18

 Dọn dẹp xe thay băng, lau rửa sạch và để vào nơi quy định

 Rửa tay

- B16: Ghi hồ sơ

 Ngày, giờ thay băng

 Tình trạng vết thương, tình trạng da xung quanh

 Dung dịch sát khuẩn đã dùng, thuốc đắp lên vết thương (nếu có)

 Có cắt chỉ hay mở kẹp ?

 Phản ứng của người bệnh (nếu có)

 Tên người thay băng

2.2 Thay băng vết thương nhiễm khuẩn:

- B1 – B7: giống như thay băng vết thương vô khuẩn thông thường

- B8: Dùng một kẹp vô khuẩn (K1) gắp bông nhúng vào dung dịch sát khuẩn, chuyển bông sang kẹp thứ hai (K2)  rửa

 Rửa xung quanh vết thương trước, sau đó

 Nặn hết mủ trong vết thương ra, lấy mủ cấy (nếu cần), sau đó

 Rửa trực tiếp vào vết thương (vết thương có nhiều ngõ ngách, dùng

bơm tiêm bơm dung dịch NaCl 0,9% rửa nhiều lần sau đó rửa bằng

nước oxy già) cuối cùng rửa lại bằng dung dịch NaCl 0,9%

 Cắt lọc mô hoại tử (nếu có), rửa sạch lại vết thương

- B9 – B16: giống như thay băng vết thương vô khuẩn thông thường

KỸ THUẬT LÀM GIƯỜNG VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI

GIƯỜNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Nhận thức tầm quan trọng của việc chuẩn bị giường tại khoa phòng

2 Thực hiện quy trình kỹ thuật chuẩn bị các loại giường

3 Thực hiện kỹ thuật thay vải trãi giường có người bệnh nằm

4 Biết được các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường

5 Cách cố định người bệnh

6 Biết cách vận chuyển người bệnh

NỘI DUNG:

I CHUẨN BỊ GIƯỜNG BỆNH

1 Tầm quan trọng của việc chuẩn bị giường bệnh:

- Giường bệnh là nơi mà người bệnh nằm để nghỉ ngơi, dưỡng bệnh

Trang 19

- Tùy theo tình trạng của người bệnh, có những người bệnh không có khả năng rời khỏi giường, việc nuôi dưỡng, sinh hoạt, tắm, đại tiểu tiện đều thực hiện tại giường, do đó vấn đề ẩm ướt, vệ sinh lây nhiễm là những tác nhân làm cho nguy

cơ nhiễm trùng da, loét trên da phát triển nhiều hơn và sẽ làm thời gian nằm viện kéo dài, người bệnh suy kiệt và bệnh trở nên trầm trong hơn

- Vì vậy, giường bệnh cần có những tiện nghi, an toàn và đáp ứng cho việc thay đổi tư thế cũng như đáp ứng cho nhu cầu trong việc điều trị chăm sóc bệnh kéo dài

2 Các loại tư thếgiường:

Tùy theo tình trạng người bệnh giường được điều chỉnh theo tư thế thích hợp: 2.1 Fowler: đầu giường cao 45° đến 60°(60°-90° High Fowler) , chân giường có thể chỉnh cao 15° để người bệnh dễ chịu Tư thế này áp dụng cho người bệnh đang khó thở, người bệnh ăn qua ống thông dạ dày v.v

2.2 Semi Fowler: đầu giường cao 30° đến 45°, chân giường có thể chỉnh cao 15° để người bệnh dễ chịu Tư thế làm giảm sự căng cơ cho những người bệnh sau phẫu thuật vùng bụng, áp dụng cho người bệnh đang thở oxy, cần giãn nở

phổi

2.3 Trendelenburg: cả giường nghiêng với đầu giường dốc xuống thấp áp dụng trong dẫn lưu tư thế và những trường hợp cần máu ngoại biên về não

2.4 Trendelenburg ngược: cả giường nghiêng với chân giường dốc xuống thấp,

áp dụng trong những trường hợp trào ngược dạ dày thực quản

2.5 Thăng bằng: cả giường bằng phẳng và song song mặt sàn, áp dụng cho những trường hợp người bệnh chấn thương cột sống, hạ huyết áp, hoặc có

trường hợp người bệnh thích ngủ với tư thế này

3 Kích thước giường:

Trang 20

- Chiều dài: 1,8 m - 2,0 m

- Chiều rộng: 0,8 m - 1,0 m

- Chiều cao: 0,6 m - 0,8 m

4 Các phương tiện kèm theo giường bệnh:

- Đệmcó lỗ thông hơi, dày trên 20cm, để giảm nguy cơ loét do tỳ đè

- Đệm cần được bọc vải cao su

- Vải trải giường kích thước phải dài và rộng hơn đệm 40 - 50 cm

- Vải cao su: vải có độ trơn láng, chống thấm hút dịch tiết của người bệnh

- Gối

- Tủ đầu giường

- Ghế

- Tay quay đầu hay chân giường

II PHÂN LOẠI CÁC CÁCH CHUẨN BỊ GIƯỜNG:

1 Chuẩn bị giường bình thường( giường nội khoa):

Giường bình thường, thường áp dụng cho đa số các khoa tổng quát, với người bệnh có tình trạng bệnh không cần yêu cầu điều trị và chăm sóc gì đặc biệt Mục đích:

- Để giường sạch, tiện nghi

- Giúp phòng đẹp mắt, trật tự

Trang 21

- Tạo niềm tin cho người

bệnh

2 Chuẩn bị giường ngoại khoa:

- Giường ngoại khoa hay còn gọi giường mổ được áp dụng cho người bệnh ngay sau phẫu thuật, sau khi gây mê, gây tê

- Giường được chuẩn bị thêm một số dụng cụ hỗ trợ khác để phòng dịch

tiết từ chất nôn, nước tiểu, phân, vết thương

- Ngoài ra, giường còn giúp giữ ấm thân nhiệt của người bệnh sau mổ bằng những tấm vải đắp được sưởi với nhiệt độ ấm

III THAY VẢI TRÃI GIƯỜNG CÓ NGƯỜI BỆNH NẰM

Thời gian thay giường tốt nhất là lúc người bệnh đi tắm

Khi người bệnh không ra khỏi giường được, phải luôn luôn giữ an toàn cho

người bệnh bằng cách kéo song chắn lên để tránh gây té ngã cho người bệnh,

nếu giường không có song chắn thì phải cần một người phụ để giữ người bệnh

trong khi người điều dưỡng thay giường

IV CÁC TƯ THẾ CHĂM SÓC TRỊ LIỆU

3.1 Tư thế nằm ngửa thẳng:

3.1.1 Chỉ định:

Tư thế trị liệu: sau ngất choáng, sau xuất huyết, bại liệt

3.1.2 Chống chỉ định:

Trang 22

- Lót gối ở đầu, cổ (gối mềm)

- Nơi thắt lưng (nếu người bệnh gầy)

- Khoeo chân

Người bệnh liệt

- Cho người bệnh nằm gối đỡ cả đầu và vai

- Lót vòng cao su có phủ vải ở mông

- Chêm gối dưới chân

- Đặt gối dài dọc theo hai bên chân

- Dùng hộp gỗ (đã bao cho êm), đỡ bàn chân thẳng góc với cẳng chân

- Lót hai gối dưới hai cánh tay người bệnh

- Giữ ngón tay người bệnh hơi co lại bằng cách cho người bệnh nắm giữ cuộn băng

- Dùng vòng gòn lót gót chân hay cho gót chân ló ra ngoài mí đệm

3.2 Tư thế nằm ngửa đầu thấp:

3.2.1 Chỉ định:

- Đề phòng ngất choáng

- Ngất choáng (người bệnh nằm trong thời gian ngắn)

- Sau khi chọc dò tủy sống

- Kéo xương trong trường hợp gãy xương chân

3.2.2 Kỹ thuật:

- Nằm đầu không gối, thân mình nằm thẳng trên giường

- Thân giường được quay hoặc kê cao tùy theo chỉ định của bác sĩ

- Cần giữ ấm người bệnh bằng mền

3.3 Tư thế nằm đầu hơi cao

3.3.1 Chỉ định:

- Bệnh hô hấp, tim, gan

- Dưỡng bệnh người già

3.3.2 Chống chỉ định

- Rối loạn về nuốt

- Hôn mê, sau gây mê

3.3.3 Kỹ thuật:

- Quay đầu giường, chêm gối cho người bệnh nằm ngửa đầu cao 15- 30 độ

Trang 23

- Chêm gối ở khuỷu

- Dùng hai gối để đỡ hai tay

3.4 Tư thế nửa nằm nửa ngồi (Fowler):

- Quay đầu giường lên cao 45 độ

- Quay chân giường lên cao trên gối để người bệnh khỏi tuột

- Giữ người bệnh thẳng lưng

3.4.3 Cách kê gối:

- Cho người bệnh nằm gối đỡ cả đầu và vai

- Lót vòng cao su dưới mông nếu cần

- Đỡ bàn chân thẳng góc với cẳng chân

- Lót gối dưới tay hoặc cho người bệnh ôm gối

Lưu ý: trường hợp bệnh tim nặng hoặc suyễn, người bệnh ngủ ở thế ngồi : dùng gối chồng lên bàn để người bệnh đặt tay và dựa ngực vào gối, ngủ cho thoải mái

Tư thế Fowler 45-60 độ

Tư thế high Fowler

Trang 24

3.5 Tư thế nằm sấp

3.5.1 Chỉ định:

- Chướng hơi ở bụng, người bệnh khó ngủ

- Người bệnh bị loét vùng lưng

Người bệnh nằm nghiêng sang phải hoặc trái, đầu có gối hoặc không, chân trên

co nhiều, chân dưới hơi co hoặc duỗi thẳng

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

- Một người không nên đỡ người bệnh quá nặng

- Khi người bệnh có thể tự xoay trở nên để họ tự làm, chỉ giúp khi cần

- Nên đứng bên giường về phía người bệnh nghiêng qua là tốt nhất

- Luôn giữ người bệnh đúng tư thế và xoay trở thường xuyên mỗi 2 giờ

Trang 25

- Khi chêm nên chú ý chêm những vùng đè cấn

Trong bài này chúng ta sẽ học 2 phương pháp vận chuyển người bệnh là bằng

xe lăn và bằng cán đẩy

Chuẩn bị dụng cụ:

- Xe lăn, cán đẩy

- Chăn đắp, gối kê

- Nilon che mưa, ống nhổ( nếu cần)

- Thuốc men, dụng cụ cấp cứu( nếu cần)

- Giường bệnh( nếu chuyển người bệnh tới)

KỸ THUẬT HÚT ĐÀM- THỞ OXY- LẤY BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM-

GIÚP BÁC SĨ CHỌC DÒ - CHƯỜM NÓNG-CHƯỜM LẠNH

I KỸ THUẬT HÚT ĐÀM:

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Nêu được cách phân loại kỹ thuật hút đờm dãi

2 Trình bày được cách nhận định người bệnh trước khi tiến hành kỹ thuật hút đờm dãi

3 Thực hiện được quy trình kỹ thuật hút đờm dãi cho người bệnh

NỘI DUNG:

1.PHÂN LOẠI KỸ THUẬT:

1.1 Theo vị trí hút:

Trang 26

Đường hô hấp trên (hút miệng hầu và mũi hầu) : được áp dụng trong trường

hợp người bệnh có khả năng ho tốt nhưng không có khả năng khạc nhổ đờm hay khả năng nuốt

Đường hô hấp dưới (hút miệng khí quản, mũi khí quản và hút khí phế quản

thông qua ống thở nhân tạo) :

- Hút miệng - khí quản và mũi - khí quản: được áp dụng trongtrường hợp

người bệnh không có khả năng khạc nhổ đờm sau khi ho và không có đường thở nhân tạo Thời gian hút không nên kéo dài quá 15 giây

- Hút khí - phế quản: là kỹ thuật hút sâu được thực hiện qua ống thở nhân

tạo như ống đặt nội khí quản hay canule mở khí quản Đường kính của ống hút nhỏ hơn một nửa đường kính trong của ống thở nhân tạo Khi đưa ống hút

xuống sâu phía dưới đường hô hấp áp lực thích hợp 120 đến 180 mm Hg Khi rút ra phải xoay ống hút

1.2 Phân loại theo cách thúc hút: hút kín, hút mở và hút qua ống thở nhân tạo

Kỹ thuật hút mở là kỹ thuật hút có sử dụng ống hút vô khuẩn và ống hút này được mở ra tại thời điểm hút

Kỹ thuật hút kín sử dụng ống hút đa năng lượng được đựng trong một cái túi bằng nhựa

Hút qua ống thở nhân tạo: kỹ thuật hút qua ống thở nhân tạo được áp dụng cho những người bệnh bất tỉnh, bị tắc nghẽn đường thở và những trường hợp cầnhỗ trợ khi tháo dịch ở khí - phế quản ra bên ngoài

Ống thở nhân tạo bao gồm: ống nội khí quản, canule mở khí quản và ống thở đặt ở miệng

2.2.Dụng cụ hút đờm dãi:

- Máy hút

- Ống hút: cần chú ý chọn ống hút có kích cỡ phù hợp với người bệnh, thông thường đường kính của ống hút nhỏ thì áp lực hút cao hơn và hút được nhiều dịch tiết

- Nước muối sinh lý 0,9% hoặc nước vô khuẩn khoảng 100ml (dung dịch nước muối có thể được pha với tỷ lệ 1 thìa cà phê muối cùng với 500ml nước vô khuẩn) Bình đựng nước này phải được thay sau 24 giờ để phòng ngừa sự phát triển của vi khuẩn

- Dung dịch bôi trơn ống hút

- Hai đôi găng tay vô khuẩn hoặc một đôi găng tay vô khuẩn và một đôi găng tay không vô khuẩn

- Chậu hoặc cốc đựng dung dịch hút vô khuẩn, đựng dung dịch bôi trơn đầu ống hút

Trang 27

- Khăn hoặc giấy trải sạch

- Ống thở đặt vào mũi hoặc miệng (nếu có chỉ định)

- Mặt nạ, khẩu trang, kính bảo vệ mắt

- Túi đựng đồ bẩn

2.3 Quy trình kỹ thuật:

Xem hồ sơ bệnh án, chuẩn bị bệnh nhân

Chuẩn bị người điều dưỡng: rửa tay, mang tạp dề và kính bảo hộ

Chuẩn bị dụng cụ: kiểm tra máy hút, chọn ống hút đúng tiêu chuẩn, kích cỡ,khí dung cho người bệnh bằng dung dịch nước muối 0,9%

2.4 Kỹ thuật tiến hành:

-Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện

-Trải khăn trên ngực người bệnh

-Điều dưỡng tháo găng tay, mang găng tay vô khuẩn, đeo khẩu trang, đeo kính -Lắp một đầu ống nối vào máy hút, đầu còn lại để ở chỗ tiện lợi gần người bệnh

- Chuẩn bị ống hút

- Mở cốc (chậu) vô khuẩn và đặt lên trên bàn cạnh giường người bệnh

-Bôi trơn đầu ống hút

- Tay thuận cầm ống hút, tay không thuận cầm ống nối, nối ống hút với máy hút

- Hút miệng hầu, mũi hầu, hút khí quản, phế quản:

+Hút miệng hầu : luồn ống hút vào trong miệngđến họng Di chuyển ống hút xung quanh miệng Động viên người bệnh ho

+ Hút mũi hầu : tháo bỏ dây oxy ra (nếu đang sử dụng), luồn ống hút vào trong mũi và dốc hướng xuống dưới họng trong khi người bệnh đang hít thở

+ Hút khí quản, phế quản : đưa ống hút vào trong đường thở nhân tạo.Hút từng đợt ngắt quãng, vừa hút vừa xoay ống Khích lệ người bệnh ho

- Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ chăm sóc

II THỞ OXY QUA MŨI VÀ ỐNG MKQ:

Thiếu oxy do nguyên nhân sau:

-Các chướng ngại ở đường hô hấp: đờm dãi, dị vật, co thắt, phù nề

- Hạn chế hoạt động của lồng ngực: liệt cơ hô hấp do tổn thương thần kinh, vẹo cột sống, chấn thương lồng ngực gây ra gãy xương sườn, tràn khí, tràn dịch màng phổi

- Suy giảm chức năng của hệ thần kinh tham gia vào quá trình hô hấp: viêm não, chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não

- Các bệnh gây cản trở sự khuếch tán của khí trong phổi: viêm phổi, phù phổi cấp, khí phế thủng, viêm phế quản phổi

- Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy máu và tuần hoàn: thiếu máu, suy tim, bệnh tim bẩm sinh

2 Các triệu chứng chính của tình trạng thiếu oxy:

Trang 28

3 Nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy:

- Sử dụng đúng liều lượng, đúng phương pháp

Oxy được cung cấp từ bình đựng hoặc hệ thống tường là oxy khô

Dụng cụ cung cấp oxy bao gồm ống thông mũi, canun mũi, mặt nạ, lều oxy, ống chữ T hoặc vòng cổ

4.1.Ống thông mũi:

Tốc độ bình thường của dòng oxy qua ống mũi là từ 1 đến 6 lít/ phút

Fi02 từ 24% đến 44%

Ưu điểm: dễ sử dụng, rẻ tiền, chỉ dùng 1 lần

Nhược điểm: gây ra tình trạng khó chịu cho người bệnh khi dùng, có thể dính vào hốc mũi và làm khô miệng hầu

4.2 Canun:

Bao gồm một cái ống dài với hai nhánh cong mà cố định vào trong hai lỗ mũi

Trang 29

Trừ khi đường mũi bị nghẽn còn không thì canun sẽ cung cấp đủ oxy, ngay cả đối với những người mà thở chủ yếu bằng miệng

Nó cung cấp nồng độ oxy tương đối thấp (24 - 44%) ở thể tích 2 - 6 lít/phút Khi thể tích oxy trên 6 lít/ phút, người bệnh có khuynh hướng nuốt không khí vàniêm mạc hầu dễ bị kích thích, hiệu số oxy thở vào không tăng

4.3.Mặt nạ ( mask):

Hầu hết mặt nạ được làm bằng plastic dẻo

Có vài lỗ ở bên của mặt nạ để cho phép sự thoát ra của CO2

Liều oxy tối thiểu là 5 lít/ phút

Một số mặt nạ có túi chứa, nó cung cấp nồng độ oxy cao hơn cho người

bệnh,phần còn lại của khí thở sẽ được đi vào túi

Những loại mặt nạ được dùng trên thị trường:

Mặt nạ đơn giản:cung cấp nồng độ oxy từ 40 - 60% tương ứng thể tích 5 –

81ít/phút

Mặt nạ thở vào lại một phần:cung cấp oxy 44 - 80% với thể tích 6 -

101ít/phút

Mặt nạ không thở vào lại: là mask có túi dự trữ và có valve một chiều ngăn khí

thở ra quay lại túi dự trữ chứa khí tươi Mask còn có valve bên cạnh ngăn khí phòng đi vào mask Dụng cụ không thở lại cho phép hít oxy 100%

Mặt nạ Venturi:được sử dụng khi cần cung cấp cho người bệnh lượng oxy có

nồng độ thấp và chính xác Mặt nạ này có thể cung cấp oxy cho người bệnh với nồng độ thay đổi từ 24 - 50%

Lều oxy:lều có thể dùng để thay thế mặt nạ khi người bệnh không thể dùng mặt

nạ được Khi dùng lều để cung cấp oxy, nồng độ oxy thay đổi, vì vậy nó thường

Trang 30

được sử dụng để nối với hệ thống Venturi Lều cung cấp nồng độ oxy khác nhau (ví dụ: 30- 50% oxy ở thể tích 4 -8 lít/phút)

Chỉ định: được áp dụng cho trẻ em hoặc những bệnh nhân không chịu đựng

được với ống thông mũi hay mặt nạ

Ống chữ T hoặc vòng cổ trong thông khí nhân tạo:

Ống chữ T là một thiết bị hình chữ T có một nhánh nối nguồn cung cấp oxy

với đường thông khí nhân tạo

Vòng cổ trong mở thông khí quản là một loại thiết bị có mặt cong với quai có

thể điều chỉnh cho phù hợp vối cổ người bệnh Có hai lỗ: một lỗ luôn luôn mở ở phía người bệnh để thoát khí và một lỗ nối với nguồn oxy

Chỉ định: người bệnh có ống nội khí quản hoặc đã mở khí quản, hổ trợ cai máy thở, hoặc đã cai máy thở nhưng không thể rút NKQ được

III CÁCH LẤY BỆNH PHẨM LÀM XÉT NGHIỆM:

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1.Chuẩn bị được dụng cụ và giúp đỡ người bệnh khi cần thiết

2.Lấy được bệnh phẩm làm xét nghiệm đúng phương pháp

NỘI DUNG:

1 Lấy phân làm xét nghiệm:

Trang 31

Để đánh giá tình trạng bệnh lý như: khối u, chảy máu, nhiễm trùng và các vấn

đề bất thường về hấp thu khác

Mẫu nghiệm phân thường được sử dụng để xét nghiệm tìm máu, mủ, trứng giun

và ký sinh trùng trong phân

2.Lấy đờm làm xét nghiệm:

Để đánh giá tình trạng bênh lý như: khối u, chảy máu, nhiễm trùng

Mẫu nghiệm đờm có thể được sử dụng để xét nghiệm cấy, làm tế bào và làm kháng sinh đồ

3 Lấy nước tiểu làm xét nghiệm:

Để đánh giá tình trạng bệnh lý như nhiễm trùng, khối u, những thay đổi sinh hóa của các chất trong hệ tiết niệu

Lấy nước tiểu làm xét nghiệm được chia thành 3 kỹ thuật khác nhau:

- Lấy mẫu nước tiểu ngẫu nhiên: chỉ định trong các xét nghiệm tìm các thành phần bất thường trong nước tiểu như hồng cầu, bạch cầu và để phát hiện sự hiện diện với số lượng lớn vi khuẩn trong nước tiểu

-Lấy mẫu nước tiểu theo giờ:thường thì 24h, chỉ định trong các xét nghiệm tìm các chất mà nồng độ của nó thay đổi theo thời gian như: acid amin, creatinin, hormon, đường

- Lấy mẫu nước tiểu giữa dòng: thường được sử dụng để lấy nước tiểu phục vụ cho xét nghiệm cấy tìm vi khuẩn cũng như làm kháng sinh đồ Những xét

nghiệm này thường cần phải mất 72 giờ mới có kết quả

4 Lấy máu làm xét nghiệm:

Lấy máu làm xét nghiệm là phương pháp được thực hiện nhiều nhất, được dùng

để định lượng nồng độ các chất sinh hóa trong máu, làm công thức máu, cấy máu, điện giải đồ

IV TRỢ GIÚP BÁC SĨ CHỌC DÒ:

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Chuẩn bị được dụng cụ và giúp đỡ người bệnh có hiệu quả

2 Trợ giúp được bác sĩ trong thực hiện các thủ thuật chọc dò màng phổi, màng bụng và tuỷ sống

Trang 32

Mục đích là để đo áp lực dịch não tuỷ hoặc dùng để lấy dịch não tuỷ làm bệnh phẩm

V CHƯỜM NÓNG - CHƯỜM LẠNH:

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1.Trình bày mục đích và chỉ định cho các trường hợp chườm nóng, chườm lạnh 2.Thực hiện được quy trình chườm nóng, chườm lạnh đúng, đủ, chính xác theo yêu cầu dụng cụ và kỹ thuật

NỘI DUNG:

1 Chườm nóng:

Thường được dùng nhiều, giúp cải thiện tăng tuần hoàn tại vùng chườm Tuy nhiên, nếu dùng kéo dài hơn 1 giờ sẽ có tác dụng ngược lại, làm giảm tuần hoàn tại chổ, tổn thương tế bào biểu mô, làm đỏ da, rối loạn cấu trúc da và rộp da Nhiệt độ chườm quá nóng gây bỏng da

2 Chườm lạnh:

Giúp giảm sưng, giảm đau, làm giảm cảm giác các đầu dây thần kinh bên dưới

da Nhưng nếu dùng kéo dài trên vùng da chườm sẽ gây phản xạ làm giãn mạch, các tế bào không có khả năng nhận đủ máu nuôi dưỡng và các chất dinh dưỡng gây thiếu máu nuôi tại mô tế bào Da thời gian đầu có màu đỏ sau chuyển thành

- Tuổi tác: người già, trẻ con có độ nhạy cảm với nhiệt nóng và lạnh hơn

- Vùng da kém cảm giác sẽ bị giảm kích thích của nhiệt

- Diện tích vùng chườm càng lớn, khả năng chịu đựng nhiệt càng kém

4 Điều kiện làm tăng nguy cơ gây tổn thương do chườm:

- Vùng da phù nề hay có sẹo, bệnh lý mạch máu ngoại biên ( tiểu đường, xơ mỡ động mạch) , người bệnh hôn mê, lơ mơ giảm cảm giác nhiệt hơn nên dễ gây tổn thương khi chườm

- Ổ áp xe: chườm nóng có thể làm tăng nguy cơ viêm nhiễm tại chổ, hay làm vở

áp xe

5 Hiệu quả của chườm nóng, chườm lạnh:

- Chườm nóng: cung cấp nhiệt, giản cơ, giản mạch, giảm đau do co cơ, tăng dinh dưỡng và chuyển hóa tại chổ

- Chườm lạnh ngược lại

6 Chườm nóng và chườm lạnh đều có thể áp dụng chườm ướt và khô: 6.1 Ứng dụng của từng loại:

6.1.1 Chườm nóng:

Gạc nóng ướt:

Thường dùng cho các vết thương hở, u nhọt

Tác dụng: giúp tăng tuần hoàn tại chỗ, giảm phù cải thiện sự cô đặc của dịch tiết, mủ, giúp làm sạch vết thương dễ hơn

Dịch chườm ở nhiệt độ ấm 37°C đến 45°C Thời gian chườm từ 10 - 20 phút

Ngâm nóng ấm:

Trang 33

Tác dụng: tăng tuần hoàn tại chỗ, giảm phù, giãn cơ, cải thiện tình trạng dịch tiết đặc tại vết thương, giúp loại trừ những mảnh vụn, tế bào chết nơi tổn thương Nhiệt độ dung dịch chườm giữ ở 40°C - 43°C

- Giữ cố định túi chườm an toàn

- Thời gian mỗi lần chườm 20 - 30 phút

Chỉ định:

- Trẻ sơ sinh thiếu tháng

- Người già khi trời rét

- Các cơn đau: gan, dạ dày, thận, khớp xương, dây thần kinh

- Các bệnh nhiễm khuẩn gây mủ nặng

- Xuất huyết những vùng không có cảm giác

- Đau bụng không rõ nguyên nhân

- Bớt xung huyết tại chỗ

- Giảm nhịp đập của tim

- Sau khi mổ bướu

- Các chứng viêm: viêm màng bụng, viêm tai vòi, viêm ruột thừa, viêm cơ tim, viêm túi mật

- Một số các trường hợp đau ngực, đau bụng

Chống chỉ định

- Xuất huyết ở phổi

Trang 34

- Tuần hoàn cục bộ kém

- Thân nhiệt thấp

- Người già yếu

Trang 35

CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ

Mục tiêu chung toàn chương

- Nhận định được tình trạng chung của người bệnh trước khi dùng thuốc

- Trình bày được kỹ năng kiểm tra thuốc trước khi dùng cho người bệnh

- Trình bày được kỹ năng áp dụng 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh để ngừa nhầm lẫn thuốc

- Thực hiện được kỹ năng dùng thuốc an toàn và hiệu quả

- Hướng dẫn cho người bệnh nhận biết các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc

- Ý thức được tầm quan trọng của việc dùng thuốc chính xác và an toàn cho người bệnh

Các đường đưa thuốc vào cơ thể:

Tùy theo chỉ định của điều trị, áp dụng đường cho thuốc thích hợp, mỗi đường

có những yêu cầu khác nhau Người điều dưỡng cần phải thành thạo về kỹ thuật, để thực hiện hay hướng dẫn cho người bệnh tự sử dụng thuốc an toàn Những yêu cầu cần thiết khi người điều dưỡng cho người bệnh dùng thuốc là:

+ Đúng đường cho thuốc

+ Đúng thời gianSau khi cho thuốc, điều dưỡng cũng cần theo dõi tác dụng của thuốc và hướng dẫn người bệnh phát hiện các dấu chứng chủ quan để phát hiện

và xử trí kịp thời các tai biến có thể xảy ra do dùng thuốc

PHÁT THUỐC VÀ GHI CHÉP

1 Giới thiệu kỹ năng

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w