Lý thuyết liên quan đến kỹ năng

Một phần của tài liệu Bg dieu duong co ban 2017 phan 1 8872 (Trang 36 - 39)

CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ

3. Lý thuyết liên quan đến kỹ năng

3.1. Những kiến thức cơ bản về thuốc người điều dưỡng cần biết:

-Tên thuốc

Một loại thuốc có thể có nhiều tên thuốc: tên hoá học, tên biệt dược, tên thương mại

-Công dụng thuốc

+ Chống nhiễm khuẩn: các loại kháng sinh, sulfamid + Phòng bệnh: vắcxin, huyết thanh

+ Giảm triệu chứng: giảm đau, giảm sốt, giảm ho v.v...

- Tác dụng thuốc:

+ Tác dụng tại chỗ: những thuốc không phân phối toàn thân, chỉ có tác động tại một nơi nhất định để có tác dụng mong muốn.

+ Tác dụng toàn thân: những thuốc vượt qua hàng rào sinh học vào máu phân phối khắp cơ thể tạo nên các tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp với các loại tác dụng sau:

Điều Dưỡng Cơ Bản

35

 Tác dụng chính: tác dụng mong muốn đạt kết quả điều trị. Ví dụ: tác dụng chính của aspirin là kháng viêm, giảm đau.

 Tác dụng phụ: tác dụng không mong muốn của thuốc. Ví dụ: tác dụng phụ của aspirin là viêm loét dạ dàỵ.

 Tác dụng hồi phục: tác dụng của thuốc gây ra hiệu ứng nhất thời sau đó trở lại trạng thái ban đầu. Ví dụ: thuốc tê gây nên tác dụng ức chế thần kinh cảm giác một thời gian sau đó cảm giác lại hồi phục.

 Tác dụng không hồi phục: tác dụng của thuốc gây ra trên cơ thể không thay đổi.

Ví dụ: dùng tetracỵelin ở trẻ em gây nên hiện tượng vàng răng do tetracyelin tạo phức với canxi.

 Tác dụng chọn lọc: thuốc tác dụng toàn thân phân phối đến nhiều cơ quan nhưng có tác dụng đặc hiệu sớm nhất trên một cơ quan. Ví dụ: codein tác dụng chọn lọc ức chế trên trung tâm ho nên sửdụng chữa ho hơn là tác dụng giảm đau.

 Tác dụng đối kháng: khi hai thuốc phối hợp với nhau có hiện tượng giảm hoặc mất hoạt tính của nhau. Có nhiều loại đối kháng như đối kháng cạnh tranh, đối kháng không cạnh tranh, đối kháng chức phận, đối kháng hoá học v.v...

 Tác dụng hiệp đồng: khi hai thuốc phối hợp với nhau có hiện tượng gia tăng hoạt tính có lợi hoặc có hại.

- Các yếu tố quyết định tácdụng của thuốc:

+ Dạng thuốc: thuốc viên, thuốc bột, dung dịch v.v...

Dạng thuốc Đặc tính

Viên uống

-Viên nén cứng, uốngvới nhiều nước, thuốc được hấp thu ở ruột -Viên bọc đường: thuốc được áo lớp ngoài là đường để bảo quản, giúp uống để và giảm kích thích ở dạ dày

-Viên bao tan trong ruột: thuốc được bao bên ngoài lớp như film,

giúp bảo quản thuốc không bị phân hủy ở dạ dày, khi xuống ruột

non có tác dụng

Viên ngậm Thể rắn có vị ngọt do có đường, được ngậm cho đến khitan hết, thuốc hấp thu và ngấm qua niêm mạc. Có hai loại:

+ Ngậm dưới lưỡi hấp thu qua niêm mạc dưới lưỡi

+Ngậm trong miệng, thuốc hấp thu qua niêm mạc vùng má và một phần ở niêm mạc dạ dày

Viên sủi bọt Dạng viên nén, gặp nước sẽ tan nhanh vả sủi bọt, thuốc được hấp thu qua niêm mạc

Viên nang Thuốc được bao bên ngoài là lớp gelatin giúp nuốt dễ, hầu hết lớp gelatin này sẽ tan ở dạ dày, thuốc hấp thu qua niêm mạc dạ dày hay ruột. Có loại viên nang bên trong là thuốc bột, dạng hạt, dầu hay gel

Dung dịch Thuốc hòa tan trong dung môi thường là nước, hấp thu nhanh

Điều Dưỡng Cơ Bản

36

Si-rô Dung dịch có độ đậm đặc do có đường để bảo quản thuốc, có thể có thêm hương tạo mùi thơm giúp dễ uống, thường dùng cho trẻ em

Nhũ tương Thuốc được phân tán trong môi trường dầu, hấp thu ở niêm mạc dạ dày hay ruột

Huyền dịch Tinh thể thuốc được treo trong dung môi là nước, hấp thu qua niêm mạc

+ Tuổi người bệnh: lưu ý sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi vì đặc điểm sinh lý cơ thể trên lứa tuổi này ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp thu, chuyển hoá và đào thải thuốc.

+ Giới tính: hoạt tính của dược phẩm có khi biến đổi theo giới, đặc biệt ở giới nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

+ Cân nặng: sự hấp thu và dự trữ thuốc thay đổi tùy theo lượng mô mỡ, cần lưu ý khi sử dụng các loại thuốc tan trong lipid. Đối với trẻ em, cân nặng có tính quyết định trong việc tính liều lượng thuốc

+ Hiện tượng quen thuốc: trạng thái của cơ thể chịu được những liều thuốc đáng lẽ gây độc hoặc không đáp ứng với liều có hoạt tính sinh học.

+ Di truyền: một số đặc tính di truyền gây rối loạn dược động học, tác dụng dược lý làm thay đổi quá trình hấp thu, chuyển hoá, và tác dụng chính của thuốc

+ Chế độ dinh dưỡng: thức ăn và nước uống ảnh hưởng tới dược động học, tác dụng và độc tính của thuốc như làm nhanh hoặc chậm thời gian hấp thu thuốc tại dạ dày, thành phần thuốc tạo phức với thức ăn hoặc đối kháng với thức ăn.

+ Thời điểm dùng thuốc: tác dụng dược lý, hiệu quả điều trị liên quan nhiều đến thời điểm dùng thuốc do sự thay đổi của lưu lượng tuần hoàn ở gan, thận, phổi thay đổi theo nhịp sinh học.

+ Trạng thái bệnh lý: cơ thể mệt mỏi hoặc một người mắc phải nhiều bệnh khác nhau cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

+ Môi trường: như ánh, sáng, nhiệt độ.

- Hàm lượng: số lượng thuốc có trong thành phần

- Liều lượng thuốc: là số lượng thuốc dùng cho người bệnh có tác dụng điều trị mà không gây tác hại. Tùy theo cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh, đường dùng thuốc người điều trị sẽ quyết định liều dùng phù hợp

- Quy chế về thuốc độc: nhãn thuốc độc A và giảm độc A màu đen, độc B và giảm độc B màu đỏ.

- Cách bảo quản: thuốc cần được để nơi khô ráo, thoáng mát và được phân loại cụ thể tiện lợi cho việc lấy thuốc. Những thuốc dùng không hết phải đậy nắp kín, bảo quản tốt và tránh nhiễm khuẩn.

3.2. Tác phong cần thiết của người điều dưỡng - Chính xác, khoa học và có trách nhiệm.

Điều Dưỡng Cơ Bản

37

- Sáng suốt khi nhận y lệnh.

- Trung thành với chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không thay đổi y lệnh, nếu nghi ngờ phải hỏi lại.

- Không thực hiện y lệnh qua miệng hoặc điện thoại.

- Không pha trộn các loại thuốc với nhau khi không có y lệnh.

- Sắp xếp thuốc theo thứ tự để dễ tìm và tránh nhầm lẫn.

- Tủ thuốc phải để gần nơi làm việc.

- Thuốc phải có nhãn rõ ràng, sạch sẽ.

+ Các loại thuốc độc bảng A, B phải được cất giữ đúng theo quy chế.

+ Thuốc nước để riêng với thuốc viên, thuốc uống để riêng với thuốc dùng ngoài da.

- Kiểm tra thuốc hàng ngày để bổ sung đủ cơ số và xử lý những thuốc quá hạn sử dụng hoặc kém chất lượng.

- Kiểm kê, bàn giao thuốc mỗi ngày, mỗi ca trực và ghi chép sổ rõ ràng.

- Nghiêm chỉnh tuân thủ 3 kiểm tra, 5 đối chiếu.

- Đảm bảo an toàn cho người bệnh.

3.3. Cách tính liều thuốc

- Ngay khi có y lệnh, điều dưỡng phải kiểm tra hồ sơ thuốc và sao y lệnh thuốc, trước khi chuẩn bị thuốc cần phải tính được liều lượng thuốc chính xác cần cho một người bệnh

- Hàm lượng thuốc quy định trong đơn vị thể tích

- Khi dùng thuốc cho trẻ điều dưỡng cần những thông tin sau:

+ Chỉ định liều thuốc được tính trên kg cân nặng của trẻ hay trên m2 da + Liều thuốc dưới 1ml, nên dùng bơm tiêm 1ml (đã tháo kim) để rút thuốc chính xác.

+ Không nên pha thuốc vào sữa, dịch nuôi dưỡng, vì liều dễ bị mất do trẻ không ăn hết.

+ Thuốc dạng viên nên pha thêm đưòng cho trẻ dễ uống, chú ý dễ gây sâu răng cho trẻ.

+ Để thuốc xa tầm tay của trẻ để phòng trẻ lấy dùng.

Một phần của tài liệu Bg dieu duong co ban 2017 phan 1 8872 (Trang 36 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)