PHÂN LOẠI CÁC CÁCH CHUẨN BỊ GIƯỜNG Chuẩn bị giường bình thường giường nội khoa Giường bình thường, thường áp dụng cho đa số các khoa tổng quát, với người bệnh có tình trạng bệnh không
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
BÀI GIẢNG ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
Biên soạn : BS NGUYỄN TẤN LỘC
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
BÀI GIẢNG ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
Biên soạn : BS NGUYỄN TẤN LỘC
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU - -
Điều dưỡng cơ bản là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo bác sĩ, trình độ đại học Trong chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Võ Trường Toản, môn Điều dưỡng cơ bản có thời lượng 15 tiết tương ứng 1 tín chỉ
Mục tiêu học tập môn Điều dưỡng cơ bản cung cấp cho các bạn sinh viên kiến thức
lý luận chung về khoa học điểu dưỡng và các kỹ thuật điểu dưỡng cơ bản trong thực hành chăm sóc người bệnh Một số chủ đề được mở rộng thêm về nội dung để bạn đọc tham khảo
Bài giảng gồm 10 bài học, để dễ dàng học các kiến thức của các bài sau, sinh viên cần học kỹ các bài đầu Nắm vừng các quy trình để quá trình học đạt hiệu quả cao Với mỗi bài, các mục tiêu học tập được viết ở đầu bài và các câu hỏi lượng giá được viết ở cuối bài sẽ giúp sinh viên tập trung vào những nội dung cơ bản nhất cần học Trả lời được
các câu hỏi viết ở cuối bài có nghĩa là sinh viên đã đạt được mục tiêu học tập
Trang 4LỜI TỰA - -
Bài giảng Điều dưỡng cơ bản được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về môn học,
hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp
từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn
Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 6.4 Quy trình kỹ thuật đặt ống thông vào trực tràng 113
Bảng 6.8 Quy trình kỹ thuật dẫn lưu nước tiểu liên tục 127
Bảng 6.10 Quy trình kỹ thuật rửa bàng quang liên tục 133 Bảng 6.11 Quy trình kỹ thuật ghi chép lượng dịch ra và vào 136
Bảng 7.2 Quy trình kỹ thuật chăm sóc răng miệng cho người bệnh tỉnh 146 Bảng 7.3 Quy trình kỹ thuật chăm sóc răng miệng cho người bệnh hôn mê 149 Bảng 7.4 Quy trình kỹ thuật gội đầu tại giường cho người bệnh 153 Bảng 7.5 Quy trình kỹ thuật tắm cho người bệnh tại giường 157
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 7MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
LỜI TỰA
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1 1
CÁC KỸ THUẬT LÀM GIƯỜNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG 1 1.1 Thông tin chung 1
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 1
1.1.2 Mục tiêu học tập 1
1.1.3 Chuẩn đầu ra 1
1.1.4 Tài liệu giảng dạy 1
1.1.4.1 Giáo trình 1
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo 1
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 1
1.2 Nội dung chính 1
CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT THEO DÕI VÀ THĂM KHÁM 10
2.1 Thông tin chung 10
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 10
2.1.2 Mục tiêu học tập 10
2.1.3 Chuẩn đầu ra 10
2.1.4 Tài liệu giảng dạy 10
2.1.4.1 Giáo trình 10
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo 10
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 10
2.2 Nội dung chính 10
CHƯƠNG 3 25
CÁC KỸ THUẬT VỆ SINH CÁ NHÂN……… 25
3.1 Thông tin chung 25
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 25
3.1.2 Mục tiêu học tập 25
3.1.3 Chuẩn đầu ra 25
Trang 83.1.4.1 Giáo trình 25
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo 25
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 25
3.2 Nội dung chính 25
CHƯƠNG 4 CÁC KỸ THUẬT VÔ KHUẨN 54
4.1 Thông tin chung 54
4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 54
4.1.2 Mục tiêu học tập 54
4.1.3 Chuẩn đầu ra 54
4.1.4 Tài liệu giảng dạy 54
4.1.4.1 Giáo trình 54
4.1.4.2 Tài liệu tham khảo 54
4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 54
4.2 Nội dung chính 54
CHƯƠNG 5 62
CÁC KỸ THUẬT CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC BÀI TIẾT 62
5.1 Thông tin chung 62
5.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 62
5.1.2 Mục tiêu học tập 62
5.1.3 Chuẩn đầu ra 62
5.1.4 Tài liệu giảng dạy 62
5.1.4.1 Giáo trình 62
5.1.4.2 Tài liệu tham khảo 62
5.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 62
5.2 Nội dung chính 62
CHƯƠNG 6 113
CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ 113
6.1 Thông tin chung 113
6.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 113
6.1.2 Mục tiêu học tập 113
6.2 Nội dung chính 113
CHƯƠNG 7 161
CÁC KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH 161
Trang 97.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 161
7.1.2 Mục tiêu học tập 161
7.1.3 Chuẩn đầu ra 161
7.1.4 Tài liệu giảng dạy 161
7.1.4.1 Giáo trình 161
7.1.4.2 Tài liệu tham khảo 161
7.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 161
7.2 Nội dung chính 161
CHƯƠNG 8 175
CÁC KỸ THUẬT THAY BĂNG VẾT THƯƠNG 175
8.1 Thông tin chung 175
8.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 175
8.1.2 Mục tiêu học tập 175
8.1.3 Chuẩn đầu ra 175
8.1.4 Tài liệu giảng dạy 175
8.1.4.1 Giáo trình 175
8.1.4.2 Tài liệu tham khảo 175
8.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 175
8.2 Nội dung chính 175
CHƯƠNG 9 KỸ THUẬT HÚT ĐÀM DÃI - THỞ OXY- CÁCH LẤY BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM- TRỢ GIÚP BÁC SĨ CHỌC DÒ - CHƯỜM NÓNG-CHƯỜM LẠNH
9.1 Thông tin chung 182
9.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 182
9.1.2 Mục tiêu học tập 182
9.1.3 Chuẩn đầu ra 182
9.1.4 Tài liệu giảng dạy 182
9.1.4.1 Giáo trình 182
9.1.4.2 Tài liệu tham khảo 182
9.2 Nội dung chính 182
CHƯƠNG 10 196
CẤP CỨU BAN ĐẦU 196
Trang 1010.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 196
10.1.2 Mục tiêu học tập 196
10.1.3 Chuẩn đầu ra 196
10.1.4 Tài liệu giảng dạy 196
10.1.4.1 Giáo trình 196
10.1.4.2 Tài liệu tham khảo 196
10.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 196
10.2 Nội dung chính 196
Trang 11CHƯƠNG 1 CÁC KỸ THUẬT LÀM GIƯỜNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI GIƯỜNG 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về qui trình chăm sóc bệnh nhân tại giường
1.1.2 Mục tiêu học tập
1 Nhận thức tầm quan trọng của việc chuẩn bị giường tại khoa phòng
2 Thực hiện quy trình kỹ thuật chuẩn bị các loại giường
3 Thực hiện kỹ thuật thay vải trãi giường có người bệnh nằm
4 Biết được các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường
5 Cách cố định người bệnh
6 Biết cách vận chuyển người bệnh
1.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức cơ bản nắm được qui trình chăm sóc bệnh nhân tại giường
1.1.4 Tài liệu giảng dạy
1.1.4.1 Giáo trình
PGS.TS Cao Văn Thịnh, 2017, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 TS Đỗ Đình Xuân, 2013, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Bộ y tế Điều dưỡng cơ bản, 2021, Nhà xuất bản Y học
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
1.2 Nội dung chính
1.2.1 CHUẨN BỊ GIƯỜNG BỆNH
1.2.1.1 Tầm quan trọng của việc chuẩn bị giường bệnh
- Giường bệnh là nơi mà người bệnh nằm để nghỉ ngơi, dưỡng bệnh
- Tùy theo tình trạng của người bệnh, có những người bệnh không có khả năng rời khỏi giường, việc nuôi dưỡng, sinh hoạt, tắm, đại tiểu tiện đều thực hiện tại giường, do đó vấn
đề ẩm ướt, vệ sinh lây nhiễm là những tác nhân làm cho nguy cơ nhiễm trùng da, loét trên
Trang 12da phát triển nhiều hơn và sẽ làm thời gian nằm viện kéo dài, người bệnh suy kiệt và bệnh trở nên trầm trong hơn
- Vì vậy, giường bệnh cần có những tiện nghi, an toàn và đáp ứng cho việc thay đổi tư thế cũng như đáp ứng cho nhu cầu trong việc điều trị chăm sóc bệnh kéo dài
1.2.1.2 Các loại tư thế giường:
Tùy theo tình trạng người bệnh giường được điều chỉnh theo tư thế thích hợp:
Fowler: đầu giường cao 45° đến 60°(60°-90° High Fowler) , chân giường có thể
chỉnh cao 15° để người bệnh dễ chịu Tư thế này áp dụng cho người bệnh đang khó thở, người bệnh ăn qua ống thông dạ dày v.v
Hình 3.1 Tư thế Fowler
Semi Fowler: đầu giường cao 30° đến 45°, chân giường có thể chỉnh cao 15° để
người bệnh dễ chịu Tư thế làm giảm sự căng cơ cho những người bệnh sau phẫu thuật vùng bụng, áp dụng cho người bệnh đang thở oxy, cần giãn nở phổi
Trendelenburg: cả giường nghiêng với đầu giường dốc xuống thấp áp dụng trong
dẫn lưu tư thế và những trường hợp cần máu ngoại biên về não
Trang 13Hình 3.2 Tư thế Trendelenburg Trendelenburg ngược: cả giường nghiêng với chân giường dốc xuống thấp, áp
dụng trong những trường hợp trào ngược dạ dày thực quản
Thăng bằng: cả giường bằng phẳng và song song mặt sàn, áp dụng cho những
trường hợp người bệnh chấn thương cột sống, hạ huyết áp, hoặc có trường hợp người bệnh thích ngủ với tư thế này
1.2.1.3 Kích thước giường
- Chiều dài: 1,8 m - 2,0 m
- Chiều rộng: 0,8 m - 1,0 m
- Chiều cao: 0,6 m - 0,8 m
1.2.1.4 Các phương tiện kèm theo giường bệnh
- Đệm có lỗ thông hơi, dày trên 20cm, để giảm nguy cơ loét do tỳ đè
- Đệm cần được bọc vải cao su
- Vải trải giường kích thước phải dài và rộng hơn đệm 40 - 50 cm
- Vải cao su: vải có độ trơn láng, chống thấm hút dịch tiết của người bệnh
- Gối
- Tủ đầu giường
- Ghế
- Tay quay đầu hay chân giường
1.2.2 PHÂN LOẠI CÁC CÁCH CHUẨN BỊ GIƯỜNG
Chuẩn bị giường bình thường (giường nội khoa)
Giường bình thường, thường áp dụng cho đa số các khoa tổng quát, với người bệnh
có tình trạng bệnh không cần yêu cầu điều trị và chăm sóc gì đặc biệt
Trang 14Hình 3.3 Giường bệnh bình thường
Chuẩn bị giường ngoại khoa:
- Giường ngoại khoa hay còn gọi giường mổ được áp dụng cho người bệnh ngay sau phẫu thuật, sau khi gây mê, gây tê
- Giường được chuẩn bị thêm một số dụng cụ hỗ trợ khác để phòng dịch tiết từ chất nôn, nước tiểu, phân, vết thương
- Ngoài ra, giường còn giúp giữ ấm thân nhiệt của người bệnh sau mổ bằng những tấm vải đắp được sưởi với nhiệt độ ấm
1.2.3 THAY VẢI TRÃI GIƯỜNG CÓ NGƯỜI BỆNH NẰM
Thời gian thay giường tốt nhất là lúc người bệnh đi tắm
Khi người bệnh không ra khỏi giường được, phải luôn luôn giữ an toàn cho người bệnh bằng cách kéo song chắn lên để tránh gây té ngã cho người bệnh, nếu giường không
có song chắn thì phải cần một người phụ để giữ người bệnh trong khi người điều dưỡng thay giường
1.2.4 CÁC TƯ THẾ CHĂM SÓC TRỊ LIỆU
Trang 15- Lót gối ở đầu, cổ (gối mềm)
- Nơi thắt lưng (nếu người bệnh gầy)
- Khoeo chân
- Người bệnh liệt
- Cho người bệnh nằm gối đỡ cả đầu và vai
- Lót vòng cao su có phủ vải ở mông
- Chêm gối dưới chân
- Đặt gối dài dọc theo hai bên chân
- Dùng hộp gỗ (đã bao cho êm), đỡ bàn chân thẳng góc với cẳng chân
- Lót hai gối dưới hai cánh tay người bệnh
- Giữ ngón tay người bệnh hơi co lại bằng cách cho người bệnh nắm giữ cuộn băng
- Dùng vòng gòn lót gót chân hay cho gót chân ló ra ngoài mí đệm
1.2.4.2 Tư thế nằm ngửa đầu thấp
Chỉ định
- Đề phòng ngất choáng
- Ngất choáng (người bệnh nằm trong thời gian ngắn)
- Sau khi chọc dò tủy sống
- Kéo xương trong trường hợp gãy xương chân
Kỹ thuật
- Nằm đầu không gối, thân mình nằm thẳng trên giường
- Thân giường được quay hoặc kê cao tùy theo chỉ định của bác sĩ
- Cần giữ ấm người bệnh bằng mền
1.2.4.3 Tư thế nằm đầu hơi cao
Chỉ định
- Bệnh hô hấp, tim, gan
- Dưỡng bệnh người già
Trang 16Chống chỉ định
- Rối loạn về nuốt
- Hôn mê, sau gây mê
Kỹ thuật
- Quay đầu giường, chêm gối cho người bệnh nằm ngửa đầu cao 15- 30 độ
- Chêm gối ở khuỷu
- Dùng hai gối để đỡ hai tay
1.2.4.4 Tư thế nửa nằm nửa ngồi (Fowler)
- Quay đầu giường lên cao 45 độ
- Quay chân giường lên cao trên gối để người bệnh khỏi tuột
- Giữ người bệnh thẳng lưng
Cách kê gối:
- Cho người bệnh nằm gối đỡ cả đầu và vai
- Lót vòng cao su dưới mông nếu cần
- Đỡ bàn chân thẳng góc với cẳng chân
- Lót gối dưới tay hoặc cho người bệnh ôm gối
- Lưu ý: trường hợp bệnh tim nặng hoặc suyễn, người bệnh ngủ ở thế ngồi : dùng gối chồng lên bàn để người bệnh đặt tay và dựa ngực vào gối, ngủ cho thoải mái
Tư thế Fowler 45-60 độ
Trang 17Hình 3.4 Tư thế high Fowler
Hình 3.5 Tư thế high Fowler
1.2.4.5 Tư thế nằm sấp
Chỉ định
- Chướng hơi ở bụng, người bệnh khó ngủ
- Người bệnh bị loét vùng lưng
Trang 18- Một người không nên đỡ người bệnh quá nặng
- Khi người bệnh có thể tự xoay trở nên để họ tự làm, chỉ giúp khi cần
- Nên đứng bên giường về phía người bệnh nghiêng qua là tốt nhất
- Luôn giữ người bệnh đúng tư thế và xoay trở thường xuyên mỗi 2 giờ
- Khi chêm nên chú ý chêm những vùng đè cấn
Trang 19- Nilon che mưa, ống nhổ (nếu cần)
- Thuốc men, dụng cụ cấp cứu (nếu cần)
- Giường bệnh (nếu chuyển người bệnh tới)
1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
1.3.1 Nội dung thảo luận
- Kỹ thuật làm giường bệnh
- Cách chăm sóc bệnh nhân tại giường
1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 20CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT THEO DÕI VÀ THĂM KHÁM 2.1 Thông tin chung
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về qui trình theo dõi và thăm khám bệnh nhân
2.1.2 Mục tiêu học tập
1 Nêu được định nghĩa, mục đích của quy trình điều dưỡng
2 Trình bày được nội dung 5 bước của quy trình điều dưỡng
3 Lập được kế hoạch chăm sóc cho người bệnh cụ thể
2.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức cơ bản nắm được qui trình chăm sóc bệnh nhân tại giường
2.1.4 Tài liệu giảng dạy
2.1.4.1 Giáo trình
PGS.TS Cao Văn Thịnh, 2017, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 TS Đỗ Đình Xuân, 2013, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Bộ y tế Điều dưỡng cơ bản, 2021, Nhà xuất bản Y học
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 21– Quy trình điều dưỡng được ứng dụng để nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề chăm sóc sức khỏe mỗi cá nhân Quy trình điều dưỡng ứng dụng để thiết lập những kế hoạch đáp ứng đúng với những khó khăn, nhu cầu cần thiết cho người bệnh
2.2.1.2 Cấu trúc của quy trình điều dưỡng
– Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước:
– Nhận định điều dưỡng là một quá trình thu thập thông tin có tổ chức và hệ thống được
sử dụng để đánh giá thực trạng và xác định vấn đề (nhu cầu chăm sóc) sức khoẻ của mỗi
– Nhận định thực thể: là sự nhận định thực tế về hô hấp, tuần hoàn, nhiệt độ, da, tình
trạng dinh dưỡng, bài tiết, dịch, chất điện giải, vận động, nghe, nhìn, vệ sinh nói chung, các bệnh mắc phải trước kia, bệnh hiện tại, các yếu tố nguy cơ, xem xét lại các dấu hiệu
và các triệu chứng của bệnh
– Nhận định về tâm thần, cảm xúc: là sự đáp ứng bằng lời, tâm tính, hành vi, chức năng
tri thức, tư duy, khoảng thời gian, sự chú ý, trí nhớ (tốt hay kém), lo sợ, hiểu biết về bệnh tật, ngôn ngữ, cử chỉ
– Nhận định về xã hội – kinh tế:
+ Trình độ văn hoá, sự hiểu biết xã hội, những ảnh hưởng văn hoá đối với người bệnh
Trang 22+ Cơ cấu gia đình, tình trạng làm việc, tình trạng tài chính
– Nhận định về tinh thần/văn hoá: là sự cân nhắc, xem xét đặc biệt về mối quan hệ giữa
tín ngưỡng tôn giáo và trình độ văn hoá của người bệnh
– Nhận định về môi trường: sự nhận định về điều kiện sống, làm việc ảnh hưởng đến
nguyên cơ của bệnh tật, khả năng phòng ngừa bệnh
c Phân loại thông tin nhận định
– Thông tin khách quan:
+ Thông tin khách quan là loại thông tin mà người khác, người thầy thuốc, người điều dưỡng có thể nhận thấy được ở người bệnh
+ Thông tin khách quan thu thập được qua việc khám thực thể người bệnh: nhiệt độ tăng lên, tình trạng da, lượng nước tiểu, hạn chế cử động… Đây là các dấu hiệu của bệnh tật hoặc sự thay đổi tình trạng của người bệnh
– Thông tin chủ quan: là thông tin mà người bệnh cảm thấy như những than phiền của
người bệnh về tình trạng đau, những điều cảm nhận được của người bệnh về bệnh tật, những lo lắng… Đó là những đáp ứng chủ quan của người bệnh, đóng vai trò quan trọng trong việc nhận định đúng về một vấn đề cụ thể
+ Khi mô tả thông tin chủ quan cần phải mô tả cụ thể, rõ ràng, chính xác Người bệnh kêu đau cần mô tả về cường độ, thời gian, vị trí và những vấn đề khác có liên quan tới đau + Trong trường hợp cần thiết có thể trích dẫn những lời nói của người bệnh mà không được diễn giải những lời nói đó theo cách hiểu chủ quan của người điều dưỡng
d Nguồn thông tin
– Người bệnh:
+ Ở hầu hết các tình huống, người bệnh là nguồn thông tin tốt nhất
+ Người bệnh có thể cung cấp thông tin chính xác nhất dựa vào tình trạng sức khoẻ của bản thân
+ Chỉ sử dụng thông tin từ nguồn khác mang tính chất chủ quan nếu người bệnh không có khả năng nhận biết để trả lời các câu hỏi: trường hợp người bệnh bị lẫn lộn không định hướng được, không có khả năng để truyền đạt các thông tin cần thiết
Trang 23– Gia đình và những người thân của người bệnh có thể cung cấp các thông tin về những
vấn đề hiện tại, các thuốc đã dùng, tiền sử dị ứng, bệnh mới mắc hoặc các bệnh mắc phải trước kia của người bệnh
– Các nhân viên y tế khác như bác sĩ, nhà vật lý trị liệu có thể cho biết những thông tin
khách quan thích hợp, cần thiết và có ích trong một số trường hợp
– Hồ sơ người bệnh không những cung cấp những thông tin về hiện tại và trước kia mà
còn giúp xác minh những thông tin do người bệnh cung cấp và chỉ ra hướng điều trị đã sử dụng có hiệu quả hay không
e Phương pháp thu thập thông tin
– Phỏng vấn ban đầu (hỏi bệnh, khai thác bệnh sử, tiền sử bệnh) có ý nghĩa:
+ Giúp người bệnh/điều dưỡng viên thiết lập mối quan hệ
+ Thu thập được các thông tin về người bệnh
+ Giúp điều dưỡng viên quan sát người bệnh
+ Giúp người bệnh đưa ra các câu hỏi
+ Giúp người điều dưỡng xác định được những vấn đề của người bệnh
+ Đưa ra các thông tin được sử dụng để lập kế hoạch chăm sóc đạt yêu cầu
Trong quá trình phỏng vấn người bệnh để thu thập thông tin, người điều dưỡng phải chú trọng những thông tin mà người bệnh đưa ra và phải giữ kín Sự đảm bảo bí mật thông tin cho người bệnh sẽ khuyến khích người bệnh cung cấp thông tin nhiều hơn cho cán bộ y
tế, càng nhiều thông tin càng có giá trị cho người điều dưỡng, bởi trên cơ sở những thông tin đó sẽ giúp đưa ra chẩn đoán điều dưỡng chính xác
Mối quan hệ tốt giữa người bệnh và điều dưỡng có giá trị cao trong điều trị Sự tác động qua lại được dựa trên cơ sở niềm tin mà trong đó người điều dưỡng thể hiện khả năng nghề nghiệp của mình trong chăm sóc và biểu lộ sự cảm thông đối với hoàn cảnh của người bệnh Người điều dưỡng cần phải làm cho người bệnh hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh
– Khám thực thể: Thăm khám người bệnh thường được tiến hành ngay sau khi phỏng vấn
Các thông tin thu được khi phỏng vấn có thể được xác minh qua khám thực thể Khám thực thể được tiến hành một cách có hệ thống
Trang 24Khi thăm khám thực thể sử dụng các kỹ thuật
+ Quan sát:
Sự biểu lộ trên khuôn mặt
Tư thế nằm, ngồi trên giường
Màu sắc da, vết thương
Kiểu thở, mức độ tỉnh táo
Tình trạng vệ sinh cá nhân
+ Sờ, nắn: sử dụng đôi bàn tay để sờ nắn và thu thập thông tin như đếm mạch, đo nhiệt
độ, véo da để đánh giá mức độ đàn hồi…
+ Gõ: gõ các cơ quan của cơ thể để tạo ra các rung động và âm thanh để thu nhận thông tin
+ Nghe: là quá trình nghe các âm thanh của cơ thể trong bộ máy hô hấp, tuần hoàn và tiêu hoá Ống nghe là dụng cụ được sử dụng rất thông dụng
– Kết quả xét nghiệm:
+ Các xét nghiệm được chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của người bệnh Các xét nghiệm là do bác sĩ yêu cầu, tuy nhiên các kết quả xét nghiệm cần được sử dụng
để bổ sung cho nhận định điều dưỡng được chính xác
+ Các xét nghiệm có thể xác minh các thông tin thu thập được và giúp hình thành kế hoạch chăm sóc người bệnh đúng
2.2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng/xác định vấn đề chăm sóc
a Khái niệm
– Chẩn đoán điều dưỡng: là một tuyên bố khẳng định về sự phản ứng hiện tại hoặc tiềm tàng, có thể xảy ra liên quan đến vấn đề sức khỏe mà người điều dưỡng có khả năng và được phép đưa ra những chăm sóc cần thiết
– Xác định vấn đề chăm sóc: là sự khẳng định về một phản ứng không mong muốn hoặc nhu cầu chăm sóc hiện tại hoặc tiềm tàng (có thể xảy ra) liên quan đến sức khỏe mà cần được hỗ trợ bởi người điều dưỡng trong phạm vi thực hành cho phép
– Vấn đề hiện tại là vấn đề đang tồn tại ở thời điểm nhận định Vấn đề tiềm tàng là một tình huống có thể gây nên vấn đề trong tương lai
Trang 25b Thành phần của chẩn đoán điều dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng gồm hai phần:
– Nhận định các vấn đề của người bệnh (hiện tại hoặc tiềm tàng)
– Các nguyên nhân gây ra hoặc có thể gây ra các vấn đề đó
Chẩn đoán điều dưỡng cần phải chính xác dựa trên sự việc có thật liên quan tới vấn đề người bệnh, ngắn gọn, cụ thể dựa trên các thông tin của người bệnh Chẩn đoán điều dưỡng không phải là chẩn đoán y khoa
c Sự khác nhau giữa chẩn đoán điều trị và chẩn đoán điều dưỡng
d Những điểm cần chú ý
– Chỉ có một chẩn đoán điều dưỡng trên một vấn đề của người bệnh
– Chẩn đoán điều dưỡng không phải là chẩn đoán y khoa: tránh sử dụng một chẩn đoán y khoa như là một phần của chẩn đoán nguyên nhân
– Chẩn đoán điều dưỡng phải phản ánh chính xác, đầy đủ các vấn đề hiện tại, tiềm tàng phù hợp với các triệu chứng lâm sàng của người bệnh
– Chẩn đoán điều dưỡng phải phản ánh được tình huống mà người điều dưỡng có thể đưa
ra những can thiệp chính, cần thiết
Có thể sử dụng các nội dung của NANDA (North American nursing diagnosis association: Hội Chẩn đoán Điều dưỡng Bắc Mỹ) để giúp các điều dưỡng xây dựng chẩn đoán điều dưỡng
2.2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Trang 26Lập kế hoạch chăm sóc là một bước của quy trình điều dưỡng mà do chính người điều dưỡng xây dựng và phát triển thành một kế hoạch chăm sóc, trong đó có xác định làm thế nào để có thể giải quyết, giảm bớt hoặc giảm thiểu những vấn đề của người bệnh Có 3 bước:
Bước 1: Sắp xếp thứ tự các vấn đề ưu tiên
– Xác định vấn đề liên quan đến an toàn người bệnh và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết trước Khi xác định chẩn đoán điều dưỡng tình huống nào có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của người bệnh, những tình huống đó phải được chú trọng nhất
– Trao đổi với người bệnh, người nhà, thành viên trong nhóm chăm sóc để xác định thứ tự
ưu tiên cần giải quyết
Bước 2: Các mục tiêu chăm sóc
– Mục tiêu phải cụ thể và có khả năng đo lường được Mục tiêu được sắp xếp theo thứ tự các vấn đề ưu tiên và sự độc lập trong chăm sóc của điều dưỡng
– Mục tiêu được xây dựng trên cơ sở các vấn đề chăm sóc và từ những chẩn đoán điều dưỡng
– Có hai loại mục tiêu:
+ Mục tiêu ngắn hạn: có thể đạt được ngay trong ca hoặc trong ngày lập kế hoạch
+ Mục tiêu dài hạn: cần một khoảng thời gian dài hơn, có thể hàng tuần hoặc cả đợt chăm sóc điều trị hoặc cho tới khi người bệnh xuất viện
– Yêu cầu của mục tiêu: theo nguyên tắc SMART (specific, measurable, achieveble, reasonable và timeline)
+ Ngắn gọn và cụ thể (specific)
+ Có khả năng đo lường được (measurable)
+ Có khả năng đạt được (achieveble)
+ Phù hợp với nhu cầu và mong đợi của người bệnh (reasonable)
+ Khoảng thời gian để hoạt động chăm sóc có thể đạt được mục tiêu (timeline)
Bước 3: Kế hoạch chăm sóc
– Các kế hoạch chăm sóc được cá tính hóa theo những nhu cầu của một người bệnh cụ thể Khi cần thiết người bệnh nên tham gia vào việc lập kế hoạch chăm sóc của họ
Trang 27– Ngôn ngữ sử dụng trong kế hoạch chăm sóc phải rõ ràng để tất cả những người sử dụng
nó đều hiểu được, viết rõ ràng Kế hoạch chăm sóc phải thực tế, hiện thời, nên sẵn có và được dùng để bàn giao
2.2.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Thực hiện kế hoạch là hành động cần thiết để hoàn thành sự can thiệp điều dưỡng đã vạch
ra, nó mang tính liên tục và tác động qua lại với các phần cấu thành khác của quy trình điều dưỡng
Trên lý thuyết, việc thực hiện kế hoạch chăm sóc tuân thủ theo các phần cấu thành của quy trình điều dưỡng, tuy nhiên trong trường hợp cấp cứu thì được thực hiện ngay từ phần nhận định
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, người điều dưỡng nhận định lại người bệnh, có thể thay đổi kế hoạch chăm sóc
Thực hiện kế hoạch chăm sóc trở thành hành động do sự can thiệp điều dưỡng tạo nên Các hành động (can thiệp) chăm sóc theo chức năng của người điều dưỡng
– Can thiệp phụ thuộc:
Can thiệp phụ thuộc là những can thiệp được xây dựng dựa trên bảng hướng dẫn hoặc những mệnh lệnh của các bác sĩ Can thiệp phụ thuộc của người điều dưỡng là thực hiện theo mệnh lệnh hoặc sự hướng dẫn
Tuy nhiên, người điều dưỡng phải sử dụng khả năng phán đoán nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ, phải có khả năng nhận định y lệnh có thích hợp và đúng không trước khi thực hiện
Người điều dưỡng phải hiểu được các tác dụng mong chờ và tác dụng phụ của tất cả các thuốc sử dụng cho người bệnh và yêu cầu có các hành động chăm sóc, theo dõi để đảm bảo an toàn cho người bệnh
– Can thiệp chủ động (độc lập): Người điều dưỡng chủ động theo dõi, chăm sóc hoặc đánh giá không cần sự giám sát hay chỉ dẫn của nhân viên y tế khác
– Can thiệp phối hợp: những hành động được thực hiện bởi người điều dưỡng có sự phối hợp với những người hành nghề chăm sóc sức khỏe khác
Trang 28Trong quá trình thực hiện kế hoạch, người điều dưỡng cần phải qua các bước sau: nhận định lại người bệnh, xem xét lại và thay đổi kế hoạch chăm sóc, nhận biết các điểm cần sự
hỗ trợ, truyền đạt kế hoạch chăm sóc với các điều dưỡng khác, với người bệnh và gia đình
– Xem xét và sửa đổi kế hoạch chăm sóc: nên được làm ít nhất mỗi ngày một lần khi có thể, trong trường hợp đặc biệt có thể được thay đổi ngay khi có diễn biến tình trạng sức khỏe người bệnh để bảo đảm kế hoạch chăm sóc mang tính kịp thời
– Truyền đạt các kế hoạch chăm sóc: lập ra cho các điều dưỡng khác, cho gia đình và người bệnh để nâng cao sự chấp hành kế hoạch chăm sóc đã đề ra
Trong quá trình truyền đạt, các kế hoạch chăm sóc cần giải thích với người bệnh và gia đình của họ về kế hoạch chăm sóc là cơ hội tốt để cho người điều dưỡng và người bệnh hiểu biết nhau hơn
2.2.2.5 Đánh giá
Đánh giá được coi là bước cuối cùng của quy trình điều dưỡng, nhưng nhiều khi được coi
là bước đầu tiên của quy trình chăm sóc kế tiếp vì quy trình điều dưỡng được coi là một quy trình được tiếp diễn liên tục như một vòng xoáy ốc
Quá trình đánh giá gồm bốn bước:
– Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá
– So sánh sự đáp ứng của người bệnh với tiêu chuẩn đánh giá
– Kiểm tra xem có sự khác nhau trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra làm ảnh hưởng tới kết quả mong muốn
Trang 29– Thay đổi kế hoạch chăm sóc
Mục đích của đánh giá:
– Dự đoán mức độ thành công trong việc thực hiện mục tiêu chăm sóc
– Đo lường sự đáp ứng của người bệnh đối với việc chăm sóc của người điều dưỡng mà
– Nhận định nhu cầu chăm sóc tiếp theo của người bệnh
Phần đánh giá của quy trình điều dưỡng được sử dụng để đánh giá cả mục tiêu trước mắt
và lâu dài, cũng để xác định rõ nếu người bệnh có các vấn đề về sức khỏe mới phát sinh Quá trình xem xét và đánh giá sẽ xác định có thể cần phải có những thay đổi kế hoạch chăm sóc
ĐẠI CƯƠNG
Dấu hiệu sinh tồn là những chỉ số phản ánh chức năng sinh lý của cơ thể Theo dõi dấu hiệu sinh tồn giúp phát hiện những bất thường của bệnh tim mạch, hô hấp, thần kinh
và hệ thống nội tiết trong cơ thể
Những thay đổi về tình trạng sinh lý, đáp ứng về thể chất, môi trường, tâm lý đều gây ảnh hưởng đến dấu sinh hiệu Do đó bất kỳ sự thay đổi bất thường nào của dấu sinh tồn đều phải ghi nhận để can thiệp kịp thời
- Tiến hành đo dấu hiệu sinh tồn khi:
- Người bệnh đến khám bệnh, kiểm tra sức khỏe tại các cơ sở y tế
- Người bệnh nhập viện, đang nằm viện, xuất viện, chuyển viện
- Trước và sau phẫu thuật, trước và sau khi dùng thuốc có ảnh hưởng đến tim mạch,
hô hấp, nhiệt độ…
- Người bệnh có những thay đổi về thể chất như: hôn mê, lú lẫn…
Giới hạn bình thường của dấu hiệu sinh tồn:
- Mạch: 60 - 100 lần/phút
- Nhiệt độ: Miệng: 37oC; Trực tràng: 37,5oC; Nách: 36,5oC
- Nhịp thở: 16 - 20 lần/phút
Trang 30- Huyết áp: Tối đa: 90 < 140 mmHg; Tối thiểu: 60 < 90 mmHg
* Lưu ý: Trước khi lấy dấu hiệu sinh tồn, người bệnh phải được nằm nghỉ ngơi tại giường ít nhất 15 phút
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Đo nhiệt độ
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ
- Tuổi: Trẻ nhỏ và người già nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường
- Vận động: Khi hoạt động làm tăng thân nhiệt
- Nội tiết: Thân nhiệt phụ nữ thay đổi hơn nam giới, đặc biệt là trong thời kỳ rụng trứng
- Nhịp ngày đêm: Thân nhiệt bình thường dao động trong ngày từ 0,5 - 1oC, nhiệt thường thấp nhất từ 1 - 4 giờ sáng, trong ngày nhiệt tăng dần cho đến 6 giờ chiều thì giảm dần
- Stress: Làm nhiệt độ tăng hoặc giảm
- Môi trường: Thay đổi đều ảnh hưởng đến thân nhiệt đặc biệt ở trẻ nhỏ và người già
Phân loại nhiệt kế
Kỹ thuật đo nhiệt độ
- Đo ở miệng: Không dùng cho trẻ em Đặt nhiệt kế ở dưới lưỡi hoặc cạnh má, hướng dẫn người bệnh ngậm chặt môi trong vòng 5 phút
- Đo ở hậu môn: Đặt người bệnh nằm nghiêng, chân dưới duỗi, chân trên co, bộc lộ mông Đưa nhiệt kế vào hậu môn sâu 2 - 3cm và giữ trong vòng 3 - 5 phút
- Đo ở nách: Đặt nhiệt kế giữa hõm nách, thân nhiệt kế chếch theo hướng vú, khép cách tay vào thân, đặt cẳng tay lên bụng Để trong 10 phút
Trang 31* Lưu ý: Kiểm tra nhiệt kế và vảy thủy ngân xuống dưới 35oC
Đếm mạch
Định nghĩa
Mạch là cảm giác đập của tim khi ta sờ tay lên thành động mạch nằm ở sát xương Khi đếm mạch cần phải nhận định các tính chất của mạch (tần số, cường độ, nhịp điệu, sức căng thành mạch…)
Vị trí thường dùng để đếm mạch: ĐM thái dương nông, ĐM cảnh chung, ĐM cánh tay, ĐM quay, ĐM bẹn (đùi), ĐM khoeo, ĐM chày sau, ĐM mu chân…
Những yếu tố ảnh hưởng đến mạch
Tuổi: Tần số mạch giảm dần từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi
Giới: Nữ mạch đập nhanh hơn nam, nhất là trong thời kỳ mang thai
- Khi lo âu, sợ hãi, stress, đau đớn… mạch sẽ tăng
- Hoạt động thể lực: Tần số mạch tăng lên nhưng sẽ trở về bình thường sau thời gian ngắn
- Thân nhiệt: Thường nhiệt độ tăng 1oC mạch sẽ tăng 10 nhịp
- Dùng thuốc: Thuốc kích thích làm tần số mạch tăng, thuốc an thần làm giảm tần số mạch
Kỹ thuật đếm mạch quay
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, có thể ngồi hoặc nằm, nếu nằm tay duỗi dọc
theo thân Đặt đầu các ngón tay 2 - 3 - 4 lên vị trí ĐM quay
- Sử dụng đồng hồ có kim giây để đếm mạch trong 60 giây
Đếm nhịp thở
Các yếu tố cần ghi nhận khi theo dõi hô hấp
- Tần số thở: Số lần thở trong 1 phút
- Biên độ thở: Nông hay sâu
- Nhịp điệu thở: Đều hay không đều
- Âm sắc thở, kiểu thở
Một vài kiểu rối loạn nhịp thở đặc biệt
- Nhịp thở kiểu Cheyne - Stokes: Khó thở và tạm ngừng thở luân chuyển nối tiếp
nhau, mỗi chu kỳ chừng một phút Thường gặp trong xuất huyết não, u não…
Trang 32- Nhịp thở kiểu Kussmaul: Hít vào sâu, ngừng thở ngắn, thở ra nhanh, sau đó
ngừng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp tục chu kỳ khác như trên Gặp trong một số trường hợp
như hôn mê, tiểu đường…
Những yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp
- Tuổi: Nhịp thở thay đổi theo độ tuổi, trẻ em thở nhanh hơn người lớn
- Tâm lý: Lo lắng, sợ hãi làm tăng nhịp thở
- Đau: Làm thay đổi tần số và nhịp điệu thở
- Hoạt động thể lực: Làm tăng tần số và biên độ thở
- Thuốc: Amphetamines, Cocaine… làm tăng nhịp thở Thuốc giảm đau, gây mê, an
Huyết áp (ký hiệu: HA hay BP) là áp lực của máu tác động trên thành mạch máu
HA được biểu thị bằng phân số Tử số là HA tâm thu hay còn gọi là HA tối đa Mẫu số là
HA tâm trương hay còn gọi là HA tối thiểu
Đơn vị dùng để đo HA là mmHg
Đo HA là kỹ thuật làm mất những nhịp đập của một ĐM bằng cách bơm căng một băng tay bằng cao su chèn ép bên ngoài, sau đó xả hơi dần, đồng thời ghi nhận những phản ứng của ĐM trước sự giảm sức ép bằng một áp kế HA tối đa ứng với lúc máu bắt đầu đi qua trong khi xả hơi dần ở băng HA tối thiểu tương ứng lúc máu hoàn toàn tự do lưu thông trong ĐM khi giảm sức ép hoàn toàn
HA kẹp là khi hiệu số giữa HA tối đa và HA tối thiểu ≤20 mmHg
Những yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
- Tuổi: Trẻ em HA thường thấp, HA tăng dần ở người lớn, người già
- Thần kinh giao cảm: Lo lắng, sợ hãi, stress… làm tăng HA
- Thuốc: Thuốc co mạch làm tăng HA, thuốc giãn mạch, giảm đau, gây mê, lợi
tiểu… làm giảm HA
Trang 33- Nhịp ngày đêm: HA thấp nhất vào buổi sáng sớm, tăng dần vào buổi trưa, chiều,
tối
- Vận động: Có thể làm tăng HA tức thời
- Nội tiết: Phụ nữ tuổi mãn kinh, HA thường tăng và dao động
- Thói quen: Hút thuốc, uống rượu, ăn mặn… làm tăng HA
Phân loại máy đo huyết áp
Kỹ thuật đo huyết áp
- Đặt người bệnh nằm ngửa trên giường thoải mái
- Kiểm tra ống nghe, máy đo, bộc lộ cánh tay người bệnh
- Đặt phần giữa túi hơi ngay trên đường đi của ĐM cánh tay cách nếp khuỷu khoảng
3 - 5cm Cuộn dải băng quấn sao cho vừa chặt vào cánh tay Mắc đồng hồ vào băng quấn Khóa van của máy đo HA, mắc ống nghe vào tai, đặt loa nghe lên ĐM cánh tay ở nếp gấp khuỷu
- Bóp bóng bơm khí vào túi hơi cho đến khi tai không còn nghe thấy tiếng đập nữa rồi bơm thêm 20 - 30 mmHg
- Mở van xả hơi từ từ (tốc độ: 3 mmHg/giây), đồng thời ghi nhận tiếng đập đầu tiên (HA tối đa) Tiếp tục xả hơi đến khi nghe tiếng đập cuối cùng trước khoảng im lặng hoặc tiếng thay đổi âm sắc (HA tối thiểu)
- Xả hết khí trong túi hơi, tháo băng ra cuộn lại
TỔNG KẾT
- Mạch, nhiệt độ, nhịp thở, HA là những dấu hiệu tổng quát phản ánh tình trạng sức khỏe Khi bị bệnh, các chỉ số này càng cần thiết để giúp đánh giá chức năng sống
và sự đáp ứng của người bệnh với điều trị và chăm sóc
- Khi nhận thấy kết quả đo DHST không bình thường phải báo ngay để can thiệp kịp thời Nếu nghi ngờ kết quả đo cần phải thực hiện lại
Trang 34- Trong thời gian lấy dấu sinh hiệu không được tiến hành các thủ thuật khác trên người bệnh
- Ghi chép lại kết quả phải đảm bảo trung thực, chính xác
2.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
2.3.1 Nội dung thảo luận
- Định nghĩa, mục đích của qui trình điều dưỡng
- Trình bày 5 bước của quy trình điều dưỡng
2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 35CHƯƠNG 3 CÁC KỸ THUẬT VỆ SINH CÁ NHÂN 3.1 Thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về quy trình kỹ thuật vệ sinh cá nhân
3.1.2 Mục tiêu học tập
1 Xác định tầm quan trọng của các yêu cầu vê vệ sinh cá nhân
2 Liệt kê các mục đích của từng kỹ thuật vệ sinh cá nhân
3 Trình bày được chỉ định và chống chỉ định thực hiện từng kỹ thuật chăm sóc vệ sinh hằng ngày cho người bệnh
4 Trình bày được quy trình kỹ thuật tiến hành chăm sóc vệ sinh hằng ngày cho người bệnh
5 Áp dụng đúng các quy trình kỹ thuật vệ sinh cá nhân
6 Thảo luận các biện pháp bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, ngăn ngừa được sự lây nhiễm cho cá nhân và cộng đồng
3.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện quy trình kỹ thuật vệ sinh cá nhân
3.1.4 Tài liệu giảng dạy
3.1.4.1 Giáo trình
PGS.TS Cao Văn Thịnh, 2017, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 TS Đỗ Đình Xuân, 2013, Điều dưỡng cơ bản tập 1,2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Bộ y tế Điều dưỡng cơ bản, 2021, Nhà xuất bản Y học
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
3.2 Nội dung chính
Giới thiệu tổng quan
Trang 36Vệ sinh cá nhân như vệ sinh răng miệng, tắm, gội tóc, vệ sinh bộ phận sinh dục v.v , là một nhu cầu cơ bản cần thiết hằng ngày của con người cần được đáp ứng, đặc biệt là cho người bệnh vì khi họ phải nằm một chỗ, sự tự chăm sóc cá nhân bị hạn chế và phải lệ thuộc vào người khác thì nhu cầu này cần đáp ứng càng nhiều hơn và thích nghi hơn
Vệ sinh cá nhân, đem lại sự thoải mái dễ chịu cho người bệnh khi họ nằm bệnh viện, bảo vệ sức khỏe, phòng chống lây lan nhiễm trùng bệnh viện, tạo niềm tin cho người bệnh đối việc chăm sóc và điều trị bệnh
Vệ sinh cá nhân còn lệ thuộc vào bệnh cấp tính hoặc mạn tính
Danh sách các kỹ năng
- Rửa tay thường quy
- Vệ sinh răng miệng
- Gội tóc tại giường
- Tắm tại giường
- Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài/hậu môn
3.2.1 RỬA TAY THƯỜNG QUY
3.2.1.1 Giới thiệu kỹ năng
- Vệ sinh đôi tay là biện pháp quan trọng nhất trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện vì đôi bàn tay là phương tiện quan trọng làm lan truyền các tác nhân gây nhiễm khuẩn đã được nghiên cứu rất nhiều và không còn là vấn đề tranh cãi
Theo số liệu điều tra của Tổ chức Y tê Thê giới tại 47 bệnh viện của 14 nước đại diện cho các khu vực khác nhau, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 8,7%
Ở nước ta, theo tài liệu của Bộ Y tế thống kê tại 11 bệnh viện năm 2002, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 6,8%
- Vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế là một trong những giải pháp hàng đầu được Tổ chức
Y tế Thế giới khuyến cáo nhằm tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn bệnhviện và phòng ngừa các bệnh lây truyền cho người bệnh và nhân viên y tế trong quá trình cung cấp dịch
vụ y tế
Do vai trò quan trọng của rửa tay trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện Năm 1996,
Bộ Y tế đã ban hành “Quy trình rửa tay thường quy”
Năm 2007, dựa trên hướng dẫn mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới về phương pháp rửa tay thường quy và sát khuẩn tay bằng cồn, Bộ Y tế đã mời các chuyên gia y tế và chuyên
Trang 37gia kiểm soát nhiễm khuẩn sửa đổi quy trình rửa tay thường quy cho phù hợp với điều kiện Việt Nam
3.2.1.2 Mục tiêu kỹ năng
- Phân tích được tầm quan trọng của việc rửa tay thường quy
- Kểđược đầy đủ các trường hợp cần rửa tay thường quy
- Chuẩn bị được đầy đủ phương tiện, điều kiện rửa tay thường quy
- Thực hiện được rửatay thường quy đúng quy trình kỹ thuật
3.2.1.3 Lý thuyết liên quan đến kỹ năng
Trên da tay thường có cả hai loại vi khuẩn: vi khuẩn thường trú và vi khuẩn vãng lai
- Các vi khuẩn thường trú có độc tính thấp, ít khi gây nhiễm trùng qua các tiếp xúc thông thường, song chúng có thể gây độc tính qua các thủ thuật xâm lấn vào người bệnh
- Các vi khuẩn vãng lai là những tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện phổ biến, thường tồn tại trên da không quá 28 tiếng Chúng không có khả năng nhân lên trên da và dễ bị loại bỏ bằng rửa tay với nước và xà phòng (theo Price)
Trong quá trình chăm sóc và điều trị, đôi bàn tay của nhân viên y tế rất dễ bị ô nhiễm với các tác nhân gây bệnh Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại thao tác và thời gian thực hiện thao tác trên người bệnh
* Rửa tay thường quy được áp dụng trong các trường hợp sau
-Trước và sau khi mang găng
-Trước và sau khi chăm sóc mỗi người bệnh
-Trước khi chuẩn bị dụng cụ
-Trước khi chuẩn bị thức ăn
-Trước khi di chuyển bàn tay từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh
-Sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết của người bệnh
-Sau khi tiếp xúc với các đồ vật xung quanh người bệnh
-Sau khi tiếp xúc với các dụng cụ vừa chăm sóc người bệnh
* Mục đích rửa tay thường quy
- Làm sạch và loại bỏ vi khuẩn vãng lai trên bàn tay
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế
- Góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
* Rửa tay có thể thực hiện được với điều kiện:
Trang 38- Các dung dịch rửa tay: xà phòng nước có chất diệt khuẩn, cồn 70° có glycerin
-Xà phòng và nước rất có hiệu quả trong loại trừ các vết bẩn các vi khuẩn vãng lai
-Các chất kháng khuẩn hiệu quả hơn trong việc loại bỏ các vi khuẩn thường trú
-Bồn rửa tay có vòi nước chảy, có cần gạt bằng tay hoặc bằng chân
- Có khăn hoặc máy sấy để làm khô tay sau mỗi lần rửa
Nước nóng có thể loại được các chất lipidtốt hơn nước ấm
Quyết định dùng xà phòng rửa tay có chất diệt khuẩn hay không
Xác định mức độ nguy cơ nhiễm khuẩn nơi tay tiếp xúc để chọn dung dịch rửa tay
3 Kiểm tra
tay
Tháo đồ trang sức ở tay
Cắt móng tay nếu dài Xắn tay áo lên quá khuỷu
Vì vi khuẩn có thể trú ngụ ở dưới đồ trang sức
và móng tay
Thời gian rửa tay lâu hơn nếu tay có vết bẩn
Nước chảy sẽ làm trôi các chất bẩn và vi khuẩn
ở tay
Chú ý không để nước bắn vào quần
Bọt xà phòng chứa các chất bẩn và vi khuẩn trôi xuống bồn
Không để tay chạm vào bồn rửa tay và các vật xung quanh
Trang 39Đảm bảo sạch mu bàn tay và kẽ ngón tay (mặt ngoài)
Đảm bảo sạch lòng bàn tay và kẽ ngón tay (mặt trong)
Tối thiểu 5 lần Chà sâu đến tận đầu ngón tay
8 Làm sạch
mặt ngoài mu
các ngón tay
Mu các ngón tay này chà xát vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Đảm bảo mu các ngón tay được sạch
Tối thiểu 5 lần
9 Làm sạch
ngón cái Ngón cái của bàn tay này
chà xát trong lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi xoay lại và ngược lại
Đảm bảo ngón cái được sạch
Tối thiểu 5 lần Ngón cái hay bị bỏ quên
Đảm bảo các đầu ngón tay được sạch
Tối thiểu 5 lần
11 Làm sạch
xà phòng
Rửa sạch xà phòng ở tay dưới vòi nước chảy
Bọt xà phòng chứa các chất bẩn và vi khuẩn trôi xuống bồn
Không để tay chạm vào bồn rửa tay và các vật xung quanh
13 Làm khô
tay Lau khô tay bằng khăn
sạch hoặc giấy hoặc máy sấy, lau từ đầu ngón tay đến bàn tay và vùng cổ tay
Phòng lan truyền vi khuẩn
Chú ý:
Trang 40- Mỗi bước chà 5 lần
- Thời gian rửa tay tối thiểu 30 giây
SÁT KHUẨN TAY BẰNG DUNG DỊCH CỒN
- Làm sạch và loại bỏ vi khuẩn trên da tay
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế
- Góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
Bộ Y tế đã ban hành quy trình sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn cho phù hợp với điều kiện Việt Nam, về nguyên lý sát khuẩn tay bằng cồn cũng tương tự như rửa tay thường quy song có điểm khác biệt chủ yếu là:
+ Chỉ áp dụng phương pháp này trong trường hợp biết chắc hoặc không nhìn thấy vết bẩn trên tay như: cầm nắm, đụng chạm vào vật dụng bẩn, tay dính máu, dính chất tiết v.v + Phương tiện: lọ dung dịch chứa cồn luôn có sẵn sàng trên các xe tiêm, xe thay băng, bàn khám bệnh, lối vào buồng bệnh và cho mỗi giường bệnh của khoa Hồi sức cấp cứu
- Sau khi tiếp xúc với những vật dụng xung quanh giường bệnh
-Trước khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc
-Trước khi chế biến hoặc chia thức ăn
-Nguồn nước không đảm bảo sạch, không có khăn lau tay v.v
-Khi mổ hoặc điều trị ở tuyến dưới, hoặc ở nơi xảy ra vụ dịch
Quy trình chà xát tay
- Bước 1: Tháo đồ trang sức ởtay Lấy khoảng 3 -5 ml dung dịch chứa cồn vào lòng bàn
tay Xoa hai lòng bàn tay vào nhau
- Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược
lại
- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay
- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia
- Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại
- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại