CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ
2. Lý thuyết liên quan đến kỹ năng
Mỗi đường tiêm thuốc đều có vị trí tiêm, kích cỡ kim, kỹ thuật tiêm và lượng thuốc tiêm khác nhau.
* Tiêm bắp cơ (Intra muscular: IM) là tiêm vào khối cơ bắp:
- Đây là vị trí bắp cơ sâu nên có nhiều mạch máu đi qua, do vậy thuốc khi tiêm qua đường tiêm bắp thì hấp thu nhanh hơn qua đường tiêm dưới da và trong da.
- Kim dùng trong tiêm bắp có kích cỡ lớn hơn so với các đường tiêm khác, sự chọn lựa kích cỡ kim dựa vào độ nhầy sệt của thuốc, vị trí tiêm thuốc, cân nặng của người bệnh và số thể tích thuốc tiêm vào.
- Ngoài ra, khi tiêm thuốc người điều dưỡng nên nhận định tình trạng mô cơ của người bệnh.
Điều Dưỡng Cơ Bản
56
-Trước khi tiêm, nên dùng ngón trỏ và ngón cái véo vùng da lên để ước lượng độ dày của lớp mô dưới da, sau đó tiêm thuốc sẽ đâm kim vào sâu . Vì so với khoảng cách giữa hai ngón tay, trung bình đối với trẻ nhỏ chiều dài của kim từ 5/8 + 1 inch còn đối với người lớn thì dài từ 1 -1.5 inch. Góc độ tiêm là 90 độ so với mặt phẳng da.
- Có nhiều vị trí để tiêm bắp, do đó nên thay đổi vị trí tiêm thường xuyên để tránh các tai biến như đau, ápxe lạnh v.v... Lượng thuốc dùng tiêm bắp có thể khoảng 5ml đối với bắp sâu như cơ rộng bên của đùi, đối với trẻ nhỏ lượng thuốc ít hơn có thể từ 1 - 2ml, trẻ lớn hơn có thể 3 - 5ml tuỳ theo trọng lượng của cơ thể.
- Các vi trí tiêm bắp:
+ Vùng cơ mông khi ngưòi bệnh nằm nghiêng: đây là vùng cơ bắp sâu và không có mạch máu lớn hay thần kinh đi qua. Vị trí này thường dùng để tiêm thuốc dầu hay thuốc kích thích mô dưới da cho trẻ nhỏ và cả cho người lớn. Để xác định vị trí tiêm, người điều dưỡng đặt gót của bàn tay lên chỏm của xương đùi, bàn tay phải để lên mông bên trái, ngón trỏ đặt ở gai chậu trước trên đồng thời kéo dang ngón giữa ra tối đa dọc theo cánh chậu, hình chữ V được tạo bởi ngón trỏ, ngón giữa và mào chậu, trọng tâm của hình tam giác này là vị trí tiêm.
+ Vùng cơ rộng bên của đùi (Vastus Lateralis): đây là vị trí cơ bắp phát triển, thường dùng để tiêm bắp cho người lớn và tiêm phòng cho trẻ nhỏ. Một phần ba mặt ngoài của đùi là vị trí tiêm.
+ Cơ Delta: là vị trí cơ kém phát triển đối với một số người lớn. Vị trí này cũng có nguy cơ gây tổn thương do có nhiều đây thần kinh và mạch máu đi qua, do vậy người điều dưỡng chỉ có thể tiêm ở vị trí này một lượng thuốc nhỏ khoảng 0,5 - 1ml hoặc dùng để tiêm phòng cho trẻ nhỏ. Khi tiêm, người điều dưỡng nên hướng dẫn người bệnh tư thế chống tay vào hông để cho cơ delta được thả lỏng, vị trí tiêm cách u vai 3 – 5cm.
+ Vùng cơ mông khi người bệnh nằm sấp: đây là vị trí mà trưóc đây chúng ta thường dùng nhưng ngày nay có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng khi tiêm bắp vào vị trí này thường chạm dây thần kinh toạ gây liệt cho người bệnh.
Do vậy, vị trí này ngày nay không còn được dùng để tiêm bắp nữa.
- Cỡ kim: 21 - 23 G dài 2,5 - 4cm.
* Tiêm dướida (Subcutaneous: S/c) là tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da - Lớp mô dưới da mạng lưới mach máu rất ít, do vậy việc tiêm vào mô dưói da sẽ có tác dụng chậm hơn là tiêm vào mô bắp cơ.
- Cỡ kim: 25 G; dài: 1- 1,6 cm.
- Góc độ tiêm: trung bình 45° so với mặt da.
- Người bệnh trên 80 kg: góc độ tiêm 90° so với mặt da.
- Người bệnh < 30 kg: góc độ tiêm 15 - 30° so với mặt da.
- Vị trí tiêm: tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới đa + Cơ delta: đầu dưới cơ delta.
+ Hai bên bả vai.
Điều Dưỡng Cơ Bản
57
+ Hai bên rốn cách rốn 5cm.
+ 1/3 giữa mặt ngoài, trước của đùi.
- Khi tiêm dưới da, ta phải rút nòng kiểm tra máu để xác định kim không vào mạch máu, nhưng đặc biệt trong tiêm thuốc heparin và insulin thì không cần phải rút nòng để thử máu vì có thể tạo cục máu đông nơi vùng tiêm.
- Đặc biệt trong tiêm insulin là loại thuốc dùng điều trị kiểm soát đường huyết cho người bị đái tháo đường, do vậy cần phải thay đổi vị trí tiêm.
+ Nên chọn vùng tiêm đối xứng giúp duy trì lượng thuốc đều trong cơ thể.
Thời gian hấp thu thuốc tuỳ thuộc vào từng vị trí tiêm, nhanh nhất là tiêm trên vùng cơ thẳng bụng rồi đến cơ delta, đùi và vùng mông.
+ Do vậy, người điều dưỡng phải biết nhận định chính xác tình trạng đường huyết, thời gian ăn của người bệnh để có kế hoạch dùng thuốc cho phù hợp.
- Ngoài ra, trong tiêm dưới da còn có tiêm heparin, đây cũng là một loại thuốc đặc biệt: heparin dùng điều trị chống đông máu.
+ Do vậy, người bệnh được điều trị bằng heparin dễ có nguy cơ bị xuất huyết, người điều dưỡng phải thông báo các dấu hiệu đó cho người bệnh giúp phát hiện các tai biến xảy ra như chảy máu chân răng, đốm xuất huyết dưới da, dễ bị tạo máu bầm v.v...
* Tiêm trong da (Intra dermal: I/d) là tiêm vào lớp dưới thượng bì - Thường sử dụng để tiêm chủng hoặc thử phản ứng thuốc.
- Thường thuốc được tiêm vào lớp dưới thượng bì, nơi có ít mạng lưới mạch máu đi qua và sẽ làm thuốc có tác dụng chậm.
- Cơ thể người bệnh có thể có phản ứng với loại thuốc tiêm vào và phản ứng này xảy ra nhanh hơn khi thuốc hấp thu vào máu, do đó trên những người bệnh có cơ địa dị ứng càng cần phải thủ phản ứng trước khi tiêm.
- Người điều dưỡng cần phải quan sát phản ứng của người bệnh với thuốc qua nơi tiêm, do vậy vùng được chọn để tiêm trong da là nơi không có sẹo, tổn thương và ít có lông.
- Khi tiêm trong da lượng thuốc tiêm vào rất ít, khoảng từ 0,01 - 0,1 ml và nổi trên da hình ảnh mụn nước, do vậy sau khi tiêm mà không thấy nổi mụn nước hoặc thấy máu chảy ra khi rút kim là do tiêm vào mô dưới da và phản ứng sẽ cho kết quả không có giá trị, khi tiêm cũng không cần rút nòng thử máu để xác định vì trong đó chỉ có hệ mao mạch
- Cỡ kim: 26 - 27 G; dài: 0,6 - 1,3 cm - Góc độ tiêm: 5 -5 độ so với mặt da.
- Vị trí:
+ Tiêm vào vùng dưới thượng bì, chọn vùng da ít va chạm, trắng, không sẹo, lông.
+ 1/3 trên mặt trong cẳng tay (thông dụng nhất).
+ Hai bên cơ ngực lớn.
+ Hai bên bả vai.
Điều Dưỡng Cơ Bản
58
* Tiêm tĩnh mạch(intravenous: IV) là tiêm thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch - Lượng thuốc đi trực tiếp vào máu và có nguy cơ gây phản ứng rất nhanh, khi tiêm tĩnh mạch người điều dưỡng phải chú ý quan sát người bệnh kỹ hơn để phát hiện sớm tai biến xảy ra và đặc biệt là tính liều thuốc cho chính xác để tránh nhầm lẫn.
- Cỡ kim: 19 -21 G; dài: 2,5 - 4 cm.
- Góc độ tiêm: 30 - 40 độ so vói mặt da tùy theo vị trí tĩnh mạch.
- Vị trí tiêm: các tĩnh mạch ngoại biên. Ưu tiên chọn các tĩnh mạch:
to, rõ, ít di động, mềm mại, không gần khớp.
2.2. Áp dụng 3 kiểm tra 5 đối chiếu và 5 điều đúng
Trong suốt quá trình dùng thuốc, để tránh các tai biên do nhầm lẫn thuốc gây ra - 3 Kiểm tra:
1. Tên người bệnh 2. Tên thuốc 3. Liều thuốc -5 Đối chiếu
1. Số giường, số phòng 2. Nhãn thuốc
3. Chất lượng thuốc 4. Đường tiêm thuốc 5. Thời hạn dùng thuốc -5 Điều đúng
1. Đúng người bệnh 2. Đúng thuốc 3. Đúng liều
4. Đúng đường dùng thuốc 5. Thời gian
2.3. Mục tiêu kỹ năng
- Nhận định được tình trạng chung của người bệnh trước khi tiêm thuốc.
- Trình bày được kỹ năng kiểm tra thuốc trước khi dùng cho người bệnh.
- Trình bày được kỹ năng áp dụng 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh để phòng nhầm lẫn thuốc.
- Thực hiện được kỹ năng tiêm thuốc qua 4 đường tiêm an toàn và hiệu quả.
- Hướng dẫn cho người bệnh nhận biết các dấu hiệu bất thường sau khi tiêm thuốc.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc dùng thuốc chính xác và an toàn cho người bệnh.