Kỹ thuật tiêm dưới da

Một phần của tài liệu Bg dieu duong co ban 2017 phan 1 8872 (Trang 66 - 70)

CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ

3. Quy trình kỹ thuật

3.6. Kỹ thuật tiêm dưới da

thực hành

Phương pháp tiến

hành Lý do Lưu ý

1. Nhận định tình trạng người bệnh

Tri giác?

Tuổi: già, trẻ?

Lớp mỡ dưới da dày hay mỏng.

Số lượng và loại thuốc dùng, thuốc pha?

Xác định xem người bệnh có dị ứng với các loại thuốc nào?

Chọn lựa dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim tiêm) cho phù hợp Phòng ngừa người bệnh dị ứng với thuốc

Tuỳ theo kích thước, cân nặng của người bệnh mà ta có góc độ tiêm khác nhau Phòng ngừa shock phản vệ khi tiêm thuốc Không dùng lại loại thuốc mà người bệnh đã bị dị ứng 10. Tiêm

thuốc

-Đuổi khí

-Căng da, đâm kim góc 90° so với mặt da

-Rút nòng kiểm tra không có máu

-Bơm thuốc chậm

-Kiểm tra lại liều thuốc chinh xác, ngừa tai biến do khí gây ra -Tiêm vào bắp cơ -Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong bắp cơ

-Giảm bớt kích thích cho người bệnh

-Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khí trong ống tỉêm tránh tàm mất thuốc -Tiêm đúng vị trí

-Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là đâm kim vào mạch máu, phảirút kim ra.

-Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường

Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô

Rút kim nhanh theo hướng đâm vào

Sát khuẩn lại vị trí tiêm Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim

Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm 11. Cố định

kim

Cố định kim an toàn Tránh nguy cơ gây lây nhiễm do vật sắc nhọn

Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng

12. Chuẩn bị người bệnh

Thông báo, giải thích cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh tiện nghi

Giúp người bệnh được tiện nghi

Dùng từ ngữ dễ hiểu, thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp 13. Ghi hồ sơ Ngày giờ dùng thuốc.

Liều dùng Phản ứng của người bệnh nếu có tình trạng người bệnh

Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc của người bệnh Theo dõi và quản lý người bệnh

Ghi chú cẩn thận những đáp ứng và các phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm

Điều Dưỡng Cơ Bản

65

2. Nhận định kiến thức về thuốc của người bệnh

Nhận định xem người bệnh có kiến thức về việc dùng thuốc không?

Hướng dẫn cách theo dõi cho người bệnh

Dùng từ ngữ dễ hiểu

3. Kiểm tra đối chiếu

Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của Bs: 5 đúng Đối chiếu tên họ, tuổi người bệnh, sốgiường, số phòng

-Để chắc chắn dùng thuốcđúng y lệnh t -Để chắc chắn dùng thuốckhông nhầm người

Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng Yêu cầu người bệnh nói tên 4. Chuẩn bị

người bệnh Báo và giải thích

Tiến hành được thuận lợi và an toàn

NB an tâm hợp tác

Dùng từ ngữ dễ hiểu

5. Rửa tay Mang khẩu trang, rửa tay thường quy

Hạn chế sự nhiễm trùng cho người bệnh.

Đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn

Tóc gọn gàng Khẩu trang che kín mũi,miệng

Rửa tay sạch hếtcác mặt của đôi tay

6. Xác định vị trí tiêm

Đầu dưới cơ delta.

Hai bên bả vai.

Hai bên rốn cách rốn 5cm1/3 giữa mặt ngoài, trước của đùi

Tránh các tai biến do tiêm sai vị trí

Lượng thuốc tiêm dưới da không quá 1ml

7. Mang găng tay

Mang găng tay sạch Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh

Mang găng tay theo cách sạch, cỡ găng phù hợp để thao tác được gọn gàng 8. Sát khuẩn

vùng tiêm

Dùng bông cầu cồn võ khuẩn để sát khuẩn rộng vùng tiêm

Hạn chế sự nhiễm khuẩn từ vùng da xung quanh Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim

Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5cm vối bông cầu cồn 70° hoặc cồn iốt 9. Sát khuẩn

lại tay

Sát khuẩn tay lại với dung dịch rửa tay nhanh

Giảm sự lây nhiễm chéo

Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón tay

10. Tiêm thuốc

-Đuổi khí

- Véo da, đâm kim góc 45 độ so với mặt da

Kiểm tra lại liều thuốc chính xác và ngừa tai biến do khí gây ra - Tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da

Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khi trong ống tiêm tránh làm mất thuốc - Tiêm đúng vị trí Rút nòng kiểm tra

không có máu

Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong bắp cơ

Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là đâm kim vào mạch máu, phải rút kim ra.

Bơm thuốc chậm Giảm bớt kích thích cho người bệnh

Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường

Điều Dưỡng Cơ Bản

66

Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô

Rút kim nhanh theo hướng đâm vào

Sát khuẩn lại vị trí tiêm Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim

Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm 11. Cố định

kim Cố định kim an toàn Tránh nguy cơ lây nhiễm do vật sắc nhọn

Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng

12.Chuẩn bị người bệnh

Thông báo, giải thích cho ngưòi bệnh biết việc đã xong, giúp ngườibệnh tiện nghi

Giúp người bệnh được tiện nghi

Dùng từ ngữ dễ hiểu thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp 13. Ghi hồ

Ngày giờ dùng thuốc Liều dùng, phản ứng của người bệnh ( nếu có). Tình trạng NB

Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc của người bệnh Theo dõi và quản lý người bệnh

Ghi chú cẩn thận những đáp ứng và các phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm 3.7. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

Các bước

thực hành Phương pháp tiến hành Lý do Lưu ý 1. Nhận

định lình trạng người bệnh

Tri giác?

Tuổi: già, trẻ?

Lớp mỡ dưới da dày hay mỏng.

Số lượng và loại thuốc dùng, thuốc pha?

Xác định xem người bệnh có dị ứng với các loại thuốc nào?

Chọn lựa dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim liêm) cho phù hợp Phòng ngừa người bệnh dị ứng với thuốc

Tuỳ theo kích thước, cân nặng của người bệnh mà ta có góc độ tiêm khác nhau Phòng ngừa shock phản vệ khi tiêm thuốc

Không dùng lại loại thuốc mà người bệnh đã bị dị ứng

3. Kiểm tra đối chiếu

Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của bác sĩ: 5 đúng Đối chiếu tên họ, tuổi ngưòi bệnh, số giường, số phòng

Để chắc chắn dùng thuốc đúng y lệnh Để chắc chắn dùng thuốc không nhầm người bệnh

Đúng người bệnh, đúng thuốc, đứng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng

Yêu cầu ngưàì bệnh nói tên

Điều Dưỡng Cơ Bản

67

4. Chuẩn bị người bệnh

Báo và giải thích Tiến hành được thuận lợi và an toàn

Người bệnh an tâm hợp tác

Dùng từ ngữ dễ hiểu

5. Rửa tay Mang khẩu trang, rửa tay thường quy

Hạn chế sự nhiễm trùng cho người bệnh.

Đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn

Tóc gọn gàng

Khẩu trang che kín mũi, miệng

Rửa tay sạch hết các mặt của đôi tay

6. Xác định vị trí tiêm

Chọn tĩnh mạch to,

rõ, ít di động Tránh các tai biến do tiêm không vào tĩnh mạch

Nên chọn tĩnh mạch trên tay không thuận trước để người bệnh tiện nghi hơn

7. Mang găng tay

Mang găng tay sạch Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh

Mang găng tay theo cách sạch, cỡ găng phù hợp để thao tác được gọn gàng 8. Buộc

garô

Thắt ga rô phía

trên tĩnh mạch Giúp tĩnh mạch nổi rõ Buộc garô cách nơi tiêm 10- 15 cm

9. Sát khuẩn vùng tiêm

Dùng bông cồn vô khuẩn để sát khuắn rộng vùng tiêm

Hạn chế sự nhiễm khuẩn từ từ da xung quanh

Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim

Sát khuẩn rộng từ trong a ngoài 5cm (hoặc sát rùng dọc theo tĩnh mạch ừdưới lên và ra hai bẽn) /âi bông cầu cồn 70° hoặc cồn iốt

10.Sát khuẩn lại tay

Sát khuẩn tay lại với dung dịch rửa tay nhanh

Giảm sự lây nhiễm chéo

Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón ta

11.Tiêm

thuốc Đuổi khí

Kiểm tra lại liều thuốc chính xác và phòng tai biến do khí gây ra

Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khi trong ống tiêm tránh làm mất thuốc Để mặt vát kim lên

trên, căng da, đâm kim góc 30 - 40 độ qua da vào tĩnh mạch

Tiêm vào tĩnh mạch Tiêm đúng vị trí, góc độ tiêm tuỳ theo vị trí tĩnh mạch Rút nòng kiểm tra có

máu, tháo garô

Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong tĩnh mạch

Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là xác định đúng kim nằm trong tĩnh mạch

Bơm thuốc chậm Giảm bớt kích thích

cho người bệnh Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường

Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô và mạch máu

Rút kim nhanh theo chiều đâm vào

Sát khuẩn lại vị trí tiêm

Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim

Dùng bông cầu cồn massage nhẹvùng tiêm

Một phần của tài liệu Bg dieu duong co ban 2017 phan 1 8872 (Trang 66 - 70)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)