CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ
3. Quy trình kỹ thuật
3.6. Kỹ thuật tiêm dưới da
thực hành
Phương pháp tiến
hành Lý do Lưu ý
1. Nhận định tình trạng người bệnh
Tri giác?
Tuổi: già, trẻ?
Lớp mỡ dưới da dày hay mỏng.
Số lượng và loại thuốc dùng, thuốc pha?
Xác định xem người bệnh có dị ứng với các loại thuốc nào?
Chọn lựa dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim tiêm) cho phù hợp Phòng ngừa người bệnh dị ứng với thuốc
Tuỳ theo kích thước, cân nặng của người bệnh mà ta có góc độ tiêm khác nhau Phòng ngừa shock phản vệ khi tiêm thuốc Không dùng lại loại thuốc mà người bệnh đã bị dị ứng 10. Tiêm
thuốc
-Đuổi khí
-Căng da, đâm kim góc 90° so với mặt da
-Rút nòng kiểm tra không có máu
-Bơm thuốc chậm
-Kiểm tra lại liều thuốc chinh xác, ngừa tai biến do khí gây ra -Tiêm vào bắp cơ -Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong bắp cơ
-Giảm bớt kích thích cho người bệnh
-Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khí trong ống tỉêm tránh tàm mất thuốc -Tiêm đúng vị trí
-Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là đâm kim vào mạch máu, phảirút kim ra.
-Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường
Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô
Rút kim nhanh theo hướng đâm vào
Sát khuẩn lại vị trí tiêm Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim
Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm 11. Cố định
kim
Cố định kim an toàn Tránh nguy cơ gây lây nhiễm do vật sắc nhọn
Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng
12. Chuẩn bị người bệnh
Thông báo, giải thích cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh tiện nghi
Giúp người bệnh được tiện nghi
Dùng từ ngữ dễ hiểu, thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp 13. Ghi hồ sơ Ngày giờ dùng thuốc.
Liều dùng Phản ứng của người bệnh nếu có tình trạng người bệnh
Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc của người bệnh Theo dõi và quản lý người bệnh
Ghi chú cẩn thận những đáp ứng và các phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm
Điều Dưỡng Cơ Bản
65
2. Nhận định kiến thức về thuốc của người bệnh
Nhận định xem người bệnh có kiến thức về việc dùng thuốc không?
Hướng dẫn cách theo dõi cho người bệnh
Dùng từ ngữ dễ hiểu
3. Kiểm tra đối chiếu
Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của Bs: 5 đúng Đối chiếu tên họ, tuổi người bệnh, sốgiường, số phòng
-Để chắc chắn dùng thuốcđúng y lệnh t -Để chắc chắn dùng thuốckhông nhầm người
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng Yêu cầu người bệnh nói tên 4. Chuẩn bị
người bệnh Báo và giải thích
Tiến hành được thuận lợi và an toàn
NB an tâm hợp tác
Dùng từ ngữ dễ hiểu
5. Rửa tay Mang khẩu trang, rửa tay thường quy
Hạn chế sự nhiễm trùng cho người bệnh.
Đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn
Tóc gọn gàng Khẩu trang che kín mũi,miệng
Rửa tay sạch hếtcác mặt của đôi tay
6. Xác định vị trí tiêm
Đầu dưới cơ delta.
Hai bên bả vai.
Hai bên rốn cách rốn 5cm1/3 giữa mặt ngoài, trước của đùi
Tránh các tai biến do tiêm sai vị trí
Lượng thuốc tiêm dưới da không quá 1ml
7. Mang găng tay
Mang găng tay sạch Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh
Mang găng tay theo cách sạch, cỡ găng phù hợp để thao tác được gọn gàng 8. Sát khuẩn
vùng tiêm
Dùng bông cầu cồn võ khuẩn để sát khuẩn rộng vùng tiêm
Hạn chế sự nhiễm khuẩn từ vùng da xung quanh Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim
Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5cm vối bông cầu cồn 70° hoặc cồn iốt 9. Sát khuẩn
lại tay
Sát khuẩn tay lại với dung dịch rửa tay nhanh
Giảm sự lây nhiễm chéo
Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón tay
10. Tiêm thuốc
-Đuổi khí
- Véo da, đâm kim góc 45 độ so với mặt da
Kiểm tra lại liều thuốc chính xác và ngừa tai biến do khí gây ra - Tiêm vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da
Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khi trong ống tiêm tránh làm mất thuốc - Tiêm đúng vị trí Rút nòng kiểm tra
không có máu
Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong bắp cơ
Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là đâm kim vào mạch máu, phải rút kim ra.
Bơm thuốc chậm Giảm bớt kích thích cho người bệnh
Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường
Điều Dưỡng Cơ Bản
66
Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô
Rút kim nhanh theo hướng đâm vào
Sát khuẩn lại vị trí tiêm Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim
Dùng bông cầu cồn massage nhẹ vùng tiêm 11. Cố định
kim Cố định kim an toàn Tránh nguy cơ lây nhiễm do vật sắc nhọn
Bỏ hẳn bơm và kim tiêm vào thùng nhựa cứng màu vàng
12.Chuẩn bị người bệnh
Thông báo, giải thích cho ngưòi bệnh biết việc đã xong, giúp ngườibệnh tiện nghi
Giúp người bệnh được tiện nghi
Dùng từ ngữ dễ hiểu thái độ phải niềm nở, ân cần, vui vẻ khi giao tiếp 13. Ghi hồ
sơ
Ngày giờ dùng thuốc Liều dùng, phản ứng của người bệnh ( nếu có). Tình trạng NB
Đánh giá tình trạng sau khi dùng thuốc của người bệnh Theo dõi và quản lý người bệnh
Ghi chú cẩn thận những đáp ứng và các phản ứng của người bệnh khi dùng thuốc qua đường tiêm 3.7. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch
Các bước
thực hành Phương pháp tiến hành Lý do Lưu ý 1. Nhận
định lình trạng người bệnh
Tri giác?
Tuổi: già, trẻ?
Lớp mỡ dưới da dày hay mỏng.
Số lượng và loại thuốc dùng, thuốc pha?
Xác định xem người bệnh có dị ứng với các loại thuốc nào?
Chọn lựa dụng cụ tiêm (ống tiêm và kim liêm) cho phù hợp Phòng ngừa người bệnh dị ứng với thuốc
Tuỳ theo kích thước, cân nặng của người bệnh mà ta có góc độ tiêm khác nhau Phòng ngừa shock phản vệ khi tiêm thuốc
Không dùng lại loại thuốc mà người bệnh đã bị dị ứng
3. Kiểm tra đối chiếu
Kiểm tra lại y lệnh về thuốc của bác sĩ: 5 đúng Đối chiếu tên họ, tuổi ngưòi bệnh, số giường, số phòng
Để chắc chắn dùng thuốc đúng y lệnh Để chắc chắn dùng thuốc không nhầm người bệnh
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đứng liều, đúng thời gian, đúng đường dùng
Yêu cầu ngưàì bệnh nói tên
Điều Dưỡng Cơ Bản
67
4. Chuẩn bị người bệnh
Báo và giải thích Tiến hành được thuận lợi và an toàn
Người bệnh an tâm hợp tác
Dùng từ ngữ dễ hiểu
5. Rửa tay Mang khẩu trang, rửa tay thường quy
Hạn chế sự nhiễm trùng cho người bệnh.
Đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn
Tóc gọn gàng
Khẩu trang che kín mũi, miệng
Rửa tay sạch hết các mặt của đôi tay
6. Xác định vị trí tiêm
Chọn tĩnh mạch to,
rõ, ít di động Tránh các tai biến do tiêm không vào tĩnh mạch
Nên chọn tĩnh mạch trên tay không thuận trước để người bệnh tiện nghi hơn
7. Mang găng tay
Mang găng tay sạch Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh
Mang găng tay theo cách sạch, cỡ găng phù hợp để thao tác được gọn gàng 8. Buộc
garô
Thắt ga rô phía
trên tĩnh mạch Giúp tĩnh mạch nổi rõ Buộc garô cách nơi tiêm 10- 15 cm
9. Sát khuẩn vùng tiêm
Dùng bông cồn vô khuẩn để sát khuắn rộng vùng tiêm
Hạn chế sự nhiễm khuẩn từ từ da xung quanh
Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim
Sát khuẩn rộng từ trong a ngoài 5cm (hoặc sát rùng dọc theo tĩnh mạch ừdưới lên và ra hai bẽn) /âi bông cầu cồn 70° hoặc cồn iốt
10.Sát khuẩn lại tay
Sát khuẩn tay lại với dung dịch rửa tay nhanh
Giảm sự lây nhiễm chéo
Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón ta
11.Tiêm
thuốc Đuổi khí
Kiểm tra lại liều thuốc chính xác và phòng tai biến do khí gây ra
Để bơm tiêm thẳng đứng, loại bỏ khi trong ống tiêm tránh làm mất thuốc Để mặt vát kim lên
trên, căng da, đâm kim góc 30 - 40 độ qua da vào tĩnh mạch
Tiêm vào tĩnh mạch Tiêm đúng vị trí, góc độ tiêm tuỳ theo vị trí tĩnh mạch Rút nòng kiểm tra có
máu, tháo garô
Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong tĩnh mạch
Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là xác định đúng kim nằm trong tĩnh mạch
Bơm thuốc chậm Giảm bớt kích thích
cho người bệnh Phải quan sát sắc mặt người bệnh khi bơm thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất thường
Rút kim nhanh Hạn chế sự tổn thương mô và mạch máu
Rút kim nhanh theo chiều đâm vào
Sát khuẩn lại vị trí tiêm
Tránh sự lây nhiễm qua lỗ chân kim
Dùng bông cầu cồn massage nhẹvùng tiêm