Mạch và thần kinh - Động mạch: khớp thái dương hàm dưới được cấp máu bởi các nhánh của động mạch: thái dương giữa, màng não giữa, nhĩ trước, hầu lên.. - Bám tận: các thớ chạy xuống dướ
Trang 1BÀI 10: XƯƠNG - KHỚP-CƠ ĐẦU MẶT CỔ
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1/ Mô tả được cấu tạo chung 1 xương dài
2/ Nói được sự cốt hóa, sự tăng trường và sự tái tạo xương
3/ Chỉ được các chi tiết giải phẫu quan trọng trên xương sọ
4/ Kể tên và phân nhóm các cơ vùng đầu mặt cổ theo từng nhóm
5/ Nêu được đặc điểm chung của nhóm cơ mặt
6/ Kể tên và mô tả các cơ thuộc nhóm cơ nhai
7/ Mô tả các tam giác cổ, các mạc vùng đầu mặt cổ
NỘI DUNG 1.XƯƠNG- SỌ MẶT
Xương đầu mặt gồm:
- 8 xương sọ: 1 xương trán, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, 1 xương chẩm, 1
xương bướm, 1 xương sàng,
- 15 xương mặt: 2 xương mũi, 2 xương lệ, 2 xương xoăn mũi dưới, 1 xương lá mía,
2 xương gò má, 2 xương hàm trên, 1 xương hàm dưới, 2 xương khẩu cái, 1 xương móng
Hộp sọ gồm có: mặt trước, mặt sau, mặt bên, mặt trên, mặt dưới
Trang 22.1.MẶT TRƯỚC: gồm có
2.1.1.Xương trán: gồm 2 phần:
*.Phần thẳng: ở 2 bên đường giữa, có ụ trán, cung mày , ở bờ trên ổ mắt(ngay chỗ nối
1/3 trong và 2/3 ngoài )có lỗ trên ổ mắt (khuyết trên ổ mắt) có ĐM trên ổ mắt
và nhánh ngoài của TK trên ổ mắt (V1) đi qua
* Phần ngang: còn gọi là trần ổ mắt, có 2 hố: hố trong gọi là hố ròng rọc là chỗ
bám của cơ chéo trên của nhãn cầu Phía ngoài là hố tuyến lệ chứa tuyến lệ
* Xoang trán: là 2 hốc xương nằm ở đầu trong của cung mày ngăn cách nhau bởi 1
vách xương mỏng
2.1.2.Xương lệ: là 2 xương nhỏ tạo nên thành trong của ổ mắt, chứa túi lệ
2.1.3.Xương mũi: gồm 2 xương nằm 2 bên đường giữa tạo nên sống mũi
Trang 3Hình : Xương trán: A Nhìn trước, B Nhìn dưới
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
2.1.4.Xương gò má: tạo nên thành ngoài của ổ mắt có mỏm thái dương tiếp khớp
với xương thái dương, mỏm trán tiếp khớp với xương trán
2.1.5.Xương hàm trên: gồm 2 phần:
* Phần thẳng: Cùng với 1 phần của xương gò má tạo nên thành dưới ổ mắt Có lỗ
dưới ổ mắt cho dây TK hàm trên (V2) đi ra để cảm giác da mặt ở phần hàm trên
Trang 4* Phần ngang: gọi là vòm khẩu cái cứng, phía trước có lỗ ống răng cửa
Hình : Xương hàm dưới và khớp thái dương hàm
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
2.1.6.Xương hàm dưới: gồm 2 phần:
* Thân: phía trước là lồi càm, có 2 lỗ càm nằm 2 bên đường giữa ,có ĐM và TK
hàm dưới (V3) đi ra
* Cành hàm: gồm có lồi cầu(ở phía sau) khớp với hố hàm của xương thái dương,
tạo nên khớp thái dương hàm , và mỏm vẹt(ở phía trước), giữa lồi cầu và mỏm vẹt
là khuyết hàm
2.1.7.Xương sàng: nằm phía trước nền sọ, trên đường giữa, nhô xuống phía dưới,
tạo thành ổ mũi và ổ mắt Xương sàng gồm có 3 phần:
* Mảnh sàng: là mảnh xương nằm ngang, ở giữa có mào gà là nơi bám của liềm đại
não, hai bên mào gà là 2 mãnh sàng, phía trên có nhiều lỗ sàng để cho dây TK khứu giác (I) đi từ tầng khứu của niêm mạc mũi, chui qua lỗ sàng để đến mặt dưới của
thùy trán
* Mãnh thẳng đứng: là mãnh xương thẳng góc với mãnh sàng, tạo thành 1 phần
của vách mũi
* Mê đạo sàng: nằm ở 2 bên của mãnh sàng, có khoảng 8-16 xoang sàng chứa
không khí, các xoang sàng chia ra 3 nhóm: trước, giữa và sau
Trang 5Hình : Xương sàng: A Nhìn trước B Nhìn dưới
“ Nguồn: Sobotta (2008) Atlas of Human Anatomy ”
2.1.8.Xương lá mía: là 1 xương phẳng chiếm phần sau của vách mũi, cùng với
mãnh thẳng xương sàng chia ổ mũi làm 2 hốc mũi
Hình : Xương lá mía: A Nhìn nghiêng, B Nhìn thẳng
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
Trang 62.1.9.Xương xoăn mũi trên, giữa và dưới: nằm ở mặt trong khối bên xương sàng
tạo nên các ngách mũi trên giữa và dưới
Hình : Xương xoăn mũi dưới
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
2.2.MẶT BÊN: gồm các xương
2.2.1.Xương thái dương: gồm 3 phần:
Hình : Xương thái dương: A Nhìn ngoài, B Nhìn trong
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
Trang 7* Phần thẳng: rất mỏng , còn gọi là phần trai, mặt ngoài có hố thái dương(có cơ
thái dương bám) mặt trong có rãnh ĐM màng não giữa, khi bị vỡ phần thẳng xương thái dương, sẽ đứt ĐM màng não giữa, tạo nên khối máu tụ ngoài màng cứng
* Phần nhĩ: liên quan với tuyến nước bọt mang tai, có lỗ ống tai ngoài ,bên dưới có
hố hàm , khớp với lồi cầu xương hàm dưới tạo nên khớp thái dương hàm
* Phần đá: Mặt ngoài là mỏm chũm, mặt trong là xương đá , có 3 mặt :
- Mặt trên là nền sọ giữa
- Mặt sau có lỗ ống tai trong(có thần kinh VII, VII’, VIII đi qua)
- Mặt dưới có lỗ ĐM cảnh trong(có ĐM cảnh trong chui vào) và có mỏm trâm
(nhọn, nằm trước mỏm chũm) giữa mỏm trâm và mỏm chũm có lỗ trâm chũm để TK
mặt (VII) đi ra
2.2.2.Xương chẩm: có 2 mặt:
- Mặt ngoài có 2 ụ chẩm ngoài ở 2 bên đường giữa, tương ứng với 2 hố tiểu não ở
phía trong
- Mặt trong có các xoang lớn chứa máu tĩnh mạch như :xoang ngang, xoang thẳng,
xoang xích ma, nơi các xoang gặp nhau gọi là hội lưu xoang
Hình : Xương chẩm: A Nhìn trên, B Nhìn dưới
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
2.2.3.Xương đỉnh: có 2 xương thẳng góc với vòm sọ Ở trẻ sơ sinh có 2 khớp:
Trang 8- Khớp giữa 2 xương đỉnh và xương trán tạo nên thóp trước( thóp bredma)
- Khớp giữa xương đỉnh và xương chẩm là thóp sau(thóp lamda)
2.3.NỀN SỌ NHÌN TỪ TRÊN: Được chia làm 3 hố sọ (trước, giữa và sau), bởi 2
đường: 1đường là giới hạn giữa cánh nhỏ, cánh lớn xương bướm, và 1 đường là bờ
trên xương đá
2.3.1.Hố sọ trước: là mặt trong xương trán, tạo nên trần ổ mắt , gồm có:
- Mào gà là phần nhô lên của mảnh thẳng xương sàng
Trang 9- Mảnh sàng: thuộc mảnh ngang của xương sàng, ở hai bên mào gà có các lỗ sàng
cho dây TK khứu giác (I) đi qua
- Cánh nhỏ xương bướm
- Lỗ thị giác: có dây TK thị giác (II) và ĐM mắt đi qua
- Rãnh giao thoa thị giác(nơi bắt chéo 2 dây TK thị giác)
2.3.2.Hố sọ giữa: Gồm có
2.3.2.1 Thân xương bướm:
-Ở giữa lõm gọi là hố yên, chứa tuyến yên (là tuyến nội tiết điều khiển các tuyến nội
tiết khác trong cơ thể)
Hình : Xương bướm: A Nhìn trước B Nhìn sau
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
Trang 10- Xoang TM hang (ở 2 bên thân xương bướm) có chứa ĐM cảnh trong, TK vận
nhãn chung (III), TK ròng rọc (IV), TK mắt (V1), TK hàm trên (V2) và TK vận nhãn ngoài (VI)
- Khe ổ mắt trên: giới hạn giữa cánh nhỏ và cánh lớn xương bướm, có các dây
TK( III, IV, V1, VI ) đi ra khỏi nền sọ Giữa cánh lớn và thân xương bướm có 1 hàng
lỗ, lần lượt từ trước ra sau:
- Lỗ tròn: có TK hàm trên (V2) chui qua
- Lỗ bầu dục: có TK hàm dưới (V3)
- Lỗ gai: có ĐM màng não giữa (là nhánh của ĐM hàm chui lên) nằm ở mặt
trong xương thái dương, giữa xương thái dương và màng não cứng Nơi đây xương thái dương rất mỏng, nên dễ vỡ, sẽ làm đứt động mạch, tạo nên khối máu tụ ngoài màng cứng gây chèn ép não
- Lỗ rách: có ĐM cảnh trong lướt qua
Trang 112.3.2.2 Mặt trên xương đá:
- Phía ngoài: gồ lên gọi là trần hòm nhĩ
- Phía trong :lõm, là vết ấn của hạch sinh 3 ( nơi dây TK V bắt đầu chia 3 nhánh
V1, V2, V3 )
2.3.3.Hố sọ sau: gồm có:
* Mỏm nền xương chẩm: là thành trên của hầu
*.Mặt sau xương đá: gồm có:
- Lỗ ống tai trong, cho 3 dây TK : TK mặt (VII), TK trung gian ( VII'), TK tiền
đình ốc tai (VIII) đi qua
- Lỗ TM cảnh trong: cho các dây TK: Thiệt hầu (IX), TK lang thang (X), TK
phụ (XI).đi qua
* Mặt trong xương chẩm: gồm có
Trang 12Hình : Xương chẩm: A Nhìn trên, B Nhìn dưới
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas Giải phẫu người ”
- Lỗ lớn xương chẩm : giới hạn giữa hành tủy và tủy gai
- Lỗ TK hạ thiệt: nằm 2 bên, cho dây TK hạ thiệt (XII) đi qua
- Rãnh xoang TM ngang, tiếp đến là rãnh xoang xích-ma (sigma), đỗ vào lỗ TM
cảnh trong
- Xoang TM dọc trên: đi từ mào trán, dọc theo mặt trong xương đỉnh, đến xương
chẩm rồi đổ vào hội lưu các xoang ( hội lưu Hérophille)
2.4.NỀN SỌ NHÌN TỪ DƯỚI: đi từ trước ra sau gồm có:
2.4.1.Phần ngang của xương hàm trên: có lỗ ống răng cửa
2.4.2.Xương khẩu cái: có 2 lỗ khẩu cái(lớn và bé) để cho ĐM và TK cùng tên đi
qua
2.4.3.Cánh lớn xương bướm: có 2 mỏm chân bướm ngoài và trong, giữa là hố chân
bướm
2.4.4.Phần đá và phần nhĩ xương thái dương:
- Phần đá: có lỗ ĐM cảnh trong để cho ĐM cảnh trong đi vào
- Phần nhĩ: có hố hàm, củ hàm, mỏm trâm, lỗ trâm chũm (có dây TK VII đi ra)
2.4.5.Xương chẩm:
Trang 13Có 2 lồi cầu chẩm giống như hình đế giày để khớp với đốt sống cổ 1
2.4.6.Xương móng: nằm trên sụn thanh quản, gồm có 1 thân ở giữa, và 2 sừng (lớn
và bé)
2 Khớp thái dương hàm dưới
2.1 Mặt khớp: gồm 2 mặt khớp và đĩa khớp:
2.1.1 Mặt khớp xương thái dương: gồm có
+ Hố hàm : thuộc phần trai xương thái dương
+ Củ khớp: lồi, nằm phía trước hố hàm , nên dễ trật khớp thái dương-hàm
* Mặt khớp xương hàm dưới: Là mỏm lồi cầu của xương hàm dưới
* Đĩa khớp: Vì mặt khớp của xương thái dương và xương hàm dưới đều lồi, nên
phải có đĩa khớp chêm vào giữa hai mặt khớp
2.1.2 Phương tiện nối khớp
Gồm bao khớp và hệ thống dây chằng
- Bao khớp: gồm có bao xơ và màng hoạt dịch
+ Bao xơ: bám vào chu vi mặt khớp của xương thái dương(ở trên) đến chu vi
mặt khớp của xương hàm dưới (ở dưới)
+ Màng hoạt dịch: có đĩa khớp nằm giữa, chia đôi thành hai ổ khớp nên có
hai bao hoạt dịch riêng biệt nhau cho mỗi ổ khớp, không thông thương với nhau
- Các dây chằng: bao khớp được tăng cường ở hai bên bởi dây chằng ngoài và
dây chằng trong Ngoài ra còn một số các dây chằng phụ nằm xa hơn tăng cường
cho khớp
Trang 14Hình : Cấu tạo khớp thái dương - hàm dưới
“ Richard L Drake (2004) Gray’s Anatomy for students ”
2.1.3 Mạch và thần kinh
- Động mạch: khớp thái dương hàm dưới được cấp máu bởi các nhánh của động
mạch: thái dương giữa, màng não giữa, nhĩ trước, hầu lên
- Bạch huyết đổ về các hạch bạch huyết của tuyến mang tai
- Thần kinh: nhánh của thần kinh hàm dưới V3 là TK cắn và TK tai thái dương 2.1.4 Động tác
Hoạt động của khớp thái dương hàm dưới được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của cả hai khớp hai bên và dựa trên hai động tác cơ bản tại khớp là:
- Động tác bản lề: chỏm xương hàm dưới xoay theo trục ngang
- Động tác trượt: đĩa khớp trượt trên củ khớp và diện khớp của hố hàm dưới,như:
động tác hạ và nâng hàm dưới, đưa hàm dưới ra trước, đưa hàm dưới ra sau,đưa hàm dưới qua lại sang bên
Trang 153.ĐẠI CƯƠNG HỆ CƠ 3.1 Phân loại cơ: dựa vào chức năng và hình dáng
3.1.1.Dựa vào chức năng : có 3 loại cơ: cơ vân, cơ trơn và cơ tim
* Cơ vân : gồm các cơ bao phủ bên ngoài xương(cơ ở đầu mặt cổ, ở chi, ngưc,
bụng, lưng và đáy chậu…).được điều khiển bởi hệ thần kinh vận động
* Cơ trơn: gồm các cơ của các cơ quan, như: thực quản, dạ dày, ruột, tử cung, bàng
quang, trực tràng, túi mật, niệu quản… được điều khiển bởi hệ thần kinh tự chủ
(giao cảm và đối giao cảm)
* Cơ tim: là loại cơ có cấu tạo giống cơ vân, nhưng hoạt động giống cơ trơn
3.1.2.Dựa vào hình dáng: có 4 lại cơ:
*Cơ nhị đầu: có 2 đầu(cơ nhị đầu cánh tay, cơ nhị đầu đùi)
*Cơ tam đầu:có 3 đầu(cơ tam đầu cánh tay)
*Cơ tứ đầu:có 4 đầu(cơ tứ đầu đùi)
*Cơ nhị thân: có 2 thân, ở giữa là gân(cơ hoành, cơ nhị thân)
3.2.Cấu tạo cơ vân: Gồm 2 đầu gân (bám vào 2 xương )và 1 thân cơ ở giữa gọi là
bụng cơ Đầu cố định , gọi là đầu nguyên ủy, đầu di động, gọi là đầu bám tận
Trang 164.CƠ ĐẦU MẶT CỔ
Các cơ đầu mặt cổ thường chia làm hai vùng là cơ đầu mặt và cơ cổ
- Cơ ở đầu mặt gồm hai nhóm cơ chính là nhóm cơ mặt và nhóm cơ nhai
- Cơ ở vùng cổ được chia thành ba vùng: cơ vùng cổ sau, cơ vùng cổ trước và cơ
vùng cổ bên Cơ vùng cổ sau hay vùng gáy gồm hai nhóm: nhóm cơ dưới chẩm và nhóm cơ lưng gáy (sẽ được mô tả trong phần cơ thân) Các cơ vùng cổ trước và bên được chia thành năm nhóm chính là cơ cổ bên, cơ trên móng, cơ dưới móng, cơ trước cột sống, cơ bên cột sống
4.1 Cơ đầu mặt
4.1.1 Các cơ mặt:còn gọi là cơ bám da mặt có ba đặc điểm chung:
- Có nguyên ủy ở sâu (xương, mạc, cân, dây chằng) và bám tận ở da quanh các
lỗ tự nhiên (mắt, mũi, miệng)
- Do dây thần kinh mặt (dây VII) vận động
- Có tác dụng biểu hiện nhiều loại cảm xúc khác nhau trên nét mặt
Các cơ mặt được chia làm năm nhóm sau:
* Các cơ trên sọ: nằm và bám vào phía trước, sau và bên của cân trên sọ, gồm: + Cơ chẩm trán: Cơ có hai bụng chẩm và trán nằm trên các xương cùng tên
và được nối với nhau bởi cân trên sọ
Tác dụng : bụng trán làm kéo da đầu ra trước, nâng lông mày, nhăn da trán, bụng chẩm kéo da đầu ra sau
+ Cơ thái dương đỉnh: Đi từ đường gáy trên xương chẩm và mỏm chũm
xương thái dương, hòa lẫn với các cơ tai ở mặt bên sọ rồi bám vào cân trên sọ Cơ thường kém phát triển
* Các cơ tai: nằm quanh tai, bám tận vào loa tai, gồm cơ tai trước, tai sau và tai
trên Các cơ này thường kém phát triển và không có chức năng ở người
* Các cơ mắt: nằm quanh khe mi, gồm ba cơ: cơ vòng mắt, cơ cau mày, cơ hạ
mày
Trang 17+ Cơ vòng mắt: gồm hai phần là ổ mắt và mí, phần ổ mắt đi từ xương thành
trong ổ mắt, phần mí mắt đi từ dây chằng mí trong Các sợi chạy vòng quanh ổ mắt (phần ổ mắt) hoặc đi ra ngoài trong hai mí mắt và đan với nhau ở góc mắt ngoài Tác dụng: Nhắm mắt
+ Cơ cau mày: Đi từ đầu trong cung mày của xương trán đến da ở giữa vùng
lông mày
Tác dụng: Kéo lông mày xuống dưới và làm nhăn da trán theo chiều dọc tức cau mày
+ Cơ hạ mày: Là một số sợi trên của phần ổ mắt cơ vòng mắt, các sợi chạy lên
bám vào da vùng lông mày
Tác dụng: Kéo lông mày xuống dưới
* Các cơ mũi: bám quanh mũi ngoài, gồm ba cơ: cơ mảnh khảnh, cơ mũi, cơ hạ
vách mũi
+ Cơ mảnh khảnh: Đi từ mạc phần dưới xương mũi đến bám vào da trán,
giữa hai lông mày, ở sát hoặc hoà lẫn với bờ trong bụng trán cơ chẩm - trán
Tác dụng: Kéo góc trong lông mày xuống, gây ra các nếp nhăn ngang trên sống mũi
+ Cơ mũi: gồm phần ngang và phần cánh, đi từ phía ngoài khuyết mũi xương
hàm trên, đến bám vào sụn cánh mũi
Tác dụng: Phần ngang làm hẹp lỗ mũi; phần cánh kéo cánh mũi xuống dưới và
ra ngoài, làm nở rộng lỗ mũi
+ Cơ hạ vách mũi: Đi từ giữa xương hàm trên đến bám vào phần di động của
vách mũi.Tác dụng: Kéo vách mũi xuống dưới, cùng phần cánh cơ mũi làm nở mũi
* Các cơ miệng: có 12 cơ mỗi bên bám quanh miệng là:
+ Cơ nâng môi trên cánh mũi: đi từ mỏm trán xương hàm trên bám tận sụn
cánh mũi lớn, da mũi và môi trên
Tác dụng: kéo môi lên trên và làm nở mũi
+ Cơ nâng môi trên: đi từ bờ ngoài ổ mắt, măt ngoài xương gò má đến môi
trên và rãnh môi mũi.Tác dụng: kéo môi trên ra ngoài và lên trên
Trang 18+ Cơ nâng góc miệng: đi từ hố nanh xương hàm trên đến góc miệng.Tác
dụng: kéo góc miệng lên trên
Hình 2.1 Các cơ mặt (nhìn bên)
“ Nguồn: Phạm Đăng Diệu (2003), Giải phẫu đầu mặt cổ ”
+ Cơ gò má lớn: đi từ măt ngoài cung gò má đến góc miệng Tác dụng: kéo
góc miệng lên trên và ra sau, gây cười
+ Cơ gò má bé: đi từ măt ngoài xương gò má bám tận môi trên Tác dụng: kéo
môi trên lên trên và ra ngoài
+ Cơ cười: đi từ mạc cơ cắn đến da góc miệng, có tác dụng: kéo mép miệng ra
ngoài và hơi lên trên, gây mỉm cười
Trang 19+ Cơ hạ môi dưới: đi từ măt ngoài, đường giữa xương hàm dưới và lỗ cằm
bám tận da môi dưới.Tác dụng: kéo môi dưới xuống dưới và ra ngoài, gây mỉa mai
+ Cơ hạ góc miệng: đi từ đường chéo của xương hàm dưới bám tận da góc
miệng và cơ vòng miệng.Tác dụng: kéo góc miệng xuống dưới, gây buồn bã
+ Cơ cằm: đi từ hố răng cửa xương hàm dưới đến da cằm, có tác dụng: đưa
môi dưới lên trên và ra trước, làm nhăn da cằm, diễn tả sự nghi ngờ hoăc khinh bỉ
+ Cơ mút: đi từ mỏm huyệt răng của xương hàm trên và xương hàm dưới, bờ
trước và vách giữa chân bướm hàm dưới hội tụ về góc miệng liên kết với cơ vòng miệng.Tác dụng: ép má vào răng và nướu, giúp nhai, mút, thổi …
+ Cơ ngang cằm
+ Cơ vòng miệng: cơ vòng trong là những thớ vòng xung quanh môi, cơ vòng
ngoài là các thớ riêng đi từ xương hàm trên và xương hàm dưới ở giữa 2 môi trên và dưới tới 2 mép.Tác dụng: mím môi, bĩu môi, nhai, thổi …
4.1.2 Nhóm cơ nhai: gồm bốn cơ: cơ thái dương, cơ cắn, cơ chân bướm trong
và ngoài, là các cơ bám xương, có tác dụng vận động khớp thái dương hàm, chủ yếu tạo ra động tác nhai Các cơ nhai được chi phối bởi các nhánh của thần kinh hàm dưới (TK V3)
Nhóm cơ nhai có chung các đặc điểm sau:
- Nguyên ủy ở khối xương sọ,
Trang 20+ Phần nông các thớ chạy xuống dưới và ra sau, tận hết ở phần giữa mặt ngoài cành xương hàm dưới và góc hàm dưới
+ Phần sâu tận hết ở mặt ngoài mỏm vẹt xương hàm dưới và phần trên mặt ngoài ngành hàm dưới
- Động tác: cơ co nâng hàm dưới lên trên và cắn chặt hàm răng
- Thần kinh chi phối: thần kinh cắn, nhánh của dây V3
* Cơ thái dương
Cơ có hình quạt, nằm phía bên của đầu
- Nguyên ủy: bám từ sàn của hố thái dương và mặt sâu của mạc thái dương
- Bám tận: các thớ chạy xuống dưới hội tụ lại và tận hết bởi một gân lách giữa
mặt trong cung gò má và phần trai thái dương, để bám tận vào mặt trong bờ trước,
bờ sau mỏm vẹt và bờ trước cành xương hàm dưới
- Động tác: nâng xương hàm dưới lên làm ngậm miệng, các thớ sau kéo xương
hàm dưới ra sau, nghiến răng
- Thần kinh chi phối: các nhánh thái dương sâu của dây V3
* Cơ chân bướm trong
Là một cơ dày, hình bốn cạnh
- Nguyên ủy: bám từ mặt trong mảnh chân bướm ngoài của xương bướm, mỏm
tháp xương khẩu cái, củ xương hàm trên
- Bám tận: các thớ chạy xuống dưới, ra ngoài ra sau, tận hết bởi một mảnh gân
chắc bám vào phần sau dưới mặt trong của cành hàm dưới và góc hàm
- Động tác: nâng hàm dưới lên trên, ra trước, và giúp động tác xoay trong lúc
nhai Phối hợp cùng cơ chân bướm ngoài giúp đưa hàm dưới ra trước
- Thần kinh chi phối: thần kinh chân bướm trong, nhánh của dây V3
* Cơ chân bướm ngoài
Trang 21- Hình 2.4 Các cơ nhai
“ Nguồn: Sobotta (2008) Atlas of Human Anatomy ”
- Nguyên ủy có hai bó:
+ Bó trên từ mặt dưới và mào dưới thái dương của cánh lớn xương bướm
+ Bó dưới từ mặt ngoài mảnh chân bướm ngoài
- Bám tận: các thớ cơ chạy ra sau và ra ngoài để bám tận vào hõm trước cổ
xương hàm dưới và bao khớp, đĩa khớp của khớp thái dương hàm dưới
- Động tác: đưa hàm dưới ra trước, kéo đĩa khớp thái dương hàm dưới ra trước và
giúp động tác xoay trong lúc nhai Tham gia vào động tác há miệng
- Thần kinh chi phối: thần kinh chân bướm ngoài, nhánh của dây V3
4.2 Các cơ ở cổ
4.2.1 Cơ dưới chẩm
Có bốn cơ dưới chẩm, gồm hai cơ thẳng và hai cơ chéo:
- Cơ thẳng đầu sau lớn đi từ mỏm gai đốt trục đến phần ngoài đường gáy dưới
của xương chẩm Có động tác ngửa, nghiêng đầu sang bên và xoay đầu
- Cơ thẳng đầu sau bé: làm ngửa và nghiêng đầu sang bên
- Cơ chéo đầu dưới: làm xoay đốt đội và xoay đầu quanh mỏm răng đốt trục
- Cơ chéo đầu trên: làm ngữa và xoay đầu ra ngoài
Trang 224.2.2 Cơ cổ bên
Có hai cơ thuộc nhóm cơ cổ bên:
- Cơ bám da cổ: đi từ mạc nông ngực bám vào da phía dưới cằm Cơ liên kết với
các cơ hạ môi dưới và hạ góc miệng thực hiện động tác kéo hàm và môi dưới xuống dưới Khi tác động với các cơ bám da môi khác sẽ diễn tả sự sợ hãi, đau khổ
- Cơ ức đòn chũm: bờ trước cơ là mốc để tìm bó mạch cảnh, bờ sau cơ là mốc
tìm đám rối thần kinh cổ nông Đi từ xương ức, mặt trên trong xương đòn, bám vào mặt ngoài mỏm chũm Khi cơ co một bên làm xoay và kéo đầu về bên đó Khi cơ co hai bên làm gấp hoặc duỗi cột sống cổ
Hình 2.5 Các cơ dưới chẩm và các cơ vùng gáy
“ Nguồn: Phạm Đăng Diệu (2003), Giải phẫu đầu mặt cổ ”
Trang 23- Cơ nhị thân: có hai bụng trước và sau nối với nhau bằng gân trung gian Bụng
trước đi từ rãnh cơ nhị thân của xương hàm dưới, bụng sau đi từ phía sau ở khuyết chũm xương thái dương đến gân trung gian, gân bám vào thân và sừng lớn xương móng xuyên qua cơ trâm móng
Tác dụng: nâng xương móng và đáy lưỡi lên trên, cố định xương móng, hạ
xương hàm dưới
Thần kinh chi phối: bụng sau là thần kinh mặt; bụng trước là thần kinh hàm
móng (nhánh của thần kinh huyệt răng thuộc dây V3)
- Cơ trâm móng: đi từ mỏm trâm xương thái dương đến bám vào chỗ nối thân
với sừng lớn xương móng
Tác dụng: Nâng và kéo xương móng ra sau, kéo đáy lưỡi lên trên
Trang 24Thần kinh chi phối: nhánh trâm móng của thần kinh mặt
- Cơ hàm móng: đi từ đường hàm móng của xương hàm dưới đến bám vào mặt
trước thân xương móng
Tác dụng: Kéo xương móng và đáy lưỡi lên trên, hạ xương hàm dưới
Thần kinh chi phối: nhánh hàm móng (nhánh của thần kinh huyệt răng dưới thuộc dây V3)
- Cơ cằm móng: đi từ gai cằm đến bám vào mặt trước thân xương móng
Tác dụng: Kéo xương móng và lưỡi ra trước lên trên
Thần kinh chi phối: nhánh của thần kinh cổ C1 qua đường dây XII
- Cơ ức móng: đi từ mặt sau xương ức và đầu trong xương đòn bám vào bờ dưới
thân xương móng Kéo thanh quản và xương móng xuống dưới
Trang 25- Cơ ức giáp: đi từ mặt sau xương ức và sụn sườn I bám vào đường chéo của mặt
ngoài sụn giáp Kéo thanh quản và sụn giáp xuống dưới
- Cơ giáp móng: đi từ đường chéo sụn giáp đến bám vào bờ dưới thân và sừng
lớn xương móng Kéo thanh quản và xương móng xuống dưới, kéo sụn giáp lên trên
- Cơ vai móng: kéo xương móng và thanh quản xuống dưới ra sau Cơ có hai
bụng:
+ Bụng dưới: đi từ xương vai, đến bám vào dưới cơ ức đòn chũm
+ Bụng trên: từ gân trung gian, bám vào thân xương móng
4.2.5 Cơ trước cột sống
- Cơ thẳng đầu trước: làm động tác cúi đầu
- Cơ thẳng đầu bên: đi từ mặt trên mỏm ngang đốt đội (C1), bám vào mỏm tĩnh
mạch cảnh của xương chẩm; có tác dụng làm nghiêng đầu sang bên
- Cơ dài đầu: làm cúi đầu
- Cơ dài cổ: tác dụng gấp và xoay nhẹ các đốt sống cổ Gồm 3 phần: phần thẳng,
phần chéo dưới, phần chéo trên
4.2.6 Cơ bên cột sống
- Cơ bậc thang trước: đi từ củ trước mỏm ngang các đốt sống cổ C3, C4, C5,
C6; bám vào mặt trên xương sườn 1 Tác dụng nâng xương sườn 1 lên trên, gấp và xoay nhẹ cột sống cổ Do nhánh trước các thần kinh gai sống cổ từ C5 đến C8 vận động
- Cơ bậc thang giữa: đi từ củ sau mỏm ngang các đốt sống cổ C2 đến C6, bám
vào mặt trên xương sườn 1, sau rãnh động mạch dưới đòn Tác dụng nâng xương sườn 1 lên trên, gấp và xoay nhẹ cột sống cổ Do nhánh trước các thần kinh gai sống
cổ C3, C4 vận động
- Cơ bậc thang sau: đi từ củ sau mỏm ngang các đốt sống cổ C4, C5, C6; bám
vào mặt ngoài xương sườn 2 Tác dụng nâng xương sườn 2 lên, gấp và xoay nhẹ cổ
Do nhánh trước các thần kinh gai sống cổ C4, C5, C6 vận động
Trang 26Hình 2.8 Các cơ dưới móng
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas giải phẫu người ”
Hình 2.9 Các cơ trước cột sống và bên cột sống
“ Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007) Atlas giải phẫu người ”
Trang 274.3 Các tam giác cổ
Cổ được chia thành các vùng trước, bên và sau Vùng cổ sau tương ứng với vùng
cơ thang, còn các vùng cổ trước và bên ngăn cách nhau bằng cơ ức đòn chũm Vùng
cổ trước còn gọi là tam giác cổ trước Vùng cổ bên còn gọi là tam giác cổ sau
4.3.1 Tam giác cổ trước
Giới hạn: Ở trên: đường chạy dọc theo bờ dưới thân xương hàm dưới và tiếp tục từ góc hàm tới mỏm chũm xương thái dương
Ở sau ngoài: bờ trước cơ ức đòn chũm
Ở trước trong: đường giữa cổ Đỉnh tam giác nằm ở bờ trên xương ức Tam giác cổ trước được cơ nhị thân và cơ vai móng chia thành các tam giác nhỏ hơn:
4.3.1.1 Tam giác dưới cằm
Giới hạn: Ở sau: thân xương móng
Ở trước trong: đường giữa cổ từ cằm dưới tới xương móng
Ở trước ngoài: bụng trước cơ nhị thân Đỉnh tam giác dưới cằm là cằm, sàn tam giác là cơ hàm móng
Tam giác dưới cằm chứa các hạch bạch huyết và các tĩnh mạch nhỏ hợp nên tĩnh mạch cảnh trước
4.3.1.2 Tam giác dưới hàm: còn được gọi là tam giác nhị thân
Giới hạn: Ở trên: bờ dưới thân xương hàm dưới và tiếp tục từ góc hàm đến mỏm chũm xương thái dương
Ở sau dưới: bụng sau cơ nhị thân, cơ trâm móng
Ở trước dưới: bụng trước cơ nhị thân Sàn tam giác dưới hàm do các cơ hàm móng và móng lưỡi tạo nên Tam giác được che phủ bởi lá nông của mạc cổ và các lớp nông hơn lá này ở vùng cổ
Vùng trước của tam giác dưới hàm chứa tuyến nước bọt dưới hàm, động mạch mặt đi ở mặt sâu của tuyến, tĩnh mạch mặt và các hạch bạch huyết dưới hàm đi ở mặt nông của tuyến Vùng sau của tam giác chứa phần dưới của tuyến mang tai
Trang 284.3.1.3 Tam giác cảnh
Giới hạn: Ở sau ngoài: bờ trước cơ ức đòn chũm
Ở trước trên: bụng sau cơ nhị thân
Ở trước dưới: bụng trên cơ vai móng Sàn tam giác cảnh do các cơ khít hầu giữa, cơ khít hầu dưới cùng một phần của các cơ giáp móng và móng lưỡi tạo nên Tam giác được che phủ bởi mạc cổ và các lớp nông hơn mạc cổ ở vùng cổ
Trong tam giác này chứa: đoạn cuối của động mạch cảnh chung, đoạn đầu của các động mạch cảnh trong và ngoài; tĩnh mạch cảnh trong; các nhánh của động mạch cảnh ngoài và các tĩnh mạch tương ứng; thần kinh lang thang; thần kinh hạ thiệt cùng rễ trên của quai cổ, các thần kinh thanh quản trong và ngoài
4.3.1.4 Tam giác cơ
Giới hạn: Ở sau trên: bụng trên cơ vai móng
Ở sau dưới: bờ trước cơ ức đòn chũm
Ở trước trong: đường giữa cổ từ xương móng tới xương ức
Trong tam giác này chứa: mạch máu giáp dưới, thần kinh thanh quản dưới, tuyến giáp, khí quản, thực quản
4.3.2 Tam giác cổ sau
Giới hạn: Ở trước: cơ ức đòn chũm
Ở sau: bờ trước cơ thang
Ở dưới: 1/3 giữa xương đòn Đỉnh tam giác cổ sau nằm giữa các chổ bám tận của cơ ức đòn chũm và cơ thang vào mỏm chũm Sàn của tam giác từ trên xuống dưới được tạo bởi: cơ bán gai đầu,
cơ gối đầu, cơ nâng vai, cơ bậc thang giữa
Tam giác cổ sau chứa: thần kinh phụ, các đám rối cổ và cánh tay, động mạch dưới đòn, động mạch ngang cổ, động mạch trên vai, tĩnh mạch cảnh ngoài và các nhánh của nó, các hạch cổ sâu trên, ở đỉnh có động mạch chẩm đi qua
Bụng dưới cơ vai móng bắt chéo và chia tam giác cổ sau thành:
Trang 294.3.2.1 Tam giác chẩm
Giới hạn: Ở trước: bờ sau cơ ức đòn chũm
Ở sau: bờ trước cơ thang
Ở dưới: bụng dưới cơ vai móng
4.3.2.2 Tam giác vai đòn: tương ứng với hố trên đòn
Giới hạn: Ở trước: cơ ức đòn chũm
Ở sau trên: bụng dưới cơ vai móng
Ở sau dưới: 1/3 giữa xương đòn
- Mạc thái dương: đi từ đường thái dương trên phủ lên mặt nông cơ thái dương,
rồi tách thành hai lá ôm lấy cung gò má và bám vào bờ dưới của cung
- Mạc cắn: do lá nông mạc thái dương nối tiếp xuống dưới bao bọc cơ cắn và
bám các cạnh vào cành xương hàm dưới
Trang 30- Mạc mang tai: bao bọc tuyến nước bọt mang tai, phía trên bám vào cung gò má
và liên tiếp với mạc thái dương; phía trước liên tục với mạc cơ cắn; phía sau liên tục với mạc cổ bao bọc cơ ức - đòn chũm; phía dưới liên tục với lá nông mạc cổ (phần trên móng)
4.4.2 Mạc cổ
Các mạc vùng cổ gồm:
- Lá nông mạc cổ: nằm sâu dưới cơ bám da cổ và tổ chức dưới da, phía sau lá
tách thành hai lá bao bọc cơ thang; rồi nhập lại phủ tam giác cổ sau; lại tách thành hai lá boa bọc cơ ức đòn chũm; lại nhập lại ở bờ trước cơ này; đi ra trước vào trong
và liên tiếp với bên đối diện
- Lá trước khí quản: gồm hai lá:
+ Lá nông: chắc, bọc hai cơ ức móng và vai móng
+ Lá sâu: bọc hai cơ ức giáp và giáp móng
- Lá trước cột sống: phủ mặt trước các cơ trước cột sống./
Trang 31BÀI 11: MẠCH MÁU- THẦN KINH HẠCH BẠCH HUYẾT ĐẦU MẶT CỔ
Trang 32Máu mang các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ các cơ quan tiêu hóa đi nuôi cơ thể , đồng thời máu mang các chất thải qua hệ thống cơ quan bài tiết ra ngoài Ngòai ra, máu còn có nhiệm vụ rất quan trọng là mang oxy từ phổi đến các cơ quan và thải khí carbonic từ các cơ quan qua phổi ra ngoài
Từ tim có 1 hệ thống động mạch đi ra, chia nhỏ dần, cuối cùng là các mao động mạch , tạo nên 1 mạng lưới dầy đặc, nuôi tất cả các mô của các cơ quan trong cơ thể Thành của mao động mạch rất mỏng , chỉ gồm 1 lớp tế bào nội mô , nên có thể thẩm thấu , trao đổi khí và các chất dinh dưỡng từ mao động mạch với các mô
Từ hệ thống mao tĩnh mạch , máu sẽ tập trung thành các tĩnh mạch lớn dần để trở về tim So với động mạch tương ứng, thành tĩnh mạch thường mỏng hơn , không đập,
áp lực máu thấp hơn , và thường có val trong lòng các tĩnh mạch ở phía dưới tim Ngoài ra, còn có 1 hệ thống bạch mạch , mang các chất dinh dưỡng và các bạch cầu
từ các mô, đỗ vào hệ tĩnh mạch, hệ bạch mạch phụ thuộc của hệ tĩnh mạch
Có 1 hệ thống động mạch và một hệ thống tĩnh mạch khép kín, tạo thành vòng tuần hoàn lớn ( vòng động mạch chủ ) và vòng tuần hoàn nhỏ ( vòng động mạch phổi )
Trang 33
* Hệ thống động mạch: Gồm thân động mạch phổi và động mạch chủ
- Thân động mạch phổi: đi ra từ lỗ động mạch phổi của tâm thất phải rồi chia
thành động mạch phổi phải và động mạch phổi trái, đi vào 2 phổi
- Động mạch chủ : Là động mạch cấp máu nuôi khắp cơ thể , động mạch tách ra
từ lỗ động mạch chủ của tâm thất trái , chạy lên thành 1 cung ( cung động mạch chủ)
Từ cung động mạch chủ cho ra các động mạch lớn: động mạch thân tay đầu(cho ra động mạch cảnh chung phải, động mạch dưới đòn phải ), động mạch cảnh chung trái, động mạch dưới đòn trái , cấp máu cho đầu mặt cổ và chi trên
Trang 34Sau đó, cung động mạch chủ vòng xuống đi vào lồng ngực trong trung thất sau , đổi
tên thành động mạch chủ ngực, rồi chui qua lỗ động mạch chủ của cơ hoành , xuống ổ bụng , đổi tên thành động mạch chủ bụng, đi dọc cột sống thắt lưng , hơi
chếch sang trái và tận cùng ở ngang mức đốt sống thắt lưng 4 , bằng cách chia đôi
thành 2 động chậu chung
1. MẠCH MÁU ĐẦU MẶT CỔ
1.1.Thân động mạch cánh tay đầu : tách từ cung động mạch chủ chạy lên trên nền
cổ bên phải , chia thành động mạch cảnh chung phải và động mạch dưới đòn phải
1.2.Động mạch cảnh chung trái: tách từ cung động mạch chủ , chạy thẳng lên trên
nền cổ trái, ĐM cảnh chung trái dài hơn ĐM cảnh chung phải, vì có 1 đoạn nằm trong lồng ngực
Cả 2 động mạch cảnh chung phải và trái từ nền cổ trở lên, có đường đi giống nhau ,
chạy dọc 2 bên cổ , dọc theo bờ trước cơ ức đòn chũm , tới bờ trên sụn giáp , động
mạch hơi phình ra , gọi là xoang động mạch cảnh(phình cảnh) và chia thành 2
ngành cùng là : động mạch cảnh ngoài( nằm phía trong) và động mạch cảnh trong
(nằm phía ngoài)
-
Trang 351.3.Động mạch cảnh ngoài: tiếp tục chạy lên trên tới phía sau cổ lồi cầu xương hàm
dưới , chia thành 2 ngành cùng : động mạch thái dương nông và động mạch hàm ,
cấp huyết cho da đầu và các vùng sâu ở mặt Trên đường đi, động mạch cảnh ngoài cho 6 nhánh bên : động mạch giáp trên, động mạch lưỡi, động mạch mặt , động mạch chẩm, động mạch hầu lên và động mạch tai sau, cấp huyết cho vùng tương
ứng với tên gọi Tóm lại, động mạch cảnh ngoài là động mạch cấp huyết cho toàn
bộ vùng đầu mặt( trừ não bộ)
1.4 Động mạch cảnh trong: tiếp tục chạy lên tới nền sọ , chui vào lỗ động mạch
cảnh trong , nằm trong ống cảnh (trong xương đá), lướt qua lỗ rách, đến mặt bên hố yên của thân xương bướm, nằm trong xoang tĩnh mạch hang , đến mỏm yên trước
chia thành 4 ngành cùng:
Trang 361.4.1.Động mạch não trước: cấp máu cho mặt trong bán cầu đại não
1.4.2 Động mạch não giữa: cấp máu cho mặt ngoài bán cầu đại não
1.4.3 Động mạch mạc trước: đi vào các não thất
1.4.4 Động mạch thông sau: nối với động mạch não sau ( của động mạch nền) và nối với bên đối diện để tạo thành vòng động mạch não
Ngoài ra còn có 1 ngành bên nhỏ là động mạch mắt , đi vào ổ mắt, cấp huyết cho
nhãn cầu
Tóm lại, động mạch cảnh trong là động mạch cấp huyết cho toàn bộ não và
nhãn cầu
1.5 Động mạch dưới đòn trái: tách từ cung động mạch chủ, cả 2 động mạch dưới
đòn trái và phải đều nằm ở nền cổ , đến sau điểm giữa xương đòn, đổi tên thành
Trang 37động mạch nách , cấp huyết cho chi trên Trên đường đi, động mạch dưới đòn cho
5 nhánh bên :
1.5.1.Động mạch đốt sống: chui vào lỗ mỏm ngang của các đốt sống cổ, và lỗ lớn xương chẩm, cả 2 động mạch đốt sống phải và trái nhập lại thành động mạch nền , (nằm ở rãnh nền của cầu não), rồi cho 2 nhánh tận là động mạch não sau, nối với 2
động mạch thông sau (nhánh tận của động mạch cảnh trong) tạo nên vòng đa giác động mạch não
1.5.2.Động mạch thân giáp cổ: cho 4 nhánh tận:
ĐM giáp dưới, ĐM cổ lên, ĐM ngang cổ, ĐM vai trên
1.5.3.Động mạch ngực trong : đi hướng xuống vùng ngực, đi sau đầu ức của xương
đòn và phía sau các sụn sườn
1.5.4.Động mạch thân sườn cổ : cho 2 nhánh tận là
ĐM cổ sâu và gian sườn trên cùng
1.5.5.Động mạch vai xuống
Trang 38Các nhánh bên của động mạch dưới đòn , cấp huyết cho các vùng tương ứng ở cổ
và thành ngực, và cho rất nhiều nhánh nối với các động mạch lân cận
gian sườn , đi vào 9 khoang gian sườn cuối Chú ý : 3 cặp động mạch gian sườn trên không tách trực tiếp từ động mạch chủ ngực mà tách từ nhánh bên của động mạch dưới đòn
2 TĨNH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ
2.2.1 Tĩnh mạch cảnh trong: nhận máu từ các tĩnh mạch ở đầu mặt cổ và máu từ
các xoang tĩnh mạch trong não(xoang tĩnh mạch dọc trên, xoang tĩnh mạch dọc dưới, xoang tĩnh mạch thẳng, xoang tĩnh mạch chẩm….) đỗ vào xoang tĩnh mạch ngang, rồi vào xoang tĩnh mạch xích-ma, đỗ vào lỗ tĩnh mạch cảnh trong (nằm sau xương đá), rồi vào tĩnh mạch cảnh trong (đi trong bao cảnh, cùng với động mạch cảnh trong), đỗ vào thân tĩnh mạch cánh tay đầu, rồi vào tĩnh mạch chủ trên, đỗ máu
đỏ sậm vào tâm nhĩ phải của tim
Các tĩnh mạch ở đầu và cổ, gồm các tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch sâu
+Tĩnh mạch nông : gồm : tĩnh mạch mặt , tĩnh mạch chẩm, tĩnh mạch thái
dương nông, tĩnh mạch cảnh ngoài , tĩnh mạch cảnh trước Tất cả đỗ về tĩnh mạch cảnh trong
+ Tĩnh mạch sâu: là các xoang tĩnh mạch trong hộp sọ , có đặc điểm : thành
xoang chỉ có 1 lớp màng cứng của màng não , nên khó cầm máu khi vỡ
Trang 392.2.2 Thân tĩnh mạch cánh tay đầu phải và trái: nhận máu từ tĩnh mạch cảnh
trong và tĩnh mạch dưới đòn
2.2.3.Tĩnh mạch chủ trên: nhận máu từ đầu mặt cổ, chi trên và phần trên ngực, do
thân tĩnh mạch cách tay đầu phải và thân tĩnh mạch cánh tay đầu trái hợp thành
3 CÁC HẠCH BẠCH HUYẾT :
Bao gồm 2 nhóm hạch bạch huyết cổ nông và cổ sâu, ngoài ra còn các nhóm hạch: hạch chẩm, hạch sau tai, hạch mang tai, hạch má, hạch dưới hàm,…đỗ dịch bạch uyết vào tĩnh mạch cảnh trong, rồi về tim
Trang 40
4 ĐÁM RỐI THẦN KINH CỔ: được cấu tạo gồm:
4.1.Các nhánh cảm giác nông:
+ Thần kinh chẩm nhỏ (C2) uốn quanh thần kinh phụ và đi lên dọc bờ sau cơ
ức đòn chũm, phân nhánh vào da phần bên vùng chẩm và da mặt trong loa tai
+ Thần kinh tai lớn (C2, C3) đi lên bắt chéo qua mặt nông cơ ức đòn chũm và
tĩnh mạch cảnh ngoài, chia thành các nhánh trước và sau Nhánh trước chi phối da phủ tuyến mang tai, nhánh sau chi phối da phủ mỏm chũm và cả hai mặt của loa tai
+ Thần kinh ngang cổ (C2, C3) uốn quanh gần điểm giữa bờ sau cơ ức đòn
chũm, chia thành các nhánh trên và dưới, chi phối da phủ các mặt trước và bên của
cổ, từ thân xương hàm dưới tới xương ức
+ Các thần kinh trên đòn (C3, C4) từ một thân chung ló ra ở bờ sau cơ ức
đòn chũm, các thần kinh này đi xuống ngang qua tam giác cổ sau, ở dưới cơ bám da
cổ và mạc cổ, tới thành ngực trước và vùng vai Chi phối tới tận đường giữa và xuống tới tận xương sườn 2, da phủ trên cơ ngực lớn và cơ delta, khớp vai
- Các nhánh sâu gồm các nhánh nối và các nhánh cơ: