BÀI 12: MIỆNG-RĂNG-LƯỠI-TUYẾN NƯỚC BỌT
PHẦN 1: CƠ QUAN THỊ GIÁC
2.2. Các môi trường trong suốt của nhãn cầu
Từ trước ra sau có: giác mạc,thủy dịch,thấu kính, thể thủy tinh(thể pha lê).
2.2.1. Thủy dịch: Được tiết ra từ mỏm mi đỗ vào hậu phòng ,qua con ngươi vào tiền phòng đến góc tiền phòng (góc giữa mống mắt và cũng mạc),đi vào xoang tĩnh mạch cũng mạc, đỗ về tĩnh mạch mi.Thành phần của thủy dịch giống như huyết tương ,nhưng không có prôtêin Áp lực của thủy dịch không đổi ,nếu sự lưu thông bị tắc nghẽn, áp lực thủy dịch sẽ tăng , dẫn đến bệnh lý tăng nhãn áp (glaucoma).
2.2.2.Thấu kính:
Có 2 mặt lồi(mặt trước và mặt sau),giống như thấu kính hội tụ. ,trong suốt,nằm giữa mống mắt và thể thủy tinh.Cấu tạo của thấu kính gồm 4 phần: bao thấu kính(có lớp thượng mô), vỏ thấu kính, chất thấu kính, nhân thấu kính. Thấu kính được treo vào thể mi và võng mạc bởi dây chằng treo thấu kính .
2.2.3. Thể thủy tinh (dịch kính): Là một khối trong suốt giống như lòng trắng trứng(còn gọi là dịch thủy tinh) ,chiếm 4/5 phía sau nhãn cầu ,dính với miệng thắt võng mạc .Cấu tạo giống như thủy dịch,nhưng có thêm các sợi keo và mucôpôlysaccarit.Ống thủy tinh (đi từ trung tâm thấu kính đến trung tâm đĩa thần kinh thị giác) là di tích của ĐM đến cấp máu cho thấu kính lúc còn phôi thai.
3.CƠ QUAN MẮT PHỤ:
3.1 Mạc ổ mắt: Là mô xơ,nâng đỡ và che chở cho các thành phần bên trong ổ mắt, gồm 4 phần :
3.1 .1.Ngoại cốt mạc: Là màng xương dính với các thành xương ở phía sau ổ mắt ,liên tục với màng não cứng ở lỗ thị giác và khe ổ mắt trên .
3.1 .2.Vách ổ mắt : Là 1 mãnh sợi căng ngang qua ổ mắt ,phía trên liên tục với ngoại cốt mạc .
3.1 .3.Bao nhãn cầu: Là lớp xơ mỏng,bao tất cả phần cũng mạc của nhãn cầu ,ngăn nhãn cầu với khối mỡ xung quanh .
3.1 .4.Mạc cơ: bao các cơ nhãn cầu.
3.2 Các cơ nhãn cầu:
Gồm 4 cơ thẳng và 2 cơ chéo .
3.2.1. 4 cơ thẳng: Gồm cơ thẳng :trên,dưới,trong,ngoài. Nguyên ủy ở vòng gân chung quanh lỗ thị giác và khe ổ mắt trên .Đi theo 4 thành của ổ mắt đến bám vào cũng mạc theo đường trôn ốc cách bờ của giác mạc từ 9mm đến 7 mm .TK VI vận động cho cơ thẳng ngoài, TK III vận động cho 3 cơ còn lại.
3.2.2. 2 cơ chéo:
-Cơ chéo trên: Đi từ ống thị giác ,cơ đi hướng ra trước,trong góc hợp bởi thành trên và thành trong ổ mắt ,rồi chui qua vòng sụn gọi là ròng rọc ,cơ đi hướng ra ngoài
,sau và dưới để bám vào 1/4 trên sau ngoài của cũng mạc ,làm xoay giác mạc xuống dưới và ra ngoài.Do TK IV vận động.
-Cơ chéo dưới: Đi từ hố của xương hàm trên ,phía ngoài ống lệ mũi,cơ đi ra ngoài và sau,nằm dưới cơ thẳng dưới,rồi lại uốn cong lên bám vào 1/4 dưới sau ngoài của cũng mạc ,làm xoay giác mạc lê trên và ra ngoài .Do dây TK III vận động .
-Cơ nâng mi trên : Đi từ lỗ thị giác ,hướng ra trước ,tỏa ra để bám vào sụn mi trên và da mi .Do TK III vận động .
3.3 Mí mắt:
Là 2 nếp da và cơ di động ,mi trên di động nhiều hơn mi dưới .Khoảng giữa 2 bờ tự do của mi gọi là khe mi .Nơi 2 mi gặp nhau ở 2 đầu gọi là góc mắt trong và ngoài(mé mũi và mé thái dương ).Ở góc trong ,nơi 2 mí không tiếp xúc với nhãn cầu giới hạn 1 khoang tam giác gọi lá hồ lệ ,trong hồ lệ có 1 cục nhỏ màu hồng gọi là cục lệ.Ở góc trong mắt có gai lệ ,trên có 1 lỗ nhỏ gọi là điểm lệ .Cấu tạo mi mắt từ ngoài vào trong gồm có :
-Da mỏng ,có nhiều tuyến nhờn và tuyến mi.
-Mô dưới da,không chứa mỡ.
-Lớp cơ: cơ vòng mắt,cơ nâng mi trên ,gắn vào bờ trên mảnh sụn.
-Lớp xơ:nằm dưới cơ vòng mắt,gồm lớp mô liên kết,sụn mi ,các dây chằng mí trong và ngoài,cố định 2 đầu sụn vào thành ổ mắt.
-Lớp kết mạc:là màng niêm mạc mỏng lót mặt trong mi mắt ,gọi là kết mạc mi,phủ trước cũng mạc gọi là kết mạc nhãn cầu.
3.4 Bộ lệ: gồm có :
3.4.1. Tuyến lệ: Nằm trong hố tuyến lệ,ở thành trên ngoài của ổ mắt ,có từ 10 đến 12 ống tuyến lệ,đỗ vào vòm kết mạc mi trên.
3.4.2.Tiểu quản lệ: Gồm 2 ống( trên và dưới) bắt đầu từ điểm lệ quản ,rồi phình lên thành bóng tiểu quản lệ.
3.4.3. Túi lệ: nằm phía sau dây chằng mí trong.
3.4.4.Ông lệ mũi: dài 2cm ,đi từ đầu dưới túi lệ đến ngách mũi dưới.