1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg giai phau 1 phan 1 7313

136 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu 1 - Phần 1
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2016
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG: 1.ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 1.1 Định nghĩa: “Giải phẫu học Anatomia là môn khoa học nghiên cứu hình thái và cấu trúc của cơ thể, mối liên quan của các bộ phận tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA Y

BÀI GIẢNG GIẢI PHẪU 1

MÃ SỐ :TCDY014

ĐỐI TƯỢNG ĐẠI HỌC Y ĐA KHOA

CBG: Nguyễn Thị Thanh Phượng

THÁNG 9 -NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

STT TÊN BÀI TRANG SỐ

TIẾT

1 Nhập môn Giải phẫu 1-9 2

2 Xương chi trên 10-23 1

3 Nách- Đám rối thần kinh cánh tay 24-31 2

4 Cánh tay- Khủy 32-38 2

5 Cẳng tay- Bàn tay 39-48 2

6 Xương khớp chi dưới 49-61 2

7 Mông- Đùi sau- Đám rối thần kinh thắt lưng 62-70 2

8 Đùi trước -gối 71-80 2

9 Cẳng-bàn chân 81-93 2

10 Xương- Cơ đầu mặt cổ 94-116 2

11 Mạch máu- Thần kinh -bạch huyết đầu mặt cổ 117-126 2

12 Miệng- Răng- lưỡi- Tuyến nước bọt 127-133 2

13 Mũi – Hầu- Thanh quản 134-147 3

14 Giải phẫu hệ thần kinh 148-168 3

15 Giải phẫu hệ giác quan 169-185 3

16 Giải phẫu hệ nột tiết 186-198 2

Trang 4

CÁC BUỔI HỌC LÝ THUYẾT

Buổi Tên bài học TIẾT

1 Nhập môn Giải phẫu- Xương chi trên 3

2 Nách- Đám rối thần kinh cánh tay- Cánh tay- Khủy 3

3 Cẳng tay- Bàn tay- Xương khớp chi dưới 3

4 Mông- Đùi sau- Đám rối thần kinh thắt lưng- 3

5 Đùi trước -gối- Cẳng-bàn chân 3

6 Xương- Cơ đầu mặt cổ 3

7 Mạch máu- Thần kinh -Bạch huyết đầu mặt cổ 3

8 Mũi – Hầu- Thanh quản- Miệng- Răng- lưỡi- Tuyến nước bọt 3

9 Giải phẫu hệ thần kinh 3

10 Giải phẫu hệ giác quan- hệ nột tiết 3

Tổng cộng 30 CÁC BUỔI HỌC THỰC TẬP

Buổi Tên bài học

SỐ TIẾT

1 Chi trên 4

2 Chi dưới 4

3 Đầu mặt cổ 4

4 Mũi, Hầu, Thanh quản- Miệng- Răng- lưỡi- Tuyến nước bọt 4

5 Giải phẫu hệ thần kinh 4

6 Giải phẫu hệ giác quan 4

7 Học trên xác- Ôn tập 4

Trang 5

BÀI 1: NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC

MỤC TIÊU :

1 Mô tả được : 3 mặt cắt và các phân vùng trên cơ thể

2 Kể được 6 chuyên nghành Giải phẫu chia theo mục đích nghiên cứu, và 7 chuyên nghành theo phương pháp nghiên cứu

3 Kể được 5 nguyên tắc đặt tên danh từ Giải phẫu học

NỘI DUNG:

1.ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

1.1 Định nghĩa:

“Giải phẫu học( Anatomia) là môn khoa học nghiên cứu hình thái và cấu trúc của

cơ thể, mối liên quan của các bộ phận trong cơ thể với nhau, cũng như tương quan của toàn cơ thể với môi trường.”

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Theo tiếng Hy lạp, anatome( ana: phân tích ra, tome: cắt liên tiếp nhiều lần), hiện nay gọi là phẫu tích hay giải phẫu( giải: phân tích , phẫu: cắt ) , chủ yếu là phẫu

tích trên xác để tìm hiểu cấu tạo của cơ thể Phân biệt với phẫu thuật ( mổ xẻ trong

ngoại khoa, gồm các thủ thuật mổ trên người sống , nhằm mục đích chữa bệnh)

Giải phẫu học là một môn học hình thái( gồm các môn học về hình thái cấu trúc

của cơ thể như: giải phẫu học, mô học , phôi học, nhân chủng học

Giải phẫu học là cơ sở của các môn học khác trong y học ,trong y học có 2 loại

môn chính:

* Các môn học cơ sở như: giải phẫu học, mô học, phôi học, sinh lý học, sinh hóa

học, vi sinh , ký sinh ,giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh, dược lý học

* Các môn lâm sàng: nội, ngoại, sản, nhi, lao, tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt, Y

học dân tộc, da liễu

Trang 6

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA GIẢI PHẪU HỌC:

Khi khoa học chưa phát triển, giải phẫu học đại thể nghiên cứu chủ yếu bằng

phương tiện phẫu tích xác và mô tả các chi tiết bằng mắt thường

Khi khoa học tiến bộ, nhờ các thành tựu của vật lý học, hóa học, toán học giải

phẫu học đã trở thành một môn hình thái học ,tùy theo mục đích , tùy theo mức độ

và tùy theo phương pháp nghiên cứu , người ta chia ra nhiều môn giải phẫu khác nhau:

2.1 Theo mục đích nghiên cứu: có 6 chuyên ngành

2.1.1 Giải phẫu y học:

Nhằm phục vụ cho các môn học cơ sở cũng như lâm sàng của y học, đào tạo nên những người thầy thuốc

2.1.2.Giải phẫu nhân chủng học :

Nhằm nghiên cứu các đặc điểm giải phẫu đặc trưng riêng của từng quần thể người còn đang sống trên trái đất , cũng như các di cốt cổ xưa, để làm sáng tỏ quá trình phát triển và tiến hóa của loài người, cũng như nguồn gốc loài người

2.1.3.Giải phẫu học mỹ thuật:

Do Leonardo de Vinci sáng lập ( thế kỷ XVI ) , chuyên nghiên cứu hình thái và tầm vóc cơ thể người ở các lứa tuổi, các dân tộc, trong các tư thế khác nhau nhằm mục đích sáng tác được chân thực các tác phẩm điêu khắc và hội họa Đó là môn giải phẫu bề mặt, là đối tượng nghiên cứu của các nhà mỹ thuật

2.1.4.Giải phẫu học thể dục thể thao:

Chú trọng vào hình thái, cấu trúc của các cơ quan vận động , những thay đổi của chúng trong từng động tác và ảnh hưởng của các động tác thể dục thể thao lên các

cơ quan của cơ thể , là 1 phần của môn giải phẫu chức năng , được giảng dạy chủ yếu trong các trường thể dục thể thao

2.1.5.Giải phẫu nhân trắc học:

Chuyên đo đạc kích thước của các đoạn thân thể, tìm tỉ lệ và mối tương quan của các đoạn đó ,nhằm phục vụ việc sản xuất các máy móc, dụng cụ và tư liệu sinh hoạt sao cho phù hợp với tầm vóc cơ thể của từng loại người, để đạt hiệu suất lao

Trang 7

động tối đa Đó là môn học về ecgonomic ứng dụng trong các nghành công nghiệp

và kinh tế quốc dân

2.1.6.Giải phẫu học so sánh:

Nghiên cưú giải phẫu từ động vật cấp thấp đến cấp cao, nhằm mục đích so sánh, tìm

ra các qui luật tiến hóa từ động vật tới loài người

2.2 Theo mức độ nghiên cứu: có 3 mức độ

2.2.1.Giải phẫu học đại thể:

Nghiên cứu các chi tiết giải phẫu nhìn thấy được bằng mắt thường , hoặc bằng kính lúp

2.2.2.Giải phẫu học vi thể:

Nghiên cứu cấu trúc cơ thể ở mức độ vi thể , của tế bào bằng kính hiển vi quang

học, ngày nay tách phần nầy thành một môn học riêng , đó là mô học

2.2.3.Giải phẫu học siêu vi và phân tử:

Nhờ sự phát triển ra kính hiển vi điện tử , nên có thể phát hiện được khoảng cách của 2 vật tới 1 hoặc 2 angstrong , đưa việc nghiên cứu hình thái ở mức độ phân tử

2.3 Theo phương pháp: có 7 chuyên ngành

2.3.1.Giải phẫu học chức năng:

Nghiên cứu giải phẫu không phải chỉ nghiên cứu hình thể và cấu tạo của cơ thể một cách độc lập ,không liên quan gì đến chức năng của chúng Hình thái và chức năng

là 2 mặt thống nhất của 1 bộ phận , chức năng nào có cấu tạo ấy và ngược lại, cấu tạo ra sao sẽ làm được chức năng như vậy

2.3.2.Giải phẫu học phát triển:

Nghiên cứu sự thay đổi của các hình thái ở các giai đoạn phát triển khác nhau, từ khi

là 1 trứng thụ tinh cho tới khi già và chết Có thể chia ra:

- Giải phẫu học thời kỳ phôi thai ( phôi thai học)

Nghiên cứu hình thái cơ thể ở giai đoạn phôi thai trong bụng mẹ

- Giải phẫu học trẻ em:

Nghiên cứu sự phát triển hình thái cơ thể ở giai đoạn từ sơ sinh đến 15-16 tuối

Trang 8

- Giải phẫu học người lớn:

Nghiên cứu cấu trúc cơ thể ở giai đoạn tương đối ổn định

- Giải phẫu học ngưới già:

Tìm hiểu quá trình thoái hoá của loài người ở giai đoạn cuối của cuộc đời

Trang 9

dục ( hệ sinh dục nam và hệ sinh dục nữ), hệ tiết niệu ( thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo)

2.3.4.Giải phẫu từng vùng:

Nghiên cứu hệ thống từng vùng của cơ thể , như: chi trên, chi dưới, đầu mặt cổ, ngực bụng Phương pháp nầy giúp sinh viên thấy được mối liên quan của các thành phần trong từng vùng của cơ thể hơn là phương pháp hệ thống

Trang 10

2.3.5.Giải phẫu học định khu:

Cũng gần giống như giải phẫu học từng vùng, nhưng chú ý nhiều hơn đến liên quan của các thành phần trong từng lớp từ nông vào sâu, đây chính là giải phẫu phục vụ cho ngoại khoa

2.3.6.Giải phẫu học bề mặt:

Nghiên cứu chủ yếu hình thể lồi lõm ở bề mặt mọi tư thế của cơ thể

2.3.7.Giải phẫu học X quang:

Bao gồm cả giải phẫu nội soi và giải phẫu nhấp nháy bằng phóng xạ cắt lớp , hoặc hình ảnh cộng hưởng từ hoặc siêu âm, những hình ảnh nầy đều khác với hình ảnh giải phẫu nhìn bằng mắt thường

Trang 11

3.VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU HỌC:

3.1 Nguyên tắc đặt tên trong giải phẫu học:

3.1.1.Lấy tên các vật có trong tự nhiên để đặt choa các chi tiết giải phẫu giống các

vật tự nhiên ấy( xương thuyền, xương ghe, xương bướm, cây phế quản )

Trang 12

3.1.2.Đặt tên theo các dạng hình học ( tam giác cánh tay tam đầu, tứ giác cánh tay,

ống cánh tay, tam giác đùi )

3.1.3.Đặt tên theo chức năng( cơ dạng, cơ khép, cơ sấp, cơ ngữa, cơ gấp, cơ duỗi,

cơ quay )

3.1.4.Theo nguyên tắc nông sâu ( cơ gấp chung các ngón nông, cơ gấp sâu., thần

kinh quay nông, thần kinh quay sâu )

3.1.5.Theo vị trí tương quan với 3 mặt phẳng trong không gian:

- Mặt phẳng đứng dọc : nằm theo chiều trước sau , có 1 mặt phẳng nằm

chính giữa ( mặt phẳng dọc giữa ) phân chia cơ thể làm 2 nửa: nửa phải và nửa trái , phần nào nằm gần mặt phẳng dọc giữa gọi là trong, nằm xa gọi là ngoài ( bên) Đối với chi trên: trong gọi là trụ, ngoài gọi là quay

Trang 13

Đối với chi dưới: trong gọi là chầy, ngoài gọi là mác

- Mặt phẳng đứng ngang ( mặt phẳng trán) , chia cơ thể thành 2 phần: phía trước

( bụng)và phía sau( lưng)

- Mặt phẳng nằm ngang( mặt phẳng ngang) là các mặt phẳng cắt ngang qua cơ thể

chia cơ thể ra làm 2 phần: trên và dưới

Trang 15

BẢNG TÓM TẮT CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN GIẢI PHẪU HỌC

PHƯƠNG

TIỆN

TÍNH CHẤT

THẾ KỶ THỜI KỲ

LỊCH SỬ

CÁC NHÀ BÁC HỌC LỚN VÀ CÁC PHÁT MINH CƠ BÀN

Khoảng 10.000 năm

Thời thượng cổ( Trung quốc, Hy lạp, Lamã)

Hoa Đà(mổ xương)Hypocrat ( thuyết thểdịch)

Platon(thuyết tam giác), Aristote, Herophile,Galien(gan, tim, não)

TK V đến

TK XV

Thời trung cổ phong kiến

TK XVI đến

TK XVII

Thời phục hưng

Leonardo de Vinci( Giải phẫu tạo hình), Vesalius( GP mô tả), Harvey(GP chức năng, tìm ra hệ tuần hoàn)

Kính hiển

vi quang

học

GP vi thể

XVIII đến đầu TK

XX

Phát triển tư bản chủ nghĩa

Morgagni ( thuyết cấu tạo cơ thể máy móc) , Schwann, Wirchow( thuyết tế bào), Darwin, Engel( thuyết tiến hóa), Mendel( thuyết di truyền)

Kính hiển

vi điện tử

GP siêu

vi và phân tử

Đầu TK

XX đến nay

Thời Tư bản

và Xã hội chủ nghĩa

Phát triển mới về cấu trúc gen

GP đại thể ứng dụng Y học, nhân chủng, phát triển, chức năng

3.2 Danh từ giải phẫu học:

Trang 16

3.2.1.Thời kỳ Galien( đầu công nguyên) : tiếng Hy lạp dùng để đặt từ giải phẫu 3.2.2.Thời trung cổ( thế kỷ XV-XVI): Vesalius là người đầu tiên có công đưa

danh từ Latinh vào giải phẫu

3.2.3.Cuối thế kỷ XIX: có 50.000 từ giải phẫu để chỉ 5.000 chi tiết( mỗi chi tiết

mang 10 tên )

* Năm 1985:các nhà giải phẫu Châu âu họp ở Basle , để thống nhất danh pháp giải

phẫu, lấy tên là Basle Nomina Anatomica( B.N.A )

3.2.4.Năm 1933: một bảng danh pháp mới ra đời lầy tên là J.N.A ( Jena Nomina

Anatomica)

3.2.5.Năm 1955: Đại hội các nhà giải phẫu thế giới lân 6 họp tại Paris, đưa ra 1

bảng danh pháp lấy tên là P.N.A ( Paris Nomina Anatomica) làm cơ sở thống nhất danh từ giải phẫu mà tất cả các nước áp dụng cho tới ngày nay Ưu điểm của bảng danh pháp P.N.A:

- Mỗi chi tiết giải phẫu chỉ có 1 tên

- Từ càng ngắn và càng đơn giản càng tốt

- Bỏ đi tên của các danh nhân dùng để đặt cho 1 chi tiết giải phẫu ( trừ trường hợp gân Achille)

* Ở Việt nam : Năm 1983 ,Giáo sư Nguyễn Quang Quyền dựa theo bảng danh pháp

Quốc tế P.N.A ,biên soạn quyển danh từ Giải phẫu học 4 thứ tiếng: La tinh, Anh, Pháp, Việt

Trang 17

BÀI 2 : XƯƠNG KHỚP CHI TRÊN

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1/ Chỉ được các chi tiết giải phẫu quan trọng trên xương chi trên

2/ Mô tả cấu tạo của khớp vai và khớp khuỷu

3/ Sờ được các mốc giải phẫu của xương, trên cơ thể người sống

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG HỆ XƯƠNG

Bộ xương người gồm có 206 xương, gồm các xương trục(xương đầu mặt, cột sống, xương sườn và xương ức), và các xương phụ (xương chi trên và dưới)

Trang 18

1.1.Chức năng: Bộ xương có 4 chức năng chính:

1.1.1.Nâng đỡ:

Bộ xương tạo nên 1 khung cứng để nâng đỡ cơ thể và là nơi bám của các cơ

1.1.2.Bảo vệ:xương đầu mặt bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim phổi, khung chậu bảo

vệ bàng quang, tử cung

1.1.3.Vận động: các cơ bám vào xương, khi cơ co sẽ làm xương chuyển động quanh

các khớp

1.1.4.Tạo máu và trao đổi các chất: tủy xương tạo hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu

cầu, đồng thời xương cũng là nơi dự trữ và trao đổi mỡ, calci, phốtpho

1.2.Phân loại: có thể phân loại xương dựa theo hình thể hay theo nguồn gốc cấu

trúc

1.2.1.Theo hình thể:

- Xương dài: xương cánh tay, xương đùi

- Xương ngắn: Xương cổ tay, cổ chân

- Xương dẹp: Xương vòm sọ, xương ức

- Xương bất định hình: Xương thái dương, xương hàm trên

- Xương vừng: Xương bánh chè…

1.2.2.Theo nguồn gốc cấu trúc:

- Xương màng : xương sọ, mặt

- Xương sụn: xương chi, cột sống, xương ức, xương sườn

1.3 Cấu tạo chung của các xương:

Ở xương dài gồm có:

- Thân xương: hình ống, cấu tạo bởi chất xương đặc và được bọc trong màng

xương, ở giữa thân xương có buồng tủy

- Đầu xương: phình to được cấu tạo bởi chất xương xốp, và ở đầu xương được sụn

khớp bao bọc gọi là diện khớp

Có các mạch máu và thần kinh chui qua các lỗ nuôi xương để cảm giác và dinh dưỡng xương

Trang 19

1.4.Sự cốt hóa, tăng trưởng và tái tạo xương:

1.4.1.Sự cốt hóa: Xương được hình thành qua 1 quá trình biến đổi mô liên kết

thường thành mô liên kết rắn đặc, ngấm đầy muối calci, gọi là mô xương, quá trình này gọi là sự cốt hóa

Có 2 hình thức cốt hóa:

# Cốt hóa trực tiếp(cốt hóa màng) : chất căn bản của mô liên kết ngấm calci,

và biến thành xương Các xương được hình thành theo hình thức này gọi là các xương màng

# Cốt hóa sụn: chất căn bản của mô liên kết ngấm cartilagen thành sụn, sau đó

sụn này biến thành xương

1.4.2.Sự tăng trưởng: theo 2 chiều

- Theo chiều dài , nhờ sụn đầu xương(nối giữa đầu xương và thân xương), làm

xương tiếp tục tăng trưởng cho đến 20-25 tuổi thì ngừng

- Tăng trưởng theo chiều dầy, do sự phát triển của màng xương

1.4.3.Sự tái tạo xương:

Khi xương gãy, giữa 2 đầu xương sẽ hình thành mô liên kết, mô liên kết này ngấm calci và biến thành xương, làm lành xương Khi các đoạn gãy xa nhau, xương sẽ chậm liền, hoặc tạo thành khớp giả Vì vậy cần nắn chỉnh và bất động tốt nơi gãy

Trang 20

XƯƠNG CHI TRÊN

Mỗi bên gồm có:

- Xương vai và xương đòn , gọi chung là đai vai

- Xương cánh tay

- Xương cẳng tay: có 2 xương: xương trụ ( phía trong) , và xương quay( phía ngoài)

- Xương cổ tay: có 8 xương nhỏ, xếp thành 2 hàng

- Xương bàn tay: có 5 xương

- Xương ngón tay: mỗi ngón tay có 3 đốt( đốt gần, đốt giữa, đốt xa), riêng ngón cái

Trang 21

- Mặt có rãnh xuống dưới.ơa

1.2 Mô tả:

1.2.1 Thân xương: Có 2 mặt, 2 bờ

- Mặt trên: Phía ngoài gồ ghề , phía trong trơn nhẵn, sờ rất rõ ngay dưới da

- Mặt dưới: Rất gồ ghề, phía trong có vết ấn dây chằng sườn đòn( để dây chằng

sườn đòn bám) , phiá ngoài có củ nón (dây chằng nón bám) và đường thang (dây chằng thang bám)

- Bờ trước: phía ngoài lõm, mỏng và gồ ghề, phía trong lồi và dày

- Bờ sau: phía ngoài lồi, gồ ghề, phía trong lõm

1.2.2 Đầu xương:

- Đầu ức: có diện khớp ức, khớp với xương ức

- Đầu cùng vai: dẹp, có diện khớp mỏm cùng, khớp với mỏm cùng vai của xương

vai

Xương đòn ít chuyển động, nên dễ gãy , điểm yếu thường gãy ở chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 2/3 trong

Trang 22

2 XƯƠNG VAI.: Xương vai dẹp, hình tam giác, nằm áp phía sau trên của lồng

ngực

2.1.Định hướng:

- Gai vai ra sau

- Góc có diện khớp hình soan lên trên và ra ngoài

2.2.Mô tả: Xương có 2 mặt, 3 bờ và 3 góc

2.2.1 Các mặt:

- Mặt sườn: áp vào xương sườn, có hố dưới vai( cơ dưới vai bám )

- Mặt lưng: có gai vai, chạy chếch lên trên và ra ngoài, phần ngoài của gai vai dẹp

,gọi là mỏm cùng vai, có diện khớp mỏm cùng để khớp với xương đòn Gai vai chia

Trang 23

mặt lưng làm 2 hố: hố trên gai( có cơ trên gai bám) , hố dưới gai( có cơ dưới gai bám)

2.2.2 Các bờ:

- Bờ trên: có khuyết vai (khuyết quạ) , phía ngoài có mỏm quạ

- Bờ ngoài: phía dưới mỏng, phía trên dày

- Bờ trong: mỏng và sắc

2.2.3 Các góc:

- Góc trên: hơi vuông

- Góc dưới: hơi tròn

-Góc ngoài: có diện khớp ( ổ chảo) khớp với chỏm xương cánh tay , ổ dính với

thân xương bởi 1 chỗ thắt gọi là cổ xương vai Phía trên và dưới ổ chảo có 2 củ nhỏ:

củ trên ổ chảo và củ dưới ổ chảo

3 XƯƠNG CÁNH TAY

Xương cánh tay là 1 xương dài, khớp với xương vai (ở trên), xương trụ và xương

Trang 24

3.1 Định hướng: Đặt xương đứng thẳng

- Đầu tròn lên trên và hướng vào trong

- Rãnh của đầu nầy hướng ra trước

3.2 Mô tả: Xương có 2 đầu, thân xương có 3 mặt

3.2.1 Đầu xương:

Trang 25

- Đầu trên: có chỏm xương cánh tay, hình 1/3 khối cầu , sát với chỏm có 1 chỗ thắt

gồ ghề gọi là cổ giải phẫu Trục của đầu xương hợp với trục của thân xương 1 góc

130 o

Phiá ngoài cổ giải phẫu có 2 củ: củ bé ở trong và củ lớn ở ngoài, giữa là rãnh gian

củ, rãnh nầy chạy dài xuống mặt trước trong của thân xương, rãnh có 2 bờ: bờ ngoài

là mào củ lớn, bờ trong là mào củ bé Đầu trên nối với thân xương bở 1 chỗ thắt, gọi

là cổ phẫu thuật ( thường bị gãy ở đây)

-Đầu dưới: hơi bè ngang và cong ra trước

- Phía ngoài có chỏm con (lồi cầu), phía trên có hố quay và mỏm trên lồi cầu ngoài

- Phía trong có ròng rọc, phía trên và mặt trước có hố vẹt và mỏm trên lồi cầu trong, mặt sau có hố khuỷu

- Giữa mỏm trên lồi cầu trong và mỏm khuỷu của xương trụ , là rãnh thần kinh trụ (

có Thần kinh trụ đi qua)

Ở trẻ em thường hay gãy ở đầu dưới xương cánh tay( gãy ở mỏm trên lồi cầu trong hoặc ngoài) , mỏm gãy thường bị các cơ bám kéo xuống làm di lệch nhiều, do đó việc điều trị trở nên rất khó khăn

3.2.2 Thân xương:

- Mặt trước ngoài: Khoảng giữa có 1 vùng gồ ghề hình chữ V , gọi là lồi củ delta

- Mặt trước trong: nhẵn, ở giữa có lỗ nuôi xương, 1/3 trên có 1 đường gờ gọi là

mào củ bé

- Mặt sau: có rãnh xoắn, chếch xuống dưới và ra ngoài, gọi là rãnh thần kinh quay(

có thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu) , nên khi gãy xương cánh tay ở 1/3

giữa và 1/3 dưới, sẽ tổn thương thần kinh quay

- Bờ: có 2 bờ ( trong và ngoài) rất rõ ở phía dưới và là chỗ bám của 2 vách gian cơ

trong và ngoài

4 XƯƠNG QUAY: nằm phía ngoài xương trụ

4.1.Đinh hướng: Đặt xương đứng thẳng,đầu lớn ở dưới, mấu nhọn của đầu lớn ở

ngoài và mặt có nhiều rãnh ra phía sau

Trang 26

4.2 Mô tả:

4.2.1 Thân xương:

- Các mặt: có 3 mặt: trước, sau và ngoài

- Các bờ: có 3 bờ: trước, sau và bờ gian cốt ( sắc , hướng vào trong, có màng

gian cốt bám

4.2.2 Đầu xương:

- Đầu trên: có chỏm xương quay, gồm:

- Một mặt lõm hướng lên trên, khớp với chỏm con xương cánh tay

- Diện khớp vòng xương quay ( vành quay) tiếp khớp với khuyết quay của xương trụ

- Cổ xương quay , dài khoảng 10-12 mm , hình ống

- Lồi củ quay ,là nơi bám của cơ nhị đầu

Xương quay có thể quay quanh xương trụ, làm bàn tay có thể sấp ngữa được Khi gãy, xương quay có thể bị gập góc, hoặc 2 khúc gãy có thể chồng lên nhau, làm cho

cử động sấp ngữa bị giảm hoặc mất

Trang 27

- Đầu dưới: Có 4 mặt :

- Mặt trong hình tam giác ,ở dưới có 1 diện khớp nhỏ gọi là khuyết trụ xương quay

Trang 28

- Mặt dưới hình tam giác, là mặt khớp với các xương cổ tay , có 1 mấu nhô xuống gọi là mỏm trâm quay

Xương quay có thể bị gãy ở: chỏm, cổ, thân, nhất là ở giữa đầu dưới và thân xương

Vì đầu dưới ở ngay dưới da, nên khi gãy , di lệch nhìn thấy rất rõ ràng

5 XƯƠNG TRỤ: nằm dọc theo phía trong cẳng tay

5.1.Đinh hướng: Đặt xương đứng thẳng, đầu lớn lên trên, mặt khớp lõm của đầu

Trang 29

5.2 Mô tả:

5.2.1.Thân xương : có 3 mặt và 3 bờ

- Các mặt:

- Mặt trước: có lỗ nuôi xương

- Mặt sau: ở trên có diện tam giác cho cơ khuỷu bám, ở dưới có cơ duỗi cổ tay trụ bám

( ở trong) , ở ngoài có các cơ thuộc lớp sâu cẳng tay bám

- Mặt trong: có cơ gấp sâu các ngón tay bám

- Các bờ: có 3 bờ: bờ trước, bờ sau và bờ gian cốt

5.2.2 Đầu xương:

- Đầu trên: to, gồm có:

- Mỏm khuỷu : khớp với ròng rọc xương cánh tay, khi khuỷu duỗi , mỏm khuỷu nằm trong hố khuỷu của đầu dưới xương cánh tay

- Mỏm vẹt: nhô ra phía trước, khi khuỷu gấp, mỏm vẹt nằm trong hố vẹt ở mặt trước, đầu dưới xương cánh tay

- Khuyết ròng rọc: hình bán nguyệt, khớp với ròng rọc xương cánh tay

- Khuyết quay: ở mặt ngoài của mỏm vẹt, khớp với vành của xương quay

- Đầu dưới: lồi thành 1 chỏm, tiếp khớp với khuyết trụ xương quay, phía trong

chỏm có mỏm trâm trụ ( nằm phía trong và cao hơn mỏm trâm quay nằm phía

ngoài)

6 XƯƠNG CỔ TAY

Có 8 xương, xếp thành 2 hàng , mỗi hàng có 4 xương , từ ngoài vào trong

- Hàng trên: xương thuyền, nguyệt, tháp, đậu

- Hàng dưới: xương thang, thê, cả, móc

Khi gấp bàn tay, xương hàng trên đi liền với xương cẳng tay, xương hàng dưới theo xương đốt bàn tay, gấp vào 4 xương hàng trên

Xương cổ tay có thể ví như 1 ổ bi, nằm giữa xương cẳng tay và xương bàn tay , làm cho cử động cổ tay được mềm mại , các xương cổ tay thường ít bị gãy ( nếu bị gãy,

Trang 30

7 CÁC XƯƠNG ĐỐT BÀN TAY

Gồm 5 xương dài, được đánh số Lamã từ I-V theo thứ tự từ ngoài vào trong

- Thân xương hơi cong ra trước( thích nghi với chức năng cầm nắm) , có 3 mặt:

trong ngoài và sau, nền( đầu tiếp xúc với xương cổ tay), chỏm(đầu tiếp xúc với

( là nơi dùng để che đỡ) , khi gãy, xương dễ bị gập góc , di lệch, làm giảm hoặc mất

cử động gấp, duỗi các ngón, làm ngón tay chồng lên nhau khi bàn tay nắm lại

9 XƯƠNG VỪNG

Là 1 loại xương nhỏ , tròn hay bầu dục, ở quanh khớp xương hay ở trong các gân,

làm tăng cường sự vững chắc của khớp và sức mạnh của gân

Loại xương vừng ở quanh khớp, thường thấy ở khớp đốt bàn- ngón tay, ngón tay-

ngón tay và khớp đốt bàn chân- ngón chân , ngón chân- ngón chân ở ngón tay cái

và ngón chân cái, bao giờ cũng có 2 xương vừng ở hai cạnh khớp bàn- ngón

Loại xương vừng trong gân ,chỉ có ở chi dưới, như xương bánh chè , nằm trong gân

cơ tứ đầu, hoặc xương vừng của cơ bụng chân , cơ chày sau, cơ mác dài ( làm tăng

cường sức mạnh của gân)

Trang 32

KHỚP CHI TRÊN

NỘI DUNG:

1 KHỚP VAI: Là khớp chỏm nối giữa ổ chảo xương vai và chỏm xương cánh tay 1.1.Mặt khớp:

1.1.1.Chỏm xương cánh tay: Hình 1/3 chỏm cầu, có sụn khớp che phủ Phần xương

ở mép sụn khớp gọi là cổ giải phẫu

1.1.2.Ổ chảo xương vai: Hỏm nông hình trái soan, cao 35mm, rộng 25mm, nhỏ hơn

đầu xương cánh tay

1.1.3.Sụn viền: bám vào xung quanh ổ chảo, làm cho ổ chảo sâu rộng thêm để tăng

diện tích tiếp xúc xương cánh tay Sau sụn viền có một lổ hở để túi cùng hoạt dịch chui qua

1.2 Phương tiện nối khớp:

1.2.1.Bao khớp: Ở trên bọc chung quanh ổ chảo, ở dưới bọc quanh đầu trên xương

cánh tay đi từ cổ giải phẫu đến cổ phẫu thuật, cách sụn khớp độ 1cm

1.2.2.Dây chằng:

- Dây chằng quạ cánh tay: Dây chằng khỏe nhất, bám từ mỏm quạ tới củ lớn và

củ nhỏ đầu trên xương cánh tay Giữa hai trẻ bám vào hai củ có đầu dài gân cơ nhị đầu đi qua

Trang 33

- Các dây chằng ổ chảo cánh tay: Là phần dầy lên của bao khớp ở mặt trên và

trước Có ba dây chằng: - Dây chằng trên, dây chằng giữa, dây chằng dưới Ba dây chằng tạo nên hình chữ Z

1.3 Bao hoạt dịch: áp vào mặt trong bao khớp, chứa hoạt dịch làm cho khớp cử

động được dễ dàng Bao có ba đặc điểm:

- Bọc vòng quanh đầu dài gân cơ nhị đầu, do đó gân này tuy nằm trong bao khớp nhưng nằm ngoài bao hoạt dịch

- Bao hoạt dịch liên quan trực tiếp với mặt sau của cơ dưới vai

- Bao hoạt dịch thông với túi thanh mạc của các cơb dưới vai, cơ nhị đầu và cơ delta

1.4 Liên quan: Với những cơ bọc chung quanh

1.4.1 Liên quan trước: Đầu dài gân cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay, cơ ngực lớn, cơ

tròn lớn, cơ lưng rộng, cơ dưới vai

1.4.2.Liên quan sau: Các cơ trên gai dưới gai, tròn bé

1.4.3.Liên quan ngoài: Cơ delta tạo nên ụ vai

1.5 Động tác: Biên độ vận động rất lớn: Ra trước , ra sau, khép dạng xoay ngoài,

xoay trong, quay vòng

Trang 34

2.KHỚP KHUỶU: Gồm ba khớp: Khớp cánh tay trụ, khớp cánh tay quay,khớp

quay trụ gần

Trang 35

2.1 Mặt khớp:

* Đầu dưới xương cánh tay gồm chỏm con và ròng rọc

* Đầu xương trụ gồm có khuyết ròng rọc và khuyết quay

* Mặt trên chỏm xương quay và diện khớp vòng của chỏm

2.2 Phương tiện nối khớp:

2.2.1 Bao khớp:

- Ở trên bám vào đầu dưới xương cánh tay

- Ở dưới: Bên xương trụ bao khớp bám vào mép sụn khớp, bên xương quay bao khớp bám thấp hơn vào cổ xương quay

2.2.2 Dây chằng: Dây chằng cánh tay- trụ-quay, dây chằng khớp quay - trụ trên

* Dây chằng khớp cánh tay - trụ - quay

- Dây chằng bên trụ: Có ba bó từ mỏm trên lồi cầu trong tới xương trụ

Trang 36

- Dây chằng bên quay: Có ba bó từ mỏm trên lồi cầu ngoài xòe hình quạt xuống

- Dây chằng trước và dây chằng sau: Mỏng, đi từ xương cánh tay xuống xương trụ

và xương quay

* Dây chằng khớp quay trụ trên: Gồm có:

- Dây chằng vòng quay: Vòng quanh cổ xương quay, bám vào bờ trước và bờ sau khuyết quay

- Dây chằng vuông: Bám vào bờ dưới khuyết quay và cổ xương quay

2.3 Động tác:

- Giữa xương cánh tay và hai xương trụ, quay : Gấp và duỗi

- Khớp quay trụ trên có động tác xoay

3 KHỚP QUAY TRỤ DƯỚI

3.1.Mặt khớp:

3.1.1 Chỏm xương trụ: Có hai diện khớp Diện khớp ngoài tiếp khớp với khuyết

trụ của xưong quay, diện khớp dưới tiếp với một đĩa khớp hình tam giác

3.1.2 Khuyết trụ của đầu dưới xương quay

3.2 Phương tiện nối khớp:

3.2.1.Bao khớp: Dính vào bờ trước và bờ sau của dây chằng tam giác và quanh các

mặt khớp quay trụ Bao khớp được tăng cường bởi các dây chằng quay trụ trước và sau

Trang 37

3.2.2 Dây chằng: Dây chằng tam giác, đi từ mặt ngoài mỏm trâm trụ tới bờ dưới

khuyết trụ của xương quay

3.2.3 Bao hoạt dịch: lót ở phía trong bao khớp

3.2.3.Động tác: Sấp ngữa bàn tay./

]

Trang 38

BÀI 3: NÁCH - ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Mô tả các thành, đỉnh và nền của ổ nách

2 Mô tả nguyên ủy, đường đi, tận cùng và 6 nhánh bên của động mạch nách

3 Mô tả cấu tạo đám rối thần kinh cánh tay

NỘI DUNG:

1 GIỚI HẠN :

Vùng nách là tất cả các phần mềm nằm trong khoảng được giới hạn bởi :

- Ngoài : xương cánh tay, khớp vai, cơ delta

- Trước và trong: thành ngực ( các cơ ngực và 4 xương sườn đầu tiên )

- Sau: vùng vai

Trang 39

Trong hố nách có bó mạch và thần kinh từ cổ xuống chi trên

2.1.1.Cơ delta:

Đi từ mép dưới gai vai, bờ ngoài mỏm cùng vai, 1/3 ngoài xương đòn , đến bám

vào lồi củ delta ở mặt ngoài xương cánh tay

2.1.2.Mạch máu:

Trang 40

Vùng delta được cấp máu từ 2 nhánh của động mạch nách : động mạch mũ cánh tay trước, và động mạch mũ cánh tay sau

2.1.3.Thần kinh nách:

Là ngành cùng của bó sau đám rối TK cánh tay , đi cùng với động mạch mũ cánh

tay sau, chui qua lỗ tứ giác, vòng quanh cổ phẫu thuật xương cánh tay và phân nhánh vào cơ delta Dây nách thường ở dưới mỏm cùng vai 6cm, do đó khi phẫu thuật , để tránh cắt phải thần kinh ,người ta thường rạch ở bờ trước trong cơ delta và dưới mỏm cùng vai hơn 6 cm

( nếu đứt dây nách, cơ delta bị liệt và vai bị tê.)

2.2.Thành trong:

Gồm 4 xương sườn , các cơ gian sườn đầu tiên và phần trên của cơ răng trước Bọc ngoài cơ là lá mạc nông, giữa cơ và lá mạc là động mạch ngực ngoài và dây thần kinh ngực dài

2.3 Thành trước :

Là vùng ngực, có 4 cơ xếp thành 2 lớp :

- Lớp cơ nông : có cơ ngực lớn, được bọc trong mạc ngực

- Lớp sâu: có 3 cơ ( cơ dưới đòn, cơ ngực bé và cơ quạ cánh tay) đựơc bọc trong 1

bao chung gọi là mạc đòn ngực

2.3.1.Cơ ngực lớn:

- Nguyên ủy: - 2/3 trong bờ trước xương đòn

- Sụn sườn 1-6

- bao cơ thẳng bụng

- Bám tận: - Mép ngoài rãnh gian củ ( xương cánh tay) theo hình chữ U

-Thần kinh: Các nhánh đến cơ ngực của đám rối TK cánh tay, các nhánh nầy nối

với nhau ,tạo nên 1 quai TK gọi là quai ngực, vòng phía trước động mạch nách ( đây

là 1 mốc quan trọng để tìm động mạch nách )

- Động tác: Khép cánh tay, xoay trong cánh tay, nếu tỳ vào xương cánh tay thì

nâng lồng ngực và toàn thân lên

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN GIẢI PHẪU HỌC - Bg giai phau 1 phan 1 7313
BẢNG TÓM TẮT CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN GIẢI PHẪU HỌC (Trang 15)
w