Tiếp nối phần 1, phần 2 của tài liệu Phát triển tư duy đột phá giải bài tập Toán 9 - Tài liệu dạy học (Tập 1) là các bài tập thuộc phần hình học với 7 chuyên đề, gồm 2 chương: hệ thức lượng trong tam giác vuông; đường tròn. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây để biết chi tiết các phương pháp giải bài tập Toán lớp 9.
Trang 1PHẦN HÌNH HỌC…
Chương I
HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Chủ đề 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ
ĐƯỜNG COA TRONG TAM GIÁC VUÔNG
§1 HỆ THỨC GIỮA CẠNH GÓC VUÔNG VÀ HÌNH
CHIẾU CỦA NÓ TRÊN CẠNH HUYỀN
Hoạt động 1
Xét tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền BC
= a, các cạnh góc vuông AC = b và AB = c
Gọi AH = h là đường cao ứng với cạnh huyền và
HC = b, HB = c lần lượt là hình chiếu của AC,
AB trên cạnh huyền BC
a) Chứng minh các tam giác HBA và ABC đồng
dạng, từ đó so sánh c2 và c.a
b) Chứng minh các tam giác HCA và ACB đồng dạng, từ đó so sánh b2 và b.a
5
Có thể tính ba cạnh của một tam
giác vuông khi biết độ
dài hai hình chiếu của
hai cạnh góc vuông
trên cạnh huyền
Không thể tính được đâu
Trang 2b) Xét HCA và ACB có: HCA (chung), AHCCAB (= 900
BẠN NÀO ĐÚNG?
Bạn Dũng đúng
§2 HỆ THỨC GIỮA BA CẠNH CỦA
TAM GIÁC VUÔNG
Hoạt động 2
(Một cách khác để chứng minh định lí Pythagore),
– So sánh a với tổng b + c
– Hãy cộng hai đẳng thức (1) và (2) sau đây, rồi rút
gọn và nêu nhận xét:
Trang 3 BẠN NÀO ĐÚNG?
b2 + c2 = ab + ac b2 + c2 = a(b + c) b2 + c2 = a2
Trong một tam giác vuông tổng bình phương các cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền
b2 = a.b (1)
c2 = a.c (2)
BẠN NÀO ĐÚNG?
Bạn Lan đúng
§3 HỆ THỨC GIỮA ĐƯỜNG CAO ỨNG VỚI
CẠNH HUYỀN VÀ HÌNH CHIẾU CỦA HAI CẠNH GÓC
VUÔNG TRÊN CẠNH HUYỀN
Trang 4LỜI GIẢI
Hoạt động 3
a) Xét AHB và CHA có
AHBCHA (= 900), HABHCA (cùng phụ với HAC)
Do đó AHB ∽ CHA
AH BH
CH AH AH
2 = CH.BH Vậy h2 = b.c
THỬ TÀI BẠN
Theo đầu bài, ta có tam giác ABC vuông tại
A, AH là đường cao, AH = x, AB = y, AC = z,
Hoạt động 4 (Xem hình 7)
a) Hãy tính diện tích tam giác ABC theo cạnh
huyền a và đường cao tương ứng h
b) Hãy tính diện tích tam giác ABC theo hai cạnh
Trang 5Theo đầu bài, ta có tam giác ABC vuông tại A,
đường cao AH, AB = 6, AC = x, BC = 10, AH =
4,8 Tìm x bằng hai cách khác nhau
*Cách 1: ABC vuông tại A
§5 HỆ THỨC GIỮA ĐƯỜNG CAO VÀ HAI
CẠNH GÓC VUÔNG
Hoạt động 5
Bằng cách sử dụng các đẳng thức a2 = b2 + c2
và b.c = a.h, hãy tính theo h biểu thức
Trang 6h = SABC = Chu vi tam giác ABC =
THƯ GIÃN
Hùng muốn tính khoảng cách AP nối hai
điểm ở hai bên bờ một con rạch Bạn ấy đặt
đỉnh góc vuông êke vào đầu B của một cái
sào BA dài 6m Nhìn theo hai cạnh góc
vuông của êke thì lần lượt thấy điểm Q và
điểm P Hùng đo thấy đoạn QA dài 2m Em
có thể tính nhẩm chiều dài đoạn AP được
Trang 7Trong một tam giác vuông
c2 = a.c Bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình
chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền
b2 = a.b
a2 = b2 + c2 Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
h2 = b.c Bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu
của cạnh góc vuông trên cạnh huyền
b.c = a.h Tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao
tương ứng
2 2 2
h b c Nghịch đảo của bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng
tổng các nghịch đảo của bình phương hai cạnh góc vuông
BÀI TẬP
1 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 9cm, BC = 15cm, AH là đường cao (H thuộc
cạnh BC) Tính BH, CH, AC và AH
2 Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao, AC = 5cm, AB = 4cm Tính:
a) Cạnh huyền BC
b) Hình chiếu của AB và AC trên cạnh huyền
c) Đường cao AH
3 Cho tam giác ABC vuông tại A, BC = 40cm, AC = 36cm Tính AB, BH, CH và AH
4 Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 24cm Tính AB, AC, cho biết AB 2AC
3
5 Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao BH = 10cm, CH = 42cm Tính
BC, AH, AB và AC
Trang 86 Cho đường tròn tâm O bán kính R = 10cm A, B là hai điểm trên đường tròn (O) và
I là trung điểm của đoạn thẳng AB
a) Tính AB nếu OI = 7cm
b) Tính OI nếu AB = 14cm
7 Cho đường tròn tâm O đường kính AB = 53cm C là một điểm trên đường tròn sao
cho AC = 45cm Gọi H là hình chiếu của C trên AB Tính BC, AH, BH, CH và OH
8 Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn AB = 15cm, đáy nhỏ CD = 5cm và góc A
bằng 600
a) Tính cạnh BC
b) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD Tính MN
9 Cho tứ giác ABCD có AB = AC = AD = 20cm, góc B bằng 600 và góc A bằng 900 a) Tính đường chéo BD
b) Tính khoảng cách BH và DK từ hai điểm B và D đến AC
c) Tính HK
d) Vẽ BE vuông góc với DC kéo dài Tính BE, CE, DC
10 Cho đoạn thẳng AB = 2a Từ trung điểm O của AB vẽ Ox vuông góc với AB Trên
Ox lấy điểm D sao cho OD = a
2 Từu B vẽ BC vuông góc với AD kéo dài
a) Tính AD, AC và BC theo a
b) Kéo dài DO một đoạn OE = a Chứng minh bốn điểm A, C, B, E cùng nằm trên đường tròn
c) Vẽ đường vuông góc với BC tại B cắt CE tại F Tính BF
d) Gọi P là giao điểm của AB và CE Tính AP và BP
11 Cho tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao BC = 16cm, AH = 6cm Vẽ điểm
D trên đoạn BH sao cho BD = 3,5cm Chứng minh rằng tam giác DAC vuông
Trang 9ABC vuông tại A, AH là đường cao (gt)
Do đó CH = BC – BH = 412, 5 3,9 (cm)
c) ABC vuông tại A, AH là đường cao (gt)
Do đó 4.5 = 41 AH Nên AH = 20
Do đó 362 = 40.CH
Nên CH = 1296 32, 4
40 (cm) ABC vuông tại A, AH là đường cao (gt)
Trang 10Do đó: OAB cân tại O
OAB cân tại O có OI là đường trung tuyến
(vì I là trung điểm của AB)
Nên OI cũng là đường cao của tam giác OAB
Xét OAI vuông tại I ta có:
Trang 11Mà AI > 0 nên AI = 51 (cm)
Vì I là trung điểm của AB nên AB = 2AI = 2 51 (cm)
b) Vì I là trung điểm AB nên ta có: AI = BI AB 14 7
ABC vuông tại C
Xét ABC vuông tại C ta có:
a) Qua C vẽ đường thẳng song song với AD cắt AB tại K
Tứ giác AKCD có AK // CD, CK // AD
Tứ giác AKCD là hình bình hành
Trang 12Ta có CKB BAD 60 0 (đồng vị và CK // AD)
Xét hình thang cân ABCD (AB // CD) ta có:
M là trung điểm của AB (gt) và N là trung điểm của CD (gt)
Do đó MN trục đối xứng của hình thang cân ABCD
MN AB và MN CD
Xét tứ giác NCHM có CNM NMH MHC 90 0
Do đó tứ giác NCHM là hình chữ nhật
b) Xét ABC ta có: AB = AC (= 20cm)
Do đó ABC cân tại A
Mà ABC 60 0 (giả thiết)
Nên ABC đều Do đó BAC 60 0
ABH vuông tại H
BH = ABsin BAC = 20sin600 = 10 3 (cm)
Ta có: DAK BAC BAD
DAK 60 0 900
DAK = 300
KAD vuông tại K Suy ra DK = ADsin DAK = 20sin300 = 10 (cm)
c) ADK vuông tại K
AK = ADcos DAK = 20cos300 = 10 3 (cm)
ABC đều, BH là đường cao nên cũng là đường trung tuyến
Trang 13d) ADC có AD = AC ADC cân tại A
Do đó ADC ACD = (1800 – DAC) : 2 75 0
ABD vuông cân tại A ADB 45 0
Nên BDE ADC ADB 75 0450 300
BED vuông tại E
Suy ra BE = BDsin BDE = 20 2.1 10 2
2 (cm) và DE = BDcos BDE = 20 2. 3 10 6
Mặt khác BCE 180 0 BCA ACD = 1800 – 600 – 750 = 450
EBC vuông tại E CE = BCcos BCE = 20 2 10 2
Do đó AOD ACB (g.g)
Trang 14Ta có: AO = EO = BO = CO = a
Vậy bốn điểm A, E, B, O cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính a
c) ABE có EO là đường cao, đường trung tuyến ABE cân tại E
Vẽ EH AC tại H, EK BC tại K
Xét HAE ( AHE 90 ) 0 và KBE ( KBE = 900) có AE = BE (ABE cân tại E) HAE KBE (cùng bù với góc CBE)
Do đó HAE = KBE (cạnh huyền – góc nhọn)
AP AC Nên BP 1
ABC cân tại A, AH là đường cao (gt)
AH là đường trung tuyến của tam giác ABC
Ta có DAC HAD HAC HCA HAC 90 0 (HAC vuông tại H)
Vậy tam giác DAC vuông tại A
A
Trang 15LUYỆN TẬP
1 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Biết HB = 9cm HC = 16cm Tính
các độ dài AB, AC
2 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Biết AH = 6cm, HC – HB = 9cm
Tính các độ dài HB, HC
3 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB 3
AC 4, đường cao AH = 18cm Tính chu vi tam giác ABC
4 Cho hình thang ABCD có chiều dài hai đáy AB và CD lần lượt là 9cm và 30cm,
chiều dài hai cạnh bên AD và BC lần lượt là 13cm và 20cm Tính diện tích hình thang
5 Cho tam giác ABC vuông tại A có diện tích 37,5cm2, AB < AC, đường cao AH có độ dài 6cm Tính các độ dài AB, AC
6 Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm M thuộc cạnh BC và AM = m Tính tổng
MB2 + MC2 theo m
7 Cho tam giác ABC vuông tại A, vẽ đường cao AH Gọi E và D lần lượt là hình chiếu
của H trên AB và AC Cho biết HDd = 18cm, HE = 12cm Tìm các độ dài AB, AC
8 Một tam giác vuông có cạnh huyền là 6,15cm và đường cao tương ứng là 3cm Tìm
các cạnh góc vuông của tam giác
9 Cạnh huyền của một tam giác vuông lớn hơn một cạnh góc vuông của tam giác là
9cm, còn tổng hai cạnh góc vuông lớn hơn cạnh huyền là 6cm Tính chu vi và diện tích tam giác vuông đó
10 Cho tam giác ABC vuông cân tại A Điểm D di động trên cạnh AC Đường thẳng d
vuông góc với AC tại C cắt đường BD tại E Chứng minh rằng khi D di chuyển trên cạnh AC thì tổng 12 12
Trang 17Ta có (AB + AC)2 = AB2 + AC2 + 2AB.AC = 156,25 + 2.75
(AB + AC)2 = 231,25 Nên AB + AC = 17m5
Mặt khác (AC – AB)2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC = 156,25 – 2.75 = 6,25
Vẽ AH BC tại H Không mất tính tổng quát giả
sử M nằm giữa B và H
ABC vuông tại A, AH là đường cao nên cũng là
đường trung tuyến
Trang 18Tứ giác ADHE ta có:
EAD = 900 (vì ABC vuông tại A),
AEH = 900 (vì E là hình chiếu của H lên AB)
và ADH 90 0 (vì D là hình chiếu của H lên AC)
Do đó tứ giác ADHE là hình chữ nhật
Suy ra: AH = DE.AD = HE = 12cm, AD = DH = 18cm
HAB vuông tại H, HE là đường cao
AE.BE = HE2
Do đó 18.BE = 122 BE = 122 8
18 (cm) Nên AB = AE + BE = 18 + 8 = 26 (cm)
HAC vuông tại H, HD là đường cao
AD.CD = HD2
Do đó 12.CD = 182 CD = 182 27
12 (cm) Nên AC = AD + CD = 12 + 27 = 39 (cm)
Trang 19Chu vi tam giác ABC là: a + b + c = 15 + 8 + 17 = 40 (cm)
Diện tích tam giác ABC vuông tại A là: 1.b.c 1.15.8 60
Do đó tứ giác ABFC là hình chữ nhật
Mà AB = AC (ABC vuông tại A)
Nên tứ giác ABFC là hình vuông
Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt
đường thẳng d tại G
Xét ABD và FBG ta có:
BAD BFG (= 900), AB = BF (vì ABFC là hình vuông)
và ABD FBG (vì cùng phụ với DBF )
Do đó ABD = FBG (g.c.g)
Suy ra: BD = BG
Xét BGE vuông tại B có đường cao BF, ta có: 12 12 12
BF BG BE Mà BD = BG, BF = AC không đổi
Trang 20BÀI TẬP NÂNG CAO
1 Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao Vẽ HD vuông góc với AB tại D,
HE vuông góc với AC tại E Chứng minh rằng
3 Cho tam giác nhọn ABC, H là trực tâm của tam giác ABC M, N lần lượt trên các
đoạn thẳng HB, HC sao cho AMC ANB 90 0 Chứng minh rằng tam giác AMN cân
LỜI GIẢI
1
a) ABH vuông tại H, HD là đường cao (HD
AB) AD.AB = BH2 (hệ thức về cạnh
và đường cao trong tam giác vuông)
Do đó AH22 AD.AB AD
b) ABC vuông tại A, AH là đường cao AH2 = BH.HC, AB.AC = AH.BC
AHC vuông tại H, HE là đường cao (HE AC)
Qua A vẽ đường thẳng vuông góc
với AN, cắt CD tại E Vẽ AH CD
A
D
Trang 213
Gọi D là giao điểm của BH và AC, E là giao điểm của CH và AB
H là trực tâm của tam giác ABC (gt)
Nên MD AC, NE AB
AMC vuông tại M, MD là đường cao
AM2 = AD.AC (1)
ANB vuông tại N, NE là đường cao
AN2 = AE.AB (2)
Xét ADB à AEC có:
DAB (chung), ADB AEC (= 900)
Do đó ADB ∽ AEC (g.g)
AE AC AD.AC = AE.AB (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có AM2 = AN2 AM = AN
Vậy tam giác AMN cân tại A
Chủ đề 2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
§1 KHÁI NIỆM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA
MỘT GÓC NHỌN
Trang 22Hoạt động 2
Vẽ góc nhọn mOn = x Lấy hai điểm B và B trên Om Gọi A và A là hình chiếu vuông góc của B và B trên On
– Hãy chứng minh hai tam giác sau luông đồng
dạng: OAB và OAB
– So sánh các cặp tỉ số:
Cho trước tỉ số b (b < a)
a Hùng vẽ nửa đường tròn đường kính AB = a cm rồi vẽ đường tròn
tâm B bán kính b cm cắt nửa đường tròn đường
BẠN NÀO ĐÚNG?
Trong ví dụ ở hình 6, nếu lấy trên AB điểm B
với AB > AB và đặt AOB x (h.7)
Bạn Việt có nhận xét tanx > tanx
Bạn Nam có nhận xét cotx < cotx
Theo em, bạn nào đúng?
Cạnh đối
Cạnh huyền đối
Trang 23Gọi O là trung điiểm của AB
Vì C thuộc đường tròn tâm O, đường kính AB Do đó OC = OA = OB
ABC có OC là đường trung tuyến và OC = AB
2
ABC vuông tại C
sinx = sin CAB = BC b
AB a
THỬ TÀI BẠN
– Dựng góc vuông xOy
– Trên tia Ox đặt OA = 3
– Dựng đường tròn tâm A, bán kính 10 cắt
tia Oy tại B
Khi đó ABO
BẠN NÀO ĐÚNG?
Cả hai bạn Việt và Nam đều đúng
Trang 24§2 LIÊN HỆ GIỮA CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC
CỦA MỘT GÓC
Hoạt động 4
Cho tam giác ABC vuông tại A có độ dài
ba cạnh lần lượt là a, b, c như hình 8
Đặt ABC x
Tính sinx, cosx, tanx, cotx theo a, b, c rồi
dùng kết quả đó để điền vào bảng so
sánh sau:
sinx; cosx 0; 1 Ví dụ: 0 < sinx < 1
AB c, cotx = AB
c
AC b
sinx; cosx 0; 1 0 < sinx < 1
0 < cosx < 1 sin2x + cos2x 1 sin2x + cos2x = 1
Trang 25cot600 = 1 0 1 3
3tan 60 3
§3 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI GÓC PHỤ NHAU
Hoạt động 5
Cho tam giác ABC vuông tại A có độ dài
ba cạnh lần lượt là a, b, c như hình 9
Đặt ABC x; ACB y.
Tính tỉ số lượng giác của góc x và y theo a,
sinx = sin ABC = AC b
BC a cosx = cos ABC = AB
c
BC a
tanx = tan ABC = AC b
AB c cotx = cot ABC = AB
c
AC b
siny = sin ACB = AB c
BC a cosy = cos ACB = AC
b
BC a
tany = tan ACB = AB c
AC b coty = cot ACB = AC
Trang 26SO SÁNH
GHI KẾT QUẢ
x y = 900 – x
§4 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GÓC ĐẶC BIỆT
Hoạt động 6
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 2dm
Gọi D là trung điểm BC Tính độ dài AD,
CD rồi dùng kết quả đó để tính tỉ số lượng
giác của các góc 300 và 600
Hoạt động 7
Cho tam giác vuông cân có cạnh
bằng 1m Tính độ dài cạnh huyền rồi
dùng kết quả đó để tính tỉ số lượng
giác của góc 450
LỜI GIẢI
Hoạt động 6
ABC đều, AD là đường trung tuyến
AD là đường cao, đường phân giác của tam giác ABC
Nên ADC 90 0, DAC BAC
Trang 27Và cos CAD AD
AC
Do đó cos300 = 3
2 Và tan CAD = CD
AD Do đó tan30
0 = 1 3
3
3 Và cot CAD AD
CD
Do đó cot300 = 3 3
1 ACD 60 0, CAD và ACD phụ nhau
Do vậy cos600 = sin300 = 1
2, sin60
0 = cos300 = 3
2 tan600 = cot300 = 3 , cot600 = tan300 = 3
ACB 45 0, ABC 45 0, ACB và ABC phụ nhau
Vậy sin450 = cos450 = 2
2 tan450 = cot450 = 1
§5 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY
THỬ TÀI BẠN
Dùng máy tính cầm tay tính:
a) sin760; cos310; tan830; cot880 (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
b) Góc y trong mỗi trường hợp sau (làm tròn đến độ): cosy = 0,79; coty = 2,44
BẠN NÀO ĐÚNG?
Dùng máy tính cầm tay để tìm góc nhọn x, biết sinx = 0,650
Bạn Lan tìm được kết quả x = 40,5420
Bạn Cúc tìm được x = 4003230
Theo em, bạn nào đúng?
Trang 28 BẠN NÀO ĐÚNG?
Cả hai bạn Lan và Cúc đều đúng
GHI NHỚ
1 Cho x là số đo một góc nhọn trong một tam giác vuông
– Tỉ số giữa cạnh đối của góc x và cạnh huyền
được gọi là sin của góc x, kí hiệu sinx
– Tỉ số giữa cạnh kề của góc x và cạnh huyền
được gọi là côsin của góc x, kí hiệu cosx
– Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là
tang của góc x, kí hiệu tanx
– Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc x, kí hiệu cotx
sinx = b; cosx = ; tanx = ; cotx = c x c
2 Cho góc nhọn x, ta tính được các tỉ số lượng giác của nó Ngược lại, cho một trong
các tỉ số lượng giác của góc nhọn x, ta có thể vẽ được góc đó
3 Các tỉ số lượng giác của một góc nhọn luôn luôn dương Hơn nữa, ta có: 0 < sinx < 1;
Trang 29tanx = sin x; cotx = cos x
cos x sin x
tanx.cotx = 1
4 Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng
côtang góc kia
sin(900 – x) = cosx cos(900 – x) = sinx
tan(900 – x) = cotx cot(900 – x) = tanx
5 Tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
12
2 Cho biết sinx = 0,8
a) Hãy vẽ một góc nhọn có số đo bằng x
b) Tính cosx, tanx, cotx
3 Cho biết sinx = 1
2 Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc (90
0 – x)
4 Cho biết sinx = 1
3 Tính cosx, tanx, cotx
Trang 305 Cho biết tanx = 3 Tính cotx, sinx, cosx
6 Dùng máy tính cầm tay tìm tỉ số lượng giác của các góc sau:
b) Phân giác trong góc B cắt AC ttại I Tính AI
c) Vẽ AH vuông góc với Bi tại H Tính AH
9 Cho nửa đường tròn (O) có đường kính AB = 2R Vẽ bán kín OC vuông góc với AB,
gọi M là một điểm nằm trên OC sao cho tan OAM 3
4
, AM cắt nửa đường tròn tại
D Tính các đoạn AM, AD, BD theo
10 Vẽ một tam giác vuông có một góc bằng 580
a) Đo độ dài các cạnh rồi tính các tỉ số lượng giác của góc 580
b) Kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay
11 Cho tam giác ABC vuông tại C, cho biết AC = 18cm và BC = 24cm Tính các tỉ số
lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng giác của góc A
12 Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 450, sin600, cos750, sin52n030, cot820, tan800
13 Vẽ góc nhọn x trong mỗi trường hợp sau đây:
Trang 31Ta có: ABC vuông tại A nên:
Trang 32– Trên tia Ay đặt AB = 4
– Dựng đường tròn tâm B bán kính 5
– Lấy C là giao điểm của (B; 5) và tia Ax
– Nối B và C ta được ACB x
Thật vây ta có sinx = AB 4 0,8
BC 5 b) *Cách 1:
Xét ABC vuông tại A ta có: BC2 = AB2 + AC2 (định lí Pythagore)
Trang 33Mà sin2(900 – x) + cos2(900 – x) = 1
Nên sin2(900 – x) = 1 – ( 1
2)
2 = 3
4 Mà sin(900 – x) > 0 Nên sin(900 – x) = 3 3
2
4 Ta có: sin2x + cos2x = 1
Do đó cos2x = 1 – sin2x = 1 – 1 8
9 9 Mà cosx > 0
Do đó cosx = 8
9 = 2 23 tanx = sin x 1 2 2: 2
3
Ta có: 1 + cot2x = 1 +
cos x sin x cos x 1
Trang 35Xét OAM và DAB ta có: OAM DAB (góc chung)
và AOM ADB (= 90 ) 0
Do đó OAM ∽ DAB (g.g.)
Trang 36Ta có: sin580 = sinB = AC 4,7
BC 5,5 0,85 cos580 = cosB = AB 2,9
BC 5,5 0,53 tan580 = tanB = AC 4,7
AB 2,9 1,62 cot580 = cotB = AB 2,9
AC 4,7 0,62 b) Kiểm tra lại bằng máy tính
A 30 tanB = cotA = AC 18 0,75
BC 24 cotB = tanA = BC 24 4
AC 18 3
12
sin600 = cos(900 – 600) = cos300
cos750 = sin52030 = sin(900 – 750) = sin150
sin52n030 = cos(900 – 52030) = cos37030
cot820 = tan(900 – 820) = tan80
tan800 = cot(900 – 800) = cot100
13
a) sinx = 2
3
– Dựng góc vuông xOy
– Trên tia Ox đặt OA = 2
– Dựng đường tròn tâm A bán kính 3
– Lấy B là giao điểm của (A; 3) và tia Ay
Khi đó ABO x.
Trang 37b) cosx = 0,6 = 3
5 – Dựng góc vuông xOy
– Trên tia Ox đặt OA = 3
– Dựng đường tròn tâm A bán kính 5
– Lấy B là giao điểm của (A; 5) và tia Ay
Khi đó BAO x.
c) tanx = 3
4
– Dựng góc vuông xOy
– Trên tia Ox đặt OA = 3, trên tia OB đặt OB = 4
Khi đó ABO x.
d) cot x 3
2
– Dựng góc vuông xOy
– Trên tia Ox đặt OA = 3, trên tia Oy
HAB vuông tại H có HBA 45 0
HAB vuông cân tại H
Trang 382 Dùng máy tính cầm tay để tìm số đo của góc x (làm tròn đến phút) trong mỗi
trường hợp sau:
4 So sánh các cặp tỉ số lượng giác sau:
a) sin300 và sin500 b) cos220 và cos780
c) tan520 và tan 880 d) cot140 và cot490
e) sin320 và cos320
5 Dùng máy tính cầm tay để tính giá trị rồi so sánh các cặp tỉ số lượng giác sau:
a) tan250 và sin250 b) tan450 và cos450
c) cot320 và cos320 d) cot600 và sin300
Trang 394
a) Ta có: 300 < 500 Do đó: sin300 > sin500
b) Ta có: 220 < 780 Do đó: cos220 > cos780
c) Ta có: 520 < 880 Do đó: tan520 < tan880
d) Ta có: 140 < 490 Do đó: cot140 > cot490
e) Ta có: sin320 = cos(900 – 320) = cos580
Vì 580 > 320 nên cos580 < cos320
Do đó: sin320 < cos320
5
a) Ta có: tan250 0,466 và sin250 0,423
Mà 0,466 > 0,423 Do đó: tan250 > sin250
b) Ta có: tan450 = 1 và cos450 0,707
Mà 1 > 0,707 Do đó: tan450 > cos450
c) Ta có: cot320 1,6 và cos320 0,85
Mà 1,6 > 0,85 Do đó cot320 > cos320
d) Ta có: cot600 0,58 và sin300 = 0,5
Mà 0,58 > 0,5 Do đó cot600 > sin300
BÀI TẬP NÂNG CAO
1 Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H Chứng minh
S 1 cos A cos B cos C
c) cotA.cotB = HAB
ABC
S
S d) cotA.cotB + cotB.cotC + cotC.cotA = 1
2 Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH, đường trung tuyến BM và đường
phân giác CD đồng qui Chứng minh rằng cosB = tanB
3 Không dùng máy tính cầm tay và bảng lượng giác Tính giá trị biểu thức:
A = (sin2220 + sin2680) + (sin220 – sin680)2
B = (tan270 + tan630)2 – (tan270 – tan630)
C = cos210 + cos220 + + cos2880 + cos2890
4 Cho góc nhọn Chứng minh rằng:
a) sin2011 + cos2012 < 1 b) sin5 + cos < 5
4
Trang 40Gọi I là giao điểm của AH, BM, CD, E là điểm
đối xứng của đoạn E qua I
Ta có tứ giác AECI là hình bình hành