BÀI 12: MIỆNG-RĂNG-LƯỠI-TUYẾN NƯỚC BỌT
BÀI 13: MŨI- HẦU-THANH QUẢN
A. Mục tiêu lý thuyết
2.3. Mạch máu và thần kinh
3.1.1.4. Sụn nắp thanh môn
Là sụn đơn, hình chiếc lá, nằmtrên đường giữa, sau sụn giap, gắn vào sụn giáp bởi cuống nắp. Mặt trước của sụn nắp tiếp xúc với đáy lưỡi. Mặt sau lồi tạo thành củ nắp.
3.1.1.5.Sụn sừng: Gồm 2 sụn nằm trên sụn phễu.
3.1.1.6. Sụn chêm: Có hoăc không, nằm ở nếp phễu nắp.
3.1.1.7. Sụn thóc: Nằm ở bờ sau ngoài của màng giáp móng.
3.1.2.Các khớp - Màng - Dây chằng:
3.1.2.1. Các khớp: có 2 loại:
- Khớp ngoại: Là khớp giữa các sụn thanh quản, và các phần nằm gần như: xương móng, sụn khí quản.
- Khớp nội:Là khớp giữa các sụn thanh quản với nhau như khớp nhẫn giáp nằm giữa sừng dưới xương móng và sụn nhẫn, khớp nhẫn phễu tham gia đóng mở thanh môn, khớp phễu sừng là khớp bất động.
3.1.2.2.Các màng thanh quản:
-Màng tứ giác: đi từ giữa nếp phễu nắp đến nếp tiền đình, bờ trên là nếp phễu nắp, bờ dưới là dây chằng tiền dinh.
-Màng giáp móng: căng tờ bờ trên sụn giáp đến sừng lớn và bờ trên xương móng.
-Nón đàn hồi hay màng nhẫn thanh âm, căng tờ nếp thanh âm đến bờ trên sụn nhẫn.
3.1.2.3.Các dây chằng:
- Dây chằng giáp nắp: đi tờ cuống sụn nắp đến mặt trong sụn giáp.
- Dây chằng móng nắp: đi tờ bờ trên và sừng lớn xương móng đến mặt trước sụn nắp.
- Dây chằng lưỡi nắp: đi tờ rễ lưỡi đến sụn nắp tạo nên nếp lưỡi nắp giữa.
- Dây chằng nhẫn khí quản: đi tờ bờ dưới sụn nhẫn đến bờ trên vong sụn khí quản thứ 1.
-Dây chằng sừng hầu: đi tờ sụn sừng đến niêm mạc hầu.
- Dây chằng nhẫn phễu sau gắn mảnh sụn nhẫn vào mỏm cơ sụn phễu.
3.1.3.Các cơ thanh quản: có 2 nhóm.
3.1.3.1. Nhóm cơ ngoại lai: Đi từ các phần xung quanh như nền sọ, xương móng, xương ức, hầu, đến gắn 1 đầu vào thanh quản, gồm các cơ: cơ vai móng, cơ ức móng, cơ úc giáp, cơ giáp móng, cơ trâm hầu, cơ khẩu hầu, cơ khít hầu giữa và dưới.
3.1.3.2. Nhóm cơ nội tại:Cả 2 đầu đều bám vào thanh quản:
- Cơ phễu nắp:
Đi từ cơ phễu chéo, đi theo nếp phễu nắp để gắn vào mảnh tứ giác và bờ trên sụn nắp. Đóng thanh môn khi nuốt.
- Cơ nhẫn giáp:
Đi tứ mặt bên sụn nhẫn, các sợi chia 2 nhóm: nhóm dưới hay phần chéo, đến sừng dưới sụn giáp. Nhóm trên hay phần thẳng đi thẳng lên bám bờ dưới thân sụn giáp.
Động tác nâng cung sụn nhẫn lên trên, làm căng và kéo dài dây thanh âm.
-Cơ nhẫn phễu sau: Đi từ mặt sau mảnh sụn nhẫn đến mỏm cơ sụn phễu. Động tác:
khi co làm xoay và nghiêng sụn phễu ra ngoài, làm mở thanh môn và căng dây thanh âm.
-Cơ nhẫn phễu bên
Đi từ bờ trên cung sụn nhẫn đến bờ trước mỏm cơ sụn phễu. Động tác làm xoay trong sụn phễu nên làm khép thanh môn.
-Cơ thanh âm:
Có thể coi là phần trong cùng của cơ giáp phễu. Cơ đi từ góc sụn giáp đến bám vào mỏm thanh âm và hố dưới của sụn phễu. Động tác làm hẹp thanh môn.
- Cơ giáp nắp:
Đi từ mặt trong mảnh sụn giáp và dây chằng nhẫn giáp đến bám vào bờ ngoài sụn nắp và nếp phễu nắp. Động tác làm hạ sụn nắp.
-Cơ giáp phễu:
Đi từ mặt trong góc sụn giáp đến bờ ngoài sụn phễu. Làm khép thanh môn và chùng dây thanh âm.
-Cơ phễu chéo và phễu ngang: gồm 2 phần.
- Phễu ngang: cơ nằm ngang gắn vào mặt sau 2 sụn phễu.
- Phễu chéo: đi tờ mỏm cơ của sụn phễu này đến đỉnh sụn phễu kia.
3.2.Hình thể trong:
Ổ thanh quản hẹp, ở mỗi bên, ổ thanh quản bị các nếp tiền đình ở trên, và nếp thanh âm ở dưới chia làm 3 tầng:
3.2.1.Tầng tiền đình thanh quản:
Từ cửa vào thanh quản đến nếp tiền đình (cửa vào thanh quản có hình bầu dục, hướng lên trên và thông thanh quản với hầu) tiền đình thanh quản hình phễu, phía trước là sụn nắp, sụn giáp, dây chằng giáp nắp. Hai bên là màng tứ giác, sụn chêm, sụn sừng, mặt trong sụn phễu. Phía sau là mặt trước cơ phễu ngang. Hai nếp tiền đình giới hạn 1 khe gọi là khe tiền đình, không tham gia vào sự phát âm.