1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình giải phẫu người phần 2

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Giải Phẫu Người Phần 2
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 28,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thếng này bao gồm một số n út và các bó sỢi như n út xoang nhĩ nodus sinuatríalỉs nằm trên thành nhĩ phải phía ngoài lỗ tĩnh mạch chủ trên, nút nhĩ - thất nodiis atrioventriciilaris

Trang 1

6.1.ĐẠI TH Ể VỂ HỆ TIM MẠCH

Hệ tim mạch bao gồm tim và một số lốn mạch đủ các cõ đưòng kính, trong đó lưu thông máu hoặc bạch huyết Sự lưu thông này đâ cung cấp nhu cầu về chất dinh diíõng và ôxi cho các tế bào, đồng thòi chuyển các chất thải do kết quả hoạt động của

tê bào tối các cd quan bài tiết Động lực của sự liíu thông này là tim Tim đồ cđ tạo

nên, trong đó các ngăn và van tim đưỢc sắp xếp rấ t hỢp lý Khi tim co bóp máu được

đẩy vào động mạch Cấu trúc của thành động mạch thích nghi vói việc chứa máu dưối

áp lực cao và dao động do tim gây nên Thành động mạch ngoài lốp nội mô là đặc trvtng cho cấu tạo của tấ t cả các mạch, còn được bổ sung thêm lốp cơ trđn và mô liên kết đàn hồi quấn th àn h lứỉững lốp đồng tâm rấ t vững chắc Lốp mô đàn hồi đảm bảo tíiih co dãn của thàxứi mạch, còn cơ trơn điểu khiển độ dãn mạch dưổi sự kiểm soát của th ần kúih vận mạch thuộc hệ giao cảm

Klii tiếp cận vối các cơ-quan, động mạch được chia*nhỏ dần để vào tấ t cả các mô

Tại đây động mạch nhỏ n h ất được gọi là mao mạch, tạo nên một mạng lưối gồm các

ống nôi vối nhau, quan hệ chặt chẽ vái các tế bào trong cơ quan Thành mao mạch là một lốp nội mô rấ t mỏng, dễ thấm các chất hoà tan và ôxi do máu đưa đến và các chất thải cùng khí CO2 từ các mô vào máu Khi đà đi qua mạng lưới mao mạch, máu đổ vào

các tĩnh mạch lỏn dần để về tim Máu tĩnh mạch ỏ dưới có áp lực tương đối thấp hơn

ináu động mạch Đưòng kính tĩnh mạch lốn hơn, th àn h của nó mỏng hơn có ít mô đàn hồi và cơ trơn hơn động mạch trong cùng một vùng cd thể Quá trình vận chuyển trên đây của máu tạo nên vòng tu ần hoàn

Trang 2

ở ngưòi có hai vòng tu ần hoàn: vòng tuần hoàn nhỏ dẫn m áu từ tim lên phổi rồi lại trỏ về tim và vòng tuần hoàn lớn dẫn m áu từ tim tối các cđ quan rồi lại trở về tim

Tim cũng được chia làm hai nửa để chứa máu tham gia vào vòng tu ần hoàn cách biệt nhau: nửa trá i chứa m áu động mạch (đỏ) và nửa phải chứa m áu tĩnh mạch (đen)

3 Đông mạch phổi; 4 Tâm nhĩtrái; 5 RSnh liôn thất

truớc; 6 Tâm thất trái; 7 T& ti thâ phài;

8, Ranh vành tỉm; 9 Tâm nhĩ f*ả i

B Cấu tạo bén ngoài tim (mặt sau)

1 Tĩhh mạch chủ trôn; 2 Tỉnh mạch phổi; 3 Tâm nhĩ phải; 4 Tĩnh mạch chủ duới; 5 Động mạch vành phải; 6 Tâm thất phải; 7 Tâm thất trái: 8 Thh mạch vành; 9 Tâm nhĩtrái; 10 €)ộng mạch phổi;

11 E)ộngmạchchủ

Tim (cor) nằm trong lồng ngực, được chia làm 4 ngăn và được phủ ngoài bỏi bao tim là một thứ mô liên kết Nhìn bề ngoài tim tựa hình nón có đáy hướng lên trên, hơi chếch sang phải và ra sau, nằm ở giữa hai lá phổi trong tn m g th ấ t trưốc, trên cđ hoành, sau xưđng ức Tim được cố định trong lồng ngực nhò các dây chằng uốì tim vào cột sống; xương ức và cđ hoành

94

Trang 3

Trọng lượng tim ngưòi Việt Nam trưỏng thành ở nam là 267 g, nữ là 240 g Trọng lượng này phụ thuộc vào sự p h át triển cđ thể và lứa tuổi Từ 50 trỏ đi có hiện tượng teo tim Chức năng của tim như một chiếc bđm vừa h ú t vừa đẩy.

Tim có hai m ặt trưốc và sau và hai bò phải trái Có một rãnh vành tim phân tách phần tâm nhĩ và tâm th ấ t ở cả hai m ặt trưốc và sau Giữa hai tâm th ấ t có rãnh

liên thất trưỏc và sau Tại các rãn h này có độug mạch và tĩnh mạch vành Giữa hai

tâm nhĩ có rảnh liên nhĩ Tâm nhĩ phải có phần mọc dài ra gọi là chồi nhĩ ở tâm nhĩ

phải có lỗ đổ vào của hai tĩnh mạch chủ trên và dưối ở tâm nhĩ trái có lỗ đổ vào của 4 tĩn h mạch phổi từ hai bên phổi Tâm th ấ t phải có lỗ thông vối động mạch phổi và tâm

Trang 4

tạo thành nửa tim Nửa phải nhỏ hđii (chiếm 1/3 tim) chứa máu tĩnh mạch, nửa trái lớn hơn (chiếm 2/3 tim) chứa máu động mạch.

Tâm nhĩ và tâm th ấ t thông vói nhau nhò các lỗ nhĩ - thất Trên lỗ nhĩ - th ất phải có van ba lá (valvala tricuspidalis), lỗ nhĩ - th ấ t trá i có van hai lá (valvula bicuspidalis) Các van này đóng lại thì máu sẽ không trỏ lại được tâm nhĩ khi tâm th ất co

Tâm nhĩ phải (atrium dextrum) thu hồi máu từ hai tĩnh mạch chủ (trên.dưói) và

xoang tĩnh mạch vành Tâm nhĩ trái (atrium sinistrum) thu hồi máu từ bổh tĩnh mạch phổi Tãỉn thất phải (ventriculus dexter) đẩy máu tĩnh mạch đến từ tâm nhĩ phải vào động mạch phổi Tâm thất trái (ventriculus sinister) đẩy máu động mạch thu hồi từ

tâm nhĩ trái vào động mạch chủ Vì vậy, trên thành các ngăn tim có các lỗ thông vối

các động mạch và tĩiih mạch dẫn máu đến và đi ở gốc các lỗ thông này có van bán

nguyệt còn gọi là van xích-ma hay van tổ chim (valviila sigmoidalis) Các van này gồm

ba lá hùih túi có miệng quay vể phía lòng mạch, nên khi tâm th ấ t co m áu dồn vào độug mạch chỉ theo một chiều và không trở lại khi tâip th ấ t dãn

- Lớp cơ tim ỏ tâm nhĩ tưởng đối mỏng so vói ỏ tâm thất, n h ất là tâm th ấ t trái, gồm hai loại là các sỢi cơ co bóp và các sợi cơ kém biệt hoá hơn mang tín h chất thần kinh gọi là hệ thống dẫn truyền của tim (hình 6.3).

• Các sợi cơ co bóp gồm 4 vòng sợi đưỢc coi như bộ khuiig để cơ tim bám vào vây

quanh 4 lỗ lốn của tim: hai lỗ nhĩ - th ấ t và hai ỉỗ động mạch chủ và th ân động mạch phổi Phần sđi giáp r an h giữa lỗ động mạch chủ và hai lỗ nhĩ - th ấ t r ấ t dầy, chắc gọi

là tam giác sợỉ (trigona fíbrosa) Có hai loại cđ bám vào các vòng sỢi: một loại riêng cho

từng tâin nhĩ hoặc tâm th ất và một loại chui^ cho cẳ hai tâm nhĩ hoặc hai tâm thất

• Hệ thông dẫn truyền nằm trong các sỢi co bóp và có chức năng duy trì sự co bóp

tự động của tim Hệ thếng này bao gồm một số n út và các bó sỢi như n út xoang nhĩ (nodus sinuatríalỉs) nằm trên thành nhĩ phải phía ngoài lỗ tĩnh mạch chủ trên, nút

nhĩ - thất (nodiis atrioventriciilaris) nằm ỏ thành tâm nhĩ phải giữa lá trong của van

ba lá và lỗ xoang tĩnh mạch vành

Từ n ú t nhĩ - th ấ t tách ra bó nhĩ - thát nằm ỏ m ặt phải của vách nhĩ - thất, khi

đỉ hết phần màng của vách gian th ấ t thì chia làm hai trụ: trụ phải phân nhánh trong

96

Trang 5

thành tâm th ất phải và trụ trái

chui qua vách tx)ả váo tâm th ất

trai Cả hai trụ tận cùng tại chân

cac cd gai

Cơ tim có ngiiồn gốc từ cơ

írơii, Iihưiig có vân và co rú t

nhanh Tuy nhiêu,cũng không

phải giống hẳn cơ vân về cấu tạo

và hoạt động Có thể coi cđ tim có

vỊ trí triing gian giữa cơ vân và

có trơ 11.

- Lớp nội tâm mạc rấ t

mỏng, phủ và dính chặt lên m ặt

trong các ngăn tini và liên tiếp

vổi nội mạc cúa các mạch máu ra

hoặc vào tim Các van tim là

những nếp được sinh ra từ lớp

này

c) M ạch và th ầ n k ỉn h tỉm

- Động inạch: tim được nuôi

dưông bỏi hai động mạch vành

phải và trái (a.coronaria dextra

et sinistra)

• Động mạch vành phải

tách ra từ cuug động mạch chủ

ngay phía trên van động mạch chủ, đi theo rãnh vành tim ra m ặt saxi, tiếp đó đi theo

rãiih liêu thất sau tổi đỉiih tim, trên đưòiig đi nó phát ra các nháiủi nuôi tim, trong đó

lớn Iihất là nhánh gian thất sau.

• Động mạch vành trái cũng tách ra từ cung động mạch chủ phía trên van động mạch chủ và chia làm hai ngành: ngành liên thất trưóc chạy theo rãiih liên th ất tníỏc xiiốug đỉiih tim và ngành mủ nhổ hơn vòng sang trái theo rãnh vành tim dféh mặt sau.

- Tĩnh mạch của tim gỗm nhiều cõ lón, nhỏ khác nhau Các tĩnh inạch tim lốn

thu hồi m áu đổ vào xoang tĩnh mạch vành (sinus coronarius) nằm trong rãnh vành tim ở m ặt sau rồi đổ vào tâm nhl phải Ngoài ra có những tĩnh mạch nhỏ thông thẳng

Vcìo tâm nhĩ phải.

- Thần kinh tim chi phối hoạt động của tim là các nhánh của dây phế vị và dây

thần kinh giao cảm Chúng tạo thành các đám rối tim (plexus cardiaque) Tuy nhiên, tim còn có khả Iiăug tự co bóp nhò những cấa irúc đặc biệt nằm ngay trong thành tim

Đó là sỢi Póc-kiu-gid (Purkinje) có sỢi cd sáng màu kích thưóc tương đốì lân, có ít tđ cơ trong tế bào và giầu dịch cđ Các sỢi này đan vào nhau tạo nên các bó sỢi và nút

(nhân), được gọi là hệ thống nối (hình 6.4) bao gồm nút xoang nhĩ (nodus sinuatrialis)

Hình 6.Í

đổ hệ thống dẫn truyển của tim

1 Tĩnh mạch chủ trôn; 2 Tĩnh mạch phổi; 3 NCrt xoang nhĩ;

4 Nút nhĩ- thất; 5^ B6 nhĩ thất; 6 Tâm thắ trái; 7 Trụ trối;

8 Trụ phải; 9, Tâm thất phải; 10 Tlih mạch chủ duớỉ

Trang 6

nằni ỏ phía ngoài chỗ đổ vào của tĩnh mạch chủ trên liên hệ vối khối cơ của cả hai tâm

nhĩ và nút nhĩ - thất (nodus atrioventricularis) nằm ở thành tâni nhĩ phải, phát

nhánh tối vách liên thất, rồi tói tầng cơ của cả hai tâm thất

Các bó sợi xuất phát từ các

Iiút đảm bảo mối liên hệ giữa các

phần tâm nhĩ và tâm thất Nhví vậy

các tâm nhĩ liên kết vói nhau nhò

các bó sợi của nút xoang nhĩ còn

cac tâm nhĩ và tâm th ấ t liên hệ với

Iiliau Iiliò các bó sợi của nút lứũ - thất.'

Hệ thống nối có chức phận

quan trọng troug sự phối hỢp hoạt

động Iihịp nhàng của các ngăn tim

Cac xung động xuất hiện ở nút

xoang được truyền tối nút nhĩ -

thất, rồi theo các bó sợi Pớc-kin-giơ

.->1' lan truyền đến các sỢi cơ tim

gây co bóp phối hỢp nhịp nhàng

giữa tâm nhĩ và tâin thất, mặc dù

cơ tim của hai phần uày được hùih

Bó sợi Purkinje; 7 Tâm thất trái; 8 Van nhĩ thất trái,

Nhân nhĩ thất; 10 Tâm nhĩ trái

Hệ thống mạch gồm các mạch

lớn Iijiỏ dăii niáu từ tim tới các cơ

quan rồi lại dẫn về tim, gồm hai

loại: động mạch dẫn ináu đỏ (trừ động mạch phổi dẫn máu đen) từ tim đến các cđ quan

và tĩnh ìnạch dẫn máu đen (trừ tĩnh mạch phổi dẫn máu đỏ) về tim (hình 6.5).

6.3.ỉ.Đ ộ n g m ạ c h (arteria)

() ngưòi sống có màu vàng n h ạ t hoặc xaiih xám, đưỢc đặc trưug bởi mạch đập Dựa vào cấu trúc người ta chia thàiứi động mạch lốn (đàn hồi), động mạch phân phối (cđ) tiểu động mạch, mao mạch, mạch dạhg xoang và mô hang,

a) Đ ộng m ạ c h lớn ha y đ ộ n g m ạ c h đ à n hồi

Bao gồm động mạch chủ th âu tay đầu động mạch cảnh chung và động mạch ditối đòn Nhò tính đàn hồi của động mạch chủ nên nó có thể dãu ra nhiều và có tác dụng như bồn chứa, biến đổi luồng m áu gián đoạn từ tim thàiih dòng m áu liêri tục Tính đàn hồi này quyết địiih huyết áp tâm thu, đẩy máu đi trong kỳ tâm trương, đóng van động mạch chủ và đẩy máu vào các động mạch vành Động mạch phổi cũng là

98

Trang 7

4 Tĩnh mạch cánh tay dổu phải

5 Tĩnh mạch cánh tay đẩu trái

6 E)ỗng mạch và Thhiriạch diAăi đòn trái

18 Đông mạch chậu ngoài

19 Đỏng mạch chậu chung (châu gốc)

20 Động mạch tinh phải

21 Tĩnh mạch tinh phải

Hình 6.5. Các mạch lớn của cơ thê’

Trang 8

động mạch đàn hồi tuy nhiêu,thành của nó rấ t ít đề kháng vối dòng máu áp lực động mạch phổi chỉ bằng 1/ 6 áp lực động mạch chủ (20 mm Hg).

b) Động mạch phân phối hay động mạch cơ

Là các Iiháiih của động mạch đàỉi hồi Thành mạch chứa ít mô đàn hồi và nhiểii

cơ trđn Hầu hết các động mạch của cơ thể đều thuộc loại này Các u h án h x u ất phát từ

các thâu động mạch lớn tạo nên một góc có thể nhọn như động mạch mạc treo ruột

trên (a.inesenterica superior) hoặc vuông như động mạch thận (a.renales) hoặc tù nhit

các động mạch quặt ngược Dòng máu trong các góc vuông hoặc tù thưồiig yếu hơii

cđ tuyến, gan thận phổi, ở các mô ít hoạt động th ì số mao m ạch ít hơn như gân dây chằng Kết mạc mắt, thượng bì da và sụn trong th ì không có mao mạch Klii đi qua

mạng lưối niao mạch, máu có thể chỉ đi qua một vài mao m ạch gọi là mao inạch ưu

thế.

e) M ạch d ạ n g x o a n g

Rộng và uốn khúc nhiều hđu mao mạch Chúng th ay th ế cho mao mạch ở gan lách, tuỷ xương, vỏ thượng thận, tim tuyến cận giáp T ế bào nội bì của mạch dạng xoang có thể thực bào và được nâng đõ bởi mô lưói

g) Mô h a n g

Dùng để chỉ các khoảng chứa đầy máu troug v ậ t hang và v ậ t xốp của dương vật

và vật hang của âm vật Nội bì của các khoang này thì giống mao mạch Mô hang còn

100

Trang 9

Hệ tĩnh mạch cửa là một hệ mà trong đó máu sau khi đã ra khỏi một hệ thống

mao mạch lại qua một hệ thống mao mạch khác, trước khi trỗ về hệ thếng tuần hoàn

Có nhiều van ở tĩn h mạch, khi van đóng thì không cho máu chảy ngược trỏ lại Van được tạo nên từ nếp của lớp nội bì, thưòng có hai lá, đôi khi có ba lá Thưòng thấy van xuất hiệii ở gần chỗ mà nó đổ vào tĩnh mạch khác, có nhiều ở chi, còn ở th ân và Iihững tĩnh m ạch gần tim (các tĩn h mạch cảnh trong, dưối đòn, đùi) thì không có

6.3.3.C á c m ạ c h n ố i (vas anastomoticuỊn)

Được gặp ỏ một số vị trí như bàn tay, bàn chân, đáy não, quanh khóp, trong

tim, là các mạcA nối đ ộ n g m ạch.

Ta còn gặp một loại mạch nối động - tĩnh mạch, trong đó máu khôug-đỉ qua mao

mạch mà đi từ tiểu động mạch đến tĩiih mạch nhỏ (venula) qua mạch nốì này; Thành của động mạch nốì này dày hơn mao mạch và không trao đổi chất được Có thể thấy mạch nối động - tĩn h m ạch ở mũi, môi, iní mắt lòng bàn tay, đầu lưõi, ruột

Ngoài ra CÒII có nhiều mạch nối khác rấ t phức tạp và có thể là cđ quan tậ u cùng

của thần kinh - mạch Khi mở ra, các mạch IIỐỈ này cho máu "đi tắt" mà không qua mao mạch Khi trời lạiih chúng giúp giữ nhiệt qua da

b) L ớp g iữ a (tuiiica media)

Dầy n h ất, gồm Iihiểu sđi đ àn hổi, là th àn h phần chú yếu của động mạch lón Khi các động mạch nhỏ dần th ì lượiig mô đàn hồi giảm, lượng cơ trơn táng Các sỢi cđ trờn sắp xếp theo vòng tròn hoặc xoắn ốc Có màng đàn hồi' ngoài ugăn cách lốp giữa vốilớp ngoài

Trang 10

c) L ôp n g o à i (tuiùca exterọa)

Chắc chắu nhất, gồm nhiều sợi đàn hồi và sợi keo Có nhiều mạch m áu nhỏ gọi là mạch của mạch, đôi khi xuyên tổỉ lóp giữa

Các tiểu động mạch ỉốn có cấu trúc như trê n còn các tiểu động mạch nhỏ hđn th ì cấu tạo ba lóp dần dần không rõ Các tiểu động mạch nhò n h ấ t chỉ gồm một lóp nội bì được bao bằng một lốp cơ trđn Mao mạch chỉ có một lôp nội mô

6.4JỈ.T ĩnh m ạ c h

Cũng có ba lốp như động mạch nhiỉng mỏng hơn nhiều, th àn h mạch chứa ít cđ trtíu và sợỉ đàn hồi hdn Tinh mạch nhỏ chỉ gồm một lóp nội bì được tăng cưòng bỏi một ít chất keo Các tĩnh mạch lón hdn th i có thêm một vài sỢi cơ trờn

6.5.H Ệ MẠCH CỦA CẮC VÒNG TUẨN h o à n (hình 6.6)

Hlnh6.9.

Sơ đố các vòng tuấn hoàn máu và bạch huyôt

1 Mao mạch nửã trén oa ữiể; 2 Mao mạch phổi; 3 Tlhh mạcti phổi: 4 Động mạch chủ; 5 Tâm nhĩ trái;

6 Tâm t í ^ trái; 7 Độnịa mạch gan; 8 Mao mạch

ru ộ t; 9 Động mạch fuặ; 1ỏ Mao mạch nửa duới

cơ thể: 11 Mạch huyấk vùng thắt kmg; 12

T iih mạch cửa; 13 tW ì mạch gan; 14 T&ih mạch chủ duõi; 15 Tém VhA phải; 16 Tâm nhĩ phải; 17 ống jngực j(mạch bạch lu ^ ) ; ia Tnh mạch chủ

trteĩ; 19 C Ỉ^ mạch ph«: X Mạch bạch huyâ

vCmgoổ

6.5.1.V ồng tu ầ n h o à n n h ỏ

a) Đ ộ n g m ạ c h

T hân động mạch phổi (truncus pulmonalis) x u ất p h át từ nón động mạch của tâm

th ấ t phải, đi lêu chếch sang trái, tối ngang mức đốt sếng ngực IV thì chia ỉàm hai

u gành đi tói hai lá phổi phải, trái Từ rốii phổi, mỗi ngành lại phân nhánh tối các

102

Trang 11

thuỳ phổi (ngành trá i - hai nhánh và ngành phải - ba nhánh) Tại ndi th ân động mạch

phổi phân đôi có một dây chằng động mạch tổi mắc vào cimg uến chủ mạch Đó là di

tích của Ống Bô-tan Theo các động mạch phổi, máu được dẫn tói lưới mao mạch bao

quanh các p h ế naiig Nhò chức năng hô hấp quá trìn h ôxi hoá m áu đã xảy ra ỏ

đây

b) T ĩn h m ạ ch

Tình mạch phổi (venae piiỉmonales) dẫn máu đỏ từ hai lá phổi về tâm nhĩ trái

Các mao quản tập hợp lại th àn h tĩnh mạch lớn dần và b ắt đầu từ cửa vào của lá

phổi thì trỏ th àn h hai tĩnh mạch mỗi bên, th u hồi máu vào bốn lỗ mỏ ồ tâm nhĩ trái

Các tĩiứi mạch phổi không có van

6.5.2.Vòng tuần hoàn lớỉi

a) Đ ô n g m ạ c h

Máu từ tâm th ấ t trái theo động mạch chủ (aorta) phân phối tổi các phần cđ thể

Đây là động mạch lón n h ất của cở thể, phần gốc rộng ra gọi là hành động mạch, uó

được chia làm ba đoạn: động mạch chủ ỉên (aorta ascendens), quai động^ mạch chủ

(arcus aortae) và động mạch chả xuống (aorta descendens), trong đó đoạn xuếng là dài

nhất

- Động mạch chủ lên xiỉất p h át từ hành động mạch đi ỉên, nằm trong bao tim

Từ đoạn này phát ra các động mạch vành tim (arteria coronaria) đi trong các rãn h liên

th ấ t và lứiĩ - thất

- Quai động mạch chủ hưống sang phía trái - sau Từ đây phát ra ba động mạch

cấp máu cho đầu, cổ và chi trên Đó là:

’ Thân động mạch tay - itíhi lả động mạch ỉón Từ th âu chiing đưỢc phân ra làm

hai nhánh là động mạch dưới đòn phải và động mạch cảnh gốc phải.

' Động mạch cảnh gốc trái: động mạch này cùng động mạch cảnh gốc phải đi lên

tổi Iigaiig bò trên sụn giáp thì chia thành hai nhánh; động mạch cảnh ngoài và troi^.

*Động tnạch cảnh ngoài ỉên đến cổ khốp xưới]« hàm dưdỉ th ì chia ra các n M n h

tận là động mạch thái dương nông và động mạch hàm trên Trên đường di nó còn p h á t

ra các uháuh bên cấp m áu cho vùng lân cận

*Động mạch -cảnh trong đi dọc theo phía bên của hầu, tới nền sọ th ì chui qua ống

độug mạch cảnh trong của xương đá vào sọ, chạy dọc theo một bên thân xilđng bưốm,

rồi cùug vối các nhánh của động mạch nền cung cấp m áu cho toàn bộ não

Động mạch dưới đòn tréa x u ất p h át từ quai động mạch chủ Nó cùng vói động

mạch diỉới đòn phải (xuất phẩt từ th â n động mạch tay - đầu) đem máu đến hai bêu

đầu, cổ ngực và chi trên Các nhánh chừứi của động mạch dưối đòn gổm:

*Động mạch đốt sống qua ỉS ngang của 6 đết sấng cổ trên vào ỉỗ chẩm, sau đó

hai bên nhập ỉàm một tạo nên động mạch nền rồi phân ỉàm hai nhánh tậ n và cừng vối

các uhánh của động mạch cảnh trong tạo nên ỉục giác Uy-ỉis (cừciilus arteriosus

cerebri-Willisii) Trên đưòng đi, động mạch đốt sống phát nhánh tói túy sống, h àn h

não tiểu não

Trang 12

*Động mạch ngực trong đi xuấng phía dưối và phát ra các nhánh nổi vối động

mạch liên sưòu sau và uhánh dưdi vú, baò tim, cơ hoành Nó tiếp tục đi theo cd thẳng bụng phát ra nhánh động mạch thượng vị trên (â epỉgastrica superior) và nhánh nốì tói độug mạch thượng vị dưối (a epigastrica míerior)

*Động ììiạch thân giáp cổ (trimcus thyrocervicalis) phân th àn h động mạch giáp

dưới cấp máu cho tuyến giáp và các nhánh cổ cấp máu nuôi cổ

Độug mạch dưới đòn chui qua khe sưòn đòn xuống nách, đổi tên là động mạch nách Khi xuốug cánh tay, động mạch nách đổi tên là động mạch cánh tay ở dưối nếp gấp khuỷu 3 cm động mạch cánh tay chia thành hai nhánh tận: động mạch quay và động mạch trụ Các động mạch trên phân nháuh cấp máu cho toàn bộ chi trên

- Động inạch chủ xuống được chia thành các đoạn động mạch chủ ngực và động

mạch chủ bụng Nơi ngăn cách hai đoạn này là lỗ động mạch chủ của cđ hoành

* Động mạch chủ ngực phát ra 10 đôi động mạch liên sưòn sau (từ sườn III-XII)

Ngoài ra các uháuh này còn phân nhánh cấp máu cho cơ, da lưng, tủy sốiig, thực quản, phế qiiản, một phần cd hoành cừng trung th ấ t sau

Động mạch chủ bụng là phần tiếp theo động mạch chủ ngực từ lỗ động mạch chủ

của cd hoành Nó phân uhánh đem máu đến toàn bộ các tạng trong khoang bụng gồm các độug mạch sau:

*Động mạch hoành dưới phân bô' máu cho cơ hoành.

*Động mạch thân tạng chia làm 3 nhánh đi tói gan, dạ dày và tì gọi là động

mạch gan, động mạch vàiih vị trái và động mạch tì

*Động mạch mạc treo ruột trên xuất phát từ động mạch chủ bụng phía dưói động

mạch thân tạng, phân phối máu cho ruột non, đoạn phải của manh tràng, đoạn lên và nửa đoạn ngang cụa ruột già

m<ỉcÀ ỈÀẬn đi tối hai quẳ thận.

*Động mạch tinh hay động mạch buồng trứng tách ra ỏ phía dưói động mạch

thận và đi tối tinh hoàn hay buồng trứng

* Đ ột ^ mạch mạc treo ruộế^dtứi xuất p h át ỏ phía dưỏi động mạch thận, đưa máu

tói nuôi đoạn còn lại của ruột già, trực tràng

* ĩ>ộng mạch chi dưới', đ ộ i^ mạch chủ xuống đi tối ngang đốt sống th ắ t lưng IV thì chia làm hai uháuh lổn: động mạch chậu chung phải và trái Động mạch chậu chimg đi tỏi khớp cùug - chậu hông lại phân t a hai động mạch chậu trong và ngoài.

Động mạch chậu trong được phân th à n h các động mạch nhỏ hđn đi tói các cđ

th àn h chậu hông và các tạng trong chậu hông, như động mạch chậu - thắt lưng, động

mạch cùng ngoài, động mạch bịt, các động mạch mông trên và dưới, động mạch thẹn troTì^, động mạch bàng quang dưới, động mạch tử cung, động mạch ống dẫn tinh, động mạch trực tràng giữa.

Động mạch chậu ngoài là động mạch chửứi cấp máu nuôi chi dưối Từ chỗ chia

đôi của động mạch chậu chung, động mạch chậu ngoài sau khi tách ra động mạch

thượug vị dưối thì luồn qua dưối dây chằng bẹn xuếng đùi đổi tên là động mạch đùi.

104

Trang 13

Tiếp đó, động mạch đùi chạy ra phía sau khóp gối, đổi tên là động mạch khoeo Tối bò dưới cơ khoeo động mạch khoeo chia th àn h hai nhánh tận: động mạch chày tr ư ^ , chạy ra khu cẳng chân trưốc, tói mu chân đổi tên là động mạch mu chân, động mạch

chày sau, chạy trong khu cẳng chân sau tói phía trong cổ chân chia th àn h hai nhánh

tận xuống gan chân, đó là các động mạch gan chân trong và ngoài Các động mạch

trên phân nhánh cấp m áu cho toàn bộ chi dưối

b) T in h m ạ c h

Sau khi đã hoàn th àn h chức năng trao đổi chất ở mao mạch, máu động mạch (đỏ) trở th àn h máu tĩnh mạch (đen) theo các mao quản tĩnh mạch th u hồi vào các tĩnh mạch nhỏ rồi tĩnh mạch lón đến tĩnh mạch chủ trên và dưới để đổ vào tâm nhĩ phải.

- Tỉnh mạch chủ trên (v cave superior) dài khoảng 7-8 cm, rộng 20-22 mm, thu

máu tĩnh mạch từ nửa thân trên của cơ thể (đầu, cổ, chi trên, th àn h ngực)

- Tĩnh mạch chủ dưới (v cave inferior) do hai tĩnh mạch chậu chung tạo thành,

bắt đầu từ ngang mức đốt th ắ t liíng V đi lên dọc theo sưòn phải cột sống rồi đổ vào tâm nhĩ phải Nó th u hồi máu từ phần dưói cơ hoành trô xuống Đưòng kính tĩnh mạch chủ dưối trung bình là 20 mm, gần tâm nhĩ thì rộng hđn (33 mm)

Nhìii chung các tĩnh mạch có'cùng tên vói động mạch kèm tương ứng và đôi khi

ró Iihững tĩiih mạch không có độxig mạch kèm

- Tĩnh ìnạch đơn (hình 6.7) xuất ph át

từ trong khoang bụng, nốì vối các tĩnh mạch

th ắ t lưng phải, đi dọc phía phải cột sông lên

trên vào khoang ngực Nó nhận m áu từ các

nhánh tĩnh mạch liên sườn và từ các tĩnh

mạch bán đơn trên và dưới phía trá i động

mạch chủ Các tĩnh mạch này uhận m áu từ

các tĩnh mạch liên sưòn trái Máu từ các

gau) gồm tì, thận, túi mật, dạ dày, ruột nơn

ruột già qua các tĩnh mạch tỳ tĩnh mạch

inạc treo-ruột trên và dưối Tìiứi mạch này

tham gia vào cấu tạo cuốhg gan Khi tối gan

thì tĩiih mạch cửa tách ra làm hai nh án h

phải và trái đi vào các thuỳ gan rổi p h ân ra

các nhánh nhỏ dẩn để cuổì cùng th à n h lưỏi

mao mạch toả vào trong các tiểu thuỳ gan

Từ litói mao mạch này máu lại được th u hồi

vào tĩnh mạch trên gan (v hepatica) và đổ

Trang 14

vào tĩnh mạch chủ dưói.

Hệ tĩnh mạch cửa nằm giữa hai hệ

lưâi mao mạch: một bên là hệ mao mạch

Iiằm trong các tạng lẻ, bên kia là các

mao mạch nằm trong gan nên hệ này

còn có tên là hệ tĩnh mạch gánh.

iBAHỆ BẠCH HUYẾT (hình 6.9)

Trong cđ thể, ngoài m áu và các

chất dịch trong tế bào còn có dịch mô là

chất lỏng chứa trong các khoảng gian

bào và kẽ hở trong các mô Dịch mô là

trạm trung chuyển của máu đến và đi

khỏi tế bào Dịch này là nguồn tạo nên

bạch huyết, chúng thấm qua các mao

mạch bạch huyết rọi tập hỢp lại và vận

chuyển trong hệ mạch bạch huyết Sau

đây ta điểm qua các cấu thành của hệ

6.6.1.B ạ c h h u y ế t (lympha)

Có th àn h phần tươug tự như

huyết tưđng, uhưng hàm lượng prôtít

kém hdn, không chứa hồng cầu và tiểu

cầu, chỉ chứa bạch cầu (chủ yếu ỉà dạng

lymphô) Các chất dịch chứa trong các

khoang gian mạc (phúc mạc phế mạc, tầm mạc, giữa màng năo - tuý), trong các ngăn

trưổc và sau lòng đen của nhăn cầu mắt, trong hốc ta i trong đều ỉà những dịch mô có liên hệ vói bạch huyết

Hệ bạch huyết liên hệ m ật th iết vối hệ tĩn h mạch của vòng tu ần hoàn m áu và bổ suiig cho nó Chức phận chính là vận chuyển bạch huyết từ các mô vào hệ tĩn h mạch, tạo nêu các yếu tố bạch huyết và chống các v ậ t lạ lọt vào cơ thể

v ể cấu tạo hệ bạch huyết gồm có hai phần:

- Đường bạch huyết gồm các mao mạch, mạch và ống bạch huyết.

- Cơ quan tạo bạch huyết gồm các nang bạch huyết (foUiculi lymphatici) tập trung từng đám trong các phần cú th ể và tỳ (lien) nằm trong khoang bụng (xem mục

6.7.3 chưđiig này)

6.6.2.Mao m ạ c h b ạ c h h u y ế t

Kliác vối hệ mạch máu, hệ bạch huyết có điểm xuất ph át và điểm tận cùng Điểm xuất phát là từ các mao mạch bạch huyết Đó là những ống rấ t nhỏ kín một đầu, thấy ở hầu hết các cđ quan trừ não bộ, nhu mô tì, thượng bì da, niêm mạc nhaũ, Thành mạch rấ t mỏng do lóp nội mô tạo thành Chúng phát nhánh thông vói nhau, 106

5 Tihh mạch vi mạc nối trãi

6 Tihh mạch vi mạc nối phải

7 Tihh mạch mạc treo tràng trèn

8 T&ih mạch mạc treo tràng dưôi

Trang 15

Có chứa các van giống tĩnh mạch.

Thành mạch là một lớp nội mô, ngoài là

lớp sỢi liên kết sỢi đàn hồi và các tê' bào

cơ trdn Các mạch bạch huyết thường

chạy soug song vối nhau, ít khi nối tiếp

Trên đưòng đi chúng thưòng qua các

đám rối bạch huyết trong cđ quan, rồi tói

các đám hạch bạch huyết Ra khỏi hạch,

bạch huyết được th u vào các mạch lốn

hđn để th u hồi bạch hiiyết từ các phần

titđng ứng của cđ thể, như đoạn thân

thắt lưng (trimcus lumbalis), thân p h ế

bronchomediastiualis), thân dưới đòn

(trvuicus subclavius), thân cảnh (truncus

jugalaris) Cuốì cùng các thân bạch

huyết tập trung th àn h hai ống bạch

huyết: Ống ngực và ống bạch huyết phải

6.6.4.ống bạch huyết

Có qấu tạo giống tĩnh mạch

- Ống bạch huyết ngực (ductus

thoracius) dài chừttg 35-40 cm thu hồi

khoảng 3/4 lượng bạch huyết của cd thể

Ổng này do các th â n bạch huyết th ắt

liíng phải và trái cùng th ân ruột hỢp

thành Tại đây nó thưòng phình ra gọi là

b ể dưdng chấp (cistem a chyli) có vị trí

b ấ t đm h.ống này đi từ khoang bụng qua

cơ hoành lên đến ugaug mức đốt ngực

IV-V thì chuyển sang trái và đổ vào tĩnh

mạch cảnh trong trái hoặc vào góc tĩnh

ìnạch khi nó hỢp vói tĩnh mạch dưối đòn trái Trên đưồiig đi ô"ng ngực còn n h ận thêm

m ột số th â n bạch huyết: phế quản - tru n g th ấ t trái, dưối đòn trá i, cảnh trái

- Ống bạch huyết phải (ductus lymphaticus dexter) do ba th ân bạch huyết hỢp

thành: cảnh phải, dưới đòn phải và trung th ấ t phải Đây là một đoạn ngắn (trên dưới

Hình 9.9.

Hệ bạch huy4ỉ trong khoang ngực

và khoang bụng

1 TỊTnh mạch nách phải; 2 ống b ạ ^ huyố phải;

3 Tĩnh mạch cảnh frong (phải); 4 Tữih mạdi tay- đẩu phải; 5 Tĩnh mạch tay - đầu trái; 6 Tình mạch cành trong (trái); 7 Trih mạch trái; 8 ống ngực: 9 Tưih mạdi chủ trèri; 10 Tiih mạch đdn;

11 Tihh mạdi bán đơn; 12 Bể bạch huyổt;

13 ~nhh mạch chủ duới:

14 Hê mạch bạch huyết chi di/ÉN

Trang 16

Icm) đổ vào góc tĩiih mạch phải Có nhiều trưòng hợp thiến ống này, khi ấy các thân bạch huyết trên đổ thẳng vào tĩnh mạch dưới đòn.

6.6.5.H ạch b ạ c h h u y ế t (lymphonodi)

Là những th ể hình dài hoặc tròn, hởi

dẹp có độ lốn thay đổi từ 2-30 mm

(hình 6.10) Chúiig hình th àn h trong những

bộ phận n h ất địiih của cơ thể, được bao bọc

bởi mô liên kết sợi xốp và thưòng nằm trên

đưòng đi của các mạch máu tạọ thành

những đáni lón lứiỏ khác nhau Các đám

hạch này như một máy lọc khi bạch hiiyết

chảy qua Trong cơ thể, các hạch tập trung

nhiều n h ất ỏ các vùng cổ (dọc các inạch máu

lốn), hốc Iiách trưóc và sau tn m g thất, mạc

treo rliột, góc giữa hai phế quản, th ắ t lưng,

troiig hố chậu bé, bẹn ở khuỷu tay hố kheo

có mọt ít hạch nhỏ rải rác

6.7.CƠ QUAN TẠO HUYỂT

Hlnh 6.10

Hạch bạch huyất

1 Xoang bạch huyâ; 2 Nang bạch huyết;

3 Mạch xuất; 4 Vách liôn kết; 5 Bao lièn kết; 6.

6.7.1.Tuỷ đỏ xương

Là một cd quan tạo huyết thấy phổ biến trong xưđng ở giai đoạn phát triển thai

và trẻ nhỏ ở ngưòi lốn tuỷ đỏ trong các ốhg xưđng dài được thay th ế dần bằng niô mỡ nên biến th àn h tuỷ vàng

Trong tuỷ đỏ xUdng có th ể quau sá t thấy bạch cầu cùng vối hồng cầu ỏ nhữug giai đoạn p h át triển khác nh au nằm trong võng mô Trong đó còn có nhiều mao mạch bạch huyết toả ra, mà đặc điểm của chúng là có những phần phình làm ,thành xoang mạch Thành xoang là một lớp nội mô mỏug những hồng cầu và bạch cầu trưởng thàiih sẽ từ võng mô xuyên qua th àiih xoang lọt vào trong ống mạch

6.7.2.Hạch bạch huyết

Hạch này được bọc ngoài bằug một nang liên kết sỢi chắc, phát vách vào trong hạch, chia th àn h ngăn chứa chất tuỷ và vỏ hạch đều là võng mô Giữa vách và đám võng mô có xoang bạch huyết Các mạch th u hồi bạch huyết đi yào xoang hạch gọi là

tnạch nhập (vasa efferentia) Các mạch thoát ra khỏi hạch gọi là tnạch xuất (vaea

afferentia)

Sự phân bố các mạch và hạch bạch huyết trong cđ thể thưòng theo một số quy luật chung: mạch của bộ phận cđ th ể nào thì đi qua các đám hạch của vùng tương ứng, những đám hạch tạng thưòng tập trung ỏ cửa vào các tạng họặc ỏ gần các vùng khốp

mà sự vận động góp phần đẩy bạch huyết vào trong hạch (cổ khuỷu, th ắ t lưng, )

108

Trang 17

Hạch bạch huyết có tác dụng nhxl một máy lọc Những v ật lạ (vi khuẩn, tế bào khối Ii) lọt vào cơ thể đểu bị giĩí lại Vì vậy ỏ đây thường tập trung nhiều yếu tố gây

bệnh, có thể dựa vào đó để chẩn đoán và điều trị bệnh.

Thuộc cơ quan tạo bạch huyết còn có các nang và thể hạnh nhân bạch huyết Đây

là nliữiig thể nhỏ được hình thành trên các lúêiii mạc, chỉ có mạch xuất mà không có

niạch nhập

6.7.3.TÌ (lien)

Còn gọi là lách có dạng hìiih tháp ba mặt Oiùih 6.1 1)

Tì liên hệ m ật thiết vối hệ

mạch niáu Độ lốn của nó phụ

thuộc vào liíỢng niáu trong các

mạch tì: dài khoảng 10-12 cm

rộng 7-8 cm, nặng khoảng 200 g

Vị trí của tì ỏ phía trái dvtói cơ

hoành, một phía áp vào các xương

sườn phía dưối; m ặt trong giáp dạ

dầy m ột già và thận trái Có hiện

tvíỢng teo tì từ 40 tuổi

Tì đitợc bọc trong nĩột inàng

liên kết sỢi có lảu cđ trơn và các sợi

đàn hồi Màng phát vách vào phía

trong chia thành các ngán chứa

võng mô là một thứ tủy đỏ và

inổiii trong đó có nang bạch huyết

tỳ là cơ quan tạo bạch cầu Bên

inôiii trong đó có nang bạch huyêt

tỳ là cơ quan tạo bạch cầu Bên

troiig tì không có mạch bạch

liuyêt, Iiêii có thê coi tì uliií một

hạch bạch huyết đặc biệt trên

1 ' 1 • 4

hạch bạch hiiyêt đặc biệt

đường đi của nitáii.

Tủy tì là inột mồ chôn Hinh dạng ngoài của lách (nhln mặt trước • trong)

1 ^ ^ 1 Đầu sau: 2 Măt da dày: 3 Bờ trôn; 4 Khía; 5 Đẩu trước; 6

tliưòng xuyên các hông câu già và ^ 1^ ; 3 1^^ giải phóng sắt cung cấp nguyên 9 Mătthản; 10 Rốn lách; 11 Bởduới

liệu cho tạo hồng cầii niới.

cỏ lỗ bầu dục trên vách liên - nhĩ có cầu nối Bôtan và Aranti, nhau đảm bảo chức

Trang 18

Hình 6.12

đổ sựtuắn hoàn máu trong bào thai

1 Cung chủ mạch; 2 cắu đông mạch Bô - tan; 3 Tâm nhĩ trái; 4 Tôm thất trải; 5, Tâm thát phải;

6 Động mạch chủ xuống; 7, Tĩnli mạch của; 8 T&ih mạch chủ dưới; 9 Ruột non; 10 Động mạch rốn, 11 Thai bàm (nhau); 12, Tĩhh rnạch 1^ ; 13 Gan; t4 cổutỡih mạ<^ Aranti; is: Tâm nhĩphài;

16 €)ông mạch phổi gốc; 17 Tihh mạch chủ trên

năng trao đổi chất và khí cho phôi thai Máu chảy trong hệ mạch phôi thai phần lớn là

máu pha.

Nhau hay thai bàn (placenta) được hình th àn h từ lâp dưõng mạc của phôi kết

hợp với sự biến đổi của lốp màng nhầy th àn h tử cung Các mạch máu đi tối nhau có

động inạch tử CUP^ (a a uteriiiae) từ cđ th ể mẹ và động mạch rốn (a a umbilicales) tĩnh inạch rốn (v umbilica) từ cơ th ể cou hai mạch sau nằm trong dây rốn.

Các chất giầu diiih dưõng và ôxi từ cơ thể mẹ theo động mạch tử cung tói nhau

Tại đây thực hiệu trao đổi chất vối m áu của con đến từ động mạch rốn rồi chuyển sang tĩnh mạch rốii trở về cđ th ể con Khi tĩnh mạch rốn đến gần gan thì tách làm hai nhánh: một nhánh đổ vào tĩnh mạch cửa, nliánh kia đổ vào tĩnh mạch chủ dưói qua

ốiig tĩuh mạch Aranti (ductus venosus Arantii) Phần nhỏ m áu đổ vào nuôi gau phần

lớii máu trong tĩnh mạch rốn đổ vào tĩnh mạch chủ dưới trỏ th àn h m áu pha rồi đổ vào

110

Trang 19

lani Iilil phải, qua lỗ bầu dục sang tâni nhĩ trái rồi xuống tâm thất trái, vào động

m^ch chủ để phán phối máu đi nuôi cở thể.

Màii từ tĩnh mạch chủ trên và xoang tĩnh mạch vành cũng đổ vào tâm nhĩ phải,

xuống tâin thất phải, rồi vào thân động mạch phổi nhưng không tổi phổi,mà dòng máu

này qua ống Bô-taii sang đoạn động mạch chủ xuống và phân phối tói các phần cđ thể

thuộc ngitc, bụng và chi dưối.

Như vậy nửa phần trên của cđ thể pliôi thai đirợc nuôi dưỡng tốt hơn nêu phát triển tốt hơn so với nửa phần dưới nhò dòng ináii titđng đối giầu chất dinh dưỡng và ôxi liờii Saii khi trao đổi chất tại các mô máu theo các mao mạch đổ vào tĩnh mạch chủ trên và dvíới để về tim Klii tim co bóp, máu tĩnh mạch đưỢc dồn vào động mạch rốii rồi tỏi nhaii Tại đây,quá trình trao đổi chất và khí giữa máu mẹ và con xảy ra.Theo dõi tuần hoàn máu của phôi thai ta thấy, thàiili phầu máu troiig hệ mạch

không đồng nhất: các động mạch đều chứa máu pha ỏ nútc độ kliác nhau: tĩnh mạch

rôn chứa niáii của động mạch, tĩnh mạch gan và đoạn cuốỉ của tĩiih mạch chú dưối

chứa ináu pha phần tĩiih mạch còn lại đều chứa máu tĩnh mạch.

Klú lọt lòng niẹ thì mối liên hệ trước đây giữa cd thể mẹ - con chấm dứt và phổi của trẻ bắt đầu hoạt động Mặc dù lỗ bầii dục điíỢc bịt kín muộn hơn (khoảng 1 năm saii khi sinh), nhitng niáu từ phổi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái làm ổho áp suất hai bên tâin nhĩ Iigang bằng, nên chấm dứt sự lưu thông máu từ tâm nhĩ phải sang tàm nhĩ trái Các động mạch và tĩuh mạch rốn rồi đến ống Bô-tan và Aranti teo dần

và biến tấ t cả thành dây chằng Sau những biến đổi trên đây hệ tuần hoàn của trẻ giống Iiliit ciìa ngưòi trưởng thành

Trang 20

Chương 7

HỆ THẦN KINH

ỏ mọi cơ thể sống/hệ thần kinh có chức phận bảo đảm lĩim quan hệ thống nhất giữa co thể vối môi tníòng xung qu^nh, đồng thòi điều hoà và phối hợp mọi sự hoạt động củạ các bộ phận bên trong Gơ thể để thống nhất tuyệt đôi giữa chúng Thực hiện được chức nàng này là nhò vào một tíiih chất đặc biệt của hệ th ần kinh thông qua khả Iiàiig tiếp thu những kích thích từ môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể rồi phản ứng lại theo một cách n h ất định đối vói từiig loại kích thích đó dưối sự chỉ đạo của hệ thần kinh trung ưđng là năo bộ, tuỷ sống và sự tham gia của thần kinh ngoại biên phân bố tói khắp các phần của cđ thể Hai phần thần kinh này khác nhau cả về giải phẫu và chức năng

Môl quan hệ thống n h ất giữa cơ thể vói môi trưòng bên ngoài được thực hiện nhò các giác quan và các bộ phận thụ cảm thần kinh tương ứng Mối quan hệ thAig n h ất giĩía các bộ phận trong cơ th ể thực hiện được nhò các cấu tạo thần kinh thâm nhập tối tận các mô của mọi cđ quan

7.1.ĐẠI T H Ể VỂ HỆ THẦN KINH

Hệ th ấu kiiưi bao gồm hai bộ phận: bộ phận thẩn kinh động vật tinh có chức

phận điểu khiển mọi hoạt độug của cđ vân và 6ổ phận thần kinh thực vật tính điểii

khiển mọi sự hoạt động của cđ trơn (trong các tạng, tuyến và mạch) và cơ tim; bộ phận này gồm hai phần: giao cảm và phó giao cảm Sự phân chia làm hai bộ phận thần kinh trên đây chỉ có tính chất tưđng đối, vì chúng liên hệ m ật thiết và thống n h ất với nhau

Các bộ phận th ần kinh động vật tính và thựt vật tính đều có phần thần kinh trm ig ương là líão bộ và tuỷ sống và phần th ần kinh ugoại biên là tổ chức hạch và dây thần kinh cùng các đám rối th ần kinh phân bố khắp cơ thể

T l.l.T ế h ào th ầ n k in h

Đơn vị cấu tạo cđ bản của hệ th ần kinh là tế bào th ần kinh hay nơron (hùih 7.1)

Tê bào thần kinh có một th ân hình sao, giữa là một Iihân hình cầu, bào tUđiig có thể Nissl và tđ th ần kinh Từ các cực của thân tế bào, tách ra hai loại; tua gai nhận các kích thích và sợi trục Mỗi tế bào thường có nhiều tua gai, nhưng chỉ có một sợi trục Nơi tiếp xúc giữa sọi trục của nơroli thứ nhất vối tua gai của nđrou thứ hai được gọi là

112

Trang 21

Syiiap Trong một Synap thưòng có các túi chứa các chất hoá học trung gian giúp cho

sự dẫn truyền thần kinh Đa số các sỢi của nơron được bọc bởi bao myêlin, tạo nên chất trắng Một số ít và nhất là th ân nđron khôiig có bao myêlin tạo liên chất xám Do vậy hệ thần kinh được cấu tạo bởi hai chất: chất trắng và chất xám

Nliánh trục có hai dạng: sỢi có bao

myêlin tạo nêu chất trắng và sợi không

có bao myêlin tạo liên chất xám của hệ

thần kinh

Bêii cạnh các nơron còn các tế

bào th ần kinh đệm khác nhau: tế bào

thượng mô đám rối màng inạch nằm

trong não th ấ t có chức năng tiết dịclỉi

n ã o tu ỷ ; t ế bào th ầ n k in h đ ệ m c h ín h

thức có dạng hình sao giữ chức năng

dinh dưõng uđron thực bào các tế bào

thần kinh bị thoái hoá và tế bào thần

kinh đệm ngoại vi tạo th àn b vỏ Schwan

bảo vệ sợi thần kiiửi

Có 3 loại nơron thần kinh: nơron

thụ cảm có tế bào th ần kinh nằm ngoài

trung ương tạ o iiê n hạch th ần kinh, sợi

trục thì đi vào truiig ương; còn tua gai

tận hết trong các cơ quan th ụ cảm

nơron tiếp hợp nằm trong trung ương

và nơron phản ứng (tiết dịch hay vận

độiig) th ì tế bào th ần kinh nằm trong

trung ương (hoặc trong các hạch thần

kinh thực v ật tính), còn sỢi trục thì

hưốiig tỏi các cơ quan gây nên phản

ứng

Ngày nay có ugưòi cho rằng các

nơron mới có khả năng được sinh ra

(khác vối quan niệm cũ) do th ần kinh

đệm biến thàiih th ầu kinh chính thức

hoặc do nđron chính thức phân bào

nguyên phâii hoặc gián phân Tuy

nhiêu vấn đề còn đaiig được bàn cãi

Hlnh 7.1 Nơron thắn kinh

1, Đuôi gai (tua); 2 Thân nơron; 3 Nhánh ngang:

4 Sợi trục; 5 Bao Myềlyn; 6 Tô' bào cơ

Trang 22

Hlnh 7.2

đổ cung phản xạ thẩn kinh

1, Da; 2 Hạch tủy sống; 3 Rẻ sau: 4 Tủy sống; 5 Noron tiếp họp;

6 Rễtrưôc; 7, Cơ vân

7.1.2.Cung p h ả n xạ

Cơ sở sinh lý của hoạt động thần kinh là phản xạ được thực hiện nhò các cung

phản xạ Một cung phản xạ đơn giản nhất gồm 3 loại nơron (hình 7.2): nđrou cảm giác

nhận kích thích từ môi trường, nđron tiếp hỢp và Iiơron vân động đi tối các cđ quan hiệu ứiig (cd tiết dịch ) Ngoài ra còn có những cung phản xạ phức tạp gồm nhiều nơroií nằm ỏ các mức khác Iihau của thần kiiih truiig ường từ tùy sôiig đếía vỏ báii cầu uão.Ngoài cung phản xạ

(mỏ) ngưòi ta còn phát hiện

vòng phản xạ (khép kín)

thể hiện trong mốì liên hệ

ngược chiều từ cđ quan

phảu ứng tối trung ương

thần kinh để báo cáo về kết

quả thực hiện trong từng

thòi điểm và từiig sự việc

7.1.ấ.Sự tiế n h ó a

c ủ a hệ th ầ n k in h

Hệ thầu kiiih được

hiiih thàuh từ lá phôi

ngoài Đầu tiên ở phôi là

inột tấm thần kinh lưng,

sau đó biến đổi th àn h ống

thầu kinh Sự tiếu hóa của nó theo hướng ngày càng tập trung và được qui địiih bỏi sự hoàn thiện của cơ quau thụ cảm

Có bạ giai đoạụ trong quá trình tiến hóa thần kinh :

- Giai đoạii lưới thầii kiiih (thủy tức): những tế bào thầii kinh nằm rải rác khắp cơ thể

- Giai đoạn liạch th ần kinh (giun): xuất hiện chuỗi hạch và dây thần kiiih

- Giai đoạii ống thần kinh (bọn có dây sốhg): ốhg thần kinh đã xuất hiện ồ những

độiig vật có dây sống (cá lưỡng tiêm), ở động vật có xưđng sống và ở n ^ ờ i, ống th ần kiiih của phần thân mình phát triển thành tuỷ sốiig liên quan đến hoàn thiện cơ quan vậii động Về sau sự hoàn thiện các cđ quaii thụ cảm sẽ dẫn tối hình thành não bộ

ở bọn cá bậc thấp, não bộ gồm 3 phần: não trước, não giữa, và não sau, trong đó

não sau phát triển n h ất có liên quan đến đòi sống ở nưóc phát triển cơ quan th ụ cảm

thừứi giác và thăng bằng Tiếp theo não sau phân hoá thành hành tùy và não sau

chính thức gổm tiểu não và cầu não.

Khi chuỳển từ đòi sống ở nưốc lên cạn não trưốc của con vật tiếp tục phát triển

và sau cùng phâu hoá th àn h não trung gian và não tận Tại uão tận, hm h th àn h

những trung tâm của tấ t cả các loại cảm giác Lúc đầu não trưốc chỉ là một phần rấ t nhỏ gọi là não khứu (rhiencephalon) được phủ ngoài bỏi lốp vỏ chất xám nay gọi là vỏ

não cũ (palaeocortex) vỏ não xuất hiện từ khi con vật lên cạn Đến động vật có vú thì

cùng vối não tận, vỏ não rấ t phát triển; não tậ n biến đổi thàiựi 2 bán cầu vượt lên tấ t

cả các bộ phận khác của não bộ, phủ lên chúng như một áo và được coi như một phầii 114

Trang 23

não nìối (neencephaloii) VỎ não phủ kín khắp mặt ngoài bán cầu não gọi là vỏ não mới

(ueocortex) vỏ não mối là tiền đề cho sự xuất hiện th ần kinh cấp cao ỏ ngưòi Năo khứu chỉ còn phần nhỏ nằm dưói bán cầu não ở ngưòi sự phát triển tiếp theo của não bộ còn phụ thuộc vào những qui lu ật mối liên quan tối môi trưòng xã hội mà ở động vật không có Hệ thần kinh ở ngưòi phát triển rấ t sàm, từ lúc phôi mói được hai tuần rvtõi

7.1.4.Phát triển năo bộ bào thai

Cùng vối sự hoàn thiện các cđ quan thụ cảm, não bộ cũng được hình th àu h từ phần trưóc của ốiig th ần kinh Tại đây lúc đầu chỉ là một đoạn phình, sau hình thành

ba bọiig nguyên thúy: bọng trước (prosencephalon), bọng giữa (mesencephalon) và

bọng sau (rhombencephaìon).

Tiếp đó các bọng não phân hoá như sau: bọng trước sinh ra não tận (telencephlou) và não trung gian (diencephalon) Khoang rỗng cùa uão trung gian phát triển th àn h não thất IU Vách bên dầy lên th àn h đồi thị (thalami) cùng vói các yếu tô cấu tạo khác như hỏm thị giác (recessius opticus) tấm tận cùng Gamina teriiiinalis) Vách bụng hình thành vùng dưới thị (hypothalamus) vối một chồi hình

phễu (infundibulum), thuỳ sau của mấu não dưới hay tuyến yên (hypophysis) củ xám

(tuber cinereum), các th ể núm vú (corporamamillaria) Vách lưng mỏng, phía sau mọc lên niấu não sau hay tuyến tùng (corpora pineale).

Não tậ n phát triển hơu cả tạo nên hai bán cầu nối vối nhau bằng phần gian bán

cầu hay gian não tận Khoang rỗng bên trong hai bán cầu là hai não thất bên (I và II)

thông vối não th ấ t III nhò hai lồ gừin não thất Thành trưóc của phần gian năo tận phát triển th àu h th ể trai và cầu nôĩ triỉớc Phần uều của mồi bán cầu phát triển thành

th ể vân M ặt dưối bán cầu xuất hiện nõLo khứu vào tu ần thứ năm Cuối cùng bán cầu

não phát triển đầy đủ phủ lên m ặt lưng và các inặt bên của não trung gian, não giữa

và tiểu uão vối chất trắng ỏ trong và chất xám (vỏ nâo) ỏ ngoài, ở m ặt ngoài bán cầu

não hùih th àn h ngày càng rõ các khe, rãnh (sđ cấp, thứ cấp tam cấp), hỏm, hồi, thùy Thuỳ trán đưỢc hình th àn h sốm uhất, muộn n h ất là thíụ^ th ái dưđng

Não giữa (meseiicephalon) hình thàiứi từ bọng giữa, là phần ít biến đổi hờn cả, phát triển đều ò các mặt: m ặt bụng có các cuống não, m ặt liỉng hình th àn h tấm củ

não Giữa có một ống hẹp gọi là cống não (Cống Synvii) Phần giói hạn giữa các bọng

Iião sau và giữa phát triển th àn h eo trám não.

Bọng não sau p h át triển th àn h não sau (metencephalon) và hành não

(niyelencephalon) Tiếp đó m ặt lưiig não sau phát triển th àn h tiểu não m ặt bụng thành cầu não là tiền th ân của hành tuỷ Còn khoang rỗng của bọng não sau biến đổi thành não thất r v có đầu dưổi thông vối ống tuỷ.

Cùng vối sự phân hoá các phần não là sự hình thành các khúc uốn như khúc

u ố n đ in h t ạ i n à o g iữ a, u ố n c h ẩ m và u ố n c ầ u não.

Tốc độ tăiig trưỏng và phát triển của các phần não bộ không đồng đểu Trong bào tliai và sau khi lọt lòng mẹ thì não bộ tăng nhanh Trẻ sơ sinh trọng lượug não bộ trvuig bùih là 330 - 340g; sau một năm, 6 năm tăng trưỏng gấp đôi, gấp ba và đạt tói hạn ỏ tuổi 2 0 -2 5

Trang 24

7.2.BỘ PHẬN THẦN KINH ĐỘNG VẬT TÍNH

7.2.1.BỘ phận thần kinh trung ương

a) TÙy số n g

* Cấu tạo bên ngoài (hùih 7.3)

Giới hạn trên của tủy sống ở ngang

mức đốt sống cổ I giáp vâi h ành tùy Đầu

dưối thỏt lại th àn h hìiứi nón gọi là nón tủỳ

(conus medullaris) ngang mớc đốt sống

th ắ t lưng I - II Từ nón tùy có dây tận cùng

kéo dài tới đốt sống cụt

ở bào thai, tủy sống dài bằng cột

sông Kết quả là các rễ dây th ần kinh tủy

sống ở đoạn cuối (thắt lưiig, cùng, cụt)

buông thõng xung quanh dây tậ n cùng làm

thành đuôi ngựa (cauda equina).

Tuỷ sốug dài khoảng 40 - 43 cm, hình

trụ, hđi dẹp tritốc - sau có hai phần phình

là phình cổ ứng -'ỏi phần th ầ n kinh chi

phối chi trêu, nêu phát triển và phân hoá

cao hớu và phình thắt lưng ứng vối phầu

thầu kinh chi phối chi dưối

Dọc phía trưốc tủy sống có khe giữa

rấ t sâu dọc phía sau có rãn h giữa nông

hơu chia tủy sấiig thàiih hai nửa Mồi nửa

lại được chia th àn h ba cộfc trưôc bên và

sau Riêng đoạn trêu của cột sau lại có

thêm hai rãn h phụ tách nó làm hai bó: bó

mảnh (Golli) và bó chêm (Burdachi), chúng

đi vào phầu sau của hành tủy

Mỗi đốt tủy sống có hai rễ th ần kinh:

rễ tritớc gồm những sợi trục của nơron vận

động hay li tâm và rễ sau gồm những sợi

trục cúa nơrou cảm giác hay hướng

tâni.Thâii các uơron vận động nằm bên

trong tủy sống, thân tế bào các nđron cảm

giác thì tập trung tại các hạch tủy sống

nằm ỏ ngoài Thoát khỏi tuỷ sốiig thì hai rễ I Đoạn cổ; II Đoạn ngực; III Đoạn thắt lưng,trên tập hỢp lại thành dây thần kinh túy IV Đoạn cùng cụt; 1 Phình cổ; 2 Hạch tùy sống,

s ố iig rồ i c h u i ra Iig o à i cộ t sổ ìig qua eác lỗ 3 Màng cứng; 4 Phình thắt lưng; 5 Nón tủy:giau đốt sống tưđng ứng (có 32 đôi dây th ần ®

kinh túy sống) Còn các rễ th ần kiiih ở

Hình 7.3. Tủy sống

A Mặt truức; B Mặt sau

116

Trang 25

đoạn ciiối thì kéo dài ra và trưóc khi đạt tối lỗ gian đốt sốíig cùng số thì nằm trong cột sống làm thành đuôi ngựa.

* Cấu tạo'bên tron g

Trên thiết diện ngang thì thấy chất xám ở trong và chất trắng ở ngoài, giữa có niột ống hẹp (di tích của ống thần kinh nguyên thuỷ) chứa địch não tuỷ, gọi là ống trung tâm

- Chất xám (substautia grisea) do thân các tế bào th ần kinh tạo nên Nó tạo thành hai khối dọc (phải, trái) nối vói nhau bằng một tấm ngang Mỗi khối dọc lại chia thành hai cột (trước, sau) Trên thiết diện ngang của tùy sông (hình 7.4) thì phần chất

xám có hùih chữ H Cột trưốc rộng làm thàiih sừng trước (cornua anterius), cột sau hẹp và nhọn làin thành sừng sau (cornua posterius) Đoạn từ đốt tuỷ ngực I đến đốt tlìắt lưng II có thêm sừng bên (cornu laterale) ỏ giữa hai sừng trưốc - sau Ngoài ra

còn có uhĩtng nan chất xám làm thành một cấu trúc mạng lưới tại miền giáp ranh của chất xám và chất trắng giữa sừng trưốc và sau của đoạn cổ, ngực

Hinh 7.4

Cấu tạo tủy sống trSn một th iỉỉ diẬn ngang

1 Rânh sau giữa; 2 Rânh sau bên; 3 Chất xổp; 4 Chất keo; 5 Cột sau; 6 Nhân ngục (Cột Clark

stillingi) : 7 Dây chằng tủy: 8 Nhản trung gian bên ; 9 Nhân vận động của sừng trước; 10 Khe truớc

giữa: 11 Bó vỏ nâo tuỷ sống trước; 12 Cột trước; 13 Bó tủy tiểu nâo trước; 14 Bó tủy tiểu nâo sau;

15 Bó vỏ nâo tủy sống trôn; 16 Cấu trúc mạng lưới;

17 Màng mạch tùy sống; 18 Bó chêm (Burdachi) 19 Bó mảnh (Golli)

Trang 26

Trong miểu ch ất xám, các tế bào th ầ n kinh hợp lại th à n h n h â n xám, chúng titdng ứiig vói sự phân đốt và cung phản xạ 3 ndron.

Sỉùig sau gổm những tế bào th ầ n kinh cảm giác, kích thưốc nhỏ Tại đây có các

uhân chính là n h ân ngực và nhân chính thức của sừng sau Tại đỉiih của sừng sau là một số vùng có tính chất trung gian giữa chất xám và chất trắng như vùng chất keo, vùng chất xốp Các vùng này gồm những tế bào th ầ n kinh nhỏ, liên hệ bằng sợi trục của chúng vói các đốt tủy kế cận

S ừ ng trước gổm những tế bào th ầ n kinh vận động có kích thưóc lốn sỢi trục dài,

đi vào chất trắng qua rề tnlốc Tại đây có nhiều nhân vận động phát trục đi tối các cớ -xươug (nhân trưóc - trong và Iihân trước - ngoài)

S ừ ng bên chứa những tn m g khu giao cảm dưói dạng các đám tế bào nhỏ, p h át

sỢi trục đi ra trong th à n h p h ần rễ tnỉốc, tạo nên các u h ân tru n g gian bêu

«Trong khối chất xám, giữa các Iihân còn có những tế bào tiếp hợp giữa nơron cảm giác của sừiig sau và nđron vận động của sừng trưốc thuộc cùng một đốt tuỷ và một sô

tế bào vùng chất keo và chất xốp tiếp hợp giữa các đốt khác nhau

- Chất trắng (substantia alba) bao quanh ch ất xám là phần không phân đốt, gồm

những sỢi trục đi lên (hưống tâm) và đi xuống (li tâm) tạo thành bó, liên hệ các phần tuỷ sông vối Iiăo bộ Bộ phận dẫn truyền thần kinh của tuỷ sống này gồm 3 loại sỢi;

sợi tiếp hỢp là bộ phận nguyên thủy của tủy sống có phân đốt, sỢi hướng tâm (cảni

giác) và hỢì li tăm (vận động) Mỗi nửa bên của tủy sống, các bó chất trắng tạo thành 3

cột (hìlủi 7.Õ)

Hình 7.5

Các bó sợi chất trắng tủy sống (trdii thi«'t diện ngang)

1 Bó mảnh (Golli); 2 Bó chêm (Burdachi);

3 Rẻ sau; 4 Chất x6p: 5 Chất keo; 6 Bó chất trắng của cột sau và của nhản ngưb: 7 Bó vỏ nẽo tuỷ sống bên; 8 Bó tủy - tiều nâo sau.

9 Bó đỏ - tủy sống; 10 Bó tủy - thị: 11 B6 tủy - tiểu nSo triiớc: 12 Bó chất trắng chính thức; 13

Bó trám tủy sống; 14 Bó vỏ não - tủy sống trước: 15 Khe truớc giữa: 16 ống trung tảm

118

Trang 27

• Cột sau gồm những bó sợi của rễ sau dây th ầ n kinh tủy vối hai hệ thống bó đi

lên là bó m ảnh (íasciculus gracilis GoUỊ) và bó chêm (fascilus cuneatus Biưdachi) Đó

là những bó cảm giác có ý thức về xúc giác để n h ận biết các vật •

• Cột trước gồm những bó sỢi x u ất p h á t từ các phần khác n h a u của nảo bộ đi

xuống như bó th áp trưóc (tra tu s pyram idalis anterior) đi từ vỏ b án cầu não bó th ị - tủy sống (tratus tectospinalis) là đưòng phản xạ bảo vệ đốì vối các kích thích thị giác

và thính giác

Ngoài ra còn nhiều bó sợi th ầ n kinh x u ất p h át từ các n h â n xám khác n h au của hành tủy đi đến sừng trưóc của tủy sổiig, có chức Iiãng k ết hỢp các vận động thăngbằng

• Cột bên có cấu tạo phức tạp, gồm các bó sỢi đi lên và đi xuống: bó đ i lên gồm

các bó tủy - tiểu não sau và tùy - tiểu não tnlốc ỏ cột bên tmớc Chúng lên tiểu não điền khiểii phối hỢp các vận động vô ý thức; bó tủy - th ị đi lên não giữa; bó tủy - đồi'th ị bên dẫn cảm giác n h iệ t và đau đốn; bó tủ y - đồi th ị trưóc dẫn cảm giác xúc giác Cả hai bó đều đi lên năo tru n g gian

Bó đi xuống gồm bó th áp bên x u ấ t p h á t từ vỏ bán cầu não và tru y ền vận động có

ý thức; bó đỏ - tủy sống đi từ não giữa truyền vận động vô ý thức; bó trá m - tủy sống xuất phát từ h àn h tủy

b) N ã o bộ

Não bộ được p h á t triển từ phần trước của ống th ầ n kỉnh, lúc phôi 2,5 tháng Đầu tiên phần uày phìiih ra, sau đó hìiih th à n h 3 bọug não nguyên thuỷ: bọng trưóc (proseucephalou) bọng giữa (mesencephalon) và bọng sau (rhombencephalon) Tiếp đó xuất hiện õ phần chủ yếu của uão bộ là não tậ ụ (telencephalon) não tru n g gian (dieiicephalou) não giữa (mesencephalon), năo sau (metencephalou) và h à n h năo (inyeleiicephaloii) Trọng lượng não bộ khoảng 1.300 gam Có th ể chia nâo bộ thàiỉh hai phầii:

- Thân não (truncus encephali) gồm tấ t cả các phần năo bộ, tr ừ những bộ phậnmói hình th àn h của hai bán cầu đại não

- Áo não (pallium) gồm phần c h ất trắn g của hai b án cầu và vỏ não phủ bên

ngoài.

Sau đây là sơ ktợc xem xét cấu tạo giải phẫu của hai p h ần trê n

• Hành tuỷ (niedulla oblongata)

- H ình dạng ngoài: h àn h tủy được p h á t triể n từ h àn h não, nên nó có cấu trúc

trung gian giữa tùy sống và não bộ P hía dưối giáp tủy sống ỏ ngang mức lỗ chẩm, phía trên Iihùi niặt bụng là bò sau cầu não H ình dạng như củ hầưih vói các khe rãnh

đi lên từ tủy sống; một khe trước, một rã n h sa u và 4 rã n h bên (hai tníốc, hai sau) giối hạn các m ặt trưốc m ặt sau và m ặt bên

Mặt trước (m ặt bụng) có khe dọc trưốc vối hai bó ch ất trắ n g - bó th áp - là các bó

vận động Tại nơi giáp vói tủy sông, p h ần lón sợi th ầ n kinh của bỏ th áp b ắ t chéo nhau tạo nên chéo tháp Các sỢi khác đi th ẳ n g xuống tạo nên các bó th áp trưốc KỂ vối bó

Trang 28

tháp cĩ hai thể tráin (oliva) rấ t phát triển ở ngưịi chúng phân cách vĩi các bĩ th áp bởi những rãnh bên trưốc (hình 7.6).

Nhìn mặt bên, từ rãnh bên -

trưốc đi ra dây thần kinh XII từ rãnh

bên -sau đi ra các dây thần kinh IX, X, XI

Mặt sau (mặt bving) cĩ rãnh dọc

sau Hai bên rảnh dọc cĩ các bĩ mảnh

(Golli) và bĩ chêm (Burdachi) từ tùy

sống đi lên rồi tận cùng tại các nhân

xám Những bĩ chất trắng xuất phát

từ các Iihân này đi chếch xiên sang hai

bêu giới hạn ỏ giữa một hõm hình tam

giác là nửa dưới của hố trám tức nền

đáy cùa uão th ấ t IV (hình 7.7)

- Cđíx tạo bên trong Oùnh 7.8) Sự

xuất hiện hành tủy cĩ liên quan đến

chức Iiăng thăng bằng và trao đổi chất

Nhân trám là m ơ t tấm cong lồ i Động mạch nển; 5 B6 tháp; 6 Thể trám; 7 Tiểu não; 8.

Chéo tháp; 9 Dây thần kinh tùy (III, IV, XII; các dây

thán kinh nao)

Hlnh 7.7

Hành tủy vả hố ừám (Mặt sau)

1 Nâo thổt; 2 Tuyến tùng; 3 Đổi thị; 4 củ

nâo trước; 5 củ nâo sau; 6 Dây rịng rọc (dây IV); 7; Cu6ìg tiểu nflo trên; 8 Thể đổi mât; 9 Cuống tiểu não duới; 10 Tia ngang hố trảm; 11 Thể tam giác dây thẩn kinh dưới lUOi; 12 Rănh trung tuyến dọc; 13 củ lổi của nhân xám bĩ mảnh; 14 Bĩ mảnh (Golli):

15 Bĩ chèm (Burdachi); 16 Diện tiển đinh;

17 Cuống tiểu nao giữa; 18 Cuđng nâo

120

Trang 29

ra ngoài tạo nên thể trám Nhân này nằm ở m ặt bụng cùa hành tủy có chức phận điều khiển hoạt động thăng bằng, liên hệ vối tiểu não

N h â n c h ê m v à n h â n

mảnh năm ở phía mặt lưng

của hành tùy Đây là những

nhân cảm giác

Nhân của 4 đôi dậy

thần kinh não bộ từ IX -

XII Đây là trung khu điều

khiển Iiội tạng và các cơ

qiian có nguồn gốc từ cung

mang Có nhăn ỉưng của

dây X là trung khvi thực vật

tíiih điều khiển tu ần hoàn,

hô hấp

Ngoài ra còn có cấu

trúc mạng lưới liên hệ vối

cấu trúc mạng lưối của tủy

sống qua bó sợi đi xuống là

bó lưới - tủy sông.

hành tiiỷ hoặc vói các phần

khác của não bộ; bó trám - tiểu não, bó trung tuyến dọc.

Các bó sỢi dài gồm các bó đi lên và đi xuống Bó đi lên có bó mảnh, bó chêm đi từ

inặt lưiig tuỷ sống tối và tận cùng tại các nhân xám tương ứng Từ các lứiân này lại

phát ra các bó hành ■ thị đi lên cầu não tạo thành nú t giữa Mặt bụng có các bó đi xiiống là bó tháp.

Mặt bên có các bó bên từ tuỷ sống đi lên Đến đây các bó này vòng ra saứ các thể

trám, phùih ra tạo nên củ xám Sau đó các bó bêii đi vào thành phần của th ể thừng tạo

nên cuốiig tiểu não dưới

* Cầu não (pons varolii)

Phát sinh từ thành bụng não sau, chia ra phần nền, phần lưng và phần bên

- Hình thái bên ngoài', chính giữa phần nền (hưóng về mặt bụng) có rãnh dọc

chứa động mạch nền Bò dưới giói hạn vói hành tuỷ bằng một rãiih sâu, từ đó đi ra các dây thần kinh VI, VII và VIII Bò trên giáp cuống não và giói hạn não giữa

Phần bên có các bó sỢi đi vào tiểu não làm thành cuốhg tiểu não giữa Phía trên

bò trên có dây thần kinh V đi ra

Hình 7.B

Hành tủy cắt ngang

1 Bó trung tuyến dọc; 2 Dây duới lưỡi (dây XII); 3 Nhân và bó đơn độc; 4 Nhân chôm (Burdachi); 5, Thể thừng; 6 Nhân ghép; 7 Cấu trúc mạng lưới; 8 Bó tủy - tiểu nflo truớc (Gowersi) và bó đỏ - tủy sống (Monakowi); 9-11 Bó trám - tiểu nâo; 10 Nhân trám dưối;

12 Bó tháp; 13 Nút giữa

Trang 30

Phần lưng nằm khuất dưối tiểu não tham gia cấu tạo phần trêii của hố trám.

- Cấu tạo bên trong (hìiứi 7.9) Trên thiết diện ngang có thể nhìii thấy:

Phần nền gồm những bó sợi

dọc ngang, giĩta có đám nhân

cầu Những sợi dọc thuộc các bó

tháp đi từ vỏ báu cầu xuốhg tùy

sống Iihữug sđi ngang đi vào

tiểu não từ nhân cầu

Phần lưng có nhân xám của

các dây thầu kinh V đến VIII và

cấu trvíc mạng lưối giống ỏ hành

tuỷ và tủy sốug

Giối hạn giữa phần lưng và

phần nền là giới hạn các sdi

ugang thuộc bó thíiih giác tạo

nên thể thang trong đó có nhân

lưng thể thang

*Tiểu não (cerebelum)

Hùih thàuh từ phần ỉưng

của não sau Nó nằm ỏ phía sau

cầu não và hành tùy khuất dưối

thuỳ chẩm của bán cầu não Tiểu

uão gồm một thùy giun (vermis)

ỏ giữa và hai bán cầu tiểu

iião(heinispheria cerebelli)

ỏ hai bêu (hìiứi 7 lớ) Bán

cầu tiểu uăo còn gọi là tiều

não mới vì nó xuất hiện

muộn trong quá trình tiến

hoá của động vật có xưdng

sống Trên báu cầu có

uhiều rãỉứi giổi hạn các hồi

uão hẹp, tập hợp lại thành

các thùy nhỏ Thùy diệp

(Aocclilus) là thùy cổ sd

uằm tìưói mỗi bán cầu và

tách biệt với các thùy khác

của tiểu não Thùy Mày nối

vối thùy giun bằng một

cuống mảnh

Hình 7.9,

c íu não cắt ngang

1 Màng mái trước; 2 Bó trung tuyến dọc: 3 Nhản cảm giác của dây tam thoa; 4 Nhân vận động cũa dây tam thoa; 5 Nút bên;

6 Thể thang; 7 Đó sợi ngang; 8 Nút giữa: 9 Bó tháp

Hỉnh 7.10. Tiếu nẫo (nhìn mặt dưói)

1 Bán cẩu tiểu nắo; 2 Rãnh ngang tiểu não; 3 Cuống tiểu não giữa:

4 Cuống tiểu nâo trên; 5-7 Thuỳ giun; 6 Màng mái trôn; 8 Thùy diệp

122

Trang 31

Hinh 7.11

Các nhân xám tiếu não

1 Nhồn răng; 2 Nhân nút; 3 Nhân đinh; 4 Nhản cểu

Bán cầu tiểu não và thuỳ giun gồm vỏ chất xám ỏ ngoài và lõi chất trắng bên

troiig chứa 4 đôi nhân xám (hình 7.11): nhân răng (nucleus dentatus) là trung khu

(ỉiềii khiểu thăng bằng, nó xuất hiện sau cùng, có liên quan đến vận động bằng chi và

c ac nhâu xáin cổ sơ là nhân đỉnh (nucleus fastigii) thuộc thùy diệp, nhân cầu (nucleus globiisus) và nhân nút (nucleus emboliíormis) đều thuộc thùy giun.

Trong khối chất trắng có

Iihiều loại sỢi thần kinh khác

Iihau; có loại liên hệ giữa các

thuỳ và tiểu thuỳ.có loại nốỉ vỏ

tiểu não vối các nhân xám hoặc

liên liè vói các phần khác của

Iião bọ Loại sau cùng tạo thành

ccác đôi tiiống tiểu năo (đôi trên,

đôi giữa và đôi dưối), trong đó

đôi giữa lốn hđn cả Các sỢi thần

kinh trong bó giữa đi từ nhân

cầvi tỏi vỏ bán cầu tiểu não liên

hệ với các bó sợi đi từ vỏ não

xuống Đôi dưới (hay thể thừng)

nối tiểu não vối hàuh tủy trong

thành phần của nó có bó gai -

tiểu não sau Đôi trên đi tối não

giữa (củ năo sinh tư) trong đó có các bó sợi đi từ tủy sống tâi tiểu não và từ nhân răng tới não giữa Những bó này saú khi bắt chéo thì tận cùng tại nhâu đỏ (não giữa) và đồi thị (gian não)

Trong khối vỏ chất xám, các tế bào thần kinh xếp th à i± ba lốp: ìàp ngoài là

những tê bào bé hùih sao, lớp giữa gồm những tế bào nách lóii hđn và lớp trong gồm

những tê bào h ạt hùih tròn và hìiih sao xen kẽ

* Não thất IV (ventriculus quartus)

Là khoaug còn lại của bọng não sau phía dưối thôiig vối ống tủy sống, phía trên thông vối khoang não giữa (mesencephalon) Nó gồm một nắp và một nền (hình 7.12)

Nắp não thất r v có hai màng mái: ìnàng tủy trên, nối liền vói tiểu năo và màng tuỷ dưới (velum medullare iiiferius) là màng mỏng nằm giữa hai cuốhg tiểu não dưới,

Iiối vối tiểu năo về phía sau Trên màng tủy dưói có ba lỗ (một lỗ giữa Idn n hất và hai

lỗ hai bêu) thôiig vối khoang dưối nhện của màng não Màng tủy dưối còn được bổ sung thêm một màng mạch là màng được tách ra từ màng nhện

Nền não thất IV gọi là h ố trám (fossa rhomboidea) vì nó có hình trám bốn cạnh,

Iiằin ở m ặt lưng của hành tủy Tại đây có nhiều trung khu chất xám để liên hệ vối các khối chất xám của tuỷ sông, ở hành tủy chúng tạo nên các nhân mảiih, nhân chêm, nhân trám Phần chất xám còn lại trải ra trong hố trám hoặc rải rác làm thành những uhân riêng lẻ của các dây thần kinh não bộ ở phần hố trám thuộc hàiứi tủy có nhân của các dây th ần kinh IX X, XI, XII; phần hố trám thuộc cầu não có nhân của các dây

V VI VII VIII

Trang 32

Hlnh 7.12

Não th ỉt IV

1 Nâo th â ; 2 Màng mái; 3 Lỗ giữa; 4 L i bỗn

* Não gỉữa hay trung não (mesencephalon)

Là phần ít biến đổi n h ất của bọng não (hình 7.13)

- Cấu tạo bên ngoài: có dạng một ống ngắn, đưỢc cấu tạo từ các phần sau:

• Tấm não giữa (tectum meseucephali) còn gọi là tấm củ não sinh tư, nằm khuât

dưối bán cầu Iião, gồm bốh củ lồi, hai củ dưối lớn hơn hai củ trên Củ dưới là trung khu thính giác dưói vỏ não và dưâi hai củ này tách ra dây th ần kinh IV, còn củ trên là trung kliu th ị giác dưối vỏ Iiâo Mỗi củ phát triển ra phía trưốc - bên một cuống G)rachium coUiculiặ, gọi là cáiih tay lồi não,chúng tạo thành đôi cuống trên đi đến thể gổi bêu và đôi cuống dưối (rõ hơn) đi đến thể gôl giữa

, • Cuống não (pedunculus cerebri) gồm một đôi đối xứng nằm ở m ặt bụng Giữa

hai cuống não là một hỏm có lỗ gọi là khoang thủiig sau, nhiều mạch máu xuyên qua các lỗ này Hai bêu khoang thủng thấy đôi dây thần kinh III đi ra

124

Trang 33

- cấu tạo bên trong (hùih 7.14)

Trên thiết diện ngang gồm các phần:

• Tấm não giữa tạo thành mái

úp ỏ phía trêu ứng với phần cấu tạo

các củ não Mặt ngoài là chất trắng

mỏng, bên trong là các nhân xám củ

não Các nhân uày là tnuig khu thần

kinh thị và khứu giác

• Cuống não gồm phần nắp và

cuống chính thức, giối hạii giữa hai

phầii là thể chất đen (substantia

nigra) mà vể chức năng thì chất này

thiiộc hệ ngoại tháp Phần cuống não

chính thức (crus cerebri) gồm các bó

sdi chạy từ vỏ bán cầu đại não tới

hành tviy Tại phần nắp (tegmentum)

có các nhân xám như nhân đỏ

(nucleus ruber) từ đây xuất phát các

bó đỏ - tuỷ sống và có các bó sỢi xuất

phát từ tiểu não và các nhân nền của

báii cầu đại năo đi qua Ngoài ra còn

có các nhân xám của th ần kinh

III IV

Hình 7.13

Năo giữa với tấm củ não

1 Nào thất III; 2 Tuyến tùng; 3 Củ nâo sinh tư.

4 Màng mái trôn; 5 Cuống tieu nâo trôn; 6 Nẽo thất IV; 7 Cuống tiểu năo dưởi; 8 Cuống tiểu nâo giCte; 9 Tam giác nút; 10 cẩu nâo; 11, Dây ròng rọc; 12 B6 thị;

13 Cuống nâo; 14 Thể gối giũá; 15 Thể gối bên;

16 Đổi thi

Hlnh 7.14. Các cuống tiẨ u não với nhân xám não giữa phần tiế p cận với nẫo tru n g gian

1 Phễu, 2 Chéo t h ị, 3 Dây t h ị; 4 củ xám; 5 Thể núm vú; 6 Bó thị; 7 Thể gối bên; 8 Thể gối giữa;

9 Nắp cuống nâo: 10 cầu nẽo th á ; 11 Nhân đỏ: 12 Thể chất đen; 13 Cuông nâo;

14 Khoang thủng sau; 15 Khoang thủng trước; 16 Tam giác khứu

Trang 34

* cố n g não (Sylvii) là một ống hẹp thông vối năo th ấ t IV về phía dưói và thông

với não th ấ t III ở phía trên, có chất xám bao quanh Các bó ch ất trắn g có bó tháp ở đoạn giữa và hai bó vỏ cầu não ồ hai bên

* Năo trung gian hay gừin não (diencephalon)

Có nguồn gốc từ bọng nẵo trưốc, nằm k h u ấ t dưối bán cầu đại não Nó gồm phần

lưng là não th ị (thalam encephalon) và phần bụng là p h ầ n dưới thị (hypothalaimis)

bao quanh não th ấ t III (hình 7.15)

- Năo th ị bao gồm các

vùug đồi th ị (thalam us), trê n

đồi (epithalamus) sa u đồi

(m etathalam us) và dưối đồi

(subthalamus)

* Đồi th ị ỉà m ột khối

chất xám lón hùửi trớng,

phía tnỉốc thuôn, phía sau

rộng và dầy gọi là đồi chẩm

Đồi th ị có m ột đôi nốì vói

nhau bằng mép gian đồi thị,

có bốn ỉTiặt và hai đầu: mặt

bên - ngoài dínli vối một bó

sợi từ bán cầu đại năo xuếng

gọi là bao trong, m ặt dưối

chuyển vào vùng dưói đồi thị,

phía m ặt tự đo là m ặt bên -r

troiig tạo nên th à n h bên của

nào thất n i và mặt trẽn ầòi

ỉồi lêu, có cạnh bêu p h ân cách

vối phần n h â u của nền bán

cầu bỏi một rã n h tậ n cừng

(sulcus teruũnalis), hai đầu

của đổi th ị Ịà đầu trước tròn,

nhỏ, nhô ra th à n h củ tixíóc

đồi thị (tubercxUum an terin s

thalami) và đ ầu sau to hơu gọi là đồi chẩm (puỉvỉnar)

Trong đồi th ị có các n h â n xám cách n h a u bằng lứiững giải ch ất trắng Ngưài ta chia các u h ân xám đổi th ị th à n h h ai nhóm:

- Các nhân chuyên biệt gồm các n h ân trưốc (n.anterores thalam i), nhân trong

(n.medialis thalaini) và n h ân bên đồi th ị (n.lateraỉis thalam i)

- Các nhân không chuyên biết gồm các n h â n lưói đồi th ị (n.reticularis).

Về m ặt chức Iiăng, đồi th ị là một tru n g khu của Iihiểu loại cảm giác, trohg đó có nhân xám của p h ần đổi chẩm là m ột tru n g k hu th ị giác dưới vỏ não

Hềnh 7.15

Năo trung gian v i nSo giữa (Mặt trốn)

1 Thổ chai; 2 Nhản đuôi; 3 Vách trong suốt; 4, Cột vòm; 5 Mép

nâ btndc; 6 Cẩu gian thi; 7 Mốp nổi sau; 8 Tuyến từig;

9 Tấm nẽo giũã(củ niío); 10 €>ổi thị; 11 Nâó thất III

126

Trang 35

• Vùng trên đồi gồ 111 có tuyến tùng (corpus pineale) và tam giác cuốhg (trigonumhabeuulae).

Tuyến tùng hay ìnấu não trên có hình nón nằm trê n củ não trên, m ặt sau năo

giĩta Nó có chức năng nội tiết, ức chế hoạt động của luyến sm h dục S au 16 tuổi tuyến này thoái hóa

Tam giác cuống có đỉnh ở trưốc và hai cạnh bên là hai cuấug tuyến tùng, trong

đó có các nhân cuống tùng trong và ngoài Các nhân này ở hai bên nôì vối n hau qua mép cuống tùug v à cho thó đi xuống tạo th à n h bó phản chiếu đến n h â n gian cuống ỏ

m ặt trvĩóc cuống đại năo (pedunculus cerebri)

• 'Vùng sau đồi gồm 4 th ể gối nằm ở m ặt sau - dưói của đồi chẩm Hai th ể gối

ngoài Hối vối củ não trê n qua cậnh tay củ não trên, có chung chức p h ận là tru n g khu thị giác dưới vỏ H ai th ể gối trong nối vói củ não dưối qua cánh tay lồi não dưâi là trung khu khứu giác dưói vỏ

• Vùng dưới đồi gần đây được xem như một vùng não riêng biệt, là th àn h phần

sa II - ngoài của não thị Phía trưóc - trong của vùng này là vùng dưói thị C hất trắng của vùng dưâi th ị là những thó đi xuống từ cầu n h ạ t (globus pallỉdus) qua cuống đồi thị dưới đến đồi thị C hất xám tập tru n g ỏ vùng b ấ t định (zona incerta) và n h ân dưối đồi Vùng này có chức n ăng điểu khiển vận động

- Vùng dưới thị đvíỢc chia th à n h hai phần:

• Phần trước có củ xám (tuber cinereum) hdi lồi lên từ một tấm ch ất xám thuộc

niặt bụng não th ấ t III c ủ xám nằm trưóc các th ể núm vú và sau chéo thị Bên trong IIÓ là uhững uhâii xám tỊiực v ật tín h có chức Iiăng điều hoà n h iệt và trao đổi chất Phía sau tấm c h ất xám là khoang thủiig sau phía trưóc là tấm tậ n cùng, p hần giữa lõin xiiốug tạo th à u h phễu (inỉvmdibilum); gắn vối đầu phễu là m ấu não dưối (hypophysis) có chức uăng nội tiết Nằm trưỏc củ xám là chéo th ị (chiasma opticum) kéo dài ra tạo th à n h các bó thị Mỗi bó này vòng qua phía bên - ngoàỉ cuống não rồi

tậ n cùng tại th ể gối bên, củ nảo trên và phần đồi chẩm của đồi th ị vùng bên

• Phần sau có một đôi th ể núm vú (corpus inam illare) ỏ sau củ xám và trưâc

khoang thủng sau Trong mỗi th ể « ú m vú có hai n h âu xám là tru n g khu khứu giác dưói vỏ Đây là nđi tậ n cùng của hàiih khứu Các sợi th ầ n kinh từ th ể núm vú tạo nên

bó núm vú - th ị truyền xung động từ cơ q uan khứu giác đến đồi thị Thuộc phần sau vùng dưối th ị có n h ân xám (nhân dưối thị) là n hân thực v ật tù ih và p hần tậ n cùng của nhân đỏ và th ể ch ấ t đen của não giữa

• Não thất I I I (ventricukis tertius)

Là khoang hẹp (hình 7.16) Kích thưóc khoảng chừng: 2,5 - 4 cm (dài), 0,5 - 1,0

cm (rộng) và 2,5 - 3,0 cm (cao)

Thành dưói não th ấ t III hay nền là vùng dưói thị, th à n h bên là các m ặt giữa của đồi thị nốì vối n h au bằng một dải xám đi ngang qua khoang nẵo gọi là cầu gian thị Giối hạn trưóc có tấm tậ n cùng ỏ phía dưới, các cột vòm và mép nổì tntóc ỏ phía trên Giối hạn sau có cầu nối cuống tùng và mép uốl sau Giối h ạn trê n là m ột m àng mạch

có dạng hìiih tam giác đỉnh hưóng ra trước, ở đây cỏ lỗ gian th ấ t thông não i h ấ t III vối

não thất bên.

Trang 36

* Bán cầu đại não

(hemispheria cerebri)

Được phát triển từ não tận Đây

là phầii não mói (iieeiicephalon), xuất

hiện sau trong quá trìiih tiến hoầ của

não bộ và vượt hơn hẳn não cũ cả về

kích thưốc, trọng lượng và chức năng

- Hinh th ể bên ngoài: Bán cầu

đại não gồm hai nửa phải và trái đối

xứng nhau qua một khe dọc trước -

sau nhưng ỏ phần giĩta khe này chỉ

đến thể trai Mỗi bán cầu có 3 mặt:

trên - ngoài, trong dưối,ngán cách

Iihau bởi 3 bò; trêu, dưối, trong Các

m ặt đU(^ chia ra làm Iihiều thuỳ,

thuỳ lại đưỢc chia th àn h nhiều hồi bởi

các rãnh não (sulci cerebri) Có thể

phân biệt ba cực của bán cầu: trán,

M ặt trên - ngoài bán cầu não ^ 2 Vách trong suốt; 3 Tam giác nâo; 4 Mép

trắng; 5 Mép xám; 6 Củ nẽo sinh tư 7 Tuyến tùng;

8 Gò thị; 9 NSothA III; 10 Nhản đuôio

(hình 7.17): có dạug ỉổi áp sát vào

thành sọ Có hai rãn h tưđng đốì cố

địiứỉ là rãiih trung tâm (sulcus

centralis) đi từ gần giữa bò trên bán cầu xuống phía dưới - tníốc và rãnh bên

lateralis) đi từ hố yên chếch lên trên - sau Hai rảnh này cùng với rănh đỉnh - châm (sulcus parietooccipitalis extemiis) ỏ gần cực sau báu cầu chia niặt trên - ngoài ra làni

5 thùy: tráu thái dưđiig, chẩm, đỉiih và đảo Mỗi thùy lại được chia ra các hồi nhò các rãnh

- Thuỳ- trán (lobus ữontalis) nằm trưóc rãnh truiig tâm và trên rãnh bên Đầu

trưốc có cực trán Ba rãnh (trưốc trung tâm, trá n trên và trán dưối) chia thùy thành 4 hồi: hồi trưốc trung tâm, hồi trán trên, hồi trán giữa và hồi tíă n dưối

- Thuỳ thái dừơng (lobus temporalis) nằm dưới rãnh bên, phía trưốc thùy chẩm

có cực thái dưđng Hai rãnh thái dương trên và dưới chia thùy làm ba hồi: thái dương trên, giữa vã dưối Ngoài ra, thuộc thành dưới rãnh bên còn có nhiều rãnh thái dưđng ngang giói hạn các hồi thái dưđng ngang

- Thuỳ chẩm (lobus occipitalis) được giới hạu bằng rãnh đỉiih - chẩm Rãuh

chẩm ligang chia thùy này ra hai nhóm hồi chẩm trên và dưói vối số lượng biến đổi Đôi khi còn thấy thêm rãnh nguyệt và đầu sau rãnh cựa giâi hạn vùug thị giác

128

Trang 37

3 10> 1

Hinh 7.17. Năo bộ (nhin nghlẻng)

I I Thùy trản

12 Thùy đlih A- Hổi trán trèn B- Hổi trán giữìa C- Hổi trán dưới

I Hổi thái duơng trèn

II Hổi thái dương giữa III Hổi thái dưdng duới

D- Hói đinh trôn E- Hồi đinh dưới F- Hổi chẩm trôn

G - Hổi chẩm bôn

H - Hổi góc I- Hổi trôn viổn

1 Khe trung tảm (Khe Rolando)

2 HỔI sau trung tâm (đính Ịẻn)

3 Khe sau trung tâm (sau Rolando)

4 Khe thảng góc ngoài (phần ngoèã khe <fnh chẩm)

5 Thùy chẩm

6 Tiểu nào

7 Thùy thái dương

8 Khe năo ngoài (khe Sylvỉus)

9 Khe trước trung tâm (truớc Rolando)

10 HỐI trước trung tâm

- Thuỳ đỉnh (lobus parietalis) nằm ỏ phía trên, giữa thùy trán (tníốc) và thủy

chẩm (sau) Rãnh sau trung tâm và rãiứi gian đỉnh chia thùy tìiành hồi sau trung tâm

và hai tiểu thủy đủih trên và dưối ở đầu sau rãnh bên dưới tiểu thùỷ đỉnh dưói có hai hồi là hồi trên viền ôm lấy đầu sau rãnh bêu và hồi góc vòng quauh đầu sau của rãnh thái dương trêu

- Thùy đảo (insula) có hình tam giác, đỉnh ỏ trước - dưới, nđi này tạo thành một

nếp liềm nổì tluìy trán vối cực thái dưđng gọi là thềm thủy đảo Có 2 rãnh là^rănh tning tâm đảo chạy từ đỉnh chếch lêu saU/phân cách các hồi đảo ỉigắn vói hồi đảo dài

và răuh vòng 7130 chạy vòng quanh các hồi (hùứi 7.18)

* Mặt trong bán cầu đại não (hình l.ld ) gồm các phần cấu tạo sau:

- Rãnh th ể trai viền sát bò trên thể trai.

Trang 38

- Rãnh đai giói hạn m ặt

litog của hồi đai Khi đi đến

vùiig lồi thể trai thì vòng lên

bò trên bán cầu tạo thành trẽ

viền

- Rãnh dưới đỉnh n â

tiếp râiih đai và cùng vối rãn h

này chia thùy trá n ra hai

phần:

Phần dưới là hồi đai eo

lại ỏ phía sau tạo thành eo hổi

đai

Phần trên kể từ trưốc ra

sau có: hồi trá n trong, tiểu

thùy cạnh truiig tâm hồi

trưốc chêm, phần chêm

(cmieus)

- Rãnh đỉnh - chẩm đi

từ phía sau bò trên bán cầu

tói rãuh cựa

- Rãnh hải mã nối tiếp

đầu sau của rãuh th ể trai,

vòng xuống dưối và phân cách

hồi răng ỏ troug vối hồi cạnh

hải mã ỏ ngoài

* Mặt dưới bán cầu đại

não được chia ỉàm hai phần

(hình 7.20)

- Phần chẩm - thái

dilơng gổm có:

Hồi cạnh hải mả có đầu

trưốc uốn lại th àn h móc và

phần sau gọi là hồi lưdi, được

giới hạn bỏi răn h mũi (tnlóc)

và rãnh bên phụ (sau)

Hói chẩm - thái dương

trong và ngoài được ngăn cách

bỏi rãnh chẩm - thái dương

- Phần ổ ìĩiắt của thùy

7 Nắp trán - đinh; 8 Các hổi đảo ngắn; 9 Hổi đảo dài

Hinh 7.19. Mặt trong bán cáu đại n io

1 Trê vién; 2 Hổi tníôc chôm; 3.ran h duới điih; 4 Rânh đlnh- chẩm; 5 Hổi chôm; 6 Dải xám; 7,*Rânh cựa; 8 Rânh bèn phụ; Q Hổi luỡi; 10 Hổi lá; 11.Eo hổi đai; 12 Hổi cạnh hải mâ; 13 Hổi thái duong chẩm; 14 Ranh hải mâ; 15 Hổi râng; 16 Móc hải mẽ:

17 Ranh m ũ i ; 18 Thể vú: 19 Lá tân cùng; 20 Hổi cạnh lá tận cùng; 21 Vùng dưới 1ìai; 22 Hổi thằng: 23 Mép trước; 24 Vòm nâo; 25 Vách trong suốt; 26 Thể trai; 27, Rânh thể trai;

28 Rânh vành đai; 29.HỐÌ trán trong, 30 Hổi cạnh trung tâm;

31 Ranh trung tâm

Trang 39

hồi này cĩ rãn h khứu Ngăn cách giữa

các hồi ổ m ắt cĩ các rãnh ổ mắt Một

phần não cũ cũng được thấy như não

khứu gồm hành khứu, bĩ khứu và tam

giác khứu

• Các mép gian bán cầu đại não

là những phần dính liền hai bán cầu

vối nhau (hìiih 7.19) gồm cĩ:

T h ể trai (corpus callosum) là

m ảnh chất trắ n g gồm 4 phần: mỏ, gốì,

th â n và lồi th ể trai được tạo nên bỏi

các bĩ sỢi ngang nối hai vỏ bán cầu vĩi

nhau

Vịm não (fornix) là vịm chất

trắn g hìiih tam giác chạy uốn quanh

n hân đuơi và đồi thị, được tạo nên bởi

các bĩ sỢi chạy từ hải mã tối thể núm

vú Ngồi ra cịn cĩ các sỢi nốỉ liền tạo

nên mép vịm não

Mép trước (cominisiưa anterior)

thuộc th àn h trưĩc não th ấ t III, gồm các

sợi chất trắn g chạy ngang qua lá tận

cùng nốỉ liền hai hồi th ái dương giữa

của hai bên bán cầu

Vách trong suốt (septum pellucidum) gồm hai lá và một ổ nằm trên m ặt phẳng

dọc giữa, nối liền thể trai đến vịm não tạo nên th àn h trong tíủa hai năo th ấ t bên

• Não th ấ t bên (ventriculus lateralis).

Não th ấ t bên là một khoang rỗng nằm trong mỗi nửa bán cầu đại nẵo, thơng vối Iihau qua lỗ gian năo thất Não th ấ t bên cĩ hìiủi mĩng ngựa, mồ xuống phía dilĩi trưĩc uốu quanh Iihân đuơi và đồi thị, gồm phần trung tâm và ba sừng trưốc, sau vàdưới

- Sừng trước (cornu anterius) nằm trong thũy trán Phần trúng tâm (pars

centralis) là nơi hội tụ của 3 sừng não thất

- Sừng sau (cornu posterius) nằm trong thủy chẩm.

- Sừng dưới (cornu iníeríus) từ tam giác bên uốn xuối^ tnlốc - dưối đi vào trong

thuỳ th ái dưđiig

- Cấu tạo bên trong của bán cầu đại não.

• Chất trắng chiếm tấ t cả những phần nằm giữa vỏ não, não th ấ t bên và các

Iihân bên Cĩ ba loại bĩ sỢi:

Hình 7.20. Mặt du6i bán c<u nio

1 Rãnh khúu; 2 Hành khúu; 3 thẩhg: 4 Tam giác khứu; 5 Khoang thủng truớc; 6 củ xảm; 7 Thể núm vú; 8 Trung nã; 9 Thể gĩì trong; 10 Thổ gĩi ngồi;

11 Cực chắm; 12 HỔiiưM; 13 Hĩi c ạ ih hải mS;

14 Ranh bdn p ^ ;1 5 Rãnh chẩm - thái (AMng; 16 Rânh thái duong duới; 17 Hổi c: lám - thối duong; 18 Mĩc hải mfl; 19 Ranh mũl; 20 Cụb thái duoìg;

21 H & ổm ắ t;22 Cựstrán

Trang 40

- Bó toả đứng gồm các sỢi đến và đi xuất phát từ tấ t cả các phần của vỏ não đi

vào bên trong (hình 7.21) ở đây chúng toả rộng thành vành tia bên dưói hội tụ lại

giữa uhâu đuôi và đồi th ị ỏ phía trong, nhân bèo ỏ phía ngoài, phần này gọi ỉà bao

trong ( sula interua) Trên thiết diện ngang, bao trong có hình chữ V mà đỉiứi hưống

vào trong gọi là gôĩ (genu sulae internae) và hai nhánh gọi là trụ trước nằm giữa nhân bèo nhân đuôi và trụ sau nằm giữa xihân bèo, đồi thị Phần sau - dưói của trụ sau còn ,được chia ra làm hai phần: phần sau bèo có chứa tia th ị giác đi từ thể gối ngoài đến vỏ khe cựa và phần dưới bèo chứa tia thúih giác đi từ vỏ gối trong đến vỏ

thuỳ thái dưdng

- Bó liên hợp dọc ỏ ngoài phát

triển rấ t mạnh Những bó này có thể

chỉ thấy troug lốp vỏ xám (thớ trong

vỏ) hoặc vào troiig chất trắng (thố dưối

vỏ) Bó dưối vỏ gồm hai Iihóm sỢi ngắn

hay sỢi cung đại ụão nôl các phần não

kế cậu nhau trong cùng một thuỳ và

uhóm sỢi dài nối céc thuỳ khác nhau

trong một bán cầu như bó móc nối

phần ổ inắt thuỳ trá n vói cực thái

dương, bó đai đi từ thuỳ trá n vòng sát

thể trai tài thuỳ th ái dương và bó dọc

trên, bó dọc dưới nốì thùý trán, thùy

chẩm vối thủy thái dương

Bao troug và bao ngoài đều là ỉớp

chất trắug mỏug nằm giữa m ặt trong

yà ụgoài nhậụ trựỏc tựòụg đựợc cấụ

tạo từ các bó liêu hợp này

- Bó liên hợp tigang thuộc về các

mép gian báu cầu, gồm mép trưốc và

thể trai, ở hai bên thể trai, các thó toả

rộug thành tia thể trai đi đến khắp các

vùng của vỏ não

* Chất xám tập trung chủ yếu ỏ

vò bán cầu đại uăo và các nhân uền, có

thể quan sá t thấy qua thiết diện

ngang (hình 7.21)

- Các nhân nền gồm có thể vân, nhân tníốc tưòng và thể hạnh nhân.

T h ể vân (corpus striatum ) gồm nhân đuôi và lứiân bèo Hai Iihân nấy dính nhau

ỏ đầu trưốc, phần sau tách ròi bởi bao trong

N hăn đuôi (nucleus caudatus) uốn cong hình mộng ngựa và tận cùng tạ i th ể

hạiứi uhân

Hlnh 7.21

ThiAlt diện ngang của bán cẩu đạl nio

1 Ổ trong suốt; 2 Bao trong; 3 sẫm; 4 Bèo nhạt; 5 N 6 vỏ thuy đảo; 7 Bao ngoài;

8 Bao ngoài cùng; 9 Gối bao tráng: 10 Tia thị: 11 Sừhg sau nSo thíft bốn; 12 RSnh cựa: 13 Lối thể trai,

14 Đuôi N đuôi vân cùng; 15 Đổi thị; 16 Não thát ba:

17 Cội vòm nẽo; 18 Đầu N đuôi vân cùng; 19 Sừng truớc não thâ bèn; 20 Gối thể trai; 21 Chất trắng:

22 Vỏ xám đại nẽo

132

Ngày đăng: 18/10/2022, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dit án điểu tra cơ bản: Kết quả bưóc đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sũih học ngưòi Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, 1996 Khác
2. T. .Ibaiiôv: Cđ sỏ giải phẫu ngưòi Nhà xuất bẳn Y học. Matxoơva, 1949 (bảii tiếng Nga) Khác
3. Nguyễn Đìiili Khoa; Giải phẫu ugười. Nhà xu ất bản ĐH và THCN, tập 1 . 1969 Khác
4. Nguyễn Đình Khoa: Giải phẫu ngưòi. Nhà xuất bản ĐH và THCN, tập II. 1971 Khác
5. G. N. Machusin: Nguồii gốc loài ugưòi. Nhà xuất bản Khoa học vàK ỹ thuật. Hà Nội, 1996 (bản dịch từ tiếng Nga) Khác
6. Nguyễn Quaiig Quyền: Bài giảng Giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học. tập I. 1995 Khác
7. Nguyễn Quang Quyền: Bài giảng Giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học. tập II, 1987 Khác
8. Carl E. Rischer, Thomas A. Easton: Focus on Human Biology. H arper Collins, Second Edition. 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.5.   Các mạch lớn của cơ thê’ - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 6.5. Các mạch lớn của cơ thê’ (Trang 7)
Hình 7.18. Càc hôi ăầo - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 7.18. Càc hôi ăầo (Trang 38)
Hình 7.20.  Mặt du6i bán c&lt;u  nio - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 7.20. Mặt du6i bán c&lt;u nio (Trang 39)
Hình 7.30.  Các dây thđn kinh di xuống chi duứi - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 7.30. Các dây thđn kinh di xuống chi duứi (Trang 50)
Hình 8.1 Cấu tạo da - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 8.1 Cấu tạo da (Trang 57)
Hình  &amp;2  Đudng d ỉn  truy&lt;n khúu giác - Giáo trình giải phẫu người phần 2
nh &amp;2 Đudng d ỉn truy&lt;n khúu giác (Trang 59)
Hình  a.3 Cơ quan thinh giác (bổ dọc) - Giáo trình giải phẫu người phần 2
nh a.3 Cơ quan thinh giác (bổ dọc) (Trang 60)
Hình 8.5. Sơ đô cấu  tạo mé  -lộ  xương và m4*lộ màng - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Hình 8.5. Sơ đô cấu tạo mé -lộ xương và m4*lộ màng (Trang 62)
Hình  que  của  uhữug  tế - Giáo trình giải phẫu người phần 2
nh que của uhữug tế (Trang 65)
Bảng 9.1.  Trọng lương não bộ người và vượn - người - Giáo trình giải phẫu người phần 2
Bảng 9.1. Trọng lương não bộ người và vượn - người (Trang 70)
Hỡnh dạng xuơng bẳ ngudi (A) và Australopithôcus (B) - Giáo trình giải phẫu người phần 2
nh dạng xuơng bẳ ngudi (A) và Australopithôcus (B) (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN