1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phương trình lượng giác

6 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình lượng giác
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khải Phương trình lượng giác là bài toán thường gặp trong các kỳ thi Đại học và Cao đẳng.. Để giải được một phương trình lượng giác đòi hỏi người giải phải quan sát kỹ đề bài, đề ra hướn

Trang 1

Khải

Phương trình lượng giác là bài toán thường gặp trong các kỳ thi Đại học và Cao đẳng

Để giải được một phương trình lượng giác đòi hỏi người giải phải quan sát kỹ đề bài, đề ra hướng giải tối ưu nhất, vận dụng những công thức biến đổi lượng giác để đi đến kết quả cuối cùng Chuyên đề này xin hướng dẫn cho các bạn có hướng nhìn tổng quát cho các bài toán phương trình lượng giác

Giải phương trình lượng giác là dùng các công thức

lượng giác biến đổi đưa về phương trình tích, từ đó

chúng ta sẽ có được những phương trình lượng giác

cơ bản:

sin u = sin v ⇔

"

u = v + k2π

u = π − v + k2π cos u = cos v ⇔

"

u = v + k2π

u = −v + k2π

tan u = tan v ⇔

u 6= π

2 + k

u = v + kπ

cot u = cot v ⇔

(

u 6= k0π

u = v + kπ

(k, k0 ∈ Z)

Trong quá trình giải chúng ta thường gặp những dạng

phương trình lượng giác như sau:

• Dạng 1: Phương trình bậc nhất theo sin x, cos x

a sin x + b cos x = c

Để giải phương trình này chúng ta xét điều kiện

- Nếu a2+ b2< c2 thì phương trình vô nghiệm

- Nếu a2+ b2 ≥ c2 thì phương trình có nghiệm, chia

hai vế phương trình cho √a2+ b2 để đưa về phương

trình lượng giác cơ bản

• Dạng 2: Phương trình bậc hai theo các hàm số lượng

giác at2 + bt + c = 0, (a 6= 0) trong đó t có thể là

sin x, cos x, tan x hoặc cot x

• Dạng 3: Phương trình đối xứng theo sin x, cos x

a(sin x ± cos x) + b sin x cos x = c

Đặt t = sin x ± cos x ; với t = √2 sin



x ±π 4

 , t ∈

−√2;√2

và t2 = 1 ± 2 sin x cos x đưa về phương

trình đại số để giải

• Dạng 4: Phương trình đẳng cấp

a sin2x + b sin x cos x + c cos2x = d

a sin3x + b sin2x cos x + c sin x cos2x + d cos3x =

m sin x + n cos x

- Trước tiên kiểm tra cos x = 0 ⇔ sin x = ±1 ⇔ x =

π

2 + kπ có phải là nghiệm phương trình hay không.

- Sau đó xét cos x 6= 0, chia hai vế phương trình cho cos2x (hay cos3x) đưa về phương trình đại số theo tan x

F Bài toán 1 Giải phương trình

2 cos x(sin x + cos x)2 = 2 sin



x +9π 2

 + sin 2x

Hướng dẫn.Nhìn vào đề bài điều chúng ta nghĩ đến

là thu gọn (sin x + cos x)2 và sin



x +9π 2

 Ta có (sin x + cos x)2 = sin2x + 2 sin x cos x + cos2x =

1 + sin 2x, sin



x +9π 2



= sinx + π

2 + 4π



= sinx +π

2



= cos x

Phương trình trở thành

2 cos x(1 + sin 2x) = 2 cos x + sin 2x

⇔ sin 2x(2 cos x − 1) = 0 ⇔

 sin 2x = 0 cos x = 1

2

⇔ x = kπ

2 , x = ±

π

3 + k2π.

Vậy nghiệm phương trình là

x = kπ

2 , x = ±

π

F Bài toán 2 Giải phương trình

4 cos2

x

2 +

π 4

 tan2x = 1

Hướng dẫn Điều kiện: cos x 6= 0 ⇔ sin x 6= ±1 Đầu tiên chúng ta hạ bậc

cos2x

2 +

π 4



= 1 2

h

1 + cosx +π

2

i

= 1

2(1 − sin x)

Sự xuất hiện của 1 − sin x làm cho ta nghĩ đến biến đổi tan2x thành

tan2x = sin

2x cos2x =

sin2x

1 − sin2x =

sin2x (1 − sin x)(1 + sin x). Lúc này phương trình trở thành

2 sin2x

1 + sin x = 1 ⇔ 2 sin

2x − sin x − 1 = 0

 sin x = 1 (loại) sin x = −1

2

x = −π

6 + k2π

x = 7π

6 + k2π.

Vậy nghiệm phương trình là

x = −π

6 + k2π, x =

Trang 2

Khải

F Bài toán 3 Giải phương trình

3 cot2x + 3(cot x + 1)

2 cos



x +7π 4



= 1

Hướng dẫn Điều kiện: sin x 6= 0 ⇔ x 6= kπ

Ta có √2 cos



x +7π 4



= √2 cos



x −π

4 + 2π



=

2 cos



x −π

4



= cos x + sin x

Phương trình tương đương với

3 cos2x

sin2x +

3(cos x + sin x)

sin2x − 4(cos x + sin x) = 1

sin2x− 4 + (cos x + sin x)

 3 sin2x − 4



= 0



3

sin2x − 4

 (1 + cos x + sin x) = 0

sin2x = 3

4 cos x + sin x = −1

cos 2x = −1

2 cos



x − π 4



= −

√ 2 2

⇔x = ±π

3 + kπ, x = −

π

2 + k2π, x = π + k2π (loại) Vậy nghiệm phương trình là

x = ±π

3 + kπ, x = −

π

F Bài toán 4 Giải phương trình

3(1 + 2 cos 2x) sin 2x = 2(3 − 4 cos2x) cos2x

Hướng dẫn.Ta có sin 2x = 2 sin x cos x Như vậy hai

vế của phương trình đều có cos x, việc còn lại là chúng

ta xử lý (1 + 2 cos 2x) sin x và (3 − 4 cos2x) cos x

Ta thấy rằng

(1 + 2 cos 2x) sin x = sin x + 2 cos 2x sin x

= sin x + sin 3x − sin x

= sin 3x

,

(3 − 4 cos2x) cos x = 3 cos x − 4 cos3x = − cos 3x

Do đó phương trình đã cho tương đương với

3 sin 3x cos x = − cos 3x cos x

⇔ cos x(√3 sin 3x+cos 3x) = 0 ⇔

 cos x = 0 tan 3x = −

√ 3 3

⇔ x = π

2 + kπ, x = −

π

18 +

kπ 3 Vậy nghiệm phương trình là

x = π

2 + kπ, x = −

π

18 +

F Bài toán 5 Giải phương trình

4 cos2x(1 + sin x) + 2

3 cos x cos 2x = 1 + 2 sin x

Hướng dẫn Phương trình tương đương với

4 cos2x + 4 cos2x sin x + 2√3 cos x cos 2x = 1 + 2 sin x

⇔ 4 cos2x − 1 + 2 sin x(2 cos2x − 1)

+ 2√3 cos x cos 2x = 0

⇔ 4 cos2x − 1 + 2 sin x cos 2x + 2√3 cos x cos 2x = 0

⇔ 4 cos2x − 1 + 2 cos 2x(sin x +√3 cos x) = 0 Đến đây nhiều bạn sẽ cảm thấy lúng túng khi chúng

ta không tìm được nhân tử chung để đưa về phương trình tích, nhưng các bạn hãy chú ý

4 cos2x − 1 = 3 cos2x − sin2x

= (√3 cos x + sin x)(√3 cos x − sin x)

Do đó ta được phương trình (√3 cos x + sin x)(√3 cos x − sin x + 2 cos 2x) = 0

" √

3 cos x + sin x = 0

3 cos x − sin x + 2 cos 2x = 0

 sin



x +π 3



= 0 cos 2x = cos



x −5π 6

x = −π

3 + kπ

x = −5π

6 + k2π

x = 5π

18 +

k2π 3 Vậy nghiệm phương trình là

x = −π

3 + kπ

x = −5π

6 + k2π

x = 5π

18 +

k2π 3

(k ∈ Z) 

F Bài toán 6 Giải phương trình

√ 3

3 sin 2x(2 cos x − 1) − 1 = cos 2x − 3 cos x − cos 3x

Hướng dẫn Phương trình đã cho tương đương với

√ 3

3 sin 2x(2 cos x−1)−1−cos 2x+3 cos x+cos 3x = 0. Do

√ 3

3 sin 2x(2 cos x − 1) có chứa (2 cos x − 1) nên ta phân tích các hạng tử còn lại theo (2 cos x − 1) như sau:

− 1 − cos 2x + 3 cos x + cos 3x

= −1 − cos 2x + 2 cos x + cos x + cos 3x

= −1 − cos 2x + 2 cos x + 2 cos x cos 2x

= (2 cos x − 1)(1 + cos 2x)

Từ đó ta có phương trình (2 cos x − 1)

√ 3

3 sin 2x + 1 + cos 2x

!

= 0

⇔ cos x(2 cos x − 1)

√ 3

3 sin x + cos x

!

= 0

cos x = 0 cos x = 1

2 tan x = −√3

x = π

2 + kπ

x = ±π

3 + k2π

x = −π

3 + kπ Vậy nghiệm phương trình là

x = π

2 + kπ

x = π

3 + k2π

x = −π

3 + kπ

(k ∈ Z) 

Trang 3

Khải

F Bài toán 7 Giải phương trình

tan x cos 3x + 2 cos 2x − 1

√ 3(sin 2x + cos x)

Hướng dẫn Điều kiện:

cos x 6= 0

sin x 6= 1

2

x 6= π

2 + kπ

x 6= π

6 + k2π

x 6= 5π

6 + k2π.

Ở bài toán này, nếu ta quy đồng mẫu thì bài

toán sẽ rất phức tạp Do đó chúng ta cần

phân tích biểu thức trên tử để đơn giản mẫu

Ta có tan x cos 3x =sin x(4 cos

3x − 3 cos x) cos x

= sin x(4 cos2x − 3)

= sin x(1 − 4 sin2x)

= sin x(1 − 2 sin x)(1 + 2 sin x),

2 cos 2x − 1 = 1 − 4 sin2x = (1 − 2 sin x)(1 + 2 sin x),

sin 2x+cos x = 2 sin x cos x+cos x = cos x(1+2 sin x)

Phương trình đã cho trở thành

(1 + 2 sin x)(sin x + 1) =

3 cos x(1 + 2 sin x)

⇔(1 + 2 sin x)(sin x −√3 cos x + 1) = 0

sin x = −1

2 sin x −√3 cos x = −1

sin x = −1

2 sinx −π

3



= −1 2

x = −π

6 + k2π

x = 7π

6 + k2π

hoặc

x = π

6 + k2π

x = 3π

2 + k2π

(loại) Vậy nghiệm phương trình là

x = −π

6 + k2π, x =

F Bài toán 8 Giải phương trình

tan x + 4 cos x = 2 sin2x +π

3



cos x

Hướng dẫn Điều kiện: cos x 6= 0 ⇔ x 6= π

2 + kπ.

Phương trình tương đương với

tan x + 4 cos x = sin 2x +√3 cos 2x + 2

cos x

Ta thấy√3 gắn với cos 2x, ta cần phần tích các hạng

tử còn lại sao cho xuất hiện cos 2x Ta nhóm lại và

thực hiện phép biến đổi như sau:

tan x − sin 2x = sin x

cos x(1 − 2 cos

2x) = −sin x cos 2x

cos x

4 cos x − 2

cos x =

2(2 cos2x − 1)

2 cos 2x cos x .

Do đó phương trình trở thành

−sin x cos 2x

2 cos 2x cos x =

3 cos 2x

⇔ cos 2x



−sin x

cos x +

2 cos x−

√ 3



= 0

⇔ cos 2x − sin x −√3 cos x + 2 = 0

"

cos 2x = 0

sin x +√3 cos x = 2 ⇔

"

cos 2x = 0 sin



x +π 3



= 1

⇔ x = π

4 +

2 , x =

π

6 + k2π Vậy nghiệm phương trình là

x = π

4 +

2 , x =

π

6 + k2π (k ∈ Z) 

F Bài toán 9 Giải phương trình

2 cos x cos 3x + 1 (1 + 2 cos x)(cos x + sin x) = sin x − sin 2x

Hướng dẫn Điều kiện:

cos x 6= −1

2 cos x + sin x 6= 0

x 6= ±2π

3 + k2π

x 6= −π

4 + kπ.

Tương tự như bài toán 7, ta có nhận xét

2 cos x cos 3x + 1 = cos 2x + cos 4x + 1

= cos 2x + 2 cos22x = cos 2x(1 + 2 cos 2x)

= (cos2x − sin2x)(4 cos2x − 1)

= (cos x − sin x)(cos x + sin x)(2 cos x − 1)(2 cos x + 1) Phương trình đã cho tương đương với

(cos x − sin x)(2 cos x − 1) = sin x − sin 2x

⇔(cos x − sin x)(2 cos x − 1) = − sin x(2 cos x − 1)

⇔ cos x(2 cos x − 1) = 0

 cos x = 0 cos x = 1

2

x = π

2 + kπ

x = ±π

3 + k2π.

Vậy nghiệm phương trình là

x = π

2 + kπ, x = ±

π

F Bài toán 10 Giải phương trình

1 + sin x sin x tan

4 −

x 2



= tan x + 2√3

Hướng dẫn Điều kiện:

( sin x 6= 0 cos x 6= 0

⇔ x 6= kπ

2 .

Ta có tanπ

4 −

x 2



=

sinπ

4 −

x 2



cosπ

4 −

x 2

 =

cosx

2 − sin

x 2 cosx

2 + sin

x 2

Sự xuất hiện của cosx

2 + sin

x

2 làm ta nghĩ đến

1 + sin x =cosx

2 + sin

x 2

2

Như vậy phương trình tương đương với

 cosx

2 + sin

x 2

  cosx

2 − sin

x 2



√ 3

⇔ cos x sin x = tan x + 2

√ 3

⇔ cos

2x − sin2x sin x cos x = 2

√ 3

⇔ cot 2x =√3 ⇔ x = π

12 +

kπ 2 Vậy nghiệm phương trình là

x = π

12+ kπ

Trang 4

Khải

F Bài toán 11 Giải phương trình

2 cos2π

4 − 3x

 +√3 cos 6x

2 cos 4x − 1 = 2 cos 4x + 1

Hướng dẫn.Điều kiện: cos 4x 6= 1

2 ⇔ x 6= ±

π

12+

kπ 2 Nhìn vào đề bài dĩ nhiên chúng ta hạ bậc

2 cos2π

4 − 3x



= 1 + cosπ

2 − 6x



= 1 + sin 6x

và khi quy đồng mẫu sẽ xuất hiện

(2 cos 4x − 1)(2 cos 4x + 1)

= 4 cos24x − 1 = 1 + 2 cos 8x

Thu gọn phương trình trở thành

sin 6x +

3 cos 6x = 2 cos 8x

⇔ cos 8x = cos6x −π

6



x = −π

12 + kπ (loại)

x = π

84+

kπ 7 Vậy nghiệm phương trình là

x = π

84 +

F Bài toán 12 Giải phương trình

(sin 2x − cos 2x) tan x +sin 3x

cos x = sin x + cos x

Hướng dẫn Điều kiện: cos x 6= 0 ⇔ x 6= π

2 + kπ.

Ta thấy rằng

sin 3x

cos x = tan x(3 − 4 sin

2x) = tan x(1 + 2 cos 2x)

Do đó vế trái phương trình biến đổi thành

(sin 2x − cos 2x) tan x +sin 3x

cos x

= tan x(sin 2x + 1 + cos 2x)

= tan x(2 sin x cos x + 2 cos2x)

= 2 sin x(sin x + cos x)

Như vậy phương trình đã cho tương đương với

2 sin x(sin x + cos x) = sin x + cos x

⇔(2 sin x − 1)(sin x + cos x) = 0

sin x = 1

2

sin



x +π

4



= 0

x = π

6 + k2π

x = 5π

6 + k2π

x = −π

4 + kπ Vậy nghiệm phương trình là

x =π

6 + k2π

x =5π

6 + k2π

x = −π

4 + kπ

(k ∈ Z) 

F Bài toán 13 Giải phương trình

cos x − sin 3x =√2(cos x − sin x) sin 4x

Hướng dẫn Ta biến đổi

cos x − sin 3x = sinπ

2 − x



− sin 3x

= 2 cosπ

4 + x

 sinπ

4 − 2x



=√2(cos x − sin x) sinπ

4 − 2x



Phương trình tương đương với (cos x − sin x) sin

4 − 2x



= (cos x − sin x) sin 4x

⇔ (cos x − sin x)hsinπ

4 − 2x



− sin 4xi= 0

 cos

4 + x



= 0 sin 4x = sin

4 − 2x

x = π

4 + kπ

x = π

24 +

kπ 3

x = 3π

8 + kπ Vậy nghiệm phương trình là

x = π

4 + kπ

x = π

24 +

kπ 3

x = 3π

8 + kπ

(k ∈ Z) 

F Bài toán 14 Giải phương trình

3 sin4x + 2 cos23x + cos 3x = 3 cos4x − cos x + 1

Hướng dẫn.Ở bày toán này chúng ta nhóm lại cho thật khéo sau đó biến đổi sẽ tìm được nhân tử chung Biến đổi phương trình thành

2 cos23x − 1 + cos 3x + cos x = 3 cos4x − 3 sin4x

Ta thấy rằng

2 cos23x − 1 = cos 6x

= (4 cos22x − 3) cos 2x

= (2 cos 4x − 1) cos 2x

,

cos 3x + cos x = 2 cos x cos 2x,

3 cos4x − 3 sin4x = 3(cos2x − sin2x)(cos2x + sin2x)

= 3(cos2x − sin2x) = 3 cos 2x Như vậy phương trình tương đương với

(2 cos 4x − 1) cos 2x + 2 cos x cos 2x = 3 cos 2x

⇔ cos 2x(cos 4x + cos x − 2) = 0

cos 2x = 0 ⇔ x = π

4 +

kπ 2 cos 4x + cos x = 2 (∗) (∗) ⇔

( cos 4x = 1 cos x = 1

x = kπ 2

x = k2π

⇔ x = k2π Vậy nghiệm phương trình là

x = π

4 +

2 , x = k2π (k ∈ Z) 

F Bài toán 15 Giải phương trình

cos 3x cos 5x −

cos x cos 3x = 2 sin 5x sin 3x

Hướng dẫn Điều kiện:

( cos 5x 6= 0 cos 3x 6= 0

x 6= π

10 +

kπ 5

x 6= π

6 + kπ 3

Trang 5

Khải

Quy đồng mẫu ta được phương trình

cos23x − cos 5x cos x = 2 sin 5x sin 3x cos 5x cos 3x

Ta biến đổi vế trái và vế phải của phương trình này

cos23x − cos 5x cos x

= 1

2(1 + cos 6x) −

1

2(cos 6x + cos 4x)

= 1

2(1 − cos 4x)

2 sin 5x sin 3x cos 5x cos 3x

= 1

2(cos 2x − cos 8x)(cos 2x + cos 8x)

= 1

2(cos

22x − cos28x)

= 1

4(1 + cos 4x) −

1

2(2 cos

24x − 1)2

= −2 cos44x + 2 cos24x +1

4cos 4x −

1 4 Như vậy ta có phương trình

1

2(1 − cos 4x) = −2 cos

44x + 2 cos24x +1

4cos 4x −

1 4

⇔ 8 cos44x − 8 cos24x − 3 cos 4x + 3 = 0

⇔ (cos 4x−1)(2 cos 4x−1)(4 cos24x+6 cos 4x+3) = 0

cos 4x = 1

cos 4x = 1

2

4 cos24x + 6 cos 4x + 3 = 0 (vô nghiệm)

x = kπ

2

x = ±π

12 +

kπ 2

So sánh điều kiện ta nhận nghiệm

x = kπ, x = ± π

12 +

2 . Vậy nghiệm phương trình là

x = kπ, x = ± π

12+

F Bài toán 16 Giải phương trình

cos x + sin3x

sin x − sin2x = 1 + sin x + cot x

Hướng dẫn Điều kiện:

(

sin x 6= 0

sin x 6= 1 ⇔

x 6= kπ

x 6= π

2 + k2π

Ta có cos x + sin

3x sin x − sin3x

= cos x(1 − sin x) + (cos x + sin

2x) sin x sin x(1 − sin x)

= cot x +cos x + sin

2x

1 − sin x Phương trình tương đương với

cos x + sin2x

1 − sin x = 1 + sin x

⇔2 cos2x − cos x − 1 = 0

cos x = 1

cos x = −1

2

x = k2π (loại)

x = ±2π

3 + k2π

Vậy nghiệm phương trình là

x = ±2π

F Bài toán 17 Giải phương trình sin3x −π

6

 + sin2x +π

3

 + cos x = 0

Hướng dẫn Với bài toán này ta nghĩ ngay đến việc

áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích Ta làm như sau

sin

 3x − π 6

 + cos x = sin

 3x − π 6

 + sin



x +π 2



= 2 sin

 2x + π 6

 cos



x −π 3



Đến đây ta vẫn chưa tìm được nhân tử chung Vì thế

ta chịu khó biến đổi sin

 2x +π 3



= 2 sin



x +π 6

 cos



x + π 6



Nhận thấy rằng cosx − π

3



= cosπ

3 − x



= sinx + π

6



Do đó phương trình đã cho tương đương với sin



x +π 6

 h sin

 2x + π 6

 + cos



x + π 6

i

= 0

sinx +π

6



= 0 ⇔ x = −π

6 + kπ sin2x +π

6



= − cosx +π

6

 (∗) (∗) ⇔ sin

 2x +π 6



= sin



x −π 3



x = −π

2 + k2π

x = 7π

18 +

k2π 3 Vậy nghiệm phương trình là

x = −π

6+kπ, x = −

π

2+k2π, x =

18+

k2π

F Bài toán 18 Giải phương trình

2 sin x + tan x + 1

cos 3x = 1 + tan 3x

Hướng dẫn Điều kiện: cos 3x 6= 0 ⇔ x 6= π

6 +

3 .

Ta có tan 3x − tan x = sin 2x

cos x cos 3x =

2 sin x cos 3x

Do đó phương trình đã cho tương đương với

2 sin x + 1

cos 3x = 1 +

2 sin x cos 3x

⇔2 sin x − 1 +1 − 2 sin x

cos 3x = 0

⇔(2 sin x − 1)



cos 3x



= 0

 sin x = 1

2 cos 3x = 1

x = π

6 + k2π (loại)

x = π

6 + k2π (loại)

x = k2π 3 Vậy nghiệm phương trình là x = k2π

F Bài toán 19 Giải phương trình 2

sin 2x+

1 sin x sin

 3x − 3π 2

 = 4 + 8 cos 2x

Trang 6

Khải

Hướng dẫn Điều kiện:

sin x 6= 0

sin



3x −3π

2



x 6= kπ

x 6= π

2 +

3 .

Ta có

sin 2x = 2 sin x cos x

sin



3x − 3π

2



= cos 3x , do đó 2

sin 2x +

1 sin x sin

 3x −3π 2



sin x cos x+

1 sin x cos 3x =

cos 3x + cos x sin x cos x cos 3x

= 2 cos 2x cos x

sin x cos x cos 3x =

2 cos 2x sin x cos 3x Phương trình trở thành

cos 2x

sin x cos 3x = 2 + 4 cos 2x

⇔ cos 2x = 2 cos 3x sin x(1 + 2 cos 2x)

⇔ cos 2x = 2 cos 3x(sin x + 2 cos 2x sin x)

⇔ cos 2x = 2 cos 3x(sin x + sin 3x − sin x)

⇔ cos 2x = sin 6x ⇔ sin 6x = sinπ

2 − 2x



16 +

4 , x =

π

8 +

kπ 2 Vậy nghiệm phương trình là

x = π

16 +

4 , x =

π

8 +

F Bài toán 20 Giải phương trình

tan



x +π 4

 + sin x cos 5x = 2 cos 2x

Hướng dẫn Điều kiện:

cosx +π

4

 6= 0 cos 5x 6= 0

x 6= π

4 + kπ

x 6= π

10 +

5 .

Ta có tan



x + π

4



=

sinx +π

4



cos



x +π 4

 = cos x + sin x cos x − sin x

= cos

2x − sin2x (cos x − sin x)2 = cos 2x

1 − sin 2x Phương trình tương đương với

cos 2x

1 − sin 2x+

sin x cos 5x = 2 cos 2x

⇔ cos 2x cos 5x + sin x − sin 2x sin x =

2 cos 5x cos 2x(1 − sin 2x)

⇔2 sin x − 2 sin 2x sin x =

2 cos 5x cos 2x − 2 cos 5x sin 4x

⇔2 sin x − cos x + cos 3x =

cos 7x + cos 3x − sin 9x + sin x

⇔ sin 9x + sin x − cos 7x − cos x = 0

⇔2 sin 5x cos 4x − 2 cos 3x cos 4x = 0

⇔ 2 cos 4x(sin 5x − cos 3x) = 0

"

cos 4x = 0

sin 5x = sinπ

2 − 3x



⇔ x = π

8 +

4 , x =

π

16 +

4 , x =

π

4 + kπ (loại) Vậy nghiệm phương trình là

x = π

8 +

4 , x =

π

16 +

BÀI TẬP

1 2 sin 2x sin x +√3 cos x + 4 cos2x = 1

2 2 cos2x +√3 sin 2x + 1 = sin x +√3 cos x

3 sin 3x sin x +√3 cos x = 2

3 sin 2x − cos 2x −√3 sin x + cos x − 1 = 0

5 sin 4x + 4 sin 5π

2 + x



= 4(sin x + cos x)

6 4 sin3x − 2 cos x(sin x − 1) − 4 sin x + 1 = 0

7 2 cos2x + 3 cos x − 2 cos 3x = 4 sin x sin 2x

8 2 cos3x + cos 2x + sin x = 0

9 (2 cos x − 1) sin 4x

cos x − sin x = 2 sin 2x

10 4 sin2x cos x + 2 sin x + cos x = cos 3x

11 cos 3x − sin 3x

1 − 2 sin 2x = cos x + cos 2x

12 cos 6x(1+2 sin x)+2 cos2x = 1+2 cos 5x sin 2x

2 sin

4 − x

1 + sin 2x cos x = 1 + tan x

14 1 − 2 cos 2x −√3 sin x + cos x = 0

2 cot2x + 1+

1

2 tan2x + 1=

15 cos 4x

8 + sin22x

16

3 sin 3x cos x − 2 sin 2x = cos 2x + 2 cos

2x

17 sin x cos 2x + cos2x(tan2x − 1) + 2 sin3x = 0

2 sin

 2x +π 4



− sin x − 3 cos x + 2 = 0

19 cos x − sin x + cos 2x + sin 2x = 1 + cos 3x

20 4(sin x + cos x)(1 + cos x)2= 6 cos2 x

2 + sin x

21 sin3x + π

4

 + 8 sin2x −√2 sin x = 2

22 cos 2x + 5 = 2√2(2 − cos x) sin



x −π 4



23 sin 2x sinx +π

4

 −

cos 2x cosx +π

4

 = 2

24

2 sin

3 − 2x

 + 2 sin 2x +√3

25 2 cos 6x −√3 cos 2x = sin 2x − 2 cos 4x +√3

3 sin4x + cos4x = sin2x +π

3

 +1

4sin 4x

27 cos 2x +sin 3x − cos 3x

2 sin 2x − 1 = sin x (1 + tan x)

28 (2 sin x − 1) tan x = 3

cos x+

2 cos x sin x − 1

29 (2 sin 5x − 1)(2 cos 2x − 1) = 2 sin x

30 16 cos4x + π

4



− 4√3 cos 2x + 5 = 0

31 cos x + 1

16 sin3x = sin x cos

22x

sin x+

sin 3x + 2 cos x

1 + cos2x =

2 cos x

33 cos3x + 4 cos2x + 1 sin x cos x (cos x − 2)=

√ 3

34 cos22x + cos 4x (tan 2x cot x − 1) = −3

4

Ngày đăng: 25/05/2014, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w