+ ĐMV trái: xuất phát từ xoang vành trái, sau khi chạy một đoạn ngắn khoảng 1,5 cm (thân chung ĐMV trái ) đi giữa ĐM phổi và tiểu nhĩ trái, ĐM tách ra 2 nhánh chính: ĐM liên thất trước ĐM mũ. + ĐMV phải: xuất phát từ xoang vành phải, vòng sang phải theo rãnh nhĩ thất pĐM liên thất trước cung cấp máu cho vách liên thất và phần lớn thành tự do thất trái. ĐM mũ trái cung cấp máu cho thành bên của thất trái. ĐM vành phải cung cấp máu cho thành dưới (hoành) của tim và thất phải. ải, ra sau đến mặt hoành của tim. Hệ ĐMV gồm 2 phần: Phần ĐMV ở màng ngoài tim: d 2–3 mm, là phần ĐM có thể nhìn thấy được khi chụp ĐMV. Những ĐM này đi ngay trên bề mặt của cơ tim, dưới lớp màng ngoài tim. Phần ĐMV đi sâu trong lớp cơ tim: từ màng ngoài tim đến màng trong tim. Là phần ĐM không nhìn thấy được khi chụp ĐMV, đảm bảo cung lượng dinh dưỡng cho cơ tim. Nằm trong lớp cơ tim, những ĐM này chịu sự tác động của co bóp cơ tim.
Trang 1H ỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN I CH ỨNG MẠCH VÀNH MẠN NG M CH V NH M N ẠCH VÀNH MẠN ÀNH MẠN ẠCH VÀNH MẠN
TS LÊ CÔNG TẤN
BM NỘI – ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH
4-2020
Trang 21 GIẢI PHẪU – SINH LÝ
ĐỘNG MẠCH VÀNH
Trang 31.1 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH VÀNH
+ ĐMV trái: xuất phát từ xoang vành trái, sau khi chạy một đoạn
ngắn khoảng 1,5 cm (thân chung ĐMV trái ) đi giữa ĐM phổi và tiểu nhĩ trái, ĐM tách ra 2 nhánh chính:
-ĐM liên thất trước
-ĐM mũ.
+ ĐMV phải: xuất phát từ xoang vành phải, vòng sang phải theo
rãnh nhĩ thất phải, ra sau đến mặt hoành của tim
ĐM liên thất trước cung cấp máu cho vách liên thất và phần lớn thành tự do thất trái.
ĐM mũ trái cung cấp máu cho thành bên của thất trái.
ĐM vành phải cung cấp máu cho thành dưới (hoành) của tim và thất phải.
Trang 41.1 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH VÀNH
MẶT TRƯỚC CỦA TIM
Trang 51.1 GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH VÀNH
MẶT SAU CỦA TIM
Trang 6Hệ ĐMV gồm 2 phần:
- Phần ĐMV ở màng ngoài tim: d # 2–3 mm, là
phần ĐM có thể nhìn thấy được khi chụp ĐMV Những
ĐM này đi ngay trên bề mặt của cơ tim, dưới lớp màng ngoài tim.
- Phần ĐMV đi sâu trong lớp cơ tim: từ màng
ngoài tim đến màng trong tim Là phần ĐM không nhìn thấy được khi chụp ĐMV, đảm bảo cung lượng dinh dưỡng cho cơ tim Nằm trong lớp cơ tim, những ĐM này chịu sự tác động của co bóp cơ tim.
1.2 SINH LÝ TƯỚI MÁU CƠ TIM
Trang 7Cơ thất trái có thể chia thành
hoặc ảnh hưởng đến toàn bộ
chiều dày của thành thất (thiếu
máu xuyên thành)
1.2 SINH LÝ TƯỚI MÁU CƠ TIM
Trang 8-Thì tâm trương: áp lực trong lòng thất trái tương đối ổn định ở giai đoạn cuối tâm trương, và thấp hơn áp lực của ĐMV → dòng máu chảy qua ĐMV được thực hiện dễ dàng hơn
-Thì tâm thu: áp lực trong lòng thất trái được chuyển lên thành thất giảm dần một cách tuyến tính từ trong ra ngoài Do vậy, ở lớp dưới nội tâm mạc, áp lực tâm thu gần giống như áp lực trong buồng thất, và cao hơn áp lực bơm máu của ĐMV → lớp cơ tim dưới nội tâm mạc hầu như không được tưới máu
-Cùng với sự đóng – mở van tổ chim cũng ảnh đến dòng máu đổ vào ĐMV
Tưới máu mạch vành tốt nhất trong thì tâm trương
1.2 SINH LÝ TƯỚI MÁU CƠ TIM
Trang 92 CƠ CHẾ BỆNH SINH
THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM
Trang 10Phì đại cơ tim Sức co bóp cơ tim
Oxygen delivery
supply
Oxygen consumption demand
SỰ CÂN BẰNG ĐỘNG
Trang 11MẤT CÂN BẰNG ► THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM
Thiếu máu cục bộ cơ tim → chuyển hóa tế bào cơ tim theo hướng yếm khí → giải phóng nhiều acid lactid
→ xuất hiện triệu chứng “cơn đau thắt ngực”.
Mất cân bằng
giữa nhu cầu tiêu thụ và cung cấp oxy cơ tim.
Trang 123 QUAN ĐIỂM
VỀ BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Trang 133.1 QUAN ĐIỂM CỔ ĐIỂN
Bệnh tim thiếu máu cục bộ (Ischemic heart
disease) hay còn gọi là Bệnh động mạch vành
(Coronary artery disease) chủ yếu do vữa xơ động mạch, dẫn tới sự rối loạn cấu trúc và chức năng của động mạch, làm hẹp hoặc tắc động mạch vành, gây thiếu máu và tổn thương cơ tim.
Ischemic heart disease = Coronary artery disease
(khi có tổn thương vữa xơ gây hẹp ≥50% đường kính của một trong ba nhánh chính của ĐMV)
Trang 14Sự hình thành mảng vữa xơ động mạch
QUAN ĐIỂM CỔ ĐIỂN
CƠ CHẾ BỆNH SINH DO TẮC NGHẼN CƠ HỌC ĐỘNG MẠCH VÀNH (mãng vữa xơ → làm giảm cung lượng vành)
Trang 15Dự trữ vành là tỷ lệ giữa cung lượng vành tối đa và cung
lượng vành khi nghỉ Về sinh lý học, dự trữ vành bình thường
từ 4 – 4,5 lần
Gould KL, Lipscomb K (1974), “Effects of coronary stenoses on coronary flow reserve and resistance” Am J Cardiol, 33, pp 48-55
Chụp ĐMV được xác định là có BTTMCB khi có tổn thương vữa xơ gây hẹp ≥50% đường kính của một trong ba nhánh chính của ĐMV.
Trang 16Tiến triển và biến chứng của VXĐM
a Sự hẹp của lòng động mạch
Giai đoạn sớm, mảng vữa xơ phát triển hướng ra ngoài lòng ĐM, được gọi là “tái định dạng dương tính”, cho phép mảng vữa xơ phát triển mà không gây hẹp đường kính lòng ĐM Điều này lý giải giai đoạn tiến triển “im lặng” kéo dài của mảng vữa xơ Mảng vữa xơ tiếp tục
“lớn dần lên” và xâm lấn vào trong lòng ĐM gây hẹp và cản trở dòng máu qua ĐM
Trang 17b Sự hình thành của huyết khối và gây nghẽn mạch
Các mảng VX đã hình thành trong lòng ĐM sẽ tiến triển theo 2 cách khác nhau:
+ Cấp tính: do nứt, vỡ bề mặt của mảng VX không ổn định, hình thành huyết khối → HCVC
+ Mạn tính: tiến triển gây hẹp dần lòng ĐM → TMCB mạn tính, thường do mảng VX ổn định.
Trang 183.2 QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI
VỀ BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Trang 19Cuộc cách mạng “Copernic” trong BTTMCB.
Từ góc nhìn “dòng chảy” đến “chuyển hóa”
Trang 20Mãng vữa xơ gây hẹp/tắc
ĐMV là trung tâm trong cơ
chế bệnh sinh của bệnh
tim thiếu máu cục bộ
Thuyết địa tâm
Hiện tượng thiếu máu cơ tim là trung tâm trong cơ chế bệnh sinh của bệnh tim thiếu máu cục bộ
Thuyết nhật tâm
Mãng Vữa xơ
Thiếu máu CBCT
Phản ứng viêm
Co mạch
Hoạt hóa tiểu cầu
và tăng đông
Rối loạn chức năng
vi tuần hoàn
Hẹp có
ý nghĩa ĐMV
Rối loạn chức năng nội mô
Trang 21PHÂN LOẠI MỚI VỀ BTTMCB (ESC-2013)
Trang 22ĐTN do co thắt MV ĐTN vi mạch vành
tỏa hay co vi mạch ĐỊNH NGHĨA MỚI VỀ BTTMCB (ESC-2013)
Trang 23Chẩn đoán ĐTN vi mạch
Bao gồm đầy đủ 3 tiêu chuẩn:
ECG (ST chênh xuống khi gắng sức) hay trên hình tưới máu
cơ tim (MPI) trong khi đó siêu âm tim Dobutamin vẫn có thể không ghi nhận RLVĐ vùng
Bằng chứng giải phẫu: MV bình thường hoặc không tắc nghẽn trên MSCT mạch vành hay DSA (chụp ĐMV chọn lọc cản quang)
Có thể làm thêm xạ hình tưới máu cơ tim gắng sức: thấy vùng giảm bắt xạ hoặc khuyết xạ
Trang 24Chẩn đoán ĐTN do co thắt mạch vành
Khi hội đủ 3 tiêu chuẩn:
ban đêm hay sáng sớm và giảm đau nhanh trong vòng vài phút với nitrat
nghẽn cục bộ), thỉnh thoảng chênh xuống (co thắt không hoàn toàn lan tỏa đoạn xa)
khi làm test kích thích bằng cách tiêm Acetylcholine hoặc Ergonovine vào lòng ĐMV, giảm đường kính lòng ĐMV ≥75%
là có co thắt
Trang 252019 ESC Guidelines
for the diagnosis and management
of chronic coronary syndromes
4 CẬP NHẬT KHUYẾN CÁO 2019 ESC
Trang 26Bằng chứng hoặc thỏa thuận cho thấy điều trị / thủ thuật được đưa ra
là không hữu ích/hiệu quả, và trong một số trường hợp có thể có hại
bằng chứng mâu thuẫn và / hoặc
sự khác biệt quan điểm về tính hữu dụng / hiệu quả của phương pháp điều trị hoặc can thiệp
Bằng chứng / ý kiến ủng hộ tính hữu ích / hiệu quả
Tính hữu ích / hiệu quả kém hơn dựa theo các bằng chứng / ý kiến
Bằng chứng / thỏa thuận cho rằng phương pháp điều trị / thủ thuật đưa ra là có lợi, hữu ích, hiệu quả.
Trang 27Dữ liệu thu được từ nhiều thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên hoặc phân tích tổng hợp.
Dữ liệu thu được từ một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đơn lẻ hoặc các nghiên cứu không ngẫu nhiên lớn
Đồng thuận ý kiến của các chuyên gia và / hoặc nghiên cứu nhỏ, nghiên cứu hồi cứu.
Trang 28BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ ỔN ĐỊNH
(Stable Ischemic Heart Disease)
VÀ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH
(Chronic Coronary Syndromes)
Trang 30- Rối loạn chức năng
nội mô mạch máu
3 Đau thắt ngực vi mạch
- Rối loạn chức năng vi mạch
- Viêm
4.2 CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐA YẾU TỐ
CỦA THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM ỔN ĐỊNH
Trang 31CÁC THỂ BTTMCB ỔN ĐỊNH
THEO CƠ CHẾ BỆNH SINH
BTTMCB do tắc nghẽn (do mãng vữa xơ ổn định) BTTMCB không do tắc nghẽn
Trang 334.3 HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN
Trang 341 Patients with suspected CAD and ‘stable’ anginal symptoms,
and/or dyspnoea
2 Patients with new onset of heart failure (HF) or left ventricular
dysfunction and suspected CAD
3 Asymptomatic and symptomatic patients with stabilized symptoms
<1 year after an ACS, or patients with recent revascularization
4 Asymptomatic and symptomatic patients >1 year after initial
Trang 354.4 TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN CƠN ĐAU THẮT NGỰC
Trang 36CHẨN ĐOÁN TRIỆU CHỨNG CƠN ĐAU THẮT NGỰC
không áp dụng trong Hội chứng vành cấp.
10-15%
Trang 37TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN TRIỆU CHỨNG CƠN ĐAU THẮT NGỰC
(trong BTTMCB ổn định, không áp dụng trong Hội chứng vành cấp)
CĐTN điển hình: WHO (1959) và ACC/AHA
* Tính chất cơn đau: cơn đau cấp tính ở vùng ngực, sau
xương ức, tập trung ở điểm giữa hay trên xương ức, đau có thể
gây cảm giác ngột ngạt, đè nén, co thắt hay tức, có khi có cảm
giác tê hay bỏng, có thể lan lên cánh tay trái hay cả 2 tay, xung
quanh ngực, lên cổ hay lên hàm
* Xảy ra khi gắng sức hoặc stress
* Đáp ứng với điều trị: giảm hoặc hết đau khi nghỉ hoặc
ngậm Nitroglycerin
Trang 38lực bình thường. Đau thắt ngực xuất hiện khi leo cao >1 tầng gác thông thường bằng cầu
thang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà.
Phân độ cơn đau thắt ngực theo CCS
(CANADIAN CARDIOVASCULAR SOCIETY)
Trang 39Chest pain
At rest > 20 mins Severe in intensity Severe symptoms
associated Not respond with
Nitroglycerine
ACUTE ISCHEMIC SYMPTOMS
TRIỆU CHỨNG CƠN ĐAU THẮT NGỰC THIẾU MÁU CƠ TIM CẤP / HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 40Approach for the initial diagnostic management of patients with angina and suspected coronary artery disease
Trang 41Hỏi bệnh sử cẩn thận là nền tảng của chẩn đoán đau thắt ngực (Có
độ chính xác tương đối cao) Tuy nhiên, khám lâm sàng và làm các xét nghiệm vẫn luôn cần thiết để xác định hoặc loại trừ chẩn đoán,
và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh tiềm ẩn
Khám bệnh cẩn thận, phát hiện những biểu hiện của bệnh tim mạch (CVD) và các yếu tố nguy cơ (ví dụ tiền sử gia đình mắc CVD, rối loạn lipid máu, tiểu đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá và các yếu tố
về lối sống)
Step 1: Hỏi bệnh sử - triệu chứng cơ năng bệnh tim mạch – yếu tố nguy cơ tim mạch
Trang 43Cơn đau thắt ngực mới khởi phát mới thường được coi là đau thắt ngực không ổn định.
Tuy nhiên, nếu đau thắt ngực xảy ra lần đầu tiên khi gắng sức nặng và giảm dần khi nghỉ ngơi, khả năng thường là hội chứng vành mạn hơn là đau thắt ngực không ổn định
Ở những BN nghi ngờ đau thắt ngực không ổn định, nhưng có nguy cơ thấp như:
-Không có cơn đau thắt ngực tái phát
-Không có dấu hiệu của HF
-Không có bất thường về ECG ban đầu hoặc sau đó.
-Và không tăng nồng độ troponin
→ Nên chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán không xâm lấn trước khi quyết định chiến lược xâm lấn
Dựa theo định nghĩa trên, đau thắt ngực ổn định và không ổn định có thể chồng lấp, và nhiều BN hội chứng vành mạn có thể trải qua nhiều giai đoạn đau thắt ngực không ổn định
Trang 49Determinants of the clinical likelihood of obstructivecoronary artery disease
Trang 51Comparison of risk assessments in asymptomatic apparently healthy subjects (primary prevention) and patients with stablished chronic coronary syndromes (secondary prevention) Note that in asymptomatic subjects (left panel), SCORE estimates 10 year cardiovascular mortality, while in symptomatic patients (right panel), annual cardiac mortality is estimated CCS = chronic coronary syndromes; SCORE = Systematic COronary Risk Evaluation
Trang 53Lược đồ chẩn đoán
BN có triệu chứng nghi ngờ BMV
do tắc nghẽn
Trang 54Là 1 trong những tiêu chuẩn giúp chẩn đoán BTTMCB có tắc nghẽn hoặc co thắt.
Tuy nhiên đây là 1 test xâm lấn, chi phí cao, và có thể gặp một
số biến chứng, nên thường được chỉ định khi có ý định tái thông mạch (sau khi đã đánh giá lâm sàng và các test không xâm nhập khác)
Một số ít trường hợp chụp ĐMV được sử dụng đơn thuần cho chẩn đoán BTTMCB ổn định, đặc biệt ở những BN ngay từ đầu đã xác định là nếu có bệnh chỉ dừng lại ở điều trị nội khoa và từ chối tái thông MV (do lớn tuổi, nhiều bệnh đi kèm, do ý muốn hoặc do điều kiện kinh tế của BN)
Như vậy trên BN có tr/ch, chúng ta cần biết thêm những tiêu chuẩn nhằm xác định hoặc loại trừ BTTMCB đã được công nhận để
có thể khởi trị nội khoa cho BN mà chưa có thông tin từ chụp ĐMV
CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Trang 554.4 TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ BTTMCB ỔN ĐỊNH
Trang 56Cải thiện tiên lượng, phòng ngừa NMCT và
Trang 59Suggested step wise strategy for long-termanti-ischaemic drug therapy
in patients with chronic coronary syndromes and specific baseline characteristics
Trang 62Figure 9 Decision tree for patients
undergoing invasive coronary angiography Decisions for revascularization by
percutaneous coronary intervention or
coronary artery bypass grafting are based
on clinical presentation (symptoms present
or absent), and prior documentation of
ischaemia (present or absent) In the
absence of prior documentation of
ischaemia, indications for revascularization depend on invasive evaluation of stenosis severity or prognosticindications
Patientswith
nosymptomsandischaemiaincludecandidate sfortranscatheteraorticvalve
implantation,valve,and other surgery CAD
=coronaryarterydisease;FFR=fractionalflowr eserve;iwFR=instantaneouswave-
freeratio;LV=leftventricle;LVEF=leftventricul arejectionfraction; MVD=multivesseldisease
Trang 63THUỐC ĐIỀU TRỊ CẢI THIỆN TIÊN LƯỢNG
bệnh nhân (I/A).
Statin cho tất cả bệnh nhân (I /A).
ACE-I cho các bệnh nhân có các chỉ định cần đến ACE-I như THA, suy tim, RLCN thất trái, NMCT , ĐTĐ (I/A).
2013 ESC guidelines on the management of stable coronary artery disease.
Trang 64THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC
Trang 65ESC (2013) guidelines on the management
of stable coronary artery disease.
Trang 66The schematic shows useful combinations (green lines),
combinations that are not recommended (red lines),
possible combinations (blue solid lines),
and drugs with similar actions (blue dashed lines).
PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC
Trang 67HƯỚNG TIẾP CẬN KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định VỚI CÁC BỆNH LÝ ĐỒNG MẮC
Trang 68HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
CÁ THỂ HÓA TỐI ƯU HÓA
BB: β-blockers
DHP: dihydropyridine
calcium-channel blockers; DILT: diltiazem
Trang 70ĐiỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP VỚI BỆNH MẠCH VÀNH
ESC/ESH 2018
Trang 71Tăng huyết áp với BTTMCB ổn định
ACC/AHA 2017
Trang 72HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 73HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 74HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 75HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 76HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 77HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 78HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 79HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 80HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 81HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 82HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 83HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 84HƯỚNG TIẾP CẬN
KIM CƯƠNG
TRONG ĐIỀU TRỊ BTTMCB ổn định
Trang 85Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành