1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỆN TÂM ĐỒ BỆNH MẠCH VÀNH

56 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 11,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP Đột tử do tim Nhồi máu cơ tim ST chênh lên Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên Đau thắt ngực không ổn định HỘI CHỨNG VÀNH MẠN Đau thắt ngực ổn định (Còn gọi là: suy vành mạn, thiểu năng vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn…)

Trang 1

ĐIỆN TÂM ĐỒ BỆNH MẠCH VÀNH

Đột tử do tim

Nhồi máu cơ tim ST chênh lên

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Đau thắt ngực không ổn định

ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

(CÒN GỌI LÀ: SUY VÀNH MẠN, THIỂU NĂNG VÀNH, BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN…)

Trang 2

YẾU TỐ NGUY CƠ

Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được:

 Tuổi cao (nam trên 50 và nữ trên 55 tuổi).

 Giới nam nguy cơ bị nhiều hơn nữ khoảng 2 – 3 lần.

 Đái tháo đuờng

 Rối loạn mỡ máu

 Stress

Trang 3

- Mảng xơ vữa bị bóc tách đột ngột tiểu cầu

kết tập kích hoạt dòng thác đông máu gây bít tắc đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn lòng động mạch vành.

- Cơn đau đột ngột, không liên quan gắng sức

Trang 5

ĐIỆN TÂM ĐỒ BỆNH MẠCH VÀNH

1 TIÊU CHUẨN BÌNH THƯỜNG

Trang 6

Bình thường: sóng khử cực vách liên thất

Độ rộng < 0.03’ (1 ô nhỏ)

Độ cao < (R kế tiếp)/3

Thường có thể thấy ở V5, V6, DI, aVL.

Rộng hơn 0.03’

sâu hơn (R kế tiếp)/3

Ở ít nhất 2 chuyển đạo kế cận

Trang 7

Biên độ < 5mm ở chuyển đạo ngoại biên.

< 10mm ở chuyển đạo trước ngực

Bất thường Dẹt

Âm

Đối xứng

Khổng lồ

Trang 8

- QR bất kỳ ở V2 tới V3 ≥ 0.02 s

- Sóng Q > 0.03s và sâu hơn 1mm ở hai chuyển đạo kế tiếp ở I, II, aVL, aVF hay V4-V6.

- R ≥ 0.04s ở V1, V2 và R/S ≥ 1 với

T cùng dương và không có khiếm khuyết dẫn truyền

Trang 9

1.Bệnh nhân với ST chênh lên:

-Đoạn ST chênh lên mới hay dường như mới tại điểm J ở tối

thiểu hai chuyển đạo kế cận nhau:

2.Bệnh nhân không ST chênh lên:

-Đoạn ST chênh xuống hay T thay đổi

-ST chênh xuống ≥ 0.5mm , hướng xuống hay đi ngang ở 2 chuyển đạo liên tục và hoặc bất thường sóng T đảo ≥ 1mm ở

hai chuyển đạo kế cận mà có T trội hoặc R/S > 1

Trang 10

LCx (mủ)

chéo

PDA (nhánh liên thất sau)

RCA(đm vành phải

LMCA (đm vành trái)

LAD (liên thất trước)

Trang 12

I Bên

II Dưới aVL Bên

cao V2 vách V5 bên

V3R đến V6R, đặc biệt V4R:

NMCT thất phải, kèm NMCT vùng dướiV7 đến V9:

NMCT sau thực, kèm NMCT vùng dưới hay bênV1 đến V3:

Dấu gián tiếp (soi gương) của NMCT sau thực

Trang 15

NMCT THẤT PHẢI

Vùng dưới (vùng hoành) có thể được cung cấp máu bởi đm vành phải (chủ yếu, >90%) hoặc nhánh mủ của đm vành trái (<10%)

NMCT vùng hoành thường do tổn thương đm vành phải, có

40% NMCT thất phải  phải đo các chuyển đạo ngực phải

Trang 16

NMCT SAU THỰC

Dấu gián tiếp:

Ở V1, V2, V3:

R≥0.04 , R/S > 1 và T dương

R≥0.04 , R/S > 1 và ST chênh xuống, T âm

(không có rối loạn dẫn truyền)

Dấu trực tiếp

Ở V7, V8, V9

ST chênh lên 1mm

Trang 17

THIẾU MÁU CƠ TIM (BỆNH MẠCH VÀNH MẠN) THAY ĐỔI ST-T

Cường giao cảm

Lớn thất (thứ phát)

Nguyên phát: thiếu máu cơ tim

Trang 18

ST chênh xuống >1mm

đi xuống hoặc đi ngang sau điểm J 0.08 s

Trang 19

MỘT SỐ ĐIỆN TÂM ĐỒ

ĐIỂN HÌNH

Trang 43

TƯƠNG QUAN ECG VÀ CAG

Trang 44

H1 H2

H1: mặt phẳng thẳng đứng H2: mặt phẳng ngang

H3: mặt phẳng trên dưới, nhìn từ mỏm tim

Trang 45

NHỒI MÁU CƠ TIM THÀNH TRƯỚC

Trang 46

-ST sẽ chênh lên ở aVR, aVL

-ST chênh lên  2.5mm ở V1 (phải chênh lên  2.5 mm mới đủ đặc hiệu)-ST chênh xuống ở DII, DIII, aVF

-Q bất thường ở aVL

-RBBB vẫn là một dấu hiệu chỉ điểm rất đặc hiệu cho vị trí tắc nghẽn này

TẮC LAD TRƯỚC NHÁNH VÁCH

VÀ TRƯỚC NHÁNH CHÉO

Trang 47

ST chênh lên ở aVR

ST chênh lên  2.5mm ở V1

ST chênh xuống ở V5

ST cũng có thể chênh lên ở V3R

ST chênh xuống ở aVL (rất đặc hiệu cho vị trí tắc nghẽn này)

ST chênh lên ở DIII và aVF.

TẮC LAD TRƯỚC NHÁNH VÁCH

VÀ SAU NHÁNH CHÉO

Trang 48

-ST chênh xuống nhiều ở DIII (1) không có biểu hiện này ở DII (2)-ST chênh lên nhiều ở DI, aVL

-ST đẳng điện ở DII

-ST chênh xuống

ở V1-Sóng Q rộng ở V5 và aVL (một phần sóng Q do kết quả khử cực

ở vách, một phần do bloc dẫn truyền khu trú) (3)

TẮC LAD TRƯỚC NHÁNH CHÉO

VÀ SAU NHÁNH VÁCH

Trang 49

TẮC LAD SAU NHÁNH VÁCH VÀ CHÉO

-ST chênh lên ở V3,V4-ST sẽ đẳng điện ở chuyển đạo dưới (DIII, aVF) hay thậm chí dương (DII) (1)

-Đôi khi sóng Q ở các chuyển đạo ngực trái (V4

 V6), (Q do khử cực vách và do bloc dẫn truyền khu trú)

-ST chênh xuống ở aVR

Trang 50

ST III cao II

STavL sâu hơn I

NMCT thành dưới mà trên ECG:

-ST không chênh xuống

ở V1, V2 thì xác xuất LCx là động mạch thủ phạm sẽ thấp

-ST chênh xuống aVL thường là dấu hiệu chỉ điểm RCA là thủ phạm -ST không chênh xuống aVL đề xuất LCx là thủ phạm

NHỒI MÁU CƠ TIM THÀNH DƯỚI

Trang 51

NHỒI MÁU THÀNH TRƯỚC

Trang 52

NHỒI MÁU THÀNH DƯỚI

Trang 53

-Ở V4R : ST chênh lên, sóng T

-Ở V4R : T âm  tắc Cx

NHỒI MÁU THÀNH DƯỚI

Trang 55

 Can thiệp động mạch vành qua da

 Phẩu thuật bắc cầu chủ vành

Ngày đăng: 14/07/2020, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w