MỤC LỤC Chƣơng I................................................................................................................ 5 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..................................................... 5 1.Tên chủ dự án đầu tƣ:......................................................................................... 5 2. Tên dự án đầu tƣ:............................................................................................... 5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ:............................ 8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ: ............................................................................... 13 Chƣơng II ............................................................................................................ 16 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG................................................................................... 16 Chƣơng III........................................................................................................... 17 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................... 17 1. Công trình, biện pháp thoát nƣớc mƣa, thu gom và xử lý nƣớc thải:............. 17 1.2. Thu gom, thoát nƣớc thải: ............................................................................ 18 1.3. Xử lý nƣớc thải:............................................................................................ 19 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: ....................................................... 32 3. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải rắn thông thƣờng: .................. 34 4. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải nguy hại: ................................ 36 5. Phƣơng án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: .......................................................... 39
Trang 1sÔ Y TÉ I)HÜ THQ
BCNH Y DÜ0c CO TRUYÈN vÀ Pilvc cll(rc NANG
BAO CAO DÉ XUAT CAP GIAY PHÉp Môl TRCÒ'NG
PHUC HOI cH(rc NANG TINH PHÜ THQ
Dia diêm: Khu 4, plucòng Gia Câm, thành pho Viêt Tri, tinh Phü The Trang 21
MỤC LỤC
Chương I 5
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.Tên chủ dự án đầu tư: 5
2 Tên dự án đầu tư: 5
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 13
Chương II 16
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢICỦAMÔITRƯỜNG 16
Chương III 17
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 17
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 18
1.3 Xử lý nước thải: 19
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 32
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 34
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 36
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 39
6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 41
Trang 32
Chương IV 42
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 42
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 44
Chương V 45
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 45
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện: 45
1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: 51
2 Chương trình quan trắc chất thải 53
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 53
2.2 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo đề xuất của chủ dự án 53
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 54
Chương VI 55
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 55
Trang 43
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTCT : Bê tông cốt thép
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải 18
Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị đã lắp đặt của hệ thống XLNT công suất 180m3/ngày 27
Bảng 3 Khối lượng chất thải thông thường phát sinh trong quá trình vận hành 35 Bảng 4 Các công trình lưu gữ chất thải rắn nguy hại 39
Bảng 5 Hiện tượng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục sự cố xử lý nước thải 40 Bảng 6 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 42
Bảng 7 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải 44
Bảng 8 Phương pháp lấy mẫu 46
Bảng 9 Vị trí lấy mẫu 47
Bảng 10 Kết quả đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải 49
Bảng 11 Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải 50
Bảng 12 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải 52
Bảng 13 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 54
Trang 54
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí của Bệnh viện Y dược cổ truyền 6
Hình 2 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của Bệnh viện 18
Hình 3 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải 19
Hình 4 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải 19
Hình 5 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ nhà ăn 20
Hình 6 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 20
Hình 7 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy công suất 5 - 10 m3/ngày 21
Hình 8 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công suất 180 m3/ngày.đêm 24
Hình 9 Quy trình xử lý khí thải nồi hơi đốt than 32
Hình 10 Phân loại chất thải thông thường trong Bệnh viện 36
Hình 11 Quy trình phân loại chất thải y tế nguy hại của Bệnh viện 38
Trang 65
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.Tên chủ dự án đầu tư:
Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ
- Địa chỉ văn phòng: phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông: Th.S Đào Đình Quang Chức vụ: Giám đốc bệnh viện
- Điện thoại: 0210 3845180
-
Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc sáp nhập Bệnh viện Phục hồi chức năng vào Bệnh viện YDCT thành Bệnh viện Y dược cổ truyền & PHCN tỉnh Phú Thọ2 Tên dự án đầu tư:
Dự án “Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Bệnh viện Y dược cổ truyền
và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ”
Dự án “Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Bệnh viện y dược cổ truyền
và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ” tại Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Bệnh viện y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ được thực hiện trong khu vực có diện tích 21.530,7 m2 tại Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
* Vị trí tiế p giáp củ a dự án:
+ Phía Bắc giáp với khu dân cư phường Gia Cẩm
+ Phía Đông giáp với khu dân cư phường Gia Cẩm
+ Phía Nam giáp với Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Phú Thọ
+ Phía Tây giáp với Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Phú Thọ
Trang 7xây dựng công trình; Đất cây xanh; Đất đường giao thông, sân, đường đạo
Trang 8Tỷ lệ (%)
- Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
Trang 98
TT Tên hạng mục Diện tích
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
Tổ ng diệ n tích công trình xây dự ng 4.068 18,9
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3&{QJVX̭WFͯDGiQÿ̯XW˱
Căn cứ Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2020 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải
tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Bệnh viện y dược cổ truyền và phục hồi chức
năng tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện YDCT & PHCN tỉnh Phú Thọ tiến hành cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất tạo điều kiện khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe nhân
dân được tốt hơn Công suất hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện là: 400
giường
&{QJQJK͏V̫Q[X̭WFͯDGi Qÿ̯XW˱
Bệnh viện YDCT& PHCN tỉnh Phú Thọ là tuyến khám bệnh, chữa bệnh
Trang 109
bằng y, dược cổ truyền và phục hồi chức năng cao nhất của tỉnh Bệnh viện có chức năng, nhiệm thực hiện khám chữa bệnh đa khoa bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại và Phục hồi chức năng, tổ chức an dưỡng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo chuyên môn tuyến về chuyên môn kỹ thuật là cơ sở thực hành y, dược
cổ truyền Hàng năm nhu cầu về khám chữa bệnh của người dân trong địa bàn huyện càng ngày càng tăng, năm nay cao hơn năm trước Trong khi đó sự thiếu thốn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đã làm giảm hiệu quả trong công tác khám
chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người dân Vì vậy,
Bệnh viện YDCT và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Sở Y tế Là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp YHCT, kết hợp YHHĐ chịu sự quản lý và chỉ đạo của Sở y tế và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của ngành dọc Trung ương
Khám chữa bệnh:
+ Tổ chức khám chữa bệnh đa khóa bằng phương pháp YHCT kết hợp với YHHĐ cho người bệnh đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện và người bệnh từ các cơ sở KCB khác chuyển đến;
+ Tiếp nhận người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú (khuyến kích khám chữa bệnh ngoại trú), thực hiện chăm sóc sức khỏe nhân dân bằng phương pháp YHCT kết hợp với YHHĐ);
+ Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định Giám định pháp y khi được yêu cầu
Thừa kế và nghiên cứu khoa học
Đào tạo cán bộ
Chỉ đạo tuyến
Tuyên truyền giáo dục sức khỏe
Công tác dược
Trang 11- Bệnh viện bố trí đủ quầy tiếp đón với sự phối hợp giữa bộ phận tiếp đón, thu viện phí và hướng dẫn thủ tục bảo hiểm y tế
- Bệnh vi ện công khai giờ khám bệnh, quy trình khám bệnh, bảng giá viện phí, đối tượng ưu tiên
- Bệnh viện có sơ đồ khoa khám bệnh
Khám lâm sàng, c̵ n lâm sàng, cẖ n ÿ oán, ch͑ ÿ ͓ nh ÿ i͉ u tr͓
- Bệnh viện ứng dụng bảng số điện tử, bảng thông báo điện tử
- Phiếu hẹn giờ trả kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
- Nhân viên khoa xét nghiệm trả kết quả cho khoa khám bệnh (các buồng khám)
- Sắp xếp nơi cấp phát thuốc trật tự, ngăn nắp, theo nhóm thuốc chuyên khoa
* Quy trình điều trị nội trú
Người bệnh có chỉ định nhập viện nội trú:
Nơi nhập viện:
- Tại khoa cấp cứu ban đầu
- Tại phòng khám của khoa Khám
Trang 1211
Người bệnh được lấy số vào viện tại nơi nhập viện, được cấp số vào viện Phần hành chính đã được chuyển từ số tiếp đón sang hồ sơ vào viện, in và làm bệnh án tại nơi tiếp nhận người bệnh Thông báo cho khoa nhận bệnh trước khi chuyển bệnh
Nhân viên y tế (Điều dưỡng hoặc y công) đưa người bệnh vào khoa điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị
Tại khoa điều trị:
+ Điều dưỡng nhận bệnh: Đánh giá người bệnh, đo sinh hiệu cho người bệnh Báo Bác sĩ nhận bệnh
+ Bác sĩ điều trị:
Đánh giá tình trạng bệnh Khám bệnh và cho thuốc Giải thích kỹ tình trạng bệnh và cho xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng
Trong trường hợp người bệnh cần can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật, giải thích cho người bệnh và ký giấy đồng ý làm thủ thuật hoặc phẫu thuật
Bác sĩ ngoại khoa viết tường trình phẫu thuật và vào máy loại thủ thuật, phẫu thuật được thực hiện trên người bệnh
Điều dưỡng hành chính: Kiểm tra lại thông tin của người bệnh
Giải thích cho người bệnh và người nhà về trách nhiệm và nghĩa vụ của người bệnh khi khám và điều trị tại bệnh viện, đặc biệt là viện phí và tạm ứng viện phí
Điều dưỡng nhập thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng theo số bệnh án, và thực hiện y lệnh của bác sĩ khi vào viện và hàng ngày cập nhật điều trị
In công khai viện phí cho người bệnh từng ngày
Khi người bệnh ra viện: Bác sĩ điều trị thông báo cho người bệnh và người nhà người bệnh khi chuẩn bị ra viện
Làm giấy ra viện và cấp đơn thuốc (nếu cần)
Thông báo cho điều dưỡng chuẩn bị các thủ tục ra viện
Trang 13Tại khoa cận lâm sàng
+ Điều dưỡng lấy bệnh phẩm đưa đi xét nghiệm máu, bệnh phẩm hoặc đưa người bệnh đi làm thăm dò chẩn đoán hình ảnh khác (SA, X quang, CT Scanner, Nội soi…) theo giấy chỉ định đã được in theo chỉ định của bác sĩ, bàn giao cho khoa cận lâm sàng
+ Các khoa cận lâm sàng chỉ thực hiện chỉ định bác sĩ khi phiếu chỉ định
đã vào máy tính, hoặc có chữ ký xác nhận của điều dưỡng trong trường hợp hệ thống vi tính trục trặc
+ Thực hiện quy chế chống nhầm lẫn đã được ban hành
Tại khoa dược
+ Căn cứ phiếu lĩnh thuốc và dự trù dược in trong chương trình quản lý dược trên máy, giao thuốc cho điều dưỡng hành chính hoặc điều dưỡng trực
+ Cơ số thuốc căn cứ công khai thuốc cho người bệnh hoặc cơ số thuốc
dự trù được lãnh đạo khoa duyệt, hoặc thuốc bổ sung trong đêm trực được lãnh đạo trực duyệt
Thuốc và vật tư tiêu hao được thực hiện theo quy chế quản lý dược và được đấu thầu theo đúng quy định hiện hành
Người bệnh ra viện:
Trang 1413
+ Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán viện phí
+ Người bệnh mang hóa đơn thanh toán viện phí tới phòng hành chính
khoa, nhận giấy ra viện và đơn thuốc
6̫Q SḴPFͯDGiQÿ̯XW˱
Chăm sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 &iFWKL͇WE͓\W͇FKX\rQQJjQK
- Hệ thống cung cấp khí y tế, hệ thống báo động, van cô lập và kiểm soát,
bao gồm các phụ kiện sử dụng khí ở đầu ra tới bệnh nhân các khoa
- Hệ thống vận chuyển bệnh phẩm
- Nhóm trang thiết bị cận lâm sàng (xét nghiệm, thăm dò chức năng, chẩn
đoán hình ảnh)
- Nhóm trang thiết bị phục vụ chăm sóc theo dõi bệnh nhân
- Nhóm các thiết bị phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc, xử lý dữ liệu phục
vụ công tác chuyên môn quản lý
- Nhóm trang thiết bị phục hồi chức năng
- Nhóm trang thiết bị chăm sóc sức khỏe theo phương pháp y học cổ
truyền
4.2 1JX\rQQKLrQY̵WOL͏XV͵GͭQJFKRGiQ
Nhu cầu hóa chất, vật tư tiêu hao phục vụ cho quá trình khám chữa bệnh
là tương đối lớn với nhiều chủng loại mặt hàng khác nhau Trong đó vật liệu,
hóa chất tiêu hao chủ yếu được chia theo các nhóm cơ bản sau:
- Các hóa chất sử dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung chủ yếu là: chất
khử trùng, bùn vi sinh
- Băng, bông, gạc y tế
Trang 1514
- Bơm tiêm và bơm hút các loại
- Huyết áp kế, ống nghe
- Chỉ khâu, vật liệu cầm máu
- Dây truyền dịch, dây dẫn lu, các loại sond, các loại dây nối
- Đèn, bóng đèn và các phụ kiện của đèn
- Găng tay khám, xét nghiệm đã tiệt trùng, chưa tiệt trùng, găng tay chống
tia
- Giấy in các loại máy và gen tiếp xúc
- Phim X – quang và các vật tư, hóa chất sử dụng cho máy X – quang
- Các loại vật tư y tế khác
Các nguyên liệu phục vụ quá trình chữa bệnh được trình bày chi tiết tại
phần phụ lục 1 của Báo cáo
2 Nhu cầu nước cho
bể khử bụi - - 1,5 Số liệu thực tế
Trang 1615
Stt Mục đích sử dụng Tiêu chuẩn cấp
nước Tổng số
Lưu lượng tính toán (m 3 /ngđ)
TCVN 4513:1988
3 Lau sàn 2 lít/m
2
/ ngày.đêm 12.960,4 m
2 25,92 QCXDVN
01:2008/BXD
Tổng cộng: 165,62 m 3 /ngày đêm ≈ 166 m 3 /ngày đêm
(Tiêu chuẩ n dùng nư ớc cho một giư ờng bệ nh trong bệ nh việ n, nhà an
dư ỡng đã tính đ ế n lư ợng nư ớc dùng trong nhà ăn, nhà gi ặt.)
- Nguồn nước cung cấp cho hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện:
Nước được cung cấp từ 2 nguồn là mạng lưới nước cấp sinh hoạt của
thành phố Việt Trì và nước dưới đất từ công trình giếng khoan nằm trong khuôn
viện của Bệnh viện
Trang 1716
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Không có sự thay đổi
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Không có sự thay đổi
Trang 1817
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
7KXJRPWKRiWQ˱ͣFP˱D
Đây là hạng mục công trình đã được đầu tư xây dựng và đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận số 5249/GXN-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ và Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 2446/XN-TNMT ngày 11 tháng 9 năm
2010 cho Dự án “Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị Trung tâm cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện YDCT & PHCN tỉnh Phú Thọ”
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được bệnh viện bố trí dọc hai bên đường giao thông nội bộ, có bố trí các hố ga có song chắn rác và có các giếng kiểm tra Khu vực bệnh viện được phân chia làm 2 lưu vực thu nước và thoát nước chính chạy dọc theo 2 tuyến đường giao thông nội bộ phía Bắc và phía Nam của bệnh viện, đấu nối về mương thoát nước chạy dọc theo tuyến đường giao thông trước cổng bệnh viện và chạy theo hướng thoát nước ra đường Trần Phú của thành phố Việt Trì Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thoát nước mưa như sau:
Bảng 3 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát nước mưa
Trang 19Bảng 1 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải
và nối vào ống UPVC D200 dài 24m sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước
Trang 2019
chung của thành phố Mạng lưới thoát nước thải của bệnh viện được tách riêng
với mạng lưới thoát nước mưa
+ Cửa xả nước thải của Bệnh viện là miệng ống nhựa PVC đường kính
200 mm Tốc độ xả thải của Bệnh viện không bị ảnh hưởng đảm bảo lưu thông
dòng thải và không thấm nước thải ra ngoài môi trường
+ Chế độ xả nước thải: Xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm
+ Phương thức xả nước thải: Nước thải tự chảy
1.2.3 ĈL͋P[̫ Q˱ͣFWK̫LVDX[͵Oê
+ Tọa độ vị trí cửa xả nước thải của Bệnh viện chảy vào hệ thống thoát
nước chung của phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (theo hệ
tọa độ VN 2000) như sau: X = 2358500 m , Y = 567187 m
+ Nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của phường Gia Cẩm,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Hệ thống thoát nước này là nơi tiếp nhận nước
thải của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Phú Thọ, khu dân cư giáp danh Bệnh
viện thuộc phường Gia Cẩm và là nơi tiếp nhận tiêu thoát nước mưa của khu
Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải
nhà ăn
Nước thải nhà giặt
Nước thải từ khu khám chữa bệnh, xét nghiệm, lau sàn, nước khử bụi, nhà tắm,
Hệ thống xử lý nước thải
tập trung
Nguồn tiếp nhận: Hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải từ nhà vệ sinh
Bể tách dầu mỡ
Hình 3 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải
Trang 21hiện tại Hình sau:
Hình 5 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ nhà ăn
Nước thải sau bể tách mỡ sẽ đi vào hệ thống XLNT tập trung để tiếp tục
xử lý
a2) Đối với nước thải từ các khu vệ sinh
Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh của người bệnh, người nhà người bệnh
và cán bộ công nhân viên của bệnh viện được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn
trước khi được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện
Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
Hình 6 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Bệnh viện xây dựng 8 bể tự hoại Bố trí Nhà A bố trí ngầm 2 bể 12,6 m3
Trang 22Bể chứa bùn của trạm XLNT tập
trung của bệnh viện
Nước thải sau xử lý Trạm xử lý nước thải tập
trung của bệnh viện
Sục khí
Hóa chất
Hình 7 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy công suất
5 - 10 m 3 /ngày
Trang 2322
Nước thải ở khu vực nhà giặt ở bệnh viện sẽ được thu gom vào bể thu gom nước thải, tại bể thu gom có lắp đặt song chắn rác để loại bỏ bớt những rác thải có kích thước lớn Nước thải sau đó sẽ được bơm vào bể điều hòa tại đây nước thải sẽ được khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong nước thải, nước thải từ bể điều hòa được đưa vào thiết bị hợp khối hóa
lý để tiếp tục xử lý
Thiết bị hợp khối xử lý hóa lý: nước thải từ bể điều hòa chảy vào ngăn đầu của thiết bị, tại đây hóa chất được châm vào để keo tụ, tạo bông tách các chất rắn lơ lửng có trong nước thải Nước thải sau khi được xử lý hóa lý tại ngăn đầu sẽ tiếp tục chảy vào ngăn thứ hai Ngăn thứ hai của thiết bị được thiết kế dạng bể lắng lamen, nước thải sẽ được chuyển động theo chiều từ dưới đi lên qua giữa các vách ngăn, phần bùn cặn sẽ bị lắng lại phía dưới, do vách ngăn của tấm lắng lamen được đặt nghiêng nên bùn sẽ tập trung chảy về hố thu cặn
Cơ chế xử lý nước thải trong bể keo tụ và lắng lamen như sau:
- Tại bể keo tụ/tạo bông
Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm vào bể keo tụ, tại đây hóa chất keo
tụ (PAC) và chất trợ keo tụ sẽ được trích nhỏ giọt vào bể keo tụ
Tác dụng của chất keo tụ: các chất cặn lơ lửng, chất hòa tan, chất keo có trong nước thải dưới tác dụng của hóa chất keo tụ sẽ dính kết lại với nhau tạo thành các bông keo tụ
Tác dụng của chất trợ keo tụ sẽ thúc đẩy quá trình lắng diễn ra dễ dàng hơn
- Ngăn lắng Lamen
Nước thải từ bể keo tụ sẽ theo đường ống dẫn chảy vào bể lắng lamen từ phía trên của thiết bị, nước thải sau đó sẽ được chảy ngược từ dưới lên trên đi qua các tấm lắng lamen được xếp nằm dọc trong thiết bị, phần cặn bẩn có trong nước thải sẽ bị tấm lắng lamen giữ lại ở phía dưới thiết bị, chỉ có phần nước trong thoát ra từ tấm lắng và chảy sang bể lắng thứ cấp
Trang 2423
Bể lắng lamen là dạng bể lắng với hiệu quả xử lý cao, hiệu suất ổn định và thời gian rút ngắn hơn so với các bể khác, đồng thời dễ dàng di chuyển, thi công hay tháo lắp trong quá trình bảo dưỡng
Tại bể lắng thứ cấp: các chất cặn bẩn còn xót lại trong nước thải sẽ được giữ lại trong bể lắng, phần nước trong tiếp tục được đưa sang bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực: trong bể lọc áp lực có lắp đặt các lớp vật liệu lọc, tại đây những chất cặn bẩn, chất lơ lửng trong nước thải không thể lắng sẽ được giữ lại tại lớp vật liệu lọc trong bể lọc áp lực; giúp hệ vi sinh này tồn tại và phát triển, đồng thời tăng khả năng xử lý nước thải Nước thải sau xử lý sơ bộ đạt chất lượng theo quy định sẽ được chảy về trạm xử lý nước thải Nước thải sau xử lý
sơ bộ đạt chất lượng theo quy định sẽ được chảy về trạm xử lý nước thải tập trung của bệnh viện để tiếp tục được xử lý trước khi thoát ra ngoài khu vực
Bùn thải: bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý nước thải giặt tẩy sẽ được thu gom đưa về bể chứa bùn của trạm xử lý nước thải tập trung của bệnh viện để xử lý theo đúng quy định
Toàn bộ nước thải từ bệ xí tiểu và nước thải giặt tẩy sau quá trình xử lý sơ
bộ để loại bỏ một phần các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi vào hệ thống
xử lý nước thải chung của bệnh viện
9 Hệ thống các khối bể xử lý
(1) Bể thu gom nước thải đầu vào và bể điều hòa
- Bể thu gom là V= 3,5m3
- Bể được xây dựng ngầm bằng gạch đặc
- Tại bể thu gom lắp đặt song chắn rác
(2) Thiết bị hợp khối hóa lý
- Thiết bị chế tạo bằng thép tấm, sơn chống rỉ, sơn màu xanh lá cây
- Thiết bị có 02 ngăn: ngăn keo tụ, ngăn lắng lamen
Trang 2524
(4) Thiết bị lọc áp lực
- Thiết bị chế tạo bằng thép tấm, sơn chống rỉ, sơn màu
- Bên trong có lắp đặt lớp vật liệu lọc
Chất khử
trùng
Bể điều hòa
Ngăn sinh học hiếu khí vật liệu
Hệ thống phơi bùn
Bể chứa bùn
Máy thổi khí
Hầm bơm nước thải
Nước thải bệnh viện
Hố ga - tách rác
Hình 8 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công suất 180
m 3 /ngày.đêm
Trang 2625
Thuyết minh công nghệ
Nước thải được thu gom từ các khoa phòng, hệ thống bể tự hoại và nhà bếp tự chảy theo đường ống thu gom tập trung về bể thu gom trong cụm bể xử lý của hệ thống Rác bị rọ chắn rác giữ lại sẽ được lấy thủ công và chuyển tới khu vực tập kết rác thải theo định kỳ, sau khi chảy qua rọ chắn rác nước thải được tập trung tại bể thu gom, từ bể thu gom nước thải được bơm chìm bơm sang bể điều hòa Tại bể điều hòa, hòa dòng thải được ổn định lưu lượng, ổn đinh pH và
ổn định nồng độ các chất ô nhiễm bằng cách điều chỉnh pH, sục khí và khuấy trộn Lúc này nhờ sự xáo trộn bởi các đĩa phân phối khí đặt dưới đáy bể, cung cấp oxi cho quá trình chuyển hóa tạo điều kiện lên men cho quá trình xử lý
Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang Bể sinh học hiếu khí vật liệu đệm Tại đây, các chất ô nhiễm hữu cơ sẽ được chuyển hóa sinh hóa thành sinh khối và giải phóng CO2 và hơi nước Cũng trong bể này Nitơ amoni (NH4
+
) sẽ được chuyển hóa thành Nitrat bởi quá trình nitrat hóa Trong môi trường hiếu khí phốt pho lưu lại trong vi khuẩn và được tách ra khỏi nước thải cùng với bùn
dư của hệ thống Nguồn cung cấp ôxi cho bể hiếu khí thực hiện từ nguồn ôxi không khí qua máy thổi khí cùng với việc sử dụng hệ thống khuyếch tán khí loại bọt mịn, hiệu suất cao sẽ cho phép làm giảm đáng kể năng lượng tiêu tốn
Hỗn hợp bùn từ ngăn lắng trong bể hiếu khí sẽ được bơm tuần hoàn với một lưu lượng ổn định về ngăn thiếu khí để thực hiện chu trình khử Nitơ
Quá trình xử lý trong bể được mô tả chi tiết bằng phương trình sau:
Trang 27Phần bùn của hệ thống được thu hồi thường xuyên ở bể lắng sẽ được đưa
về bể chứa bùn để ổn định và làm giảm thể tích sau đó được đưa lên hệ thống phơi bùn (gồm tháp lắng và sân phơi bùn) Lượng bùn thải này sẽ được đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật
* Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải:
+ Giảm nồng độ các tác nhân ô nhiễm có trong nước thải để đạt tiêu chuẩn thải
+ Phù hợp với điều kiện mặt bằng diện tích hiện có
+ Phù hợp với khả năng đầu tư
Một số thông số về trạm xử lý nước thải hiện tại:
+ Bể xử lý bao gồm: Bể gom, bể chứa bùn, Bể điều hòa, Bể khử trùng và sân phơi bùn Các bể được đổ BTCT vữa mác M250, thành bể dày 250 mm, đáy
bể dày 300 mm Thành bể, đáy bể trát vữa XM mác M75 dày 20mm Thành ngoài quét nhựa Bitum 2 nước, thành trong và đáy quét 2 lớp xi măng nguyên chất Dung tích cụ thể như sau:
- Bể gom: Dung tích chứa 35 m3; kích thước: 2,5x5x2,8 m;
- Bể chứa bùn: Dung tích chứa 35 m3; kích thước: 2,5x5x2,8 m;
- Bể điều hòa: Dung tích chứa 215,6 m3; kích thước: 7,5x10x2,8 m;
- Bể khử trùng: Dung tích chứa 5,4 m3; kích thước: 1,5x3x1,2 m;
Trang 2827
- Sân phơi bùn: Dung tích chứa 0,8 m3; kích thước: 1x2x0,4 m;
+ Thiết bị hợp khối gồm 02 modul Là hệ thống bể có 4 ngăn, được cải tạo ngăn 1,2,3 thành xử lý sinh học hiếu khí, ngăn 4 chứa nước sau xử lý sinh học
có tác dụng lắng Thiết bị hợp khối bằng thép CT3, dày 6mm; Kích thước 2x6x2,5 m Các ngăn xử lý sinh học được đổ các lớp vật liệu đệm; bùn lắng ở các ngăn định kỳ được đưa về bể chứa bùn
+ Thiết bị hợp khối đầu tư mới gồm 01 bể, được chia thành 04 ngăn, 03 ngăn xử lý hiếu khí và 01 ngăn lắng Thiết bị hợp khối bằng thép CT3, dày 6mm; Kích thước 2x7x2,5 m Các ngăn xử lý sinh học được đổ các lớp vật liệu đệm; bùn lắng ở các ngăn định kỳ được đưa về bể chứa bùn
+ Tháp lắng có thể tích 3,3 m3 (thể tích phần lắng: 2,826 m3, thể tích phần chứa bùn: 0,438 m3)
9 Các máy móc thiết bị đã lắp đặt của hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị đã lắp đặt của hệ thống XLNT công
5m3/giờ Cột áp: 10m
1,5kW, 380V/50Hz
Máy bơm nước thải thuộc loại thả chìm, cánh hở Lắp đặt trong
bể điều hòa Khe hở của các cánh có thể cho phép bùn sạch đi qua cánh bơm được chế tạo bằng hợp kim chống ăn mòn
vít
Máy bơm bùn thuộc loại thả chìm trong bể lắng,
Trang 2928
TT Hạng mục Đơn
vị SL
Thông số kỹ thuật
Đặc tính kỹ thuật/ nơi
lắp đặt
5m3/giờ Cột áp: 5m
1,5kW, 380V/50Hz
Bơm có cấu tạo dạng cánh hở cho phép hút bùn từ bể lắng sang bể chứ bùn Cánh bơm được chế tạo bằng hợp kim chống ăn mòn
3 Đĩa phân phối
Vật liệu Nhựa tăng cứng ABS;
D 225 mm Tốc độ khí: 0,02 – 0,12 m3/phút Hiệu suất hoà tan oxy: 26 %
Đĩa phân phối, sục khí được lắp chìm trong bể điều hòa và bể hiếu khí, nhờ đĩa phân phối khí
nà oxi không khí được phân bổ đồng đều trên diện tích bể xử lý
Loại: Bơm trục ngang
Lưu lượng: 100 lít/giờ
Áp lực: 60 bar Công suất: 0.2 – 0.37 kW
Vật liệu màng bơm: Teflon Vật liệu đầu bơm: inox 316
Bơm được lắp đặt tại nhà hóa chất, định lượng bơm hóa chất từ bông chứa cung cấp khử trùng cho hệ thống XLNT, cánh bơm được làm bằng kim loại Inox chống ăn mòn bởi hóa chất
4 Máy thổi khí cái 02
Lưu lượng 2 m3
/ phút
Cột áp: 0 ~ 5 m
H2O
Cung cấp khí cho bể điều hòa, bể hiếu khí… của hệ thống xử lý nước thải Máy được lắp đặt