Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang Địa chỉ văn phòng: CCN Phú Lâm, Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Văn Tân Điện thoại: 0912541515 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2300577306, đăng ký lần đầu ngày 27102010, thay đổi lần thứ 1 ngày 23122020 1.2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩmnăm Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: CCN Phú Lâm (phần mở rộng), Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang
- Địa chỉ văn phòng: CCN Phú Lâm, Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Văn Tân
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2300577306, đăng ký lần đầu ngày 27/10/2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 23/12/2020
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
"Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm"
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: CCN Phú Lâm (phần mở rộng), Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cùng với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Quy mô của dự án đầu tư:
Dự án được triển khai trên diện tích 5523,5 m², được thuê lại từ Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất số 01/HĐ được ký kết vào ngày 12 tháng 12 năm 2021 giữa Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang và Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm.
Dự án công nghiệp này có tổng vốn đầu tư lên tới 20.000.000.000 VNĐ, tương đương với hai mươi tỷ đồng Theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án này thuộc nhóm C do mức vốn đầu tư của nó.
Dựa vào loại hình dự án và các yếu tố liên quan, dự án này không cần lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), mà phải lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mục 2, I, phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án sản xuất giấy kraft,có công suất sản xuất là 48.000 tấn sản phẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Quy trình sản xuất cụ thể được thể hiện trong hình sau:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất giấy Kraft Thuyết minh quy trình sản xuất:
Giấy phế liệu từ kho bãi được vận chuyển bằng xe nâng đến băng tải, sau đó được nạp liên tục vào thiết bị nghiền thủy lực cùng với nước sạch Tại đây, giấy được các cánh khuấy đánh rã trong môi trường nước, tạo ra huyền phù bột giấy với nồng độ khoảng 2 - 5%.
Trong quá trình xử lý giấy nguyên liệu, các tạp chất như nylon và xốp được tách ra Tạp chất nhẹ nổi lên bề mặt và được loại bỏ, trong khi tạp chất nặng lắng xuống đáy thiết bị và được xử lý định kỳ Máy nghiền thủy lực tại nhà máy có hình dạng trụ đứng, với cánh khuấy ở tâm đáy để tạo huyền phù bột giấy.
- Lọc cát nồng độ cao
Sau khi trải qua quá trình nghiền thủy lực, huyền phù bột giấy được đưa qua máy lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các tạp chất thô như kim loại, đinh ghim, thủy tinh và nhựa Những tạp chất này có kích thước lớn và vẫn còn lẫn trong dòng bột sau khi nghiền Lượng tạp chất được tách ra sẽ được thu gom và lưu trữ tạm thời trong kho của nhà máy, sau đó sẽ được bàn giao định kỳ cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
Sau khi lọc loại bỏ tạp chất thô, dòng bột được chuyển qua hệ thống sàng thô/sàng tinh để phân loại theo kích thước Tại đây, tạp chất nhẹ, bột giấy sợi trung bình, sợi dài và sợi ngắn được tách riêng Tạp chất nhẹ được thu gom và lưu trữ tạm thời, sau đó bàn giao cho đơn vị xử lý Bột sợi trung bình và sợi lớn được tách ra tại thiết bị lọc cát nồng độ trung và thấp, rồi đưa qua máy mài để giảm kích thước và lưu trữ trong bể chứa Cuối cùng, bột giấy sơ sợi dài được phối trộn với hóa chất phụ gia trước khi bơm tới xưởng xeo giấy để sản xuất bột mặt và bột đáy của giấy kraft thành phẩm.
Nguyên liệu chính trong quá trình xeo giấy bao gồm bột mặt, bột làm lõi và bột đáy, được bơm từ xưởng tạo bột đến bể chứa bột giấy trước máy xeo thông qua hệ thống bơm điều chỉnh nồng độ Trước khi xeo, bột giấy được xử lý qua bồn nước trằng để loại bỏ cặn nồng độ thấp Sau đó, bột giấy được chuyển qua sàng áp lực nhiều đoạn cấp 1, tạo thành băng giấy Giấy đứt ướt và giấy rìa mép sẽ được tái sử dụng trong quá trình sản xuất Nước trong bột giấy chảy qua lớp đệm sợi và lưới xeo, để lại lớp sợi trên lưới và tạo ra tờ giấy mềm xốp Cuối mỗi ca sản xuất, lưới xeo được rửa sạch, và nước thải từ quá trình này được thu gom về trạm xử lý nước thải để đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường.
Băng giấy sau khi tạo hình trên lưới xeo sẽ được ép để tách nước và tăng cường độ bền, độ nhẵn, và độ chặt Hệ thống ép chân không được sử dụng, trong đó băng giấy được đưa vào khe ép giữa hai trục và được hỗ trợ bởi một chăn ép Nước còn lại trong băng giấy được hút qua các lỗ trên bề mặt trục ép nhờ lực hút chân không Nước trắng phát sinh từ quá trình ép được thu gom, lọc và tái sử dụng cho các công đoạn sản xuất, trong khi lượng bột giấy trong nước trắng được tách ra và sử dụng làm nguyên liệu Ngoài ra, giấy đứt ướt phát sinh trong quá trình xeo cũng được đưa trở lại các công đoạn phân tán bột để tận dụng.
Sau khi ép, băng giấy ướt có độ ẩm khoảng 55-60% sẽ được làm khô qua quá trình bốc hơi trong buồng sấy Hệ thống sấy bao gồm các trục lớn bằng gang, được nạp hơi quá nhiệt với nhiệt độ duy trì từ 180 – 200 o C Hơi nước để gia nhiệt các trục sấy được cung cấp từ nhà thầu cung cấp hơi nước bão hòa Băng giấy ướt được ép chặt vào trục sấy qua lớp chăn sấy thấm nước, giúp cải thiện hiệu quả truyền nhiệt.
Băng giấy sau khi sấy khô được đưa vào hệ thống cán láng để đạt độ phẳng tối ưu và cải thiện tính đồng nhất của các đặc tính theo hướng ngang của máy xeo, đặc biệt là độ dày giấy Quá trình này diễn ra khi băng giấy đi qua khe ép giữa các cặp trục cán, nơi nó được ép vào bề mặt phẳng của trục, dẫn đến biến dạng dẻo và giúp bề mặt giấy đạt yêu cầu phẳng theo tiêu chuẩn sản phẩm.
Sau khi sấy và cán láng, băng giấy được cuộn lại quanh trống cuộn và đặt vào khe giữa trống và cuộn giấy, được giữ bằng cánh tay đòn thứ cấp Khi cuộn giấy dày lên, một trục gá mới sẽ được thay thế vào vị trí cánh tay đòn sơ cấp Khi cuộn giấy đạt đường kính yêu cầu, trục gá mới sẽ tiếp tục cuốn cuộn giấy tiếp theo Lượng giấy lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất được thu gom và xử lý theo quy định Các cuộn giấy thành phẩm được bao gói, dán mác theo quy định và lưu kho trước khi xuất bán.
Cắt giấy là bước quan trọng trong quy trình sản xuất giấy kraft, nơi những cuộn giấy lớn được cắt thành các cuộn nhỏ hơn bằng máy cắt chuyên dụng Đây là công đoạn cuối cùng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra thị trường.
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là giấy kraft.
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính
TT Nguyên liệu, nhiên liệu ĐVT Khối lượng sử dụng khi sản xuất ổn định
1 Giấy phế liệu tấn/năm 60.000 Trong nước
2 Bột sắn (phụ gia) tấn/năm
(Al2(SO4)3.18H2O) Sử dụng lắng bột giấy tấn/năm
4 Bột chống thấm (keo AKD) tấn/năm 4 Trong nước
Tinh bột oxy hóa (Oxidised
Starch E1404 có nguồn gốc từ bột sắn) tấn/năm
Nguyên liệu của dự án đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu có liên quan của pháp luật hiện hành
Trong quá trình sản xuất nhà máy không sử dụng hoá chất Chỉ có công đoạn xử lý nước thải có sử dụng các loại hoá chất sau
Bảng 1.2 Hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải
TT Loại hóa chất sử dụng ĐVT Khối lượng khi vận hành thương mại
1 Hóa chất PAC tấn/năm 18
2 Hóa chất PAM tấn/năm 12
3 Hóa chất JAVEN lít/năm 13
4 Bùn Vi sinh tấn/năm 8
Các hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải đều được nhập khẩu từ Việt Nam Dưới đây là tổng hợp nhu cầu sử dụng điện và nước cho dự án.
Bảng 1.3 Ước tính nhu cầu các loại nguyên nhiên liệu phụ trợ
TT Nhu cầu sử dụng ĐVT Khối lượng khivận hành thương mại
1 Lượng nước sạch sử dụng m 3 /ngày 79,5
Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 4,5
Nước cấp bổ sung cho sản xuất m 3 /ngày 75
2 Lượng hơi thương phẩm mua Tấn hơi/tháng 45.000
3 Lượng điện sử dụng KW/năm 1.000 000
4 Dầu mỡ sử dụng (bảo trì máy móc) Lít/năm 53
5 Dầu DO sử dụng ( phụ vụ máy phát điện) Kg/năm 320
Nguồn nước sạch cho dự án được cung cấp từ CCN, chủ yếu là nước thải đã qua xử lý và được tái sử dụng Hệ thống cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE 150mm, được lắp đặt âm sàn, trong trần, tường hoặc hộp kỹ thuật Nguồn điện phục vụ dự án được lấy từ hệ thống cấp điện của CCN qua đường dây trung thế 22 KV từ trạm biến áp CCN Phú Lâm (phần mở rộng), đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Các hạng mục công trình dự án
Các hạng mục công trình của dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình của dự án
Ký hiệu Hạng mục công trình Diện tích
Tỷ lệ diện tích xây dựng (%)
Các hạng mục công trình chính
4 Bãi tập kết nguyên liệu nghiền 58,95 1,1
9 Khu bể chứa bột giấy sản xuất 427 7,7
11 Khu băng tải - thuỷ lực nghiền lề 143 2,6
Các hạng mục công trình phụ trợ 0,0
8 Mặt bằng cho bên bán hơi thuê lắp đặt lò 134 2,4
Các hạng mục công trình môi trường 0,0
6 Kho chứa chất thải thông thường 12 0,2
7 Kho chứa chất thải nguy hại 12 0,2
10 Khu xử lý nước thải 270 4,9
Còn lại: đường đi, sân, thảm trồng cây cỏ, 1722,65 31,2
1.5.2 Danh sách máy móc, thiết bị của dự án
Các máy móc thiết bị dự kiến sử dụng của dự án khi vận hành thương mại, cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án
TT Tên thiết bị ĐV tính
Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Tình trạng
01 Máy nghiền thuỷ lực trục đứng nồng độ trung bình
02 Bơm bột Cái 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
03 Lọc cát nồng độ cao Bộ 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
04 Máy khuấy Cái 08 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
05 Sàng áp lực ngoại lưu Cái 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
06 Sàng rung Cái 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
07 Bơm lọc cát Cái 04 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
TT Tên thiết bị ĐV tính
Nguồn gốc Năm sản xuất
08 Lọc cát nồng độ vừa Bộ 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
09 Máy khuấy Bộ 06 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
10 Lô lưới xeo Quả 08 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
11 Lô sấy giấy, gồm 15 lô sấy
12 Cán máy Cái 06 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
13 Máy cuộn Cái 02 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
14 Trạm cân Cái 01 Trung Quốc 2020-2021 Mới 100%
1.5.3 Biện pháp tổ chức thi công
Dự án sẽ áp dụng biện pháp thi công kết hợp giữa thủ công và cơ giới Công ty sẽ tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính cùng với một số hạng mục phụ trợ trong khu vực thực hiện dự án Quy trình thi công sẽ được thực hiện theo các bước cụ thể.
Hình 1.2 Sơ đồ thi công xây dựng công trình dự án
Khu đất dự án đã được san lấp, vì vậy quá trình xây dựng nhà xưởng và công trình phụ trợ sẽ không cần thực hiện giải phóng hay san lấp mặt bằng Các hạng mục công việc trong quá trình xây dựng được liệt kê chi tiết trong bảng dưới đây.
Bảng 1.6 Biện pháp, công nghệ thi công xây dựng
STT Hạng mục Biện pháp thi công
1 Công tác chuẩn bị mặt bằng
- Bố trí mặt bằng: điểm tập kết vật tư, thiết bị, lán trại
- San gạt lại mặt bằng theo yêu cầu
- Máy móc sử dụng: máy xúc
2 Thi công nền móng - Đầm nén
- Đào đất hố móng (kết hợp móc móc và đào thủ công)
- Máy móc sử dụng: máy khoan, xe lu, máy ép cọc, xe tải vận chuyển
3 Thi công các tuyến ngầm
- Sử dụng máy đào để đào các tuyến ngầm
- Sử dụng máy xúc đất để thu gom và xe tải để vận chuyển đất dư
- Lắp đặt hệ thống ngầm
- Máy móc sử dụng: máy đào, máy xúc, xe tải vận chuyển, máy đầm nén
4 Thi công nhà xưởng chính, các công trình phụ trợ
- Thi công kết cấu móng, đổ cột
- Chế tạo các cấu kiện thép từ nhà xưởng sản xuất khác vận chuyển về nhà máy lắp đặt
- Lợp mái và làm vách
- Xây tường bao che, thi công nền và hoàn thiện
- Máy cắt sắt, máy uốn sắt, máy khoan, máy hàn,
5 Lắp đặt thiết bị, điện, nước,
Xe tải vận chuyển thiết bị về nhà máy để lắp đặt, hoàn thiện công trình
6 Trồng cây xanh Trồng 1 số loại cây xanh, hoa, cỏ để tạo cảnh quan
Trong quá trình thi công xây dựng, đất đào sẽ được tái sử dụng cho san lấp tại chỗ, trong khi các chất thải xây dựng như đất, đá và gạch vỡ sẽ được sử dụng cho san lấp tại dự án Các chất thải có khả năng tái chế sẽ được bán cho đơn vị thu gom chuyên nghiệp, trong khi phần không thể sử dụng sẽ được xử lý bởi đơn vị có chức năng thu gom theo quy định.
Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng dự kiến sử dụng để thi công xây dựng dự án như sau:
Bảng 1.7 Ước tính khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng
TT Loại vật liệu Khối lượng (tấn)
TT Loại vật liệu Khối lượng (tấn)
2 Thép xây dựng các loại 2.000
12 Sơn (sơn nước có thành phần dung môi 10-30%) 0,7
14 Vật liệu khác (gỗ, kính, panel, vật liệu đường ống nước, điện,…) 1.291
1.5.4 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện của dự án cụ thể như sau:
- Thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư, lập phương án thiết kế, phòng cháy chữa cháy, thủ tục môi trường, xin cấp phép xây dựng: đến tháng 6/2022;
- Triển khai xây dựng các hạng mục công trình, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, tuyển dụng lao động: đến tháng 12/2022;
- Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động: Tháng 1/2023
Tổng vốn đầu tư của dự án: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng)
1.5.4.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án a Giai đoạn xây dựng
Chủ đầu tư sẽ phối hợp và giám sát hoạt động của Đơn vị tư vấn thiết kế, Bộ phận quản lý dự án và Nhà thầu thi công Cán bộ công ty sẽ chuyên trách giám sát và thực hiện các hoạt động dự án, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.
Tổng số công nhân xây dựng khoảng 40 người/ngày
Sơ đồ tổ chức quản lý giai đoạn xây dựng như sau:
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty giai đoạn xây dựng b Giai đoạn hoạt động
Khi dự án đi vào vận hành, tổ chức quản lý sẽ như sau:
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty giai đoạn vận hành
Công ty sẽ chỉ định một cán bộ chuyên trách để giám sát và thực hiện các hoạt động của dự án, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về môi trường.
Số lao động khi dự án vận hành thương mại khoảng 60 người
- Số ca làm việc: 2 ca/ngày
- Số giờ làm việc: 8 giờ/ca/ngày, 48 giờ/tuần
- Số giờ làm thêm giờ (nếu có): 4 giờ/người/ngày
- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm, ngày lễ và ngày nghỉ thực hiện phù hợp với luật lao động của Việt Nam
Công ty sẽ tổ chức làm việc ngoài giờ hoặc vào các ngày nghỉ để đáp ứng nhu cầu tiến độ công việc Lương nhân viên sẽ được tính tăng theo quy định của Pháp luật Việt Nam cho những ngày làm việc vào ngày nghỉ, và nhân viên sẽ được thông báo trước để chuẩn bị sẵn sàng.
Lương của nhân viên sẽ được xác định dựa trên từng vị trí công việc cụ thể, phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty và đảm bảo không thấp hơn mức quy định hiện hành.
Tất cả công nhân đều được ký hợp đồng lao động và hưởng các chế độ bảo hiểm, chính sách nghỉ ngơi, cũng như quy định về giờ làm việc theo đúng Luật lao động Việt Nam.
Công nhân sẽ được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc Công ty cam kết tạo ra môi trường làm việc tốt nhất và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của công nhân.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Vào ngày 9/10/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1831/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030 Tỉnh Bắc Ninh khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ mới, sạch hơn, tối ưu hóa nguyên vật liệu và giảm thiểu bao bì cũng như đóng gói sản phẩm.
Dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm" của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước và tiết kiệm tài nguyên Dự án này hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030.
Vào ngày 18/9/2020, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 595/QĐ-TNMT phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề giấy Phú Lâm (phần mở rộng) Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, các ngành nghề được phép đầu tư vào CCN Phú Lâm bao gồm sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy Dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm" của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại sẽ góp phần phát triển ngành công nghiệp giấy tại khu vực này.
Ngọc Minh Giang làm chủ đầu tư hoàn toàn phù hợp với nhóm các ngành nghề được phép đầu tư vào CCN Phú Lâm (phần mở rộng).
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm" của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang sẽ phát sinh các nguồn thải cụ thể.
Công ty dự kiến mua hơi thương phẩm để sản xuất mà không lắp đặt lò hơi, do đó không phát sinh khí thải từ lò hơi Hơn nữa, dự án không có hoạt động nào phát sinh khí thải, nên không cần đầu tư vào các hệ thống xử lý khí thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường không khí.
Nước thải từ các cơ sở sản xuất giấy trong cụm công nghiệp (CCN) tại tỉnh Bắc Ninh phải tuân thủ Quyết định 03/2018/QĐ-UBND, quy định về Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 12-MT:2015/BTNMT Do đó, dự án sẽ đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cho sản xuất giấy với công suất 1.000 m³/ngày đêm qua phương pháp tuyển nổi và 300 m³/ngày đêm bằng xử lý vi sinh Mục tiêu là xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT cột A, sau đó tái sử dụng 100% nước đã xử lý cho mục đích sản xuất.
Chủ dự án sẽ xây dựng 01 kho lưu giữ chất thải rắn thông thường và 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại, mỗi kho có diện tích 12 m² Cả hai kho đều được trang bị biển tên và thiết bị phòng chống sự cố Để đảm bảo an toàn, chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và vận chuyển các loại chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh.
Dự án hoàn toàn không phát sinh khí thải, nước thải được xử lý và tuần hoàn 100% Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (CTNH) được thu gom và xử lý bởi đơn vị có chức năng Do đó, hoạt động của dự án không gây tác động tiêu cực đến môi trường không khí, nước và đất trong khu vực thực hiện, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Khu vực dự án thuộc CCN Phú Lâm (phần mở rộng) đã hoàn tất việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được phê duyệt CCN Phú Lâm (phần mở rộng) được quy hoạch nhằm phục vụ cho sản xuất các sản phẩm giấy.
Khu vực này hầu như không còn tài nguyên sinh vật, chỉ có một số loài như chuột và chim, nhưng không có sinh vật quý hiếm Nguyên nhân chính là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang sản xuất công nghiệp.
Dự án không phát sinh các loại tác động liên quan tới:
- Thu hẹp không gian, biến đổi cấu trúc, chức năng, giá trị của danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên
Việc thu hẹp diện tích và thay đổi cấu trúc, chức năng, cũng như dịch vụ sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên như khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, và các vùng đất ngập nước quan trọng đang gây ra những tác động nghiêm trọng đến sự đa dạng sinh học Các hệ sinh thái như rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển và thủy sinh cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường sống và dịch vụ sinh thái mà chúng cung cấp.
- Thu hẹp sinh cảnh và suy giảm số lượng các loài nguy cấp, quý hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ.
MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống XLNT sản xuất giấy với công suất xử lý 1.000 m³/ngày đêm qua tuyển nổi và 300 m³/ngày đêm bằng phương pháp vi sinh Hệ thống này nhằm xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT cột A Sau khi xử lý, nước thải sẽ được tuần hoàn và tái sử dụng 100% cho mục đích sản xuất, đảm bảo rằng dự án không phát sinh nước thải ra ngoài môi trường.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án tại CCN Phú Lâm (phần mở rộng) đã có hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, không phát sinh khí thải và nước thải được xử lý tuần hoàn 100% Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại được thu gom và xử lý bởi đơn vị chuyên môn Hoạt động của dự án không gây tác động đến môi trường không khí, nước và đất xung quanh, cũng như không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải Do đó, không cần tiến hành quan trắc đánh giá môi trường nền khu vực.
21 vực thực hiện dự án.
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Dự án tại CCN Phú Lâm (phần mở rộng) đã có cơ sở hạ tầng sẵn có, do đó giai đoạn triển khai không cần giải phóng mặt bằng hay khai thác vật liệu xây dựng Việc đánh giá và dự báo tác động sẽ tập trung vào quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, cũng như quá trình thi công xây dựng.
4.1.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải a Tác động do bụi và khí thải
Bụi và khí thải phát sinh từ các hoạt động sau:
- Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị
- Bụi từ quá trình đào đất
- Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng tại công trường
- Bụi và khí thải từ các máy trộn bê tông
- Bụi và khí thải từ quá trình hàn
- Bụi và khí thải từ quá trình sơn
Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị
Trong quá trình xây dựng, khí thải từ vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc, bao gồm bụi và các chất khí như CO, CO2, NOx, SO2, và hơi hydrocacbon, gây ô nhiễm môi trường Mức độ ô nhiễm này phụ thuộc vào chất lượng đường, loại xe và chế độ hoạt động của động cơ, và chỉ xảy ra trong giai đoạn xây dựng.
Tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng và thiết bị cần vận chuyển cho dự án ước tính khoảng 23.000 tấn nguyên vật liệu và 1.000 tấn thiết bị.
23 máy móc thiết bị, tổng là 24.000 tấn Phương án vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thiết bị của dự án:
- Phương tiện vận chuyển: xe tải chạy dầu diezen, có trọng tải 10 tấn
Thời gian vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu xây dựng cùng máy móc thiết bị cho dự án kéo dài 3 tháng Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông khu vực và hoạt động sản xuất của dây chuyền hiện tại, việc vận chuyển máy móc và nguyên vật liệu sẽ được thực hiện vào thời điểm không cao điểm.
Tuyến đường vận chuyển bao gồm các quốc lộ, tỉnh lộ và đường dẫn vào khu công nghiệp, chủ yếu là các tuyến đường asphalt Hai bên đường thường là đất canh tác nông nghiệp của người dân địa phương, với ít khu dân cư tập trung.
Trong vòng 3 tháng, khu vực dự án sẽ có 2.400 chuyến vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc, với khoảng cách di chuyển 20km Trung bình, mỗi ngày có khoảng 27 chuyến và thời gian vận chuyển là 8 giờ mỗi ngày.
Tổng số km vận chuyển: 27 x 40 km/xe = 1.080 km/ngày 5 km/h
Với chiều dài quãng đường 20km, chiều rộng đường 12m, chiều cao khối không khí là 10m
Tải lượng = Tổng số km vận chuyển * Hệ số phát thải
Nồng độ chất ô nhiễm = Tải lượng / (quãng đường vận chuyển * chiều rộng đường * chiều cao khối không khí)
Như vậy tải lượng và nồng độ đối với các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển này được tính toán cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4.1 Tải lượng khí thải do quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng
Chất ô nhiễm Hệ số phát thải
Tải lượng(kg/h) Nồng độ
S là tỷ lệ % của lưu huỳnh có trong nhiên liệu, tỷ lệ S trong dầu DO là 0,05%
Trong giai đoạn thi công xây dựng, trung bình mỗi ngày chỉ có khoảng 27 chuyến xe vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc, cho thấy số lượt xe di chuyển là khá ít Nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán thấp hơn nhiều so với quy chuẩn môi trường không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1 giờ), do đó tác động đến môi trường xung quanh có thể coi là không đáng kể.
Bụi từ quá trình đào đất
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc dao động từ 0,1-10 g/m³ Dựa trên số liệu của nhà thầu, khối lượng đào dự tính khoảng 5.000 m³.
Lượng bụi phát sinh tính toán = Hệ số phát sinh bụi * Thể tích móng đào = 0,1-10 g/m 3 * 5.000m 3 = 500-50.000 (g)
Quá trình đào khoảng 40 ngày thì tải lượng bụi phát sinh trung bình khoảng 12,5-1.250 g/ngày
Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động từ quá trình đào đất là:
Cbụi (𝜇g/m 3 ) = Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) * 10 6 / 16 / V
V là thể tích bị tác động trên bề mặt thực hiện dự án, được tính bằng công thức V = S * H (m³), trong đó S là diện tích bị tác động với giá trị SU = 23,5 m², và H là chiều cao đo các thông số khí tượng, ký hiệu là Hm.
Thay số vào công thức tính toán, ta có Cbụi = 14,14- 1414𝜇g/m 3
Nồng độ bụi tối đa từ quá trình đào đất trong giai đoạn xây dựng đã vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (300 𝜇g/m³) Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.
Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng tại công trường
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng gây ra sự phát tán bụi ra môi trường xung quanh, chủ yếu từ các nguồn vật liệu như cát, đá và xi măng.
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO (2003), hệ số phát thải tối đa của bụi từ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết là 0,075 kg/tấn Tổng lượng bụi phát sinh từ các hoạt động này cần được tính toán để đánh giá tác động môi trường.
23.000 tấn * 0,075 kg/tấn = 1725 kg (trong 4 tháng) ~ 14,4 kg/ngày
Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động từ quá trình bốc dỡ tập kết nguyên vật liệu xây dựng là:
Cbụi (𝜇g/m 3 ) = Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) * 10 9 / 16 / V
V là thể tích bị tác động trên bề mặt thực hiện dự án, được tính bằng công thức V = S * H (m³), trong đó S là diện tích bị tác động với giá trị SU = 23,5 m², và H là chiều cao đo các thông số khí tượng, ký hiệu là Hm.
Thay số vào công thức tính toán, ta có Cbụi = 16.294𝜇g/m 3
Nồng độ bụi từ quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn thi công đã vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (300 𝜇g/m³) Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp kiểm soát nguồn phát tán bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm đến mức tối thiểu.
Bụi, khí thải từ quá trình hàn
Các kết cấu kim loại (thép) sẽ được chế tạo sẵn tại nhà xưởng trước khi được vận chuyển đến công trình Việc lắp ghép các kết cấu này chủ yếu sử dụng bulong ốc vít, trong khi chỉ có một số vị trí thực hiện hàn ghép nối.
Do đó nên lượng que hàn sử dụng là không lớn
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
Khí thải phát sinh từ các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào nhà máy có thành phần bao gồm: SO2, NO2, CO, CO2,
Mức độ ô nhiễm giao thông chịu ảnh hưởng bởi chất lượng đường, mật độ và lưu lượng xe, chất lượng kỹ thuật của phương tiện, cũng như lượng nhiên liệu tiêu thụ Tải lượng chất ô nhiễm được xác định dựa trên "hệ số ô nhiễm" do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cung cấp.
Khi dự án bắt đầu hoạt động thương mại với quy mô sản xuất 48.000 tấn/năm, lượng nguyên liệu, phụ liệu và hóa chất ước tính khoảng 61.031 tấn/năm Tổng khối lượng nguyên liệu và sản phẩm cần vận chuyển hàng ngày là khoảng 349 tấn Quãng đường vận chuyển tối đa cho mỗi đơn hàng ước tính là 50km, và chủ dự án dự kiến sử dụng xe tải 50 tấn chạy dầu diesel để thực hiện việc vận chuyển.
Tổng quãng đường 1 chuyến (2 lượt) = 50 x 2 = 100 km
Số chuyến xe tải phải vận chuyển mỗi ngày là 7 chuyến, tương đương tổng quãng đường vận chuyển là 700 km/ngày
Tải lượng = Tổng số km vận chuyển * Hệ số phát thải
Nồng độ chất ô nhiễm = Tải lượng / (quãng đường vận chuyển * chiều rộng đường * chiều cao khối không khí)
Với chiều dài quãng đường 50km, chiều rộng 12m và chiều cao khối không khí 10m, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển được tính toán cụ thể trong bảng dưới đây.
Bảng 4.9 Tải lượng phát thải do hoạt động vận chuyển
Hệ số phát thải(kg/1000km)
Tải lượng phát thải (kg/ngày)
(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993) Ghi chú: S- hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO, S = 0,05%
Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển không lớn, và nồng độ các chất ô nhiễm thấp hơn nhiều so với quy chuẩn môi trường không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1 giờ) Vì vậy, tác động này được xem là không đáng kể đối với môi trường xung quanh.
Bụi từ quá trình bốc dỡ, lưu thông nguyên liệu trong nhà máy
Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và thành phẩm phụ thuộc vào điều kiện bốc dỡ, tập kết và vệ sinh công nghiệp trong nhà máy Trong trường hợp bốc dỡ giấy phế liệu, quá trình này diễn ra trong kho có tường vây kín, với thời gian ô nhiễm không liên tục và chỉ xảy ra trong quá trình tập kết nguyên liệu vào kho và đưa nguyên liệu vào máy nghiền thủy lực Do đó, bụi phát sinh chủ yếu cục bộ và ở mức độ thấp.
Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp làm sạch đường giao thông nội bộ và sử dụng xe vận chuyển để đưa nguyên liệu trực tiếp vào kho, nhằm giảm thiểu tối đa bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu.
Bụi trong quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh từ công đoạn nghiền và sấy Mặc dù giấy phế liệu trong quá trình nghiền tiếp xúc với nước tạo ra bột giấy có độ ẩm cao, nhưng khả năng phát sinh bụi không lớn Quá trình sấy giấy nhằm tách ẩm cũng chỉ tạo ra một lượng xơ bụi nhẹ, không đáng kể.
Bụi phát sinh trong quá trình cắt từ cuộn lớn sang cuộn nhỏ là không đáng kể nhờ vào việc vận chuyển tự động bằng băng chuyền, diễn ra đồng thời với quá trình xả và cuốn.
Mùi từ hệ thống xử lý nước thải
Trong giai đoạn vận hành, chủ đầu tư sẽ thiết lập một hệ thống xử lý nước thải cho sản xuất giấy với công suất 1.000 m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ tuyển nổi và xử lý vi sinh.
Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công nhân tại nhà máy được thu gom về bể chứa tại trạm xử lý nước thải tập trung Quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong nước thải tạo ra các hợp chất gây mùi khó chịu như NH3, CH4, H2S và mercaptan, với hàm lượng rất nhỏ cũng đủ để gây ra mùi hôi.
Ngưỡng gây mùi của các hợp chất chứa lưu huỳnh phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong hệ thống xử lý nước thải tập trung được trình bày trong Bảng 4.10.
Tên hợp chất Công thức Mùi đặc trưng Ngưỡng phát hiện (ppm)
Allyl mercaptan CH2=CH-CH2-SH Mùi tỏi, cà phê 0,00005
Amyl mercaptan CH3-(CH2)3-CH2-SH Khó chịu, hôi thối
Benzyl mercaptan C6H5CH2-SH Khó chịu mạnh 0,00019 Crotyl mercaptan CH3-CH=CH-CH2-SH Mùi chồn 0,000029 Dimethyl sulfide CH3-S-CH3 Thực vật thối rữa 0,0001
Methyl mercaptan CH3-SH Bắp cải thối 0,0011
Ethyl mercaptan CH3CH2-SH Bắp cải thối 0,00019 Propyl mercaptan CH3CH2CH2-SH Khó chịu 0,000075
Tert-butyl mercaptan (CH3)3C-SH Mùi chồn, khó chịu
Thiophenol C6H5SH Thối, mùi tỏi 0,000062
Nguồn: 7 th International Conference on Environment Science and Technology –
Ermoupolis, Odor emission in a small wastewater treatment plant, 2001
Mùi hôi từ các trạm xử lý nước thải gây cảm giác khó chịu và có thể dẫn đến đau đầu khi tiếp xúc lâu dài Nghiên cứu cho thấy, phạm vi chịu ô nhiễm mùi chỉ giới hạn trong khu vực và lân cận trạm xử lý, với bán kính khoảng 50m theo hướng gió chính Do đó, tác động của mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung là điều cần được chú ý.
41 của Nhà máy trong giai đoạn vận hành được đánh giá là tiêu cực nhưng có tính cục bộ và có thể giảm thiểu được
Khí thải từ máy phát điện dự phòng là một vấn đề quan trọng trong việc duy trì ổn định điện cho dự án trong giai đoạn vận hành thương mại Để đảm bảo hoạt động liên tục, chủ dự án sẽ lắp đặt một máy phát điện Diesel dự phòng có công suất lớn Trong trường hợp xảy ra sự cố với mạng lưới điện, máy phát điện này sẽ hoạt động với mức tiêu thụ nhiên liệu tổng là 118 kg dầu DO/h.
Dựa trên các hệ số tải lượng của tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm trong bảng sau:
Bảng 4.11.Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện
Chất ô nhiễm Hệ số (Kg/tấn) Tải lượng
(Nguồn: WHO, 1993 (Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,5%))
Lưu lượng khí thải: Thông thường quá trình đốt nhiên liệu, lượng khí dư là
30% Khi nhiệt độ khí thải là 200 0 C thì lượng khí thải thực tế sinh ra được tính theo công thức:
Dầu DO chứa các thành phần hóa học quan trọng với hàm lượng lưu huỳnh là 0,5%, nitơ 0,2%, hydro 22,8% và carbon 76%.
Vt: Thể tích khí thải ở nhiệt độ T ( với hệ số đốt dư 30 %)
Thay số liệu trung bình về thành phần dầu DO vào công thức trên ta có Vt = 37m 3
Khi đốt cháy 1kg dầu DO để chạy máy phát điện với hệ số đốt dư 30%, sẽ thải ra 37m³ khí thải ở nhiệt độ 200°C Với định mức tiêu thụ 18 kg dầu DO/h cho máy phát điện, lưu lượng khí thải tương ứng được tính là 0,154 m³/s.
Bảng 4.12 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng
Nồng độ tính ở điều kiện thực (mg/m 3 )
Nồng độ tính ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm 3 )
- Nm 3 – Thể tích khí quy về điều kiện tiêu chuẩn
- QCVN 19:2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Danh mục các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Danh mục các công trình bảo vệ môi trường của dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4.20 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án
STT Các công trình bảo vệ môi trường Số lượng
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 3 cái
2 Nhà vệ sinh di động 4 cái
3 Thùng rác di động 3 cái
5 Thùng chứa phế thải xây dựng 1 cái
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống xử lý nước thải 1 hệ thống
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường 12 m 2
3 Khu vực lưu giữ CTNH 12 m 2
4 Bể tự hoại 1 hệ thống
5 Hệ thống PCCC 1 hệ thống
6 Hệ thống cây xanh 1 hệ thống
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình biện pháp bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
Công ty sẽ tiến hành xây dựng các công trình bảo vệ môi trường cần thiết để phục vụ cho hoạt động của nhà máy trong quá trình xây dựng Nếu có phát sinh hoặc cần bổ sung, cải tạo, công ty cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu này.
Kế hoạch xây dựng lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường thực hiện đúng tiến độ thi công của dự án
Bảng 4.21 Kế hoạch hoàn thiện, lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường
STT Các công trình bảo vệ môi trường Tiến độ thực hiện
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn Trong giai đoạn xây dựng
2 Nhà vệ sinh di động Trong giai đoạn xây dựng
3 Thùng rác di động Trong giai đoạn xây dựng
4 Thùng chứa CTNH Trong giai đoạn xây dựng
5 Thùng chứa phế thải xây dựng Trong giai đoạn xây dựng
6 Bạt, tôn che Trong giai đoạn xây dựng
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống xử lý nước thải Hoàn thành trong 12/2022
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường Hoàn thành trong 12/2022
3 Khu vực lưu giữ CTNH Hoàn thành trong 12/2022
4 Bể tự hoại Hoàn thành trong 12/2022
5 Hệ thống PCCC Hoàn thành trong 12/2022
6 Hệ thống cây xanh Hoàn thành trong 12/2022
4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy và an toàn hóa chất Các công trình này sẽ được xây dựng và lắp đặt đồng bộ với hệ thống nhà xưởng của dự án.
4.3.4 Tóm tắt dự án toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Bảng 4.22 Dự kiến kinh phí đầu tư các công trình bảo vệ môi trường
STT Các công trình bảo vệ môi trường Kinh phí dự kiến (đồng)
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 2.000.000
2 Nhà vệ sinh di động 10.000.000
5 Thùng chứa phế thải xây dựng 15.000.000
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống xử lý nước thải 2.500.000.000
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường 20.000.000
3 Khu vực lưu giữ CTNH 15.000.000
4.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường
Chủ dự án sẽ hợp tác chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh để thực hiện hiệu quả chương trình quản lý và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành.
Bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường để quản lý trực tiếp các vấn đề liên quan đến môi trường trong công ty, bao gồm đội ngũ nhân viên dọn vệ sinh và cán bộ chuyên trách môi trường.
Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước để giám sát việc tuân thủ môi trường trong quá trình thi công
Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước để phụ trách các vấn đề môi trường cho công ty
Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của dự án bao gồm hệ thống đường ống thu gom và bể tự hoại
Tổ chức thu gom chất thải rắn và chất thải nguy hại của dự án theo đúng quy định
Thu gom, lưu giữ và thuê đơn vị có chức năng xử lý CTNH theo đúng quy định của nhà nước
Chương trình quản lý môi trường của dự án tuân thủ theo đúng quy định của luật BVMT.
NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO
4.4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá
- Báo cáo đã thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của Nghị định 08/2022/NĐ-
CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường
- Báo cáo đã đánh giá chi tiết các hoạt động cũng như mức độ ảnh hưởng đến môi trường tương ứng
Trong quá trình đánh giá về tác động môi trường còn thiếu thông tin dữ liệu, số liệu nên độ tin cậy của đánh giá chỉ ở mức tương đối
4.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá
Trong quá trình lập báo cáo, chúng tôi đã thu thập một lượng dữ liệu lớn và áp dụng nhiều phương pháp có độ tin cậy cao Các đánh giá trong báo cáo được trình bày chi tiết, khái quát tất cả các tác động môi trường do hoạt động của dự án gây ra Những tác động này được đánh giá một cách trung thực, giảm thiểu tính chủ quan, do đó có độ tin cậy tương đối cao Cụ thể, chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân tích xử lý số liệu và khảo sát hiện trường.
Khảo sát hiện trường nhằm thu thập thông tin về hiện trạng môi trường khu vực dự án, bao gồm các thành phần như không khí, tiếng ồn, độ rung, nước mặt, nước ngầm và đất Các chỉ tiêu môi trường như độ ồn, độ rung, vi khí hậu, nhiệt độ, pH, độ đục và độ dẫn điện được đo trực tiếp bằng thiết bị hiện đại và đáng tin cậy như máy đo độ ồn NL21, máy đo rung VM53 và máy đo nước đa chỉ tiêu YSI Các chỉ tiêu khác sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm, với mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C và vận chuyển trong vòng 24 giờ Quá trình quan trắc môi trường được thực hiện bởi các đơn vị có giấy phép đầy đủ, đảm bảo độ tin cậy cao cho phương pháp này.
Phương pháp này đã chỉ ra sự tác động khác nhau của việc triển khai dự án đến các yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội Danh mục rõ ràng và dễ hiểu này là cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định.
Mặc dù phương pháp này có nhiều yếu tố chủ quan từ người đánh giá, nhưng việc tham khảo ý kiến của chuyên gia về môi trường giúp đảm bảo tính khách quan Nhờ đó, kết quả đánh giá trở nên đáng tin cậy hơn.
Hệ số phát thải của phương tiện giao thông và các hoạt động dự án được WHO, EPA và EC biên soạn dựa trên số liệu điều tra và khảo sát nhiều năm Tuy nhiên, khi áp dụng tại Việt Nam, các số liệu này chưa chính xác do chất lượng phương tiện thường cũ hơn và tình trạng đường xá kém, dẫn đến việc phát sinh nhiều khí thải hơn.
- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm;
Các phương pháp truyền thống được áp dụng trong lập báo cáo đã chứng minh hiệu quả trong việc đánh giá tác động môi trường cho các dự án tương tự Quy trình lập báo cáo cho dự án được thực hiện một cách chi tiết, bao gồm phân tích hồ sơ thiết kế, khảo sát hiện trường, xử lý số liệu và tham khảo tài liệu liên quan.
Để đưa ra những nhận định và đánh giá chính xác về vấn đề của dự án, chúng tôi sẽ dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia Trong trường hợp có những vấn đề chưa thỏa đáng, chúng tôi sẽ tổ chức họp nhóm chuyên gia nhằm tìm ra phương pháp tối ưu nhất.
Các số liệu dự báo tải lượng phát thải chất ô nhiễm được xây dựng dựa trên hệ số phát thải của WHO, hiện đang được áp dụng rộng rãi và có độ tin cậy cao Đây là cơ sở quan trọng giúp đánh giá nhanh và cung cấp cái nhìn trực quan về các vấn đề môi trường liên quan trực tiếp đến sức khỏe.
+ Các số liệu quan trắc: được lấy mẫu và phân tích bởi các Đơn vị có
VILAS, VIMCERT nên các kết quả phân tích có độ tin cậy cao.