1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì công nghiệp phụ trợ

109 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì công nghiệp phụ trợ
Tác giả Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6 1.1. Tên chủ dự án đầu tư 6 1.2. Tên dự án đầu tư: 6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 12 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 15 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 17 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 17

Trang 1

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 1

MỤC LỤC

TRANG MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Chương I

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 8

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng,

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 15

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

17

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 17

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

18

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 18

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 19

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

22

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi

trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 22

4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 39

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi 44

Trang 2

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 2

trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 72

4.2.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 96

4.2.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự

Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,

PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

100

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 101 6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 101 6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 102 6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 103 6.4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước

Chương VII

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT

THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN

104

7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 107

Chương VIII

Trang 3

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá sinh học 5 ngày

2 BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ

3 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

17 QĐ - BYT Quyết định – Bộ y tế

21 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 4

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 4

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án dự kiến 8

3 Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị của dự án dự kiến 11

4 Bảng 4: Tổng hợp nhu cầu nguyên vật liệu dự án trong quá trình xây

5 Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất sử dụng trong

6 Bảng 6: Nhu cầu sử dụng nước của dự án (dự kiến) 15

7 Bảng 7: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt sông Ngụ 19

8 Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực dự án 20

9 Bảng 9 Kết quả quan trắc môi trường kênh tiếp nhận nước thải của

10 Bảng 10 Tổng hợp các nguồn gây tác động đến môi trường trong giai

11 Bảng 11 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường 24

12 Bảng 12 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển nguyên,

13 Bảng 13 Thành phần bụi khói của một số que hàn 27

14 Bảng 14 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn 27

15 Bảng 15 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn 28

16 Bảng 16 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh

hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân 30

17 Bảng 17 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 32

18 Bảng 18 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải xây dựng 33

19 Bảng 19 Độ ồn tối đa của các phương tiện cơ giới trong Dự án 36

20 Bảng 20 Giới hạn rung của các phương tiện thi công 37

21 Bảng 21 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành 45

22 Bảng 22 Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông 47

23 Bảng 23 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện tham gia giao

24 Bảng 24 Dự báo nồng độ bụi trên quãng đường di chuyển đến khu vực

25 Bảng 25: Tải lượng các chất gây ô nhiễm do đốt củi 50

26 Bảng 26: Tải lượng các chất gây ô nhiễm do đốt than 50

27 Bảng 27 Tổng tải lượng, lưu lượng các chất gây ô nhiễm do đốt

29 Bảng 29 Nồng độ khí thải từ quá trình in của nhà máy 52

31 Bảng 31 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự 53

Trang 5

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bao bì của nhà máy 10

3 Sơ đồ 3 Tổ chức điều hành quản lý hoạt động của Công ty 16

4 Sơ đồ 4: Công nghệ xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 73

5 Sơ đồ 5: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 50 m 3 /ngày 75

6 Sơ đồ 6 Xử lý bụi và khí thải từ lò hơi của nhà máy 87

phòng của công ty

32 Bảng 32 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng 54

33 Bảng 33 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong

nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành 56

34 Bảng 34 Tác động của các chất ô nhiễm có trong nước thải trong giai

35 Bảng 35 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của

36 Bảng 36 Một số sự cố về môi trường có thể xảy ra 65

38 Bảng 38 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải công suất 50

39 Bảng 39 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi 88

40 Bảng 40 Tổng hợp sự cố và cách khắc phục sự cố của HTXLNT tập

41 Bảng 41 Biện pháp khắc phục sự cố lò hơi 91

42 Bảng 42: Danh mục, dự toán các công trình xử lý ô nhiễm môi trường 97

43 Bảng 43: Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong

44 Bảng 44 Giá trị giới hạn cho phép khí thải từ lò hơi 103

Trang 6

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 6

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình

- Địa chỉ văn phòng: thôn Thủ Pháp, xã Quỳnh Phú, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của dự án:

Ông Lương Quốc Toản; Chức vụ: Tổng giám đốc

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công):

+ Dự án không thuộc Phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP

+ Dự án thuộc nhóm quy định tại khoản 3, Điều 9, Luật 39/2019/QH14 về đầu tư công, có tổng vốn đầu tư 645.926.000.000 VNĐ, nên tương đương dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

+ Dự án phát sinh nước thải và khí thải Do đó xét đến yếu tố nhạy cảm

 Căn cứ các tiêu chí trên dự án thuộc nhóm II (mục số 2, phụ lục IV, nghị định số 08/2022/NĐ-CP)  Thuộc đối tượng lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 3, Điều

41, Luật Bảo vệ môi trường năm 2022

+ Dự án mới  lập hồ sơ theo mẫu phụ lục IX, nghị định 08/2022/NĐ-CP

Trang 7

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 7

- Các mặt tiếp giáp của dự án:

+ Phía Tây Nam giáp Đường tỉnh 280;

+ Phía Đông Nam, phía Tây Bắc và Tây Nam giáp ruộng canh tác của thôn Thủ Pháp, xã Quỳnh Phú

Sơ đồ 1: Vị trí của dự án Bảng 1 Tọa độ các góc của dự án

Trang 8

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 8

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Sản xuất bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp: 68.000 tấn/năm:

Trong đó:

+ Sản xuất bao bì carton sóng 3 lớp: 34.000 tấn/năm:

+ Sản xuất bao bì carton sóng 5 lớp: 34.000 tấn/năm

1.3.2 Các hạng mục công trình của dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì công nghiệp phụ trợ được đầu tư tại xã Quỳnh Phú, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Với tổng diện tích dự án: 66.664,5 m2 Cơ cấu sử dụng đất được sử dụng như sau:

Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án dự kiến

(m 2 )

Tỷ lệ (%)

7 Khu vực lò hơi kèm hệ thống xử lý bụi,

Trang 9

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 9

Trang 10

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 10

Thuyết minh:

Nguyên liệu giấy Kraft được thả quận bằng rulô đưa vào trục dẫn hướng sau đó được phun keo tinh bột trước khi vào trục tạo sóng, sau đó được sấy nóng Thông qua các trục rulô dẫn tạo ra carton 3 lớp hoặc 5 lớp Giai đoạn sấy khô được khống chế từng cung đoạn với nhiệt độ khác nhau Sấy xong carton được đưa sang cắt bổ dọc, bổ ngang thành phẩm tùy theo kích thước khách hàng yêu cầu

Sau đó được đưa sang in logo theo yêu cầu của khách hàng Tiếp tục thành

Mùi mực in, vỏ thùng, nước thải

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bao bì của nhà máy

Trang 11

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 11

phẩm được đưa vào máy chạp, máy đóng ghim, cuối cùng là đóng gói sản phẩm

Có 2 loại sản phẩm là thùng carton sóng:

- Loại thùng carton sóng 3 lớp: 2 lớp phẳng, 1 lớp sóng

- Loại thùng carton sóng 5 lớp: 3 lớp phẳng, 2 lớp sóng

1.3.4 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty được mua mới 100% Máy móc trang thiết bị của công ty bao gồm các loại như sau:

Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị của dự án dự kiến

TT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Xuất xứ Tình trạng sản xuất Năm sản xuất

Đài Loan, Trung Quốc

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

Tất cả các máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của công ty thường xuyên được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ 07 ngày/lần

Ngoài các loại máy móc phục vụ cho hoạt động của dây chuyền sản xuất thì công ty còn trang bị các máy móc, thiết bị văn phòng như: máy vi tính, máy in…

để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động kinh doanh

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản xuất bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp: 68.000 tấn/năm:

Trong đó:

+ Sản xuất bao bì carton sóng 3 lớp: 34.000 tấn/năm:

Trang 12

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 12

+ Sản xuất bao bì carton sóng 5 lớp: 34.000 tấn/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

a/ Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng

Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là các công ty liên doanh, các cơ sở cung cấp nguyên vật liệu xây dựng có uy tín

Tổng hợp khối lượng các nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4: Tổng hợp nhu cầu nguyên vật liệu dự án trong quá trình xây dựng Loại vật liệu Đơn vị Lượng sử dụng Trọng lượng riêng Khối lượng

(Nguồn: chủ đầu tư cung cấp)

Qua điều tra khảo sát cho thấy để xây dựng công trình vật liệu được thu mua tại các cơ sở trong tỉnh:

Cát đen, cát vàng: Dùng nguồn cát sông Đuống Vị trí mua cát cách khu vực thực hiện dự án khoảng 15 km

Thép, xi măng, gạch được mua từ các đại lý vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, khoảng cách ước tính điểm thu mua đến khu vực thực hiện dự án là 5 km

Trang 13

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 13

Gỗ cốp pha được thuê từ các đại lý trên địa bàn huyện, dự tính khoảng cách vận chuyển là 5 km

Như vậy, quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 5 km

b/ Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện sử dụng trong giai đoạn xây dựng hạ tầng dự án được lấy từ nguồn điện của huyện Gia Bình chạy dọc đường tỉnh 280 qua khu vực dự án Nhu cầu sử dụng điện cho giai đoạn này bao gồm: Thắp sáng, vận hành một số máy móc thiết bị xây dựng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của công nhân…

Ước tính nhu cầu sử dụng điện khoảng 1000 kWh/tháng

c/ Nhu cầu sử dụng nước:

+ Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình dự án: Ước tính, trong giai đoạn xây dựng, trung bình mỗi ngày số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường có khoảng 50 người

Với định mức cấp nước cho công nhân hàng ngày là 50 lít/người/ngày (TCXDVN 33:2006) thì nhu cầu nước cho sinh hoạt là 2,5 m3/ngày

Nước cấp cho hoạt động xây dựng khoảng 1,0 m3/ ngày

Tổng lượng nước cấp cho giai đoạn xây dựng là 3,5 m3/ngày

Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

1.4.2 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành dự án

a Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất sử dụng trong

quá trình sản xuất

bị

Khối lượng Xuất xứ

Trang 14

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 14

1 Keo tinh bột (soluble - C6H10O5)n) Tấn 1,0

Nhập khẩu, trong nước

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

Công ty còn sử dụng các nguyên liệu khác như giấy văn phòng khoảng 30kg/năm

b Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho dự án được lấy từ mạng lưới điện của huyện Gia Bình nhằm cung cấp điện cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt, thiết bị văn phòng và phục vụ chiếu sáng

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án:

Khi dự án đi vào hoạt động, điện sử dụng cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất Nguồn điện được đưa qua trạm biến áp của công ty trước khi cấp phục

vụ sản xuất, văn phòng

Toàn bộ công ty sử dụng khoảng: 20.000 Kwh/ tháng

Ngoài ra, công ty đầu tư 01 máy phát điện dự phòng công suất 200KVA có

bộ chuyển đổi nguồn tự động, phục vụ cho chiếu sáng toàn bộ công ty và các hoạt động văn phòng

c Nguồn cung cấp nước

- Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho hoạt động của dự án được đấu

Trang 15

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 15

nối với nguồn nước sạch của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Bảng 6: Nhu cầu sử dụng nước của dự án (dự kiến)

TT Mục đích sử dụng Quy

Tiêu chuẩn cấp nước

Khối lượng sử dụng

(m3/ngày)

1 Nước sinh hoạt của cán

bộ công nhân của công ty

150 người 0,1m3/ngày/người 15,0

2 Nước bổ sung vào quá

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

Ngoài ra còn có nước dự trữ cho PCCC với lượng là 800m3, được bố trí tại

04 bể ngầm, téc chứa xung quanh khu vực nhà xưởng sản xuất và văn phòng

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

- Vốn huy động vay từ các tổ chức tín dụng là: 484.444.500.000 VNĐ, chiếm 75% tổng vốn đầu tư

Trang 16

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 16

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Hệ thống tổ chức của dự án như sau:

Sơ đồ 3 Tổ chức điều hành quản lý hoạt động của Công ty

Ban giám đốc là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định, định hướng phát triển của Công ty và quyết định đầu tư dự án; điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty nói chung và dự án nói riêng, có chức năng chỉ đạo mọi hoạt động cũng như phối hợp với các bộ phận một cách nhịp nhàng

và đồng bộ

Bộ phận hỗ trợ:

Bộ phận này gồm các phòng ban như phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính và phòng quản lý kỹ thuật… Tất cả phòng ban theo sơ đồ được thiết lập thống nhất nhằm mục đích thực hiện chức năng chuyên môn

Bộ phận an ninh:

Bộ phận này trực tiếp quản lý an ninh toàn bộ khu vực thực hiện Dự án

- Nhu cầu lao động:

Công ty sử dụng khoảng 150 người;

Chế độ làm việc: Khi đi vào vận hành, nhà máy sẽ làm việc 8giờ/ca,

2ca/ngày Nhân viên và người lao động được ký hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước

- Tuyển dụng lao động: Số lao động được ưu tiên tuyển dụng là lao động

tại địa phương

Phòng hành chính

Phòng quản lý sản xuất

Bảo vệ

Trang 17

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 17

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì công nghiệp phụ trợ tại thôn Thủ Pháp, xã Quỳnh Phú, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh phù hợp với các quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan, cụ thể là:

- Quyết định số 624/QĐ-UBND, ngày 25/12/2020, UBND tỉnh Bắc Ninh

về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Gia Bình đến năm

2035, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu

tư số 491/QĐ-UBND, ngày 11/11/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Đối với nước thải:

Khi dự án đi vào hoạt động dự kiến phát sinh nước thải khoảng 15m3/ngày đêm; Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả thải sẽ thoát ra hệ thống tiêu thoát nước của khu vực Điểm xả thải là mương cạnh khu vực dự án

- Đối với bụi, khí thải:

Bụi, khí thải từ lò hơi sẽ được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả thải sau đó thoát ra ngoài môi trường qua ống thoát khí

Điểm xả thải trong khu vực dự án

Trang 18

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 18

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Dữ liệu về đặc điểm môi trường

Qua quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện

dự án, đoàn khảo sát thu thập được dữ liệu về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án như sau:

- Đối với môi trường không khí: Môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp

nguồn khí thải của dự án là không khí khu vực xung quanh dự án tại xã Quỳnh Phú

Do vậy chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu môi trường không khí xung quanh dự án, gần các điểm phát sinh mùi, khí thải Kết quả chất lượng môi trường không khí được kèm theo phần phụ lục của báo cáo

- Đối với môi trường nước mặt: nước thải của dự án sau khi được xử lý sẽ

thoát vào kênh tiêu thoát nước dọc đường tỉnh 280

3.1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

Phạm vi khảo sát hệ sinh thái trên cạn gồm toàn bộ diện tích khu đất và kéo dài khoảng 200m về mỗi phía Các hạng mục khảo sát bao gồm: Sự phổ biến, độ nhiều và tầm quan trọng của các loài thực vật động vật;

Thảm thực vật:

Khu vực dự án thuộc vùng đồng bằng nên thảm thực vật mang tính chất của một hệ sinh thái nông nghiệp Ngoài ra còn có dừa nước, cây bụi với các họ Dương Xỉ, cây trinh nữ, cỏ chỉ, cỏ bấc,… không có loài quý hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam

Động vật:

Đối với khu đất xung quanh khu vực dự án: Thành phần các loài động vật trong khu vực nghèo nàn Các loài động vật hoang dã nghèo nàn chủ yếu là các loại chim và thú nhỏ như chuột, chim sẻ, Hệ sinh thái nông nghiệp còn có các loại như ếch, nhái, các loại bò sát như rắn ráo, rắn nước, thằn lằn và các loại côn trùng Trong vùng không có loài động vật hoang dã quý hiếm nào

Trang 19

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 19

Thủy sinh:

Khu vực dự án đã được san lấp mặt bằng Do vậy không có loài thủy sinh

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh tiêu thoát nước dọc đường tỉnh 280 sau đó chảy ra sông Ngụ

Sông Ngụ: Bắt nguồn từ Đại Bái tới Kênh Vàng gọi là sông Ngụ, là trục tiêu chính của trạm bơm Kênh Vàng II Chiều dài tuyến sông là 35km

Độ rộng lòng sông thay đổi lớn từ thượng nguồn rộng 5m đến đoạn giữa rộng khoảng 45m đoạn thuộc địa phận huyện Gia Bình Độ sâu mực nước biến đổi từ 0,4 đến 3,05m Sông nhiều đoạn dòng chảy bị ứ đọng, vận tốc chảy từ 0,03 đến 0,1m/s Bãi sông tương đối hẹp từ 0,5 đến 100m Thành phần vật liệu lòng sông và hai bên bờ là bùn, sét pha màu nâu đen đến nâu vàng Thực vật xung quanh hai bờ sông chủ yếu là cỏ và cây trồng của người dân

Theo Đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường các lưu vực sông nội tỉnh tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các giải pháp” thực hiện năm 2020, kết quả đánh giá cho thấy khu vực sông Ngụ ô nhiễm chủ yếu các thông số BOD5, COD, TSS, Amoni, Nitrit, Fe và tất cả các vị trí quan trắc đều có thông số bị ô nhiễm Thông số Amoni, TSS là những thông số có 100% vị trí lấy mẫu vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 đến 8,9 lần

Mức độ ô nhiễm của các thông số trong 2 đợt quan trắc tại từng vị trí lấy mẫu nước mặt được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

Bảng 7: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt sông Ngụ

Vị trí Đợt quan

trắc

Thông số bị ô nhiễm và Mức độ vượt QCCP của các thông số

tại các vị trí quan trắc (lần)

BOD5 COD DO TSS Amoni Nitrit Fe

Nguồn: Đề án Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường các lưu vực sông nội tỉnh

tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các giải pháp

Trang 20

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 20

Nguyên nhân các thông số ô nhiễm trên sông Ngụ là do đây là con sông tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nông nghiệp của huyện Gia Bình và Lương Tài

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

* Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án

Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án là một bước rất quan trọng trong việc lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép Môi trường Trên cơ sở môi trường nền để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho dự án phù hợp điều kiện thực tế mang tính khả thi cao Vì vậy, để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, chủ dự án đã phối kết hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án

Kết quả cụ thể như sau:

Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực dự án

Ghi chú: (-): Không quy định;

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh;

+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

Vị trí lấy mẫu:

KK1: Phía Tây Bắc giáp đất canh tác của xã Quỳnh Phú;

Trang 21

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 21

KK2: Phía Đông Nam giáp đường tỉnh 280

Nhận xét:

Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm đều thấp hơn giới hạn cho phép của quy chuẩn

* Hiện trạng môi trường nước khu vực dự án

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh tiêu thoát nước dọc đường tỉnh 280

Bảng 9 Kết quả quan trắc môi trường kênh tiếp nhận nước thải của dự án

+ Vị trí lấy mẫu: Tại kênh tiêu thoát nước của khu vực giáp đường tỉnh

280, nơi tiếp nhận nước thải của dự án

Nhận xét: Từ bảng kết quả quan trắc môi trường nước mặt cho thấy các

chỉ tiêu quan trắc, phân tích môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 22

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 22

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

Bảng 10 Tổng hợp các nguồn gây tác động đến môi trường trong

giai đoạn xây dựng của Dự án

TT Hoạt động tạo nguồn Các loại chất thải/ yếu tố

gây tác động Không gian

I Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

1.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng Bụi; Khí thải; Nước thải;

Chất thải rắn thi công Trong khu vực dự án 1.2 Hoạt động của lán trại

công nhân

Nước thải sinh hoạt;

Chất thải rắn sinh hoạt

Khu vực lán trại của công nhân

II Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

2.1 Hoạt động của phương

tiện, máy móc thi công

Gây tiếng ồn, rung động;

Mất an toàn giao thông Trong khu vực dự án

Trong khu vực dự án

Trang 23

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 23

(1) Đánh giá tác động liên quan đến chất thải:

a) Tác động do bụi, khí thải

* Tính toán tải lượng:

- Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị:

Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe và lượng nhiên liệu sử dụng Nguồn vật liệu xây dựng cung ứng cho dự án được chủ đầu tư mua từ các đơn vị xung quanh huyện Gia Bình và một số vùng lân cận với quãng đường vận chuyển trung bình ước tính khoảng 10 km

Tính toán sơ bộ định mức vật tư xây dựng thì tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng của dự án khoảng 7.830 tấn

Với khả năng vận chuyển của xe trung bình là 5 tấn, thì dự án cần khoảng 1.566 xe để vận chuyển vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị từ nguồn cung ứng về khu vực Dự án Khi đó, tổng số lượt xe ra vào dự án khi vận chuyển 2 chiều là: 1.566 x 2 = 3.132 lượt xe ra vào

Theo tiến độ thi công xây dựng dự án là 6 tháng Nếu tính thời gian làm việc mỗi tháng là 26 ngày, thì số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thiết bị ra vào khu vực vực dự án trung bình mỗi ngày khoảng 2 lượt xe/ngày

Theo tổ chức Y tế thế giới WHO đối với xe có tải trọng ≥ 3,5 tấn chạy

ngoài thành phố (dự án thuộc địa phận huyện Gia Bình, do vậy tính là chạy

ngoài thành phố) qua bảng sau:

Trang 24

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 24

Bảng 11 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường

Chất

ô nhiễm

Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe ≥ 3,5 tấn Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc

Tải lượng Bụi: Ebụi = 2 lượt xe/ngày x 0,9 kg x 10 km : 1.000 = 0,018kg/ngày

Tải lượng CO: ECO = 2 lượt xe/ngày x 2,9 kg x 10 km : 1.000 = 0,058kg/ngày

Tải lượng SO2: ESO2 = 2 lượt xe/ngày x 4,15 x 0,5% x 10 km : 1.000 = 0,00415kg/ngày

Tải lượng NO2: ENO2 = 2 lượt xe/ngày x 1,44 x 10 km : 1.000 = 0,288kg/ngày

Tải lượng VOC: EVOC = 2 lượt xe/ngày x 0,8 x 10 km :1.000 = 0,016kg/ngày

Số lượng xe vận chuyển trung bình là 2 xe/ngày; khi đó E = 0,0055kg/xe.km x 2xe/ngày = 0,011 mg/m.s

Để đánh giá được nồng độ các chất ô nhiễm khuếch tán do các phương tiện vận chuyển gây ra người ta thường sử dụng phương pháp mô hình hóa Một trong số các mô hình sử dụng đối với nguồn đường là mô hình Sutton Xét nguồn đường dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, hướng gió thổi theo phương vuông góc với nguồn đường Khi đó nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm

có tọa độ (x,z) được xác định bằng công thức sau:

Trang 25

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 25

C(x,z) =

u

h z h

z E

z

z z

2

2

) ( exp 2

) ( exp 8 , 0

Trong đó: C: Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong không khí tại điểm

z: Độ cao của điểm tính toán (m), độ cao biến thiên một khoảng 0,5 m

h: Độ cao của nguồn đường so với mặt đất (lấy độ cao trung bình 5 m)

u: Tốc độ gió trung bình (m/s) (tốc độ gió trung bình ở Bắc Ninh=2,2(m/s)

:

z

 Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m); zlà hàm số của khoảng cách x theo hướng gió thổi; z được xác định qua bảng phân loại độ ổn định khí quyển của Pasquil Đối với nguồn giao thông thì hệ số zthường được xác định bằng công thức Slade, với độ ổn định khí quyển loại B

z

 =0,53 * x0,73

Để mô tả bức tranh về ô nhiễm ta cần xây dựng các đường đẳng trị (các

đường đồng mức) của chất ô nhiễm trong không khí bằng cách tính toán giá trị

nồng độ chất ô nhiễm C ứng với giá trị x biến thiên mỗi khoảng 10m, còn z biến thiên một khoảng 1m Sau đó nối các điểm có nồng độ chất ô nhiễm bằng nhau

sẽ được họ các đường đẳng trị chất ô nhiễm So sánh với các chỉ số đường đẳng trị với tiêu chuẩn cho phép sẽ đánh giá được mức độ ô nhiễm do nguồn đường gây ra

Dựa vào các số liệu trên ta tính được nồng độ bụi, khí thải khuếch tán tại các điểm cách nguồn phát thải 5m, 10m, 15m, 20m, 25m, 30m, 35m, 40m và độ cao biến thiên từ 0,5m, 1m, 1,5m, 2m, 2,5m, 3m, 3,5m, 4m

Kết quả tính toán nồng độ bụi khuếch tán được thể hiện qua bảng sau:

Trang 26

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 26

Bảng 12 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển nguyên,

vật liệu xây dựng Khoảng cách theo

phương gió thổi (x)

Hệ số Khuếch tán

Nồng độ bụi tính toán (µg/m 3 )

QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình giờ) (µg/m 3 )

Vì vậy, lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng

và máy móc, thiết bị tác động đến môi trường không khí xung quanh là không đáng kể

- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu xây dựng

và máy móc thiết bị:

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, sỏi, xi măng, sắt thép

và máy móc, thiết bị tại công trình xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Theo tổ chức Y tế thế giới WHO quy ước hệ số phát thải bụi do hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng là 0,1g/tấn - 1g/tấn Với khối lượng vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị cần sử dụng như ước tính trên thì lượng bụi phát sinh từ quá trình này là: Vậy lượng bụi phát sinh trong 1 ngày sẽ khoảng 0,3g/ngày - 3,0kg/ngày

- Bụi phát sinh từ hoạt động xây dựng khác:

+ Từ bãi chứa vật liệu tạm

Quá trình rót đổ nguyên vật liệu tại các bãi chứa, tập kết nguyên vật liệu,

và sử dụng nguyên vật liệu thi công cũng là nguồn phát sinh bụi đáng kể Tải lượng bụi phát sinh từ các bãi chữa nguyên vật liệu được tính toán dựa vào đặc tính nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công của dự án, phụ thuộc vào đặc tính nguyên vật liệu, khối lượng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình thi công xây dựng có thành phần chính là đất, đá dăm, cát, xi măng… Nếu quá trình kiểm soát vận chuyển nguyên vật liệu không tốt sẽ gây ra ô nhiễm bụi cục bộ tại các vị trí bốc dỡ nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, còn phát sinh bụi và khí thải từ khu vực lưu chứa tạm chất thải và quá trình chạy rà, chạy thử để vận hành máy móc thiết bị sản xuất Tuy

Trang 27

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 27

nhiên, mức độ phát thải của các nguồn này không lớn và thời gian phát sinh ngắn Vì thế, có thể kiểm soát được nguồn thải này bằng các biện pháp quản lý

+ Khí thải từ công đoạn hàn

Quá trình hàn để liên kết các điểm nối trong kết cấu thép cho qua đổ bê tông trần, mái và nhà xưởng thép tiền chế Mặc dù quá trình hàn thực hiện không thường xuyên, nhưng các loại hóa chất trong que hàn sẽ cháy và phát sinh khói hàn có chứa các chất độc hại như MnO, Fe2O3, Cr2O3, có thể ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe công nhân lao động Thành phần bụi khói một số loại que hàn và tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 13 Thành phần bụi khói của một số que hàn Loại que

hàn MnO (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)

Que hàn baza

UONI 13/4S

1,1 ÷ 8,8/4,2

7,03 ÷ 7,1/7,06 3,3 ÷ 62,2/47,2 0,002 ÷ 0,02/0,001 Que hàn

Austent bazo -

0,29÷0,37/

0,33 89,9 ÷ 96,5/93,1 -

(Nguồn: Ngô Lê Thông - Công nghệ hàn điện nóng chảy, 1988)

Bảng 14 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn Chất ô nhiễm

Đường kính que hàn (mm)

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học kỹ thuật, 2001)

Giai đoạn thi công xây dựng dự án dự kiến sử dụng 200 kg que hàn

Giả thiết sử dụng loại que hàn có đường kính trung bình là 4mm và 25 que/kg Do vậy, hoạt động xây dựng sẽ dùng hết khoảng 5.000 que hàn

Giai đoạn thi công xây dựng diễn ra trong 6 tháng tương đương với 156 ngày Tải lượng các chất khí độc phát sinh từ công đoạn hàn khi thi công xây dựng như sau:

Khói hàn = (706 x 5.000) : 156 : 1.000 = 22,63 g/ngày

CO = (25 x 5.000) : 156 : 1.000 = 0,8 g/ngày

Trang 28

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 28

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m 3 )

Nồng độ các khí ô nhiễm do hoạt động hàn tạo ra trong không khí:

Ci (mg/m3) = Tải lượng chất ô nhiễm i (g/ngày) × 103/V Trong đó V là thể tích bị tác động trên bề mặt dự án

V = S × H (m3)

- S: Diện tích khu vực nơi chịu ảnh hưởng của khói hàn: S = 66.664,5 m2;

- Chiều cao ảnh hưởng (H = 4m)

Với tải lượng chất thải ước tính trên, có thể thấy nồng độ các chất ô nhiễm như khói hàn, CO, NOx đều nằm trong giới hạn của TC 3733/2002/QĐ-BYT

Tuy nhiên, khí thải phát sinh từ quá trình hàn ảnh hưởng trực tiếp đến những người công nhân và thợ hàn Nếu không có các phương tiện phòng hộ phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại có thể bị những ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ, thậm chí ở nồng độ cao có thể bị nhiễm độc cấp

tính

* Đánh giá tác động:

- Tác động của bụi đến môi trường

Bụi phát sinh từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình sẽ làm suy giảm chất lượng môi trường không khí các khu vực thi công Khi phát tán vào không khí nếu không có các biện pháp giảm thiểu phù hợp, bụi sẽ gây ra các tác động sau:

+ Tác động đến môi trường khí, làm giảm sự trong lành của môi trường + Kết hợp với nước mưa gây bồi lắng hệ thống thoát nước và ảnh hưởng tới

hệ sinh thái xung quanh nơi thực hiện dự án

+ Góp phần tạo ra sự lầy hóa trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu

+ Bụi lắng đọng trên lá cây sẽ làm giảm quá trình quang hợp và làm cho cây chậm phát triển Khi rơi xuống nước, bụi sẽ làm tăng độ đục và ảnh hưởng

Trang 29

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 29

đến đời sống của các loài thủy sinh Nếu trong bụi có các chất độc hại, khi hòa tan trong nước chúng sẽ kìm hãm sự phát triển hoặc làm chết các loài thủy sinh

+ Giảm tầm nhìn của người tham gia giao thông, kéo theo đó là các nguy

cơ xảy ra tai nạn giao thông

- Tác động của bụi tới sức khỏe con người

Các hạt bụi nhỏ có thể ảnh hưởng tới cơ quan hô hấp, ảnh hưởng đến mắt,

da và hệ thống tiêu hóa của công nhân thi công và cộng đồng nhân dân xung quanh Mức độ thâm nhập của bụi vào hệ thống hô hấp có thể phân ra như sau:

+ Các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn 0,1m sẽ không bị giữ lại trong phổi và được đẩy ra ngoài bằng hơi thở;

+ Các hạt bụi có đường kính trong phạm vi 0,1 ÷ 0,5 m thì 80 ÷ 90% bụi

sẽ được lưu giữ trong phổi

+ Các hạt bụi có đường kính trong phạm vi >0,5 m thì bị giữ lại ngay ở ngoài khoang mũi

Trường hợp nồng độ bụi tăng đến 200 m/m3 (0,2 mg/m3) trong vòng 8 giờ, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng Các hạt có kích thước nhỏ sẽ gây bệnh hen suyễn, viêm phổi và viêm phế quản

Tuy nhiên, tác động của bụi được coi là không đáng ngại và có thể khống chế được bằng các biện pháp tưới nước hay che đậy vật liệu Phần lớn bụi là các hạt cát nên tác động của chúng đến sức khỏe và môi trường là không cao do hạt cát thường lắng đọng nhanh trong không khí và không dính bám lên bề mặt lá cây hay các thiết bị máy móc

- Tác động của các khí độc hại

Các chất khí thải như CO, SO2, NOx, VOC phát sinh do hoạt động của phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng với nhiên liệu sử dụng là xăng, dầu Các chất này có độc tính cao hơn so với bụi mặt đất Theo kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ các khí giảm dần theo khoảng cách tới nguồn phát sinh

b) Tác động do nước thải

* Nguồn phát sinh:

- Nước thải sinh hoạt: Do hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân xây dựng tại công trình;

- Nước mưa chảy tràn bề mặt khu vực công trình;

- Nước thải xây dựng: rửa thiết bị, dụng cụ thi công xây dựng

Trang 30

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 30

* Tính toán tải lượng:

- Nước thải sinh hoạt:

Tác động đến môi trường nước do quá trình thi công xây dựng dự án chủ yếu do nước thải sinh hoạt của các công nhân xây dựng Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli) Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa lượng lớn các khuẩn E.Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên

có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt nếu không được xử lý

Theo TCXDVN 33:2006/BXD thì tiêu chuẩn cấp nước là 50 lít/người/ngày Dự kiến trung bình mỗi ngày có khoảng 50 công nhân, như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là: 2,5 m3/ngày

Nước thải sinh hoạt phát sinh được ước tính bằng 100% nước cấp (Theo

điểm a, khoản 1, điều 39 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử

lý nước thải, thì lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp) thì lưu

lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là: 2,5 m3/ngày

Dựa theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên một đầu người (WHO – Đánh giá các nguồn gây

ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập I, Generva, 1993) ta có thể tính được tải lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm có thể phát sinh do quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong quá trình xây dựng nếu không được

xử lý như sau:

Tải lượng các chất ô nhiễm = Số người x Hệ số phát thải;

Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm / tổng lượng nước thải

Bảng 16 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân

TT Chất ô nhiễm Khối lượng

(g/người/ngày)

Tải lượng (g/ngày)

Nồng

độ (mg/l)

QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) (mg/l)

60 -

Trang 31

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 31

- Hệ số ô nhiễm tính theo WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi

trường đất, nước, không khí - tập 1, Generva, 1993;

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nước thải sinh hoạt

So sánh với tiêu chuẩn xả thải cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải đều vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Thành phần nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (BOD5, COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P), và các vi sinh vật Nếu lượng nước thải này thải trực tiếp vào môi trường

sẽ gây tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm và cảnh quan môi trường trong khu vực, tạo điều kiên cho rong, tảo phát triển gây ra hiện tượng phú dưỡng

- Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa chảy tràn là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công Vào những ngày mưa, nước mưa chảy tràn trên khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ, các tạp chất khác… lan ra khu vực xung quanh làm ô nhiễm tới nguồn nước trong khu vực Mức độ

ô nhiễm chủ yếu từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 - 20 phút sau đó) do trong nước mưa đợt đầu chứa nhiều hàm lượng các chất ô nhiễm, chúng chưa được pha loãng so với nước mưa đợt sau

Theo số liệu thống kê của WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường như sau:

Tổng N: 0,5 - 1,5 mgN/l;

Tổng P: 0,004 - 0,03 mgP/l;

Nhu cầu oxy hóa học: 10 -20 mgCOD/l;

Tổng chất rắn lơ lửng: 10 - 20 mgTSS/l

Theo tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động môi trường - Bộ Tài nguyên

và Môi trường thì lượng nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khu vực dự án được tính toán như sau: Q = 2,78 x 10-7 x  x F x h (m3/s)

Trang 32

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 32

Trong đó:

+ 2,78 x 10-7 : Hệ số quy đổi đơn vị;

+  - Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc

Bảng 17 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Khu vực thực hiện dự án có diện tích là 66.664,5 m2 Vậy  = 0,8

+ h: Cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán, mm/h (h=100mm/h)

 Lượng nước mưa chảy trên bề mặt toàn bộ khu vực thực hiện dự án là 0,85(m3/s)

Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian giữa hai trận mưa liên tiếp và điều kiện vệ sinh bề mặt khu vực Hàm lượng ô nhiễm tập trung chủ yếu vào đầu trận mưa (gọi là nước mưa đợt đầu: tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó)

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực, đất trống cuốn theo đất, cát, chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý Ngoài ra

có thể gây ngập úng cục bộ, làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông của khu vực

Tuy nhiên, tác động này sẽ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, trong quá trình thi công dự án, chủ dự án sẽ xây dựng công trình thoát nước trước khi xây dựng các công trình khác để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước của khu vực Trong hệ thống thoát nước có bố trí các bể ga lắng đất cát, song chắn rác sẽ giảm thiểu được tác động do nước mưa gây ra Thường xuyên kiểm tra, nạo vét

hệ thống thoát nước xung quanh cũng như các hố ga để tránh hiện tượng bồi lắng, cản trở dòng chảy

- Nước thải xây dựng:

Bên cạnh hai nguồn nước thải trên, trong quá trình thực hiện dự án còn có

Trang 33

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 33

nước thải phát sinh do quá trình rửa các thiết bị, dụng cụ xây dựng khu vực dự

án Hoạt động rửa máy móc, thiết bị chỉ sử dụng nước không sử dụng hóa chất tẩy rửa làm sạch Ngoài ra, lượng nước thải loại này phát sinh rất ít, thành phần nước thải chủ yếu là cặn lơ lửng Đặc tính ô nhiễm của các chất thải này là gây cản trở sự khuếch tán oxy vào nước, ảnh hưởng đến cuộc sống các loài thủy sinh Tuy nhiên, hàm lượng các chất này thấp do tải lượng phát sinh ít khi chảy xuống

hệ thống thoát nước của khu vực sẽ được pha loãng nên gây ảnh hưởng không lớn đến chất lượng nước mặt và xung quanh khu vực

Lưu lượng nước thải xây dựng thải vào môi trường trong giai đoạn xây dựng là:

Nước thải từ quá trình rửa thiết bị dụng cụ thi công xây dựng: 1 m3/ngày Theo nghiên cứu của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN - Đại học Xây dựng Hà Nội nồng độ ô nhiễm trong nước thải từ các các hoạt động trên được trình bày tại bảng sau:

Bảng 18 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải xây dựng

(mg/l)

Tổng dầu mỡ khoáng (mg/l)

TSS (mg/l)

1 Nước thải từ quá trình rửa thiết bị

dụng cụ thi công xây dựng 20 - 30 - 50 - 80

2 Nước rửa xe, máy móc thi công 50 - 80 1,0 - 2,0 150 -

200

(Nguồn: Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và KCN - Đại học Xây dựng HN)

Để hạn chế tác động của nguồn nước thải này, Chủ đầu tư cần yêu cầu nhà thầu xây dựng tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường; các trang thiết bị cần được rửa đúng nơi quy định, nước thải sau quá trình này được thu gom qua

hố ga lắng đọng bùn cát, chất lơ lửng trước khi thải ra môi trường Các phương tiện vận chuyển rò rỉ xăng dầu cần được đưa ra các gara sửa xe để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa và rửa trước khi đi vào công trình

Như vậy, mặc dù tải lượng nước thải không lớn và tính chất ô nhiễm không nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu không có biện pháp thu gom hợp lý nước

thải từ công trình xây dựng có khả năng gây bồi lắng, ô nhiễm nguồn tiếp nhận

* Đánh giá tác động:

- Tác động do nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải sinh hoạt của quá trình thi công xây dựng dự án nếu

Trang 34

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 34

không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Nồng độ chất rắn lơ lửng cao trong nước thải làm tăng độ đục ở thủy vực tiếp nhận, cản trở khả năng tiếp nhận ánh sáng mặt trời xuống những tầng sâu hơn của mực nước, từ đó làm giảm khả năng quang hợp của những loài thực vật

và tảo sống ở những tầng nước sâu hơn

Nồng độ các chất hữu cơ cao trong nước thải sẽ làm giảm lượng ôxy tự

do trong nước do quá trình phân hủy các chất hữu cơ này Đồng thời cũng thúc đẩy sự phát triển của các loại tảo trên bề mặt thủy vực và có thể gây lên hiện tượng phú dưỡng

- Tác động do nước thải thi công

Nguồn ô nhiễm do nước thải trong quá trình thi công xây dựng dự án đã được trình bày trong mục trên Khi được thải trực tiếp ra hệ thống thủy vực tiếp nhận, chúng sẽ gây ra tác động tiêu cực tới hệ sinh thái thủy sinh

- Tác động do nước mưa chảy tràn

Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được tiêu thoát hợp lý có thể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công Ngoài ra, nước mưa còn cuốn theo đất cát và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào hệ thống thoát nước, gây bồi lắng và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng đến

hệ sinh thái khu vực Để hạn chế tác động do nước mưa chảy tràn, chủ đầu tư cần tính toán lượng nước mưa chảy tràn tối đa rơi trên bề mặt khu đất thực hiện

dự án làm cơ sở cho việc thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

* Tính toán tải lượng:

- Chất thải rắn sinh hoạt

Với 50 công nhân tham gia thi công ước tính khối lượng CTR sinh hoạt

thải ra khoảng 25 kg/ngày (bình quân mỗi người thải ra 0,5 kg rác/ngày theo

GS.TS Trần Hiếu Nhuệ - Quản lý chất thải rắn, tập 1)

Thành phần CTR sinh hoạt chủ yếu là chất thải rắn hữu cơ, thức ăn dư

Trang 35

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 35

thừa, vỏ hoa quả, túi nilon

Lượng chất thải này tuy không nhiều song nếu không thu gom hàng ngày

sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan trong công trường

và khu vực xung quanh Khi CTR vứt bừa bãi trên mặt đất, dưới tác dụng của thời tiết và vi khuẩn, các hợp chất hữu cơ bị phân hủy tạo thành các mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí Trong những ngày có mưa, nước mưa sẽ kéo theo các chất hữu cơ xuống rãnh thoát nước trong khu vực gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận

- Chất thải rắn xây dựng:

Quá trình xây dựng sẽ làm phát sinh các loại chất thải như: vỏ bao xi măng, đất đá, cát sỏi rơi vãi, gạch đá, thép vụn, Ước tính lượng chất thải rắn xây dựng thải bỏ chiếm 1% tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng dự án Như vậy, lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trong giai đoạn này ước tính khoảng: 15,7tấn/6 tháng (cả quá trình xây dựng) tương đương 100 kg/ngày

Tuy nhiên, đây là lượng chất thải rắn có giá trị sử dụng nên chủ dự án sẽ tận thu để sử dụng lại sử dụng vào những công việc khác Vì vậy, các loại chất thải rắn này ít có khó năng phát tán ra ngoài môi trường

* Đánh giá tác động:

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình thi công của dự án là các loại đất đá thải từ công tác làm móng công trình; gạch, đá, xi măng, sắt thép và gỗ, giấy…từ hoạt động thi công và hoàn thiện công trình, lắp đặt trang thiết bị và chất thải rắn sinh hoạt của công nhân hoạt động trên công trường Phần lớn các chất thải rắn trong quá trình xây dựng được tái chế, tái sử dụng nên không ảnh hưởng nhiều đến môi trường Các chất thải rắn được phân loại và tái chế, tái sử dụng như sau:

Các loại chất thải có khả năng tái sử dụng như: xi măng: sẽ được thu gom lại để đắp đường giao thông nội bộ

Các loại chất thải có khả năng tái chế như sắt, thép, giấy, nhựa: sẽ được

ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và đem đi xử lý

d) Tác động do chất thải nguy hại

* Nguồn gốc phát sinh:

- Bóng đèn thắp sáng hỏng, các thùng đựng dầu chạy máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Trang 36

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 36

- Giẻ lau, găng tay dính dầu phát sinh trong quá trình lắp đặt thiết bị máy móc;

- Que hàn và các loại CTR nguy hại khác…

* Tính toán tải lượng:

- Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng:

+ Bóng đèn thắp sáng hỏng phát sinh khoảng 2 kg/tháng;

+ Đầu mẩu que hàn phát sinh khoảng 0,3 kg/ tháng;

+ Dầu thải khoảng 100 kg/tháng;

+ Giẻ lau, găng tay dính dầu phát sinh khoảng 3kg/tháng

* Đánh giá tác động:

Chất thải nguy hại phát sinh tại dự án không nhiều, tuy nhiên nó có tính chất độc hại cao nên tác động đến môi trường rất lớn khi không được thu gom, quản lý theo đúng quy định Khi có chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án cần thu gom vào thùng có nắp đậy và thuê đơn vị có chức năng thu gom đưa đi xử

Căn cứ vào các loại phương tiện, thiết bị thi công phục vụ Dự án và tham khảo nguồn thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), độ ồn từ hoạt động thi công và lắp đặt máy móc, thiết bị của Dự án được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 19 Độ ồn tối đa của các phương tiện cơ giới trong Dự án

TT Thiết bị thi công Mức ồn cách

máy 1,5m (dB)

Mức ồn cách máy 100m (dB)

Mức ồn cách máy 200m (dB)

Trang 37

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 37

Ghi chú: QCVN 26:2010/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn (từ 6h – 21h khu vực thông thường)

Nhận xét: Kết quả trên cho thấy mức ồn tối đa do hoạt động của các

phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công tại vị trí cách nguồn 100 m hầu hết đều nhỏ hơn giá trị cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên khi vận hành cùng lúc nhiều thiết bị sẽ gây mức ồn tổng hợp tác động đến người lao động

b) Tác động do độ rung

Các tác động do rung động trong quá trình thi công chủ yếu là do các hoạt động của các loại máy móc thi công lắp đặt thiết bị, vận chuyển máy móc Theo số liệu đo đạc thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mức rung của phương tiện vận tải được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 20 Giới hạn rung của các phương tiện thi công

TT Thiết bị thi công Mức rung cách

máy 10m (dB)

Mức rung cách máy 30m (dB)

Mức rung cách máy 60m (dB)

(Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993)

Ghi chú: QCVN 27-2010/BTNMT về giá trị tối đa cho phép về mức gia

tốc rung đối với hoạt động thi công khu vực thông thường từ 6h - 21h

Nhận xét: Qua các số liệu trong bảng cho thấy mức rung của các phương

tiện vận tải nằm trong khoảng từ 74 - 82 dB đối với các vị trí cách xa 20m so với nguồn rung động Đối với các điểm tiếp nhận cách xa 30m thì mức rung hầu hết đều nhỏ hơn 75dB (nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT)

c) Tác động đến kinh tế - xã hội

Một số tác động đến KTXH chủ yếu mà dự án tác động như sau:

- Tác động tích cực: Tạo công ăn việc làm cho một số lượng lao động, phát triển một số dịch vụ sinh hoạt của công nhân và xây dựng hạ tầng dự án

- Tác động tiêu cực:

+ Do sự tập trung một số lượng lớn lao động tại công trường nên có thể gây mất trật tự an ninh tại khu vực;

Trang 38

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 38

+ Hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực, phá hoại các tuyến đường do xe vận chuyển nguyên liệu của dự án đi qua, ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của hệ thống đường có sẵn

+ Gây nguy cơ mất an toàn giao thông, gây tai nạn giao thông

+ Tệ nạn xã hội, dịch bệnh: Công trường là nơi tập trung của các thanh niên, lao động đến từ nhiều địa phương, vùng miền khác nhau Việc quản lý công nhân trên công trường không tốt sẽ làm gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp, đánh đề, nghiện hút, mại dâm Tình hình trật tự an ninh khu vực

dự án sẽ trở nên phức tạp và khó quản lý hơn Mặt khác, việc tập trung nhiều công nhân lao động sẽ là nguyên nhân gây lây lan dịch bệnh nhanh nhất khi có dịch bệnh đặc biệt là các bệnh có khả năng lây lan nhanh như dịch tả, dịch cúm,

và các dịch bệnh truyền nhiễm khác

+ Môi trường sống chịu nhiều tác động nên có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân tại công trường và người dân địa phương

d) Tác động đến giao thông khu vực

Như đã trình bày ở trên, các tuyến đường mà Dự án sử dụng để vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sẽ là đường quốc lộ 18 và các tuyến đường lân cận tới khu vực thực hiện Dự án

Hiện tại, Mật độ giao thông trên tuyến đường dẫn tới khu vực thực hiện

Dự án là tương đối cao, chất lượng giao thông trên tuyến đường dẫn tới khu vực thực hiện Dự án có chất lượng khá tốt Hơn nữa, thời gian vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng cho dự án diễn ra trong khoảng 16 tháng, số lượng xe

đi lại ít khoảng 2 lượt/ngày do vậy hoạt động của các xe tải sẽ ảnh hưởng không lớn tới chất lượng tuyến đường này Tác động tới chất lượng các đường nội bộ

khu vực thực hiện Dự án được đánh giá là tiêu cực nhưng nhỏ và có thể giảm

thiểu được

* Đánh giá tác động:

Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và chất thải xây dựng

ra vào khu vực dự án sẽ làm gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian ngắn, làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trên các tuyến đường ra vào khu vực

dự án Các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án nhiều có thể gây ách tắc giao thông tại các nút giao thông của khu vực, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông của các phương tiện khác khi lưu thông qua khu vực này

Trang 39

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 39

(3) Những tác động do rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng

- Sự cố về máy móc thiết bị: trong quá trình thi công các hạng mục của

dự án, các thiết bị sử dụng để thi công trình nếu xảy ra sự cố sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công và đặc biệt nếu không đảm bảo an toàn sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng công nhân và môi trường xung quanh khu vực dự án

- Sự cố ngập úng khu vực xung quanh: Trong giai đoạn thi công sử dụng các xe trọng tải lớn, có thể gây ra các sự cố vỡ đường ống cấp nước thi công và sinh hoạt, các chất thải rắn xây dựng bị cuốn trôi xuống các hố ga, cống thoát nước vào những ngày mưa lớn làm tắc nghẽn cống thoát nước có thể gây ngập úng

- Đối với an toàn lao động: Do làm việc trên công trường trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt ngoài trời, cải tạo và xây dựng các công trình có độ cao khá lớn cùng với các tác nhân ô nhiễm không khí như bụi, tiếng ồn có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, hiệu quả công việc thậm chí có thể xảy ra tai nạn lao động Các sự cố về chập điện, cháy nổ, sự cố về kỹ thuật gồm đổ lật giàn giáo, máy móc thiết bị thi công, sập giàn chống trong quá trình đổ mái… gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và có thể gây tai nạn lao động

4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

(1) Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện để giảm các tác động liên quan đến chất thải:

a) Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải đối với môi trường không khí

Mục tiêu của đề xuất này là giảm thiểu tác động do bụi có nguồn gốc từ hai loại hoạt động chủ yếu: (1) Hoạt động đào móng và xây dựng công trình, (2) Vận chuyển nguyên vật liệu và chất thải giai đoạn thi công Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường không khí xung quanh

- Lập kế hoạch tổ chức thi công

Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý của Dự án, kế hoạch tổ chức thi công sẽ được thiết lập, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Biện pháp phá tường rào, thi công đất, bố trí và huy động máy móc thiết bị, vệ sinh công trường, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

- Sử dụng các phương tiện đủ tiêu chuẩn về phát thải khí

Các phương tiện đảm bảo tiêu chuẩn phát thải khí thải TCVN 6438 – 2005

Trang 40

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Phú Bình 40

Phương tiện giao thông đường bộ Giới hạn cao nhất cho phép của khí thải Không sử dụng phương tiện giao thông và máy móc quá cũ để vận chuyển nguyên vật liệu thi công công trình Không chuyên chở vượt tải trọng kiểm định Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị trên công trường,

- Bố trí thời gian vận chuyển phế thải hợp lý theo quy định

Chất thải từ quá trình thi công xây dựng sẽ được chuyển ngay ra khỏi công trường Nhà thầu thi công Dự án sẽ chủ động liên hệ trực tiếp với các đơn vị có nhu cầu san lấp để đổ thải Quá trình vận chuyển sẽ được thực hiện vào ban đêm Vât liệu xây dựng và đất thải phải được làm ẩm trước khi vận chuyển vào những ngày có nắng Các phương tiện vận chuyển phải được phủ bạt công nghiệp nhằm tránh rơi rớt và phát tán bụi, bạt được phủ kín thùng xe và buộc chặt

- Bố trí công trường và lưu giữ đất thải hợp lý tránh phát tán bụi

Lập hàng rào bằng tôn cao 3m nhằm ngăn cách khu vực thi công với đường đảm bảo giao thông để giảm bụi phát sinh từ công trường Nguyên vật liệu sẽ được lưu giữ trong phạm vi công trường nằm phía trong hàng rào

- Làm ẩm các khu vực có khả năng phát sinh bụi

Công trình được phun nước thường xuyên để duy trì độ ẩm cần thiết, đất

và những vật liệu chôn lấp khô cũng được phun nước ít nhất 1 lần/ngày vào buổi chiều để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu lượng bụi bay vào không khí

- Vị trí và thời gian áp dụng

+ Vị trí áp dụng: Khu vực xây dựng của dự án

+ Thời gian áp dụng: Trong quá trình thi công

b) Giảm thiểu tác động đến môi trường nước

* Đối với nước thải sinh hoạt

Để giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt Nhà thầu sẽ lắp đặt các công trình xử lý (nhà vệ sinh di động) tại các vị trí thích hợp trong công trường đặc biệt là tại khu vực lán trại của công nhân Đơn vị thi công sẽ bố trí 02 nhà vệ sinh di động loại 200 lít tại công trường Nhà vệ sinh sẽ được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và các quy định vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng Các chất thải từ nhà vệ sinh sẽ được đơn vị thi công thuê đơn vị có chức năng đưa đi

xử lý theo đúng quy định

Đặc điểm của nhà vệ sinh lưu động mà chủ thầu xây dựng dự kiến lắp đặt:

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w