1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm và gia công chi tiết nhựa, cơ khí”

115 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm và gia công chi tiết nhựa, cơ khí”
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7 1.1. Tên chủ dự án đầu tư 7 1.2. Tên dự án đầu tư: 7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 19 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 23 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25

Trang 1

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 1

MỤC LỤC

TRANG MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Chương I

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 9

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng,

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 23

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

25

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 26

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

27

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 27

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 28

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

Chương IV

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU

TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

36

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi

trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 36

4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 53

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi 59

Trang 2

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 2

trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 85

4.2.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 106 4.2.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự

Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,

PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

110

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 111 6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 111 6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 111 6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 112 6.4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước

Chương VII

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT

THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN

114

7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 116

Chương VIII

Trang 3

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá sinh học 5 ngày

2 BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ

3 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

17 QĐ - BYT Quyết định – Bộ y tế

21 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 4

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 4

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1: Các hạng mục công trình của dự án dự kiến 9

2 Bảng 2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 17

3 Bảng 3 Khối lượng vật liệu xây dựng dự kiến sử dụng của dự án 19

4 Bảng 4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất sử dụng trong

5 Bảng 5: Nhu cầu sử dụng nước của dự án (dự kiến) 23

6 Bảng 6 Tổng vốn đầu tư dự kiến phân bổ các hạng mục sau: 24

7 Bảng 7 Kết quả quan trắc môi trường nước thải đầu ra của trạm xử

lý nước thải KCN Yên Phong (khu vực mở rộng) 28

8 Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực dự án,

14 Bảng 14 Tổng hợp các nguồn gây tác động đến môi trường trong

15 Bảng 15 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường 38

16 Bảng 16 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển nguyên, vật

17 Bảng 17 Thành phần bụi khói của một số que hàn 41

18 Bảng 18 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn 41

19 Bảng 19 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn 41

20 Bảng 20 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh

hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân 44

21 Bảng 21 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 46

22 Bảng 22 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải xây dựng 47

23 Bảng 23 Độ ồn tối đa của các phương tiện cơ giới trong Dự án 50

24 Bảng 24 Giới hạn rung của các phương tiện thi công 51

25 Bảng 25 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành 59

26 Bảng 26 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm

Trang 5

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 5

quá trình hoạt động

29 Bảng 29 Nồng độ chất ô nhiễm khí thải từ quá trình tráng, sấy vec ni 63

30 Bảng 30 Nồng độ khí thải một số chất ô nhiễm từ quá trình sơn 64

31 Bảng 31 Nồng độ khí thải một số chất ô nhiễm từ quá trình in 65

32 Bảng 32: Chất ô nhiễm và hệ số phát thải đối với 1 số loại hình công

33 Bảng 33: Tải lượng VOC trong quá trình đùn của nhà máy 67

34 Bảng 34: Nồng độ VOC phát thải ra ngoài môi trường trong quá trình

35 Bảng 35 Nồng độ chất ô nhiễm khí thải từ quá trình làm mát bằng

37 Bảng 37 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự

38 Bảng 38 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng 71

39 Bảng 39 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong

nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành 73

40 Bảng 40 Tác động của các chất ô nhiễm có trong nước thải trong

41 Bảng 41: Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh của công ty 77

42 Bảng 42 Một số sự cố về môi trường có thể xảy ra 81

44 Bảng 44 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sinh

hoạt, công suất 20m 3 /ngày đêm của Dự án 89

45 Bảng 45 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá

Trang 6

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất bao bì tuýp nhôm cho ngành dược 12

2 Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bao bì tuýp nhựa 15

3 Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất các sản phẩm khác từ nhựa 16

4 Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất, gia công cơ khí van của bơm thủy lực 17

5 Sơ đồ 5: Công nghệ xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 85

6 Sơ đồ 6 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất

7 Sơ đồ 7: Quy trình xử lý bụi, khí thải từ quá trình sản xuất 96

Trang 7

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao

- Địa chỉ văn phòng: Thôn Thái Bình, Xã Mai Lâm, Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của dự án:

Ông Trịnh Hoàng Long; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 024.22433626

- CCCD số: 001076019445 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư, cấp ngày 21/3/2018

- Hộ khẩu thường trú: Số 5, phố Khương Thượng, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

1.2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm và gia công chi

tiết nhựa, cơ khí

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN11-5 Khu công nghiệp Yên Phong (khu mở rộng), xã Thụy Hòa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Tổng diện tích dự án: 10.000 m2 đất thuê lại của Tổng công ty Viglacera - CTCP (kèm theo hợp đồng cho thuê lại đất tại KCN Yên Phong (khu mở rộng))

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công):

+ Dự án không thuộc Phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP

+ Dự án thuộc nhóm quy định tại khoản 3, Điều 9, Luật 39/2019/QH14 về đầu tư công, có tổng vốn đầu tư 100.000.000.000 VNĐ, nên tương đương dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

+ Dự án phát sinh khí thải, nước thải đấu nối vào HTXL nước thải tập

trung của KCN Do đó không xét đến yếu tố nhạy cảm

 Căn cứ các tiêu chí trên dự án thuộc nhóm II (mục số 2, phụ lục IV,

nghị định số 08/2022/NĐ-CP)  Thuộc đối tượng lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 3, Điều

41, Luật Bảo vệ môi trường năm 2022

Trang 8

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 8

+ Dự án mới  lập hồ sơ theo mẫu phụ lục IX, nghị định 08/2022/NĐ-CP

- Các mặt tiếp giáp của dự án:

+ Phía Đông giáp đường nội bộ RD10 của KCN;

+ Phía Tây, Nam, Bắc giáp khu đất trống của KCN;

VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

+ Sản xuất bao bì tuýp nhôm cho ngành dược với quy mô 25.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

+ Sản xuất bao bì tuýp nhựa với quy mô 20.000.000 sản phẩm/năm sản

Trang 9

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 9

xuất ổn định;

+ Sản xuất các sản phẩm khác từ nhựa (móc khóa mũ bảo hiểm, vỏ mũ bảo hiểm, bánh xe công nghiệp) với quy mô 5.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

+ Sản xuất, gia công cơ khí van của bơm thủy lực với quy mô 5.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

(Nguồn: Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Mã số dự án 4512582784; chứng nhận lần đầu ngày 24/01/2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp cho công ty - kèm theo phần phụ lục của báo cáo)

Diện tích sử dụng đất (m 2 )

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 8.850 m2;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 220mm, kèo thép, mái lợp tôn lạnh, trần tôn lạnh

II Hạng mục công trình phụ

- Chiều cao: 01 tầng, cao 4,5m;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 220mm, đổ trần, chống nóng lợp tôn lạnh

4 Phòng bơm bể nước 01 30

- Chiều cao: 01 tầng, cao 4,5m;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 220mm, đổ trần, chống nóng lợp tôn lạnh

Trang 10

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 10

- Chiều cao: 01 tầng, cao 4,5m;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 220mm, đổ trần, chống nóng lợp tôn lạnh

- Chiều cao: 01 tầng, cao 4,5m;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 220mm, đổ trần, chống nóng lợp tôn lạnh

- Chiều cao: 01 tầng, cao 4,5m;

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 110mm, lợp tôn lạnh

11 Hệ thống thoát nước mưa 01 - Tách biệt với hệ thống thoát

- Móng gạch, tường chịu lực xây gạch đặc 110mm, kèo thép, mái lợp tôn lạnh, trần tôn lạnh

14 Khu vực xây dựng hệ thống

xử lý nước thải tập trung 01

100 Xây ngầm tại khu vực cây xanh

15 Khu vực lắp đặt hệ thống xử 01 30 Lắp đặt tại vỉa hè bên ngoài nhà

Trang 11

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 11

Trang 12

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 12

a/ Quy trình sản xuất bao bì tuýp nhôm cho ngành dược như sau:

Xu nhôm được nhập khẩu

Máy dập

Máy gia công

Máy ủ mềm

Máy tráng lớp vec-ni

Máy sấy khô

Máy sơn nền ngoài

Máy sấy khô

Trang 13

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 13

Thuyết minh:

Nguyên liệu là xu nhôm được nhập khẩu đưa về nhà máy sau đó được đưa vào máy dập mỏng với độ dày tùy theo yêu cầu về loại hình sản phẩm Sau đó được đưa sang máy gia công cắt phần đuôi và đầu thừa

Thành phẩm sau đó được đưa sang máy ủ mềm sấy dẻo tuýp nhôm, ủ từ 3h, nhiệt độ 295- 310 độ Sau đó được đưa sáng máy tráng lớp vec-ni (tráng 1 lớp vec-ni đặc biệt, tránh các thành phần của thuốc tác dụng với nhôm) Sau khi tráng lớp vec-ni xong, thành phẩm sẽ được đưa sang máy sấy khô

1-Sau đó, thành phẩm được đưa sang sơn nền ngoài của thành phẩm, nền (nền trắng, nền bạc, nền collagen) tùy theo yêu cầu của khách hàng Tiếp đó, thành phẩm được đưa sang máy sấy khô sơn ngoài (165 - 175 độ)

Thành phẩm sau khi sấy khô sơn ngoài được đưa sang máy in màu theo yêu cầu của khách hàng Tiếp đó được đưa sang máy sấy khô mực in ở nhiệt độ (180 – 185 độ)

Thành phẩm sau khi sấy khô mực in sẽ đưa sang máy vặn nắp Sau đó đưa sang máy tiệt trùng để xử lý vi sinh Thành phẩm sau đó được đóng gói nhập kho, bàn giao cho khách hàng

Bao bì tuýp nhôm Công ty chất lượng được sản xuất trong phòng sạch đảm bảo theo chuẩn ISO 15378

Quy trình sản xuất của công ty có loại hình sản xuất tương tự

Trang 14

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 14

Hình ảnh sản phẩm bao bì tuýp nhôm của công ty (dự kiến)

b/ Quy trình sản xuất bao bì tuýp nhựa

Trang 15

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 15

Thành phẩm sau khi in được đưa sang máy tạo ren, vặn nắp

Sau đó thành phẩm được đóng gói nhập kho, bàn giao cho khách hàng

c/ Quy trình sản xuất các sản phẩm khác từ nhựa

Trang 16

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 16

Hạt nhựa, hạt màu được nhập khẩu theo yêu cầu khách hàng đặt sẵn Sau

đó được đưa vào máy trộn đều theo tỷ lệ thích hợp từng loại sản phẩm

Tiếp đó được đưa sang máy ép định hình thành phẩm Sau đó thành phẩm được đưa ra ngoài và hoàn thiện cắt bỏ các đầu mẩu Thành phẩm được đóng gói nhập kho và xuất cho khách hàng

Trang 17

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 17

d/ Quy trình sản xuất, gia công cơ khí van của bơm thủy lực

Thuyết minh:

Thép được công ty mua về theo kích thước yêu cầu của khách hàng Sau

đó được cắt theo kích thước định hình của sản phẩm Sau khi cắt xong thành phẩm được đưa vào máy CNC thực hiện các bước như cắt tỉa, doa, mài thành phẩm

Thành phẩm được kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho, xuất cho khách hàng

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án được thống kê tại bảng dưới đây

Bảng 2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

TT Tên máy móc, thiết bị ĐVT Số

lượng

Năm sản xuất

Xuất xứ Tình

trạng hoạt động

I Dây chuyền sản xuất tự

động tuýp nhôm

Bộ 02

2020-2022

Nhập khẩu+

Thành phẩm loại Thép

Trang 18

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 18

4 Máy tráng vec-ni cái 02

9 Máy tiệt trùng cái 02

10 Thiết bị đóng gói cái 02

II Dây chuyền sản xuất tự

động tuýt nhựa, các sản

phẩm từ nhựa

1 Hệ thống khuôn cái 02

2 Hệ thống đồn thân tuýp cái 02

3 Máy ép cổ tuýp cái 02

7 Thiết bị đóng gói cái 02

III Máy móc thiết bị dùng

cho gia công cơ khí van

3 Thiết bị kiểm tra cái 02

4 Thiết bị đóng gói cái 02

IV Các loại thiết bị, máy móc

khác

Máy phát điện dự phòng cái 01

Ngoài những thiết bị kể trên, Chủ dự án sử dụng những thiết bị phục vụ hoạt động làm việc của người lao động như: điều hòa, cây nước nóng lạnh, quạt… Chủ dự án cam kết tất cả những máy móc, thiết bị sử dụng của Dự án đều không thuộc trong danh mục cấm sử dụng

Trang 19

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 19

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

+ Sản xuất bao bì tuýp nhôm cho ngành dược với quy mô 25.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

+ Sản xuất bao bì tuýp nhựa với quy mô 20.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

+ Sản xuất các sản phẩm khác từ nhựa (móc khóa mũ bảo hiểm, vỏ mũ bảo hiểm, bánh xe công nghiệp) với quy mô 5.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

+ Sản xuất, gia công cơ khí van của bơm thủy lực với quy mô 5.000.000 sản phẩm/năm sản xuất ổn định;

(Nguồn: Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Mã số dự án 4512582784; chứng nhận lần đầu ngày 24/01/2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp cho công ty - kèm theo phần phụ lục của báo cáo)

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Bảng 3 Khối lượng vật liệu xây dựng dự kiến sử dụng của dự án

Trang 20

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 20

Qua điều tra khảo sát cho thấy để xây dựng công trình vật liệu được thu mua tại các cơ sở trong tỉnh:

Cát đen, cát vàng: Dùng nguồn cát sông Đuống Vị trí mua cát cách khu vực thực hiện dự án khoảng 15 km

Thép, xi măng, gạch được mua từ các đại lý vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, khoảng cách ước tính điểm thu mua đến khu vực thực hiện dự án là 5 km

Gỗ cốp pha được thuê từ các đại lý trên địa bàn huyện, dự tính khoảng cách vận chuyển là 5 km

Như vậy, quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 10 km

- Nhu cầu sử dụng điện:

Dự kiến trong quá trình thi công xây dựng sẽ sử dụng lượng điện ước tính

là 1.000 kWh/tháng

Nguồn cấp: Dự án đấu nối từ đường điện thuộc mạng lưới cấp điện của KCN Yên Phong (khu mở rộng), tỉnh Bắc Ninh

- Nhu cầu sử dụng nước:

Nước cấp cho sinh hoạt: Số lượng công nhân thi công giai đoạn xây dựng

cơ bản khoảng 50 người Với định mức sử dụng nước là 50 lít/người.ngày thì lượng nước cần cấp sẽ khoảng 2,5 m3/ngày

Nước cấp cho thi công xây dựng, vệ sinh dụng cụ, máy móc: Lượng nước này sử dụng khoảng 2,5 m3/ngày

 Vậy tổng lượng nước cấp trong quá trình thi công xây dựng là 5

m3/ngày

Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của KCN Yên Phong (khu mở rộng), tỉnh Bắc Ninh

Trang 21

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 21

1.4.2 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành dự án

a Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất sử dụng trong

giai đoạn vận hành của Dự án

TT Tên nguyên vật liệu

Định mức

(kg/sản phẩm)

Quy mô

(sản phẩm/năm)

Khối lượng

(Tấn/năm)

Xuất

xứ

I Nguyên vật liệu chính của dự án

1 Sản xuất bao bì tuýp nhôm cho ngành dược

Trang 22

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 22

5 Dầu bôi trơn máy móc

(Nguồn: chủ đầu tư cung cấp) Ghi chú:

Thành phần hóa học của các nguyên vật liệu và hóa chất như sau:

Nhựa PE có thành phần hóa học: Nhiều nhóm etylen CH2-CH2

Sơn nước có thành phần hóa học: Acrylic polyol resin 40-45%, Cellulose Acetate Butyrate 4-8%, Butyl Acetate 4-8%, Pigment Black P5 10-15%, Pigment Yellow 2-5%, Pigment Red 1-2%, Titanium Dioxide 20-25%;

Vec-ni có thành phần hóa học: Butyl Acetate và Ethyl acetate

Mực in có thành phần hóa học: cyclohexanone 80%, butyl acetate 10%, ethyl acetate 10%

Dầu làm mát có thành phần hóa học: n-Propanol (C3H8O)

b Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho dự án được lấy từ mạng lưới điện của KCN Yên Phong (khu mở rộng) nhằm cung cấp điện cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt, thiết

bị văn phòng và phục vụ chiếu sáng

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án:

+ Trong giai đoạn vận hành ổn định ước tính sử dụng khoảng 5.000 kwh/tháng

Ngoài ra để đảm bảo công suất điện cho dự án hoạt động ổn định, dự án sử dụng 01 máy phát điện công suất 150kVA

c Nguồn cung cấp nước

- Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho hoạt động của dự án được đấu

nối với nguồn nước sạch của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

- Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng nước của dự án (dự kiến)

TT Mục đích sử dụng Quy Tiêu chuẩn Khối lượng sử dụng

Trang 23

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 23

1 Nước sinh hoạt của cán

bộ công nhân

80 người 0,15m3/ngày/người 12

3 Nước tưới cây, rửa

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

Ngoài ra còn có nước dự trữ cho PCCC với lượng là 30m3, được bố trí tại

04 bể ngầm, téc chứa xung quanh khu vực nhà xưởng sản xuất và văn phòng

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Trang 24

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 24

Bảng 6 Tổng vốn đầu tư dự kiến phân bổ các hạng mục sau

1 Chi phí thuê lại đất có cơ sở hạ tầng 30.531.600.000

Trang 25

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 25

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án được thực hiện tại KCN Yên Phong (khu mở rộng), tỉnh Bắc Ninh Nằm trong tổng thể quy hoạch được duyệt của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

Tính chất của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

Đây là KCN đa ngành gồm các ngành công nghiệp như sau: công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy,

Hiện nay, Yên Phong (khu mở rộng) đã đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao gồm các hạng mục công trình như: Đường giao thông, các hệ thống cấp điện, cấp nước, khu xử lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa, hệ thống cây xanh

Các quy hoạch phát triển liên quan

- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035

- Quyết định số 981/QĐ-BTNMT, ngày 22/4/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

”Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên Phong I mở rộng, tỉnh Bắc Ninh” tại địa phận các huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Do vậy, việc Công ty thực hiện dự án tại KCN Yên Phong (khu mở rộng)

là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của Công ty cũng như chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Trang 26

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 26

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Đối với nước thải:

Khi dự án đi vào hoạt động dự kiến phát sinh nước thải khoảng 12m3/ngày đêm; Nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty sẽ được thoát vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Yên Phong (khu mở rộng) để xử lý đảm bảo quy chuẩn trước khi thải ra môi trường Điểm xả thải là hệ thống thu gom nước thải của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn xả thải của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

- Đối với bụi, khí thải:

Khi dự án đi vào hoạt động bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn tráng lớp vec-ni, sấy, sơn, in, ép định hình sẽ được xử lý qua tháp hấp phụ trước khi thải

ra ngoài môi trường:

Trang 27

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 27

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Dữ liệu về đặc điểm môi trường

Qua quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện

dự án, đoàn khảo sát thu thập được dữ liệu về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án như sau:

- Đối với môi trường không khí: Môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp

nguồn khí thải của dự án là không khí khu vực xung quanh dự án tại KCN Yên Phong (khu mở rộng)

Do vậy chủ dự án đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu môi trường không khí xung quanh dự án, gần các điểm phát sinh mùi, khí thải Kết quả chất lượng môi trường không khí được thể hiện trong phần 3.3 của báo cáo này

- Đối với môi trường nước mặt: nước thải của dự án sau khi được xử lý sẽ

thoát vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

3.1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

Phạm vi khảo sát hệ sinh thái trên cạn gồm toàn bộ diện tích khu đất và kéo dài khoảng 200m về mỗi phía Các hạng mục khảo sát bao gồm: Sự phổ biến, độ nhiều và tầm quan trọng của các loài thực vật động vật;

Thảm thực vật:

Khu vực dự án thuộc vùng đồng bằng nên thảm thực vật mang tính chất của một hệ sinh thái nông nghiệp Ngoài ra còn có dừa nước, cây bụi với các họ Dương Xỉ, cây trinh nữ, cỏ chỉ, cỏ bấc,… không có loài quý hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam

Động vật:

Trang 28

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 28

Đối với khu đất xung quanh khu vực dự án: Thành phần các loài động vật trong khu vực nghèo nàn Các loài động vật hoang dã nghèo nàn chủ yếu là các loại chim và thú nhỏ như chuột, chim sẻ, Hệ sinh thái nông nghiệp còn có các loại như ếch, nhái, các loại bò sát như rắn ráo, rắn nước, thằn lằn và các loại côn trùng Trong vùng không có loài động vật hoang dã quý hiếm nào

Thủy sinh:

Khu vực dự án đã được san lấp mặt bằng Do vậy không có loài thủy sinh

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom nước thải của KCN Yên Phong (khu mở rộng)

Bảng 7 Kết quả quan trắc môi trường nước thải đầu ra của trạm xử lý

nước thải KCN Yên Phong (khu vực mở rộng)

I/2022

Đợt II/2022

1 Lưu lượng m3/ngày

Trang 29

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 29

+ (*) : Kết quả phân tích nhỏ hơn giới hạn báo cáo (RL) của phương pháp

Nhận xét: Từ bảng kết quả quan trắc môi trường nước thải so sánh với

QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột A) cho thấy: các thông số đo nhanh tại hiện trường và các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm của 2 đợt quan trắc có giá trị nằm trong giới hạn cho phép

Trang 30

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 30

Do đó, khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ bổ sung khoảng 12 m3/ngày vào hệ thống xử lý nước thải của KCN Yên Phong (khu mở rộng) Hệ thống xử

lý vẫn sẽ đáp ứng được quá trình xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn xả thải theo quy định

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án là một bước rất quan trọng trong việc lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép Môi trường Trên cơ sở môi trường nền để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho dự án phù hợp điều kiện thực tế mang tính khả thi cao Vì vậy, để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, chủ dự án đã phối kết hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án

Kết quả cụ thể như sau:

Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực dự án,

ngày 01/8/2022

TT Thông số Đơn vị QCVN 05:2013/

BTNMT

Kết quả 425KK1.1 425KK2.1

Trang 31

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 31

Trang 32

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 32

Bảng 10: Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực dự

án, ngày 03/8/2022

TT Thông số Đơn vị QCVN 05:2013/

BTNMT

Kết quả 425KK1.3 425KK2.3

Ghi chú: (-): Không quy định;

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh;

+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

+KPH: Không phát hiện, kết quả phân tích thấp hơn giới hạn phát hiện (MDL) của thông số;

Vị trí lấy mẫu:

425KK1: Phía Tây của Dự án;

Trang 33

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 33

425KK2: Phía Đông của Dự án;

425KK3: Phía Nam của Dự án;

Kết quả MĐ2.1

Kết quả MĐ2.2

Trang 34

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 34

TT Thông số Đơn vị QCVN 03-MT:2015/BTNMT

(Đất công nghiệp)

Kết quả MĐ1.3

Kết quả MĐ2.3

+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn

cho phép của một số kim loại nặng trog đất

+KPH: Không phát hiện Kết quả phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện MDL của phương pháp

+ (*) : Kết quả phân tích nhỏ hơn giới hạn định lượng của phương pháp

Vị trí lấy mẫu:

425 MĐ1: Mẫu đất đầu khu dự án

425 MĐ 2: Mẫu đất cuối khu dự án

Nhận xét:

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án cho thấy nồng

độ các thông số ô nhiễm đều thấp hơn giới hạn cho phép của quy chuẩn

Trang 35

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 35

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

Bảng 14 Tổng hợp các nguồn gây tác động đến môi trường trong

giai đoạn xây dựng của Dự án

TT Hoạt động tạo nguồn Các loại chất thải/ yếu tố

gây tác động Không gian

I Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

1.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng,

nhà xưởng

Bụi; Khí thải; Nước thải;

Chất thải rắn thi công Trong khu vực dự án 1.2 Hoạt động của lán trại

công nhân

Nước thải sinh hoạt;

Chất thải rắn sinh hoạt

Khu vực lán trại của công nhân

II Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

2.1 Hoạt động của phương

tiện, máy móc thi công

Gây tiếng ồn, rung động;

Mất an toàn giao thông Trong khu vực dự án 2.2

Tập trung công nhân trên

công trình

Phát sinh mẫu thuẫn; Phát sinh tệ nạn xã hội; Tai nạn lao động

Trong khu vực dự án

Trang 36

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 36

(1) Đánh giá tác động liên quan đến chất thải:

* Tính toán tải lượng:

- Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị:

Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe và lượng nhiên liệu sử dụng Nguồn vật liệu xây dựng cung ứng cho dự án được chủ đầu tư mua từ các đơn vị xung quanh huyện Yên Phong và một số vùng lân cận với quãng đường vận chuyển trung bình ước tính khoảng 10 km

Tính toán sơ bộ định mức vật tư xây dựng thì tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng của dự án khoảng 3.027 tấn

Với khả năng vận chuyển của xe trung bình là 5 tấn, thì dự án cần khoảng

605 xe để vận chuyển vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị từ nguồn cung ứng

về khu vực Dự án Khi đó, tổng số lượt xe ra vào dự án khi vận chuyển 2 chiều là: 605 x 2 = 1.210 lượt xe ra vào

Theo tiến độ thi công xây dựng dự án là 8 tháng Nếu tính thời gian làm việc mỗi tháng là 26 ngày, thì số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thiết bị ra vào khu vực vực dự án trung bình mỗi ngày khoảng 8 lượt xe/ngày

Theo tổ chức Y tế thế giới WHO đối với xe có tải trọng ≥ 3,5 tấn chạy

ngoài thành phố (dự án thuộc địa phận huyện Yên Phong, do vậy tính là chạy ngoài thành phố) qua bảng sau:

Trang 37

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 37

Bảng 15 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường

Chất

ô nhiễm

Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe ≥ 3,5 tấn Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc

Tải lượng Bụi: Ebụi = 8 lượt xe/ngày x 0,9 kg x 10 km : 1.000 = 0,081kg/ngày

Tải lượng CO: ECO = 8 lượt xe/ngày x 2,9 kg x 10 km : 1.000 = 0,232kg/ngày

Tải lượng SO2: ESO2 = 8 lượt xe/ngày x 4,15 x 0,5% x 10 km : 1.000 = 0,0017kg/ngày

Tải lượng NO2: ENO2 = 8 lượt xe/ngày x 1,44 x 10 km : 1.000 = 0,12kg/ngày

Tải lượng VOC: EVOC = 8 lượt xe/ngày x 0,8 x 10 km :1.000 = 0,064 kg/ngày

Số lượng xe vận chuyển trung bình là 8 xe/ngày; khi đó E = 0,0055kg/xe.km x 8xe/ngày = 0,044 mg/m.s

Để đánh giá được nồng độ các chất ô nhiễm khuếch tán do các phương tiện vận chuyển gây ra người ta thường sử dụng phương pháp mô hình hóa Một trong số các mô hình sử dụng đối với nguồn đường là mô hình Sutton Xét nguồn đường dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, hướng gió thổi theo phương vuông góc với nguồn đường Khi đó nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm

có tọa độ (x,z) được xác định bằng công thức sau:

Trang 38

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 38

C(x,z) =

u

h z h

z E

z

z z

2 2

2

) ( exp 2

) ( exp 8 , 0

Trong đó: C: Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong không khí tại điểm

z: Độ cao của điểm tính toán (m), độ cao biến thiên một khoảng 0,5 m

h: Độ cao của nguồn đường so với mặt đất (lấy độ cao trung bình 5 m)

u: Tốc độ gió trung bình (m/s) (tốc độ gió trung bình ở Bắc Ninh = 2,2 m/s)

:

z

 Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m); zlà hàm số của khoảng cách x theo hướng gió thổi; z được xác định qua bảng phân loại độ ổn định khí quyển của Pasquil Đối với nguồn giao thông thì hệ số zthường được xác định bằng công thức Slade, với độ ổn định khí quyển loại B

Dựa vào các số liệu trên ta tính được nồng độ bụi, khí thải khuếch tán tại các điểm cách nguồn phát thải 5m, 10m, 15m, 20m, 25m, 30m, 35m, 40m và độ cao biến thiên từ 0,5m, 1m, 1,5m, 2m, 2,5m, 3m, 3,5m, 4m

Kết quả tính toán nồng độ bụi khuếch tán được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 16 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển nguyên,

vật liệu xây dựng Khoảng cách theo

phương gió thổi (x)

Hệ số Khuếch tán

Nồng độ bụi tính toán (µg/m 3 )

QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình giờ) (µg/m 3 )

Trang 39

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 39

Vì vậy, lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng

và máy móc, thiết bị tác động đến môi trường không khí xung quanh là không đáng kể

- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu xây dựng

và máy móc thiết bị:

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, sỏi, xi măng, sắt thép

và máy móc, thiết bị tại công trình xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Theo tổ chức Y tế thế giới WHO quy ước hệ số phát thải bụi do hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng là 0,1g/tấn - 1g/tấn Với khối lượng vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị cần sử dụng như ước tính trên thì lượng bụi phát sinh từ quá trình này là: Vậy lượng bụi phát sinh trong 1 ngày sẽ khoảng 0,3g/ngày - 3,0kg/ngày

- Bụi phát sinh từ hoạt động xây dựng khác:

+ Từ bãi chứa vật liệu tạm

Quá trình rót đổ nguyên vật liệu tại các bãi chứa, tập kết nguyên vật liệu,

và sử dụng nguyên vật liệu thi công cũng là nguồn phát sinh bụi đáng kể Tải lượng bụi phát sinh từ các bãi chữa nguyên vật liệu được tính toán dựa vào đặc tính nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công của dự án, phụ thuộc vào đặc tính nguyên vật liệu, khối lượng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình thi công xây dựng có thành phần chính là đất, đá dăm, cát, xi măng… Nếu quá trình kiểm soát vận chuyển nguyên vật liệu không tốt sẽ gây ra ô nhiễm bụi cục bộ tại các vị trí bốc dỡ nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, còn phát sinh bụi và khí thải từ khu vực lưu chứa tạm chất thải và quá trình chạy rà, chạy thử để vận hành máy móc thiết bị sản xuất Tuy nhiên, mức độ phát thải của các nguồn này không lớn và thời gian phát sinh ngắn Vì thế, có thể kiểm soát được nguồn thải này bằng các biện pháp quản lý

+ Khí thải từ công đoạn hàn

Quá trình hàn để liên kết các điểm nối trong kết cấu thép cho qua đổ bê

Trang 40

Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất bao bì dược phẩm Năm Sao 40

tông trần, mái và nhà xưởng thép tiền chế Mặc dù quá trình hàn thực hiện không thường xuyên, nhưng các loại hóa chất trong que hàn sẽ cháy và phát sinh khói hàn có chứa các chất độc hại như MnO, Fe2O3, Cr2O3, có thể ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe công nhân lao động Thành phần bụi khói một số loại que hàn và tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 17 Thành phần bụi khói của một số que hàn Loại que

hàn MnO (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)

Que hàn baza

UONI 13/4S

1,1 ÷ 8,8/4,2

7,03 ÷ 7,1/7,06 3,3 ÷ 62,2/47,2 0,002 ÷ 0,02/0,001

Que hàn

Austent bazo -

0,29÷0,37/

0,33 89,9 ÷ 96,5/93,1 -

(Nguồn: Ngô Lê Thông - Công nghệ hàn điện nóng chảy, 1988)

Bảng 18 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn Chất ô nhiễm

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học kỹ thuật, 2001)

Giai đoạn thi công xây dựng dự án dự kiến sử dụng 200 kg que hàn

Giả thiết sử dụng loại que hàn có đường kính trung bình là 4mm và 25 que/kg Do vậy, hoạt động xây dựng sẽ dùng hết khoảng 5.000 que hàn

Giai đoạn thi công xây dựng diễn ra trong 8 tháng tương đương với 156 ngày Tải lượng các chất khí độc phát sinh từ công đoạn hàn khi thi công xây dựng như sau:

Ngày đăng: 24/06/2023, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm