MỤC LỤC ......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...........................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.......................................................................................8 Chương I.........................................................................................................................9 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .............................................................9 1. Tên chủ dự án đầu tư ..........................................................................................9 2. Tên dự án đầu tư.................................................................................................9 2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư .................................................................9 2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án...................................................................
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH ISME VIỆT NAM
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô H12 (Khu B1), đường D5, KCN Rạch Bắp, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hu Ze Jun, Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 01653 129 669; Email: topner@126.com
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702531529 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 18/01/2017 và chứng nhận thay đổi lần thứ
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9863646602 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu ngày 09/01/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 19/01/2021.
Tên dự án đầu tư
Chúng tôi đang thực hiện cải tạo, nâng cấp và bổ sung các công trình bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất vải không dệt Các dự án này nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Nhà máy sản xuất vải không dệt của chúng tôi có công suất vượt trội, bao gồm 270 triệu mét vuông vải không dệt không dệt mỗi năm, 11,5 triệu mét vuông vải không dệt xăm kim hàng năm, và 6,4 triệu mét vuông vải không dệt khâu mỗi năm Các hoạt động này thể hiện cam kết của công ty trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
2.1.1 Vị trí hành chính và ranh giới tiếp giáp
Dự án được thực hiện tại Lô H12 (Khu B1), đường D5, KCN Rạch Bắp, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương với diện tích khu đất là 20.000 m 2
Tứ cận tiếp giáp của khu đất dự án như sau:
- Phía Đông: Giáp đường D5 của KCN;
- Phía Tây: Giáp lô đất H11 – Công ty TNHH Công nghiệp gỗ Yuu Yuu (sản xuất giường, tủ, bàn, ghế);
- Phía Bắc: Giáp lô đất H6 của công ty TNHH Souki VN (sản xuất vali, túi xách)
Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ vệ tinh Bảng 1.1 Tọa độ điểm giới hạn khu đất của dự án Điểm Tọa độ (VN 2000, KTT 105 0 45 ’ , múi 3 0 )
(Nguồn: Theo Phụ lục Hợp đồng thuê đất) 2.1.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Dự án được triển khai trên khu đất rộng 20.000 m² tại lô H12 (khu B1), đường D5, Khu Công nghiệp Rạch Bắp Việc sử dụng đất dựa trên thỏa thuận thuê đất giữa chủ dự án và Công ty Cổ phần Công nghiệp An Điền theo Hợp đồng thuê lại đất số 03/17/HDTD ký ngày 22/02/2017, cùng Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 02 ký ngày 20/06/2018.
2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án
Đối với nhà máy hiện hữu
- Các hạng mục xây dựng của nhà máy hiện hữu đã được hoàn thành phù hợp quy hoạch và thiết kế xây dựng được duyệt theo:
+ Giấy phép xây dựng số 178/GPXD-BQL ngày 06/11/2018 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp
Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng số 11/BB-BQL ngày 09/01/2020 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương lập nhằm xác nhận việc hoàn tất các thủ tục nghiệm thu và phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa dự án vào hoạt động.
- Về môi trường, công ty có các văn bản sau:
Quyết định số 274/QĐ-BQL ngày 13/09/2018 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất bao bì nylon, giấy phủ PE, vải không dệt Spunlace, vải lưới PP và bao bì vải” tại KCN Rạch Bắp, Bình Dương Dự án có công suất sản xuất bao bì nylon 1.000 tấn/năm, giấy phủ PE 20.000.000 m/năm, vải không dệt Spunlace và vải lưới PP cùng với bao bì vải đạt tổng công suất 40.000.000 m/năm Việc phê duyệt này thể hiện sự tuân thủ các quy định về môi trường và đảm bảo phát triển bền vững trong khu công nghiệp Bình Dương.
+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 303/QĐ-XPHC ngày 26/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Đối với dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung
Dự án tập trung vào việc cải tạo và nâng cấp không xây dựng thêm công trình hạ tầng nhà xưởng mới, mà chủ yếu bổ sung máy móc, thiết bị sản xuất hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng Ngoài ra, dự án còn đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Việc không mở rộng nhà xưởng giúp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa không gian sản xuất hiện có Các hoạt động nâng cấp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Dự án “Cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường cho Nhà máy sản xuất vải không dệt” của Công ty TNHH nhằm nâng cao hiệu quả xử lý môi trường và giảm thiểu tác động đến môi trường Nhà máy chuyên sản xuất các loại vải không dệt có công suất lớn, bao gồm vải không dệt Spunlace với sản lượng 270 triệu m² mỗi năm, vải không dệt xăm kim với công suất 11,5 triệu m²/năm, vải không dệt khâu đạt 6,4 triệu m²/năm và vải không dệt polypropylene (PP) với công suất 96 triệu m²/năm Các hoạt động cải tạo và nâng cấp này không chỉ nâng cao năng lực sản xuất mà còn đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Việt Nam nằm trong nhóm dự án đầu tư nhóm II theo mục số 2 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, việc thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, nhằm cấp giấy phép môi trường cho các dự án. -Tối ưu nội dung SEO dự án môi trường với dịch vụ biên tập chuyên nghiệp, nhanh chóng - [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)
2.3 Quy mô của dự án đầu tư
Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (theo
Phụ lục I Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ) Quy mô của dự án như sau:
2.3.1 Quy mô sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án
Công ty đã hoàn thành xây dựng các hạng mục chính trên khu đất diện tích 20.000 m² tại lô H12, khu B1, đường số 5, KCN Rạch Bắp.
Khu đất dự án đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật gồm nhà xưởng, kho, nhà văn phòng, nhà xe và nhà bảo vệ Việc cải tạo, bổ sung sẽ thực hiện trên diện tích hạ tầng đã xây dựng mà không thay đổi diện tích công trình, chỉ lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới Cơ cấu sử dụng đất của dự án được bố trí phù hợp nhằm tối ưu hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại dự án
STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ sử dụng đất
1 Đất công trình xây dựng 12.261,9 61,3
2 Đất giao thông nội bộ, sân bãi 3.728,1 18,6
(Nguồn: Công ty TNHH Isme Việt Nam) 2.3.1.1 Các hạng mục công trình xây dựng chính
Mặt bằng hiện trạng xây dựng tại nhà máy như sau:
Các hạng mục công trình xây dựng chính tại dự án đã hoàn thành như sau:
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình xây dựng chính của dự án
STT Hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 )
5 Kho chứa chất thải rắn thông thường 10 1 10
10 Nhà đặt máy điều hòa không khí 20 1 20
11 Tạm bơm cấp khí CNG 14,4 1 14,4
12 Trạm xử lý nước thải cục bộ (xây âm 100 m 2 ) - - -
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III
Kết cấu công trình gồm móng, cột, đà và sàn bê tông cốt thép đảm bảo sự vững chắc và ổn định Các phần như bèo, xà gồ, cầu phong, li tô được làm bằng thép, giúp tăng cường độ bền và khả năng chịu lực của mái nhà, trong khi mái lợp ngói mang lại vẻ đẹp truyền thống và cách nhiệt tốt Tường xây bằng gạch, sơn nước tạo nên lớp bao che chắc chắn và thẩm mỹ cho công trình Nền và sàn lát gạch giúp dễ dàng vệ sinh và duy trì sự sạch sẽ Các cửa kính và cửa nhôm kính không chỉ tăng khả năng lấy sáng tự nhiên mà còn góp phần hiện đại hóa không gian kiến trúc.
- Loại, công trình: Công trình công nghiệp, cấp III
Cấu trúc công trình gồm móng, cột, đà bê tông cốt thép đảm bảo tính vững chắc và độ bền cao Khung cột, kèo thép, xà gồ thép và mái lợp tole tạo nên hệ mái chắc chắn, chống chịu tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt Tường xây gạch kết hợp sơn nước mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ và độ bền lâu dài Nền bê tông được xoa phẳng mặt nhằm đảm bảo mặt nền bằng phẳng, ổn định cho toàn bộ công trình Các loại cửa như cửa cuốn, cửa sắt, cửa nhôm kính đã được tích hợp để nâng cao tính an toàn, thẩm mỹ và tiện ích trong sử dụng.
- Bố trí sản xuất tại nhà xưởng 1:
Bảng 1.4 Bố trí sản xuất, hoạt động tại xưởng 1 của dự án
Xưởng 1 hiện hữu Xưởng 1 sau khi bổ sung
1 Cụm điều hành, vệ sinh 69 Cụm văn phòng, điều hành, vệ sinh 69
2 Chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace 1 1.663 Chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace 1 1.663
3 Kho nguyên liệu + kho hóa chất 1.440 Kho nguyên liệu + kho hóa chất 1.440
4 Kho thành phẩm 1.440 Kho thành phẩm 1.440
5 Xưởng trống 2.588 Chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace 2 2.588
(Nguồn: Công ty TNHH Isme Việt Nam)
- Loại, công trình: Công trình công nghiệp, cấp III
Kết cấu của công trình gồm móng, cột và đà bê tông cốt thép chắc chắn, đảm bảo độ bền vững và an toàn Khung cột, kèo thép, xà gồ thép và mái lợp tôle giúp công trình có khả năng chịu lực và chống thời tiết tốt Tường xây gạch sơn nước tạo không gian đẹp, chắc chắn và dễ bảo trì Nền bê tông được xoa phẳng mặt, tạo mặt bằng thi công chắc chắn Các loại cửa như cửa cuốn, cửa sắt và cửa nhôm kính cung cấp sự an toàn, tiện dụng và thẩm mỹ cao cho công trình.
- Bố trí sản xuất tại nhà xưởng 2:
Bảng 1.5 Bố trí sản xuất, hoạt động tại xưởng 2 của dự án
Xưởng 2 hiện hữu Xưởng 2 sau khi bổ sung
1 Chuyền sản xuất vải không dệt xăm kim 750 Chuyền sản xuất vải không dệt xăm kim 750
2 Chuyền sản xuất vải không dệt PP (2 chuyền) 1.450 Chuyền sản xuất vải không dệt PP (3 chuyền) 1.450
3 Kho nguyên liệu 725 Kho nguyên liệu 725
5 Kho thành phẩm 725 Kho thành phẩm 725
6 Xưởng trống 750 Chuyền sản xuất vải không dệt khâu Bonded 750
(Nguồn: Công ty TNHH Isme Việt Nam)
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Vì kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Tường xây gạch, sơn nước Nền lát gạch Cửa nhôm kính
(5) và (6) Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường, kho chứa CTNH:
- Nhà cột thép tiền chế, mái, vách tole, nền bê tông
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Vì kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Tường xây gạch, sơn nước Nền lát gạch Cửa nhôm kính
- Nhà cột thép tiền chế, mái tole, nền bê tông
(10) Nhà đặt máy điều hòa không khí:
- Nhà cột thép tiền chế, mái, vách tole, nền bê tông
Trạm cấp khí CNG gồm:
- Trạm bơm: 2,4m x 6 m = 14,4 m 2 , bao gồm phòng điều khiển
- Khu vực đậu xe bồn: khoảng 165 m 2
- Đường ống dẫn khí: ống thép đúc 2”, dày 160mm
Khí CNG được lưu trữ trong xe bồn, tối đa 2 xe cùng lúc để đảm bảo an toàn Xe bồn khí CNG bao gồm 6 đến 8 chai khí có đường kính khoảng 324mm và chiều dài 5.800mm, được xếp thành 3 tầng trên container 20 feet Các thiết bị này được thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa khả năng chứa khí CNG và đảm bảo an toàn vận chuyển, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trong ngành công nghiệp khí.
+ Thiết bị trên xe gồm có các van đóng ngắt, cô lập từng chai, van an toàn, đồng hồ áp suất, nhiệt độ theo quy định
- Có hàng rào xích di động bao quanh, hệ thống biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn và PCCC theo quy định
2.3.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
1) Hệ thống giao thông vận tải
Hiện nay, KCN Rạch Bắp đã hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và vận chuyển Mạng lưới giao thông từ KCN đến các đầu mối giao dịch được xây dựng đầy đủ, giúp việc lưu thông hàng hóa dễ dàng và hiệu quả Đường chính của KCN rộng 20m, có vỉa hè mỗi bên rộng 10m, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho phương tiện di chuyển Các tuyến đường phụ có mặt đường rộng 10-12m, vỉa hè mỗi bên 5-6m, phù hợp với nhu cầu giao thông nội khu Đường nội bộ bên trong khu công nghiệp đã được bê tông hóa, rộng từ 5-13m, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, xe cứu hoả và xe tải nặng ra vào một cách dễ dàng và an toàn.
2) Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống liên lạc của KCN Rạch Bắp đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo liên lạc hiệu quả qua các phương tiện như máy telex, fax, điện thoại truyền dẫn số, và hệ thống tự động hóa hai chiều theo tiêu chuẩn quốc tế.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Công ty đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án sản xuất bao bì nylon, giấy phủ PE, vải không dệt Spunlace, vải lưới PP và bao bì vải Dự án có công suất sản xuất từ 1.000 tấn/năm đến 40.000.000 m/năm, được triển khai tại Lô H12, khu B1, đường D5, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Quyết định phê duyệt số 274/QĐ-BQL ngày 13/09/2018 thể hiện sự chấp thuận chính thức của Ban Quản lý các KCN Bình Dương đối với dự án này.
Dự án của công ty đã chính thức đi vào hoạt động, mở ra cơ hội mới cho doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình triển khai gặp phải một số khó khăn, đặc biệt là chưa xác định được hướng phát triển phù hợp cho các sản phẩm bao bì nylon và giấy phủ Việc này ảnh hưởng đến chiến lược mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu của công ty trong tương lai.
Dự án sản xuất PE và bao bì vải đã có một số thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và hướng phát triển lâu dài của công ty, công ty quyết định tập trung nâng cao công suất sản xuất vải không dệt Công suất mới sau khi điều chỉnh và bổ sung sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và mở rộng thị trường cho dự án.
- Sản xuất vải không dệt Spunlace 270.000.000 m 2 /năm;
- Sản xuất vải không dệt xăm kim công suất 11.500.000 m 2 /năm;
- Sản xuất vải không dệt khâu công suất 6.400.000 m 2 /năm;
- Sản xuất vải không dệt PP công suất 96.000.000 m 2 /năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án
3.2.1.1.1 Quy trình sản xuất vải không dệt Spunlace
Hình 1.5 Quy trình sản xuất vải không dệt Spunlace Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất là bông Viscose và polyester sạch Bông được đóng thành kiện với khối lượng khoảng
Cân, mở bông Ồn, tạp chất
Trộn Ồn, bụi Đánh tơi bông Ồn, bụi
Tạo vải Nước thải, bụi
Sấy khô Nhiệt thừa, hơi nước, khí thải đốt CNG
Cuộn thành phẩm Lõi giấy
Các kiện bông sẽ được đưa lên đầu nạp vào của máy mở bông
Chuyền sản xuất của công ty gồm có 3 máy mở, trong đó có thiết bị cân điện tử để định lượng bông cần mở và cấp cho các công đoạn tiếp theo Các thanh đập trong máy mở giúp xé tơi bông, đồng thời thiết bị tách tạp chất được tích hợp để loại bỏ các thành phần rắn như sạn sỏi, kim loại trước khi bông được chuyển qua giai đoạn trộn bằng hệ thống hút tự động Quá trình sản xuất diễn ra êm ái, giảm thiểu tiếng ồn và đảm bảo loại bỏ tạp chất hiệu quả.
Trộn bông sau khi mở sẽ tự động hút qua ống dẫn vào máy trộn, nơi hai loại bông được trộn đều nhờ trục gai và quạt cấp gió công suất cao Thiết bị trộn kín hoàn toàn, chỉ có đầu đưa bông mở vào và đưa bông trộn qua máy đánh tơi, đảm bảo bụi và sợi bông không phát tán ra ngoài nhờ lưới chắn tại các cửa thoát khí Bụi phát sinh trong quá trình trộn là bụi bông, được chụp hút và thu về hệ thống xử lý bụi, giúp hạn chế tiếng ồn và ô nhiễm bụi trong môi trường sản xuất.
Mô tả Dòng thải Đánh tơi bông
Sau khi trộn đều thành hỗn hợp bông đồng nhất, bông được hút qua máy đánh tơi để đảm bảo độ mịn Máy đánh tơi bông hoạt động dựa trên tác động của trục gai và va chạm cơ học để làm tơi bông lần nữa, đạt yêu cầu về độ mịn Thiết bị này còn tích hợp hệ thống kín và lấp chụp hút bụi phía trên, giúp thu bụi vào hệ thống xử lý, ngăn bụi bông phát tán ra môi trường xung quanh.
Quá trình tạo vải bắt đầu bằng việc nén bông thành khối ổn định để chuẩn bị cho bước chải thành màng mỏng Trong dây chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace của công ty, có hai máy nén và hai máy chải hoạt động song hành để đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả Tại máy chải, bông sẽ được trải đều thành lớp màng mỏng trên băng tải rồi đi vào bộ phận làm ướt để hình thành sợi vải Quá trình nén và tạo màng vải ban đầu là quá trình khô, có thể sinh ra bụi bông, do đó, toàn bộ quy trình được thực hiện trong lồng kín tích hợp hệ thống thu bụi bông nhằm giữ môi trường làm việc sạch sẽ Bụi bông thu được sẽ được chuyển tới thiết bị xử lý bụi để đảm bảo an toàn và vệ sinh.
Các lỗ thu bụi Ống dẫn bụi
Hệ thống thu bụi tích hợp tại các máy tạo vải
Màng sợi sau đó sẽ theo hệ thống băng tải đi vào bộ phận làm ướt
Hệ thống băng tải hoạt động với tốc độ khoảng 180 m/phút giúp đảm bảo toàn bộ lớp màng sợi bông tiếp xúc hoàn toàn với nước Nước được phun vào với áp lực cao để các sợi bông liên kết chặt chẽ và tạo thành vải Tùy vào độ dày mong muốn, vải có thể được sản xuất từ 1 hoặc 2 lớp màng Sau khi hình thành, vải di chuyển qua máy sấy để được làm khô một cách hiệu quả.
Phần nước tưới vải 5% sẽ thấm vào vải và bay hơi trong quá trình sấy, sau đó rơi xuống sàn nhà xưởng và được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải Trong khi đó, 95% còn lại sẽ chảy vào ngăn chứa của trống quay, hồi về hệ thống xử lý nước cấp để tái sử dụng trong công đoạn tạo màng vải Nguyên lý của quy trình này được thể hiện rõ qua sơ đồ minh họa dưới đây, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Bộ phận làm ướt màng vải
Trống quay thu hồi nước tái sử dụng Mương thu nước thải
Hệ thống bơm cao áp cấp nước cho công đoạn tạo màng vải
Quá trình sấy khô màng vải bắt đầu từ việc băng tải và trục quay chuyển vật liệu vào máy sấy Trong quá trình này, nhiệt độ sấy duy trì từ 100 đến 140°C nhờ nguồn khí CNG (khí nén tự nhiên) đốt cháy để cung cấp năng lượng Màng vải sau khi được sấy sẽ tiếp tục di chuyển tới máy cuộn vải để hoàn tất quá trình xử lý Nguyên lý hoạt động của lò sấy dựa trên việc làm khô và cố định các liên kết giữa các sợi xơ, đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Vải sẽ được cuộn thành các cuộn lớn dài khoảng 500m, khổ rộng 2,2m; khối lượng trung bình 50g/m 2 Thành phẩm sẽ được lưu kho và xuất bán cho khách hàng
Lõi giấy hỏng, vải lỗi
3.2.1.1.2 Quy trình sản xuất vải không dệt xăm kim và vải không dệt khâu
Hình 1.6 Quy trình sản xuất vải không dệt xăm kim và vải không dệt khâu Thuyết minh quy trình:
Thuyết minh kỹ thuật Dòng thải
Vải không dệt xăm kim và vải không dệt khâu có quy trình sản xuất khá giống nhau trong quá trình tạo màng vải Tuy nhiên, điểm khác biệt chính nằm ở phương pháp liên kết các màng vải (màng xơ) để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
I Quy trình tạo màng vải
Bông Polyester và bông Polypropylene
Xé và trộn đều Chải tạo màng Xếp màng xơ, kéo giãn
Liên kết màng xơ bằng xuyên kim Ép
Cuộn và cắt Đóng gói, lưu kho Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn Ồn Ồn, CTR
Liên kết màng xơ bằng máy khâu giúp đảm bảo độ chắc chắn và bền bỉ cho sản phẩm, đồng thời việc ép, cuộn và cắt giúp dễ dàng trong quá trình đóng gói và lưu kho Quá trình sử dụng keo cứng đảm bảo các phần liên kết chắc chắn, giảm thiểu tiếng ồn, chỉ thừa, lõi giấy hoặc nhựa gây ra các vấn đề về âm thanh và chất lượng Việc kiểm soát CTR, nhiệt thừa giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và nhiệt lượng phát sinh trong quá trình xử lý lõi giấy.
Thuyết minh kỹ thuật Dòng thải
Nguyên liệu chính để sản xuất vải không dệt xăm kim và vải không dệt khâu là polyester và polypropylene, những loại nguyên liệu phổ biến trong ngành công nghiệp vải không dệt Tất cả các nguyên liệu này đều là bông sạch, được đóng kiện với trọng lượng 100 kg mỗi kiện, đảm bảo chất lượng và độ sạch cần thiết cho sản phẩm cuối cùng.
Nguyên liệu bông được cân và xé nhỏ đều nhau để chuẩn bị sản xuất Các loại bông khác nhau sẽ được đưa vào máy mở bông để xé tơi, nhờ vào tác động của 4 thanh đập giúp bông xé nhỏ một cách đồng đều Quá trình mở và trộn diễn ra với khối lượng mỗi mẻ từ 20 đến 30 kg, kéo dài trong khoảng 2 thời gian để đảm bảo bông được trộn đều, chuẩn bị cho các bước tiếp theo của quy trình sản xuất.
Sau máy mở bông tiếp tục được đưa qua máy cấp rung có các trục lăn để làm mịn bông và trộn đều
Sau khi qua máy cấp rung, bông được xé nhỏ nhờ máy mở với con lăn quay với tốc độ 1.000 vòng/phút, giúp giảm kích thước và chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo Quá trình này tạo ra tiếng ồn lớn, tạp chất và bụi phát sinh trong quá trình sản xuất Bông sau đó được quạt hút qua thiết bị nạp rung, đảm bảo vệ sinh và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Thuyết minh kỹ thuật Dòng thải
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, điện, nước sử dụng của dự án
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-BQL ngày 13/09/2018, công ty đăng ký hoạt động sản xuất bao bì nylon, giấy phủ PE, và bao bì vải Tuy nhiên, hiện tại và trong kế hoạch sắp tới, công ty chưa tiến hành sản xuất các sản phẩm này, phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường và chiến lược phát triển bền vững.
Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ sản xuất của dự án hiện tại và tương lai tập trung vào các loại vải không dệt như spunlace, PP, vải xăm kim và vải khâu bonded Các nguyên vật liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất các dòng sản phẩm vải không dệt đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu chất lượng cao sẽ giúp dự án duy trì hoạt động ổn định, nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị phần trong ngành công nghiệp vải không dệt.
Bảng 1.13.Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ sản xuất của dự án
Lượng sử dụng (tấn/năm)
Theo ĐTM đã được duyệt
Hiện tại Sau khi bổ sung
I Sản xuất vải không dệt Spunlace
II Sản xuất vải không dệt xăm kim
III Sản xuất vải không dệt khâu Bonded
IV Sản xuất vải không dệt PP
2 Chất độn cho nhựa PP (*) 86 1.139 1.745
4 Phụ gia ức chế tia cực tím 15 13 20
5 Chất bôi trơn PE Wax 86 0 0
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
Theo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-BQL ngày 13/09/2018, chất độn sử dụng trong sản xuất vải không dệt PP là bột đá CaCO₃, tuy nhiên, hiện nay dự án đang áp dụng chất độn nhựa PP (PP filler) gồm sự kết hợp giữa nền nhựa PP và CaCO₃ chất lượng cao dạng viên rắn, giúp hạn chế phát sinh bụi trong quá trình sản xuất.
Thành phần, tính chất các nguyên, vật liệu chính sử dụng trong sản xuất tại dự án như sau:
Bảng 1.14.Thành phần, tính chất nguyên, vật liệu chính phục vụ sản xuất tại dự án
STT Tên nguyên, vật liệu Thành phần, tính chất Xuất xứ
Viscose là một loại xơ Xenluloza bán tổng hợp;
Công thức phân tử: (C6H10O5)n; Đặc tính dễ cháy
Trong nước hoặc nhập khẩu
STT Tên nguyên, vật liệu Thành phần, tính chất Xuất xứ
Quy cách đóng gói: 100 kg/kiện
Là một loại xơ sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc từ dầu mỏ); Đặc tính dễ cháy
Quy cách đóng gói: 100 kg/kiện
Trong nước hoặc nhập khẩu
Là một loại xơ sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo là Polypropylene; Đặc tính dễ cháy
Quy cách đóng gói: 100 kg/kiện
Trong nước hoặc nhập khẩu
Thành phần là sợi Polyester; Đặc tính dễ cháy
Quy cách đóng gói: dạng cuộn 8000 yard/cuộn
Trong nước hoặc nhập khẩu
Thành phần chính là polyvinyl Acetate;
Dạng tồn tại : dung dịch nhũ màu trắng sữa;
Là loại keo gốc nước, dùng để định hình ổn định, tăng độ cứng/độ bền cho sản phẩm vải
Quy cách đóng gói: 200 kg/thùng nhựa
Trong nước hoặc nhập khẩu
Hạt nhựa PP là viết tắt của Polypropylene là một loại polymer, sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen;
Tỷ trọng: 0,95 g/cm 3 ; Độ giãn dài: 250 – 700%; Độ bền kéo: 30 – 40 N/mm 2 ; Độ dai và đập: 3,28 – 5,9 KJ/m 2 ; Điểm nóng chảy:165 0 C
Quy cách đóng gói: 25 kg/bao
Trong nước hoặc nhập khẩu
Tên sản phẩm: PP Filler Masterbatch
Mã sản phẩm: EFPP 80-R Thành phần: CaCO3 79,5%; khác 20,5% Đặc điểm: dạng viên rắn màu trắng, không mùi, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy 145 –
Quy cách đóng gói: 25 kg/bao
Trong nước hoặc nhập khẩu
STT Tên nguyên, vật liệu Thành phần, tính chất Xuất xứ
Là một loại polymer (Polypropylene), sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen, hạt nhựa có các màu cơ bản xanh, đỏ, đen, vàng;
Hạt màu dùng để phối trộn với hạt nhựa trắng để tạo màu sắc theo yêu cầu cho sản phẩm;
Quy cách đóng gói: 25 kg/bao
Trong nước hoặc nhập khẩu
9 Phụ gia ức chế tia cực tím
Dạng tồn tại: Hạt tinh thể, màu vàng, không mùi;
Vai trò: Hấp thụ tia UV và chuyển đổi chúng thành yếu tố nhiệt vô hại cho sản phẩm nhựa, bảo vệ chất lượng màu sắc của sản phẩm
Quy cách đóng gòi: 25 kg/bao
Trong nước hoặc nhập khẩu
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam) (MSDS của một số loại nguyên liệu sử dụng tại dự án được đính kèm phụ lục)
4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất, vật liệu khác của dự án
Dự án theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2018, ban đầu dự kiến sử dụng lò dầu truyền nhiệt nhiên liệu là dầu FO, nhưng hiện tại chỉ tập trung sản xuất vải không dệt, do đó công ty sử dụng khí CNG làm nhiên liệu trực tiếp cho các lò sấy, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất ổn định Công ty cũng không đầu tư máy phát điện dự phòng để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục Nhu cầu về nhiên liệu, hóa chất và nguyên liệu khác của dự án được cập nhật phù hợp với quy trình sản xuất mới.
Bảng 1.15.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất và vật liệu khác của dự án
Nhu cầu sử dụng/năm
Mục đích sử dụng Hiện tại Sau khi bổ sung
1 Lõi giấy Tấn 6 13 Quấn cuộn vải
2 Dầu nhớt Tấn 0,4 1 Bảo trì máy
3 Khí CNG m 3 500.000 1.200.000 Cấp cho các lò sấy
4 Chất khử trùng nước Sanivan lít 1.920 4.800 Dùng sát trùng, diệt nấm có trong nước, sử dụng cho hệ
Nhu cầu sử dụng/năm
Mục đích sử dụng Hiện tại Sau khi bổ sung thống xử lý nước tái sử dụng
5 Túi lọc PP, lõi lọc 10àm cỏi 1.360 3.400 Sử dụng cho hệ thống xử lý nước tái sử dụng
6 Tấm lọc than hoạt tính kg 0 144
Sử dụng cho hệ thống xử lý hơi nhựa tại chuyền sản xuất vải không dệt PP
7 PAC Tấn 0,00 37,50 Xử lý nước thải, nước tái sử dụng
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam) Ghi chú:
- Chất khử trùng nước: Sanivan là hợp chất tẩy trùng gốc PHMB
(Poly(hexamethylene biguanide)hydrochloride), chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không chứa thành phần độc hại khác
Khí CNG được cung cấp bởi các công ty hợp đồng dịch vụ đáng tin cậy trong khu vực, đảm bảo nguồn nhiên liệu chất lượng đạt tiêu chuẩn quy định Trạm cấp khí CNG được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn cao, giúp đảm bảo quá trình cung cấp khí diễn ra an toàn và hiệu quả (xem chi tiết tại Mục 2.3.1.2).
4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện phục vụ dự án được cung cấp thông qua đường truyền trong KCN Rạch Bắp
Bảng 1.16.Nhu cầu sử dụng điện của dự án
STT Nhu cầu sử dụng điện Đơn vị Nhà máy hiện hữu (*)
Sau khi thay đổi, bổ sung
1 Lượng điện sử dụng KWh/tháng 615.944 1.400.000
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam) Ghi chú: (*) Theo hóa đơn sử dụng điện năm 2021
4.4 Nguồn cung cấp và nhu cầu dùng nước của dự á
Dự án sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Bình Dương thông qua hệ thống ống dẫn do KCN Rạch Bắp cung cấp Hiện tại, KCN đã hoàn thiện toàn bộ tuyến ống cấp nước, đảm bảo cung cấp nước ổn định cho toàn khu công nghiệp Đây là bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo nguồn nước sạch cho các hoạt động sản xuất tại KCN Rạch Bắp.
Dựa trên báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo Quyết định số 274/QĐ-BQL ngày 13/09/2018 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, dự kiến tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án khi hoạt động ổn định là 48,34 m³/ngày, phục vụ cho quy mô lao động 120 người và các mặt hàng sản xuất như bao bì nylon, giấy phủ PE, vải không dệt Tuy nhiên, việc đánh giá chưa phản ánh đúng thực tế sản xuất đã dẫn đến việc ước tính nhu cầu nước chưa chính xác và phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Hiện tại, dựa trên hóa đơn nước các tháng gần đây của nhà máy, lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày dao động từ 161 đến 343 m³ Nước cấp cho các mục đích sử dụng của nhà máy bao gồm các hoạt động sản xuất, vệ sinh và các nhu cầu sinh hoạt khác, đảm bảo hoạt động hiệu quả và liên tục Việc theo dõi nhu cầu nước giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và giảm thiểu lãng phí, phù hợp với các tiêu chuẩn về quản lý tài nguyên Các số liệu này cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng kế hoạch sử dụng nước bền vững và giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Sinh hoạt của công nhân viện, hiện tại 120 người
- Nước cấp cho bổ sung cho chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace công suất
- Nước cấp bổ sung làm mát máy trong chuyền sản xuất vải không dệt PP
- Nước cấp bổ sung cho hệ thống làm mát nhà xưởng
- Nước rửa lọc hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp cho sản xuất
Thống kê lượng nước tiêu thụ tại nhà máy các tháng gần đây như sau:
Bảng 1.17.Thống kê sử dụng nước tại nhà máy hiện hữu
STT Thời gian Lưu lượng nước cấp
Tổng lưu lượng (m 3 /tháng) Trung bình (m 3 /ngày)
(Nguồn: Hóa đơn sử dụng nước năm 2021, Công ty TNHH Isme Việt Nam)
Vào khoảng tháng 07/2022, đã có 120 người tham gia hoàn thành việc lắp đặt các dây chuyền sản xuất mới Sau khi thực hiện các công việc thay đổi, bổ sung và nâng cao công suất nhà máy, dự kiến nhu cầu sử dụng nước tối đa tại dự án đạt mức cao nhất Quá trình này nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của nhà máy sau khi mở rộng quy mô.
(1) Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên:
- Số lượng công nhân viên sau thay đổi, nâng công suất là: 120 người
- Định mức cấp nước: 45 lít/người/ngày (theo TCXDVN 33:2006/BXD)
Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt:
120 (người) x 45 (lít/người/ngày) = 5,4 (m 3 /ngày)
(2) Nước cấp bổ sung làm mát máy trong chuyền sản xuất vải không dệt PP
- Số chuyền sản xuất vải không dệt PP sau khi nâng công suất: 3 chuyền
Hệ thống cấp nước giải nhiệt cho máy trong chuyền sản xuất vải không dệt PP hoạt động theo nguyên lý tuần hoàn liên tục, giúp giảm thiểu lượng nước tiêu thụ và tối ưu hóa hiệu quả vận hành Hệ thống chỉ cần châm bổ sung nước khoảng 1 m³/ngày/chuyền do thất thoát nhẹ trong quá trình hoạt động, theo số liệu thực tế ghi nhận tại nhà máy hiện hữu Việc duy trì hệ thống cấp nước ổn định đảm bảo nhiệt độ hoạt động của máy luôn ở mức tối ưu, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Như vậy, nhu cầu cấp nước làm mát máy: 3 m 3 /ngày đêm
(3) Nước cấp bổ sung cho hệ thống điều hòa không khí, làm mát xưởng
Hệ thống điều hòa không khí/làm mát xưởng nước được tuần hoàn liên tục, chỉ châm bổ sung do thất thoát, đảm bảo hiệu quả vận hành liên tục Sau khi nâng công suất, nhà máy đã lắp đặt một hệ thống điều hòa không khí tại xưởng 1 với nhu cầu nước bổ sung 2 m³/ngày, cùng với 10 quạt làm mát tại xưởng 2 (làm mát bằng hơi nước) cần bổ sung 2 m³/ngày theo ước tính của nhà thầu Như vậy, tổng nhu cầu cấp nước cho hệ thống điều hòa và làm mát xưởng là 4 m³/ngày, đảm bảo hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.
(4) Nước cấp bổ sung cho công đoạn tạo màng vải không dệt Spunlace
Nhà máy sau khi thay đổi, bổ sung sẽ có 2 dây chuyền sản xuất vải không dệt Spunlace: chuyền Spunlace 1 và chuyền Spunlace 2 Đối với chuyền Spunlace 1:
Trong quy trình sản xuất vải không dệt spunlace, nước chỉ được sử dụng tại công đoạn chải màng vải Hệ thống máy chải màng vải Spunlace 1 trang bị các béc phun nước tốc độ cao, với lưu lượng cấp nước theo thiết kế là 200 m3/giờ Trong quá trình này, khoảng 95% lượng nước được thu hồi về hệ thống xử lý và tuần hoàn cho sản xuất, trong khi 5% bị thất thoát do rơi xuống sàn hoặc bám trên màng vải rồi bay hơi trong quá trình sấy Sơ đồ cân bằng nước của chuyền Spunlace 1 trong 1 giờ thể hiện rõ quá trình tái sử dụng và thất thoát nước nhằm tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác động môi trường.
Hình 1.8 Sơ đồ cân bằng nước sản xuất trong 1 giờ của chuyền Spunlace 1
Nước cấp sản xuất sẽ được cung cấp bổ sung và tuần hoàn liên tục để đảm bảo hoạt động ổn định trong quá trình sản xuất Toàn bộ nước sản xuất sẽ được xả bỏ định kỳ một lần mỗi tháng vào ngày không hoạt động để duy trì chất lượng nước Theo sơ đồ cấp và cân bằng nước trong 1 giờ của chuyền spunlace 1 (xem Hình 1.8), nhu cầu nước cấp bổ sung hàng ngày ước tính phù hợp nhằm đảm bảo quy trình vận hành liên tục và hiệu quả.
11,9 (m 3 /giờ) x 24 (giờ) = 285,6 (m 3 /ngày đêm) Đối với chuyền spunlace 2:
Nhu cầu dùng nước cho công đoạn tạo màng vải không dệt tại chuyền Spunlace
2 được tính tương tự chuyền Spunlace 1
Hệ thống máy chải màng vải Spunlace 2 được trang bị các béc phun nước tốc độ cao, cung cấp lượng nước theo thiết kế là 300 m³/giờ Trong quá trình hoạt động, 95% lượng nước này được thu hồi và tái sử dụng trong hệ thống xử lý, còn 5% thất thoát do nước rơi xuống sàn và nước bám trên màng vải rồi bay hơi qua công đoạn sấy Sơ đồ cân bằng nước của chuyền Spunlace 2 trong 1 giờ thể hiện mức tiêu thụ và tái sử dụng nước một cách tối ưu để đảm bảo hiệu quả sản xuất và tiết kiệm tài nguyên.
Hình 1.9 Sơ đồ cân bằng nước sản xuất trong 1 giờ của chuyền Spunlace 2
- Ước tính nhu cầu nước cấp bổ sung hàng ngày cho chuyền Spunlace 2 là:
Chuyền chải vải ướt (Spunlace
9 m 3 bám trên màng vải Nước bay hơi
HTXL nước cấp sản xuất
2,85 m 3 nước tách bông cặn tại bể tuyển nổi
Chuyền chải vải ướt (Spunlace
HTXL nước cấp sản xuất
Nước cấp bổ sung 11,9 m 3 1,9 m 3 nước tách bông cặn tại bể tuyển nổi
(5) Nước cấp rửa lọc hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp sản xuất
Nhà máy sau khi thay đổi, bổ sung sẽ có 2 hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp sản xuất gồm:
- Hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp sản xuất cho chuyền Spunlace 1 công suất
200 m 3 /giờ với 4 bể lọc cát, 1 hệ lọc tinh Tần suất rửa lọc tối đa 3 lần/ngày Nhu cầu nước sạch để rửa lọc 12,5 m 3 /lần => tổng 37,5 m 3 /ngày
- Hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp sản xuất cho chuyền Spunlace 2 công suất
300 m 3 /giờ với 6 bể lọc cát, 1 hệ lọc tinh Tần suất rửa lọc tối đa 3 lần/ngày Nhu cầu nước sạch để rửa lọc 17,5 m 3 /lần => tổng 52,5 m 3 /ngày
- Diện tích cây xanh: 4.010 m 2 , tần suất tưới 1 lần/ngày
- Tiêu chuẩn cấp nước: 3 lít/m 2 /lần tưới (theo QCVN 01:2019/BXD)
Nhu cầu nước cấp tưới cây:
4.010 (m 2 ) x 3 (lít/m 2 /lần tưới) x 1 (lần/ngày) = 12,03 (m 3 /ngày)
=> Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của nhà máy sau khi thay đổi, bổ sung:
Bảng 1.18.Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án sau khi thay đổi, bổ sung
STT Mục đích dùng nước Nhu cầu dùng nước m 3 /ngày
(1) Sinh hoạt của công nhân viên 5,4
(2) Bổ sung nước làm mát máy trong chuyền sản xuất vải không dệt PP 3
(3) Bổ sung cho hệ thống điều hòa không khí, làm mát xưởng 4
Cấp cho công đoạn tạo màng vải không dệt Spunlace
Rửa lọc hệ thống xử lý, tuần hoàn nước cấp sản xuất
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
Dự án đã xây dựng một bể nước ngầm 480 m 3 để lưu trữ nước cho hoạt động PCCC.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Biện pháp tổ chức thi công lắp đặt máy móc, thiết bị bổ sung
Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH ISME Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động, với các công trình hạ tầng hiện tại đáp ứng đầy đủ nhu cầu lắp đặt các dây chuyền mới phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty Dự án không mở rộng thêm công trình xây dựng mới mà tập trung vào việc lắp đặt các dây chuyền sản xuất vải không dệt để nâng cao công suất sản xuất Danh sách các dây chuyền mới sẽ được lắp đặt được trình bày rõ ràng tại Bảng 1.8 để đảm bảo đúng tiến độ và mục tiêu của dự án.
Dự kiến hoàn thành lắp đặt các dây chuyền sản xuất bổ sung vào tháng 07/2022 Công tác thi công lắp đặt máy móc thiết bị mới như sau:
Vận chuyển, tập kết máy móc, thiết bị vào nhà xưởng và các dụng cụ cần thiết khác
Thi công lắp đặt thiết bị
- Vận chuyển máy móc thiết bị về công ty;
- Dùng xe nâng di chuyển thiết bị đến vị trí thiết kế trong nhà xưởng;
- Lắp đặt, kết nối các máy móc theo dây chuyền, kết nối với các thiết bị điện;
- Kiểm tra chức năng, vận hành thử máy móc thiết bị
Thi công hệ thống điện
Trong bước 1, cần hoàn thiện và lắp đặt các loại dây dẫn, đế âm tường của ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh, đảm bảo đúng chủng loại và kiểm tra chất lượng trước khi thi công Các dây dẫn chỉ nên nối ở các vị trí như ổ cắm, ổ chia nhánh, và phải được quấn chắc chắn bằng băng dính cách điện để đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống điện.
Sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt, bước tiếp theo là lắp đặt các nắp ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh và các thiết bị điện khác Tất cả các thiết bị đều được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành lắp đặt để đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả.
Thi công hệ thống cấp thoát nước
- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, máy bơm phải tuân theo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và tuân theo quy phạm TCVN 4513:1988;
- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng theo đún g thiết kế và TCVN 4519:1998;
- Ống chôn trong sàn, tường phải có độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải được cố định, ống chôn dưới đất phải được đặt trong đệm cát
Danh sách máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn thi công lắp đặt máy móc, thiết bị
Bảng 1.19.Danh sách máy móc, thiết bị phục vụ thi công lắp đặt máy móc, thiết bị
STT Tên máy móc, thiết bị
1 Máy toàn đạc Điện Nhật 2010 1 Tốt
2 Máy thủy bình soka Điện Nhật 2010 2 Tốt
3 Máy cắt sắt MK32 - Nhật 2013 1 Tốt
4 Máy cắt đường Atsphal Điện Nhật 2015 1 Tốt
5 Máy đầm cóc Mikasa Điện Nhật 2015 4 Tốt
6 Cần trục bánh lốp Tadano 25 tấn Diesel Nhật 2008 2 Tốt
7 Các máy khoan, hàn, bắn keo,
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
Nhu cầu sử dụng lao động thi công
Trong quá trình thi công lắp đặt máy móc, thiết bị tại công trình, dự kiến sẽ có tối đa 15 công nhân tham gia để đảm bảo tiến độ và an toàn Hoạt động lắp đặt dự kiến hoàn thành trong vòng 3 tháng, tuy nhiên sẽ diễn ra theo từng đợt ngắn do các dây chuyền cần lắp đặt bổ sung sẽ được nhập về từng lần.
5.2 Tiến độ thực hiện của dự án
- Đến tháng 05/2022: hoàn thành các thủ tục pháp lý
- Tháng 05/2022 đến tháng 07/2022: Tiến hành và hoàn thành lắp đặt máy móc thiết bị bổ sung
- Tháng 08/2022 đến tháng 10/2022: Vận hành thử nghiệm
- Tháng 11/2022: Đi vào hoạt động chính thức
Bảng 1.20.Tiến độ dự kiến thực hiện dự án
1 Lập hồ sơ pháp lý
Lắp đặt máy móc, thiết bị bổ sung
4 Đi vào hoạt động chính thức
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Công ty có tổng số 120 thành viên gồm ban lãnh đạo và công nhân viên Hoạt động sản xuất diễn ra tối đa 3 ca mỗi ngày, mỗi ca kéo dài 8 giờ để đáp ứng nhu cầu sản xuất liên tục Công ty thường nghỉ từ 1 đến 2 ngày hàng tuần để đảm bảo sức khỏe cho nhân viên và duy trì hiệu quả công việc.
Bảng 1.21.Cơ cấu nhân sự của dự án
STT Tên bộ phận Số lượng (người)
2 Kế toán trưởng + kế toán viên 3
- Môi trường: cao đẳng/đại học chuyên ngành môi trường 1
4 Xuất nhập khẩu, thu mua 2
1 Trưởng bộ phận sản xuất 6
(Nguồn: Công ty TNHH ISME Việt Nam)
Hình 1.10 Sơ đồ tổ chức quản lý nhân sự của dự án
Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng Kế hoạch Kinh doanh Quản lý môi trường
Bộ phận sản xuất Bộ phận nguyên vật liệu