1. Tên chủ dự án đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO MINH Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 03, ngõ 670, đường Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông VŨ QUANG MINH Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0241.6281135; Fax: 043.8781510; Email: tuanktxngmail.com Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102347850 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 1782017, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 23022020. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 1457768275 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh chứng nhận lần đầu ngày 1972022 cho nhà đầu tư là Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh; Dự án đầu tư “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại”.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO MINH
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 03, ngõ 670, đường Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông VŨ QUANG MINH Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0241.6281135; Fax: 043.8781510; E-mail: tuanktxn@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102347850 được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 17/8/2017 và đã trải qua 4 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 23/02/2020.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 1457768275 được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu vào ngày 19/7/2022 cho Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh, liên quan đến dự án đầu tư “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại”.
Tên dự án đầu tư
“SẢN XUẤT SILICATE CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Đường TS10, Khu công nghiệp Tiên Sơn, xã Nội Duệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư 25.000.000.000 đồng, theo quy định tại khoản 3 điều 10 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, nên được phân loại là dự án nhóm C.
- Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-
Hướng dẫn chi tiết về một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường liên quan đến Dự án đầu tư của Công ty được quy định tại Cột 4, Mục I, phần I của Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ.
CP nên thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường công suất trung bình
Dự án của Công ty được xếp vào danh mục các dự án đầu tư nhóm II theo quy định tại mục 1, phần IV của Phụ lục IV trong Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Theo Điều 30 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, Dự án của Công ty không cần phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
- Căn cứ theo Khoản 1, Điều 39 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 thì dự án của Công ty thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 41 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020, UBND tỉnh Bắc Ninh là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho Công ty.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
+ Sản xuất vật liệu cao cấp cho ngành xây dựng (thủy tinh lỏng) vớ quy mô 30.000 tấn/năm;
+ Cho thuê văn phòng, nhà xưởng với diện tích 3.000 m 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: a Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh lỏng
Dự án sẽ lắp đặt hai dây chuyền sản xuất thủy tinh lỏng giống nhau, với quy trình công nghệ sản xuất được minh họa qua sơ đồ kèm theo.
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh lỏng
Nhiệt dư, khí thải (SO2, NOx, CO), bụi tổng
HT xử lý khí thải
Tận dụng nhiệt dư từ khí thải trong quá trình đốt dầu FO, chúng ta có thể dẫn nhiệt qua đáy bể để nâng cao nhiệt độ của nước trong bể hòa tan.
Bể hòa tan (nước nóng có nhiệt độ
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh lỏng tại dự án được mô tả như sau:
Giai đoạn 1: Nung nóng tạo hỗn hợp thủy tinh nóng chảy
+ Nguyên liệu sản xuất là cát và sô đa được cân định lượng theo quy định, rồi trộn đều trong máy trộn
Tỷ lệ phối trộn khối lượng cát:sô đa là 1,8:1
Máy trộn đảm nhiệm việc trộn đều các nguyên liệu thành phối liệu dạng bột Sau khi trộn, nguyên liệu được xả vào thùng chuyển liệu kiểu tháo đáy, đồng thời xả mảnh đã được làm sạch và đập nhỏ theo chương trình đã định Phối liệu, bao gồm cả bột và mảnh, sẽ được vận chuyển đến khu vực lò nấu thủy tinh Trong quá trình trộn, sẽ phát sinh một lượng nhỏ bụi và các chất rơi vãi.
Phối liệu được nạp vào lò nấu thủy tinh ở nhiệt độ khoảng 1500 °C trong 3 giờ, tạo ra sản phẩm thủy tinh tan dạng keo đặc, nóng chảy Quá trình này có thể phát sinh bụi Silic từ thành phần cát thạch anh.
Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình nung:
Na2CO3 + nSiO2 → Na2O.nSiO2 + CO2
Nhiên liệu chính để nấu thủy tinh là dầu FO, và việc sử dụng loại nhiên liệu này trong lò nấu sẽ dẫn đến việc phát sinh khí thải và nhiệt.
Thủy tinh được hình thành qua quá trình nung nóng ở nhiệt độ cao, sau đó được làm nguội bằng cách chảy vào bể nước ở nhiệt độ thường Kết quả của quá trình này là các khối thủy tinh vô định hình ở dạng rắn.
Giai đoạn 3: Hòa tan thủy tinh
Các cục thủy tinh sau khi ngưng tụ được đưa vào bể nước nóng để hòa tan Hỗn hợp thủy tinh sau phản ứng không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng với nhiệt độ khoảng 100 °C Sản phẩm thu được là thủy tinh lỏng đồng nhất, sánh, trong suốt hoặc có màu trắng đục hoặc ngà vàng.
Sản phẩm từ bể hòa tan được bơm về bồn chứa và cung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng Nguồn nước sạch từ KCN Tiên Sơn và một phần nhỏ từ nước thải của quá trình ngưng tụ được sử dụng cho quá trình hòa tan Nước trong bể hòa tan có nhiệt độ khoảng 100 °C, đảm bảo hòa tan hoàn toàn nhờ vào việc làm nóng bằng dòng khí thải thu hồi từ quá trình đốt dầu FO Dòng khí nóng được dẫn theo đường zíc zắc dưới đáy bể nhằm tận dụng tối đa lượng nhiệt dư Việc này không chỉ giúp hạ nhiệt độ khí thải xuống còn khoảng 200 °C trước khi vào hệ thống xử lý khí thải mà còn giảm chi phí sản xuất cho cơ sở.
Văn phòng nhà xưởng có nhu cầu cho thuê Đơn vị có nhu cầu thuê văn phòng, nhà xưởng Thu tiền thuê văn phòng, nhà xưởng
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình cho thuê nhà xưởng
Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh đã ký hợp đồng thuê nhà xưởng với một đơn vị có nhu cầu Trong quá trình hoạt động, đơn vị này sẽ phát sinh các loại chất thải từ sản xuất và sinh hoạt Đơn vị thuê nhà xưởng có trách nhiệm quản lý và xử lý chất thải theo quy định pháp luật, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường tại Việt Nam.
Phân tích thành phần và tải lượng phát sinh, cùng với việc lập hồ sơ môi trường theo quy định của đơn vị thuê nhà xưởng, sẽ được trình bày chi tiết trong báo cáo của đơn vị đó.
Hiện nay, Công ty đang cho 01 đơn vị thuê văn phòng, nhà xưởng với tổng diện tích khoảng 3.000 m 2
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại bao gồm:
- Vật liệu silicate cao cấp cho ngành xây dựng (Thủy tinh lỏng): 30.000 tấn/năm
- Văn phòng và nhà xưởng cho thuê: 3.000 m 3
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
4.1 Giai đoạn xây dựng a Nhu cầu nguyên, vật liệu
Nguyên, vật liệu sử dụng cho việc xây dựng bổ sung nhà xưởng, hệ thống xử lý nước thải, cải tạo nhà văn phòng ước tính như sau:
Văn phòng cho thuê nhà xưởng Đơn vị có nhu cầu thuê văn phòng, nhà xưởng
Thu tiền thuê nhà xưởng
Nước thải, khí thải, CTR,
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng
TT Vật liệu Đơn vị tính Khối lượng Hệ số quy đổi Khối lượng
3 Gạch chỉ các loại viên 10.200 1,6 kg/viên 16,3
5 Sắt, thép các loại kg 850 - 0,85
7 Que hàn que 270 25 que/kg 0,01
(Nguồn: Tổng hợp từ dự toán dự án đầu tư)
Ghi chú: Hệ số quy đổi được lấy theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày
4/4/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản nguyên khai từ m 3 ra tấn
Sắt thép, xi măng, đá và cát các loại được cung cấp từ các đại lý trong khu vực huyện Tiên Du, với khoảng cách vận chuyển đến vị trí công trình khoảng 15 km.
Tất cả vật tư sử dụng trong công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, quy cách và chất lượng Trước khi đưa vào sử dụng, các vật tư như ống và thiết bị đều được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đạt các tiêu chuẩn cho phép.
* Vị trí tập kết nguyên vật liệu:
- Đơn vị thi công sẽ tận dụng các khoảng trống trong khu vực dự án để làm bãi tập kết nguyên vật liệu
- Một số nguyên liệu chủ yếu như đá cát… được che phủ bằng bạt để đảm bảo chất lượng, tránh phát tán ra môi trường xung quanh
- Riêng đối với vật liệu như xăng, dầu, hầu hết mua đến đâu sử dụng đến đấy và hạn chế tồn trữ tại công trình
Khối lượng đào đất của dự án được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1.2 Tổng hợp khối lượng đào/đắp khi xây dựng
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Đào đất hố móng nhà xưởng sản xuất thủy tinh lỏng m 3 54
2 Đào đất hệ thống xử lý nước thải m 3 30 43,5
3 Đào đất bể tự hoại m 3 10 14,5
1 Đắp đất hố móng nhà xưởng sản xuất thủy tinh lỏng m 3 45 1,45 tấn/m 3 65,25
(Nguồn: Tổng hợp từ dự toán dự án đầu tư)
Ghi chú: Hệ số quy đổi được lấy theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày
Vào ngày 4 tháng 4 năm 2017, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản nguyên khai từ mét khối sang tấn Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cần thiết cho quá trình thi công.
Trong quá trình thi công xây dựng nhà xưởng, các máy móc thiết bị thi công chủ yếu sử dụng dầu diesel làm nhiên liệu Khối lượng dầu diesel được sử dụng cho dự án được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng dầu DO, điện của các thiết bị máy móc thi công
STT Thiết bị phương tiện
Số lượng Lượng dầu sử dụng (lít/ca)
Tổng lượng điện (cái) (lít/ca) (kwh/ca) (kwh/ca)
2 Máy bơm nước công suất 5CV 1 2,7 2,7 - -
3 Máy cắt uốn cốt thép cống suất 5kW 1 - - 9 9
Máy đào một gầu, bánh xích dung tích gầu 0,8 m 3
5 Máy đầm bê tông, dầm bàn công suất 1,0 kW 2 - - 5 10
6 Máy hàn nhiệt cầm tay 2 - - 6 12
7 Máy mài, công suất 2,7 kW 1 - - 4 4
8 Máy trộn bê tông 250 lít 1 - - 11 11
[Nguồn: Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng]
- Nguồn cung cấp dầu DO: được mua từ các cây xăng dầu trên địa bàn huyện Tiên Du
- Hoạt động sinh hoạt và thi công xây dựng sử dụng điện lấy từ hệ thống lưới điện 10KV của huyện Tiên Du; c Nhu cầu về nước
- Nước sử dụng cho sinh hoạt: Nước được sử dụng của dự án được đấu nối với nguồn cấp nước sạch của KCN Tiên Sơn
Dự kiến sẽ có 15 công nhân thi công trong 3 tháng, với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ước tính là 80 lít/người/ngày Căn cứ tính toán nhu cầu nước sinh hoạt dựa trên Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD 33:2006) của Bộ Xây Dựng, quy định lượng nước dùng cho sinh hoạt tối thiểu là 60 lít/người/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của 15 công nhân làm việc trên công trường được ước tính là 1200 lít mỗi ngày, tương đương với 1,2 m³/ngày đêm.
- Khối lượng sử dụng trong thi công (vệ sinh thiết bị, trộn nguyên liệu ) trung bình 4,02 m 3 /ngày, trong đó:
+ Nước sử dụng trong xây dựng (trộn vữa ): 182 m 3 /3 tháng thi công, tương đương khoảng 2,02 m 3 /ngày;
+ Nước vệ sinh thiết bị: 2 m 3 /ngày
Như vậy, tổng lượng nước hàng ngày sử dụng cho hoạt động xây dựng là:
4.2 Giai đoạn vận hành a Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất
Bảng 1.4 Dự kiến nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất
TT Nguyên, nhiên liệu, hóa chất Thành phần hóa học Đơn vị/năm
Khối lượng sử dụng/năm
1 Cát thạch anh SiO2 Tấn 18.000 Việt
2 Sô đa Na2CO3 Tấn 10.000 Việt
4 Dầu bôi trơn máy móc
5 Gang tay, giẻ lau - Tấn 0,02 Việt
(Nguồn: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh)
Nguyên vật liệu mà dự án sử dụng không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành b Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước phục vụ hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại dự án được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Tiên Sơn
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước hoạt động cho sinh hoạt và mục đích khác
STT Mục đích sử dụng Tiêu chuẩn Số lượng Tổng
Nhu cầu cấp nước dùng cho vệ sinh cho công nhân viên nhà máy (1) 45 lít/người/ca 60 người 2,7
Nhu cầu cấp nước cho nhà ăn tập thể
- Hòa tan tạo sản phẩm thủy tinh lỏng - - 6
Theo TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn thiết kế cấp nước cho mạng lưới đường ống và công trình là từ 25 đến 45 lít/người/ca, tùy thuộc vào loại phân xưởng và đặc điểm sản xuất của đơn vị, với mức trung bình khoảng 45 lít/người/ca.
Theo tiêu chuẩn TCVN 4474-87, lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập thể tính cho 1 công nhân là 25 lít/ngày
Lượng nước hòa tan tạo sản phẩm thủy tinh lỏng: tỷ lệ cát/sô đa/nước là 1,8:1:0,216
Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh, tọa lạc tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, có xưởng sản xuất thủy tinh lỏng với công suất 30.000 tấn/năm Lượng nước sử dụng cho quy trình sản xuất này là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.
Chủ dự án đã đảm bảo nguồn nước cho công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) với nhu cầu sử dụng là 15 lít/giây, cung cấp liên tục trong 3 giờ, tương đương với khoảng 162 m³ nước dự trữ (theo TCVN 2622:1995) Nguồn nước dự phòng này được lấy từ hồ điều hòa trong khu vực.
Dự án c Nhu cầu tiêu thụ điện
Nguồn điện cho dự án được cung cấp từ mạng lưới điện huyện Tiên Du, với nhu cầu chủ yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất và hệ thống chiếu sáng Dự kiến, mức tiêu thụ điện trung bình sẽ khoảng 20.000 kWh mỗi tháng.
Các thông tin khác liên quan dự án
Dự án “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” có địa chỉ tại đường TS
Dự án tọa lạc tại địa chỉ 10, KCN Tiên Sơn, xã Nội Duệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, được xây dựng trên diện tích 6.867 m² trong tổng số 15.564 m² của khu đất Vị trí cụ thể là thửa đất số 170, tờ bản đồ số 7, nằm trên đường TS 10, thuộc KCN Tiên Sơn.
Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Nguồn điện đã thuê lô đất 15.564 m² tại KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh theo HĐ cho thuê số 01/2009/CTHT-HĐKT ký ngày 08/5/2009 với Công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng Viglacera Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 439605 được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh vào ngày 14/11/2019, cho phép công ty thuê đất đến ngày 22/12/2049 và sở hữu một số tài sản gắn liền với lô đất này.
Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Nguồn điện đã chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất cho Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh theo Hợp đồng số 89/2019/PPEC-BM ký ngày 31/12/2019.
Vị trí dự án tiếp giáp với các đối tượng xung quanh như sau:
- Phía Tây: Giáp Công ty CP cơ khí và Xây dựng Nguồn điện
- Phía Bắc: giáp đường TS10
- Phía Đông: giáp Công ty TNHH Canon Việt Nam
- Phía Nam: Giáp Công ty Cơ khí Việt Á – (TNHH)
Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của dự án
+ Quy mô xây dựng: Các hạng mục công trình tại dự án “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” cụ thể như sau:
Bảng 1.6 Các hạng mục công trình của dự án
STT Các hạng mục công trình Đơn vị
Thông tin về công trình
I Hạng mục công trình chính
1 Nhà xưởng sản xuất Silicate
(Thủy tinh lỏng) (số 3) m 2 648 Số tầng:
Công trình dự kiến xây dựng mới
Nhà văn phòng, kho chứa (Một phần nhà xưởng số 2 diện tích
2 Văn phòng và nhà xưởng xưởng cho thuê
- Nhà xưởng và văn phòng (số 1) m 2 2.431,3 Số tầng:
Nhà xưởng cho thuê (Một phần nhà xưởng số 2 diện tích
II Hạng mục công trình phụ trợ
1 Nhà bảo vệ (số 4) m 2 10 Số tầng:
III Hạng mục công trình BVMT
1 Hệ thống xử lý nước thải
Công trình dự kiến xây dựng mới
2 Hệ thống xử lý khí thải - - - Công trình dự kiến lắp đặt mới
4 Đường giao thông, cây xanh m 2 2.155 -
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị hoạt động của dự án đầu tư
Bảng 1.7 Máy móc thiết bị phu ̣c vụ sản xuất giai đoạn vận hành của Dự án
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Trình trạng
I Dây chuyền sản xuất thủy tinh lỏng
1 Máy nhâ ̣p liê ̣u + Palăng tời Bộ 2 Việt Nam Mới 100%
Lò nấu thủy tinh (cấu tạo bằng gạch chịu lửa) Cái 2 Việt Nam Mới 100%
3 Máy nhâ ̣p liê ̣u Cái 2 Việt Nam Mới 100%
4 Máy trô ̣n liê ̣u Cái 2 Việt Nam Mới 100%
5 Hệ thống cấp dầu FO Bộ 2 Việt Nam Mới 100%
6 Téc chứa dầu FO Cái 2 Việt Nam Mới 100%
7 Máy phát điện Cái 1 Việt Nam Mới 100%
8 Động cơ quạt gió Cái 2 Việt Nam Mới 100%
9 Động cơ liền hộp số Cái 2 Việt Nam Mới 100%
10 Máy bơm nước Cái 6 Việt Nam Mới 100%
11 Quạt Cái 10 Việt Nam Mới 100%
12 Xe nâng Cái 2 Nhật Bản Mới 100%
13 Máy xúc lật bánh lốp Cái 2 Nhật Bản Mới 100%
14 Máy tính Cái 4 Nhật Bản Mới 100%
15 Máy in Cái 2 Nhật Bản Mới 100%
II Thiết bị sử dụng trong công tác bảo vệ môi trường
1 Hệ thống xử lý khí tại lò nấu thủy tinh Hệ thống 1 Việt Nam Mới 100%
2 Hệ thống xử lý nước thải Hệ thống 1 Việt Nam Mới 100%
3 Hệ thống PCCC 2 Việt Nam Mới 100%
(Nguồn: Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh)
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Căn cứ vào quy mô Dự án và năng lực quản lý, Chủ Đầu tư sẽ trực tiếp quản lý
Dự án Chủ đầu tư sẽ tổ chức bộ máy phù hợp;
Cơ cấu bộ máy quản lý trong giai đoạn thi công lắp đặt thiết bị
Cơ cấu bộ máy quản lý trong giai đoạn vận hành
* Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án
Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà máy
Trong giai đoạn xây dựng của Dự án, hoạt động vệ sinh của Công nhân trên công trường sẽ được thực hiện tại 02 nhà vệ sinh lưu động
Trong giai đoạn vận hành, số lượng cán bộ công nhân viên dự kiến làm việc tại nhà máy là 60 người Cụ thể như sau:
Bảng 1.8 Dự kiến số lượng công nhân viên tại dự án
TT Vị trí Nhân công (người)
3 Nhân viên tài chính kế toán, nhân sự 3
5 Nhân viên kỹ thuật, môi trường 3
(Nguồn: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh)
5.4 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư
- Tháng 8/2022 – 9/2022: Hoàn thành thủ tục pháp lý
- Tháng 10/2022 – 12/2022: Tiến hành xây dựng bổ sung nhà xưởng; lắp đặt máy móc thiết bị
- Tháng 01/2023: Chính thức đi vào hoạt động
Bộ phận hành chính + kế toán + kinh doanh
Bộ phận kỹ thuật + vệ sinh + Môi trường
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh đã nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án 1457768275 từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh vào ngày 19/7/2022 Dự án đầu tư này tập trung vào việc sản xuất silicate cao cấp và cung cấp dịch vụ thương mại.
Dự án của Công ty được thực hiện tại KCN Tiên Sơn, nơi đã hoàn tất các thủ tục về môi trường KCN này đã nhận Quyết định số 1684/QĐ-BTNMT, ngày 04/7/2005 từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tiên Sơn mở rộng" tại các huyện Từ Sơn và Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh là một trong những khu công nghiệp lớn với tỷ lệ lấp đầy đạt 100% Được thành lập theo Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ, khu công nghiệp này có tổng diện tích 449 ha, bao gồm 30 ha đất đô thị, với tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới 834 triệu USD.
Khu công nghiệp đa ngành với tổng vốn đầu tư 3 tỷ đồng, bao gồm các lĩnh vực như công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy, gạch và gốm sứ.
KCN Tiên Sơn sở hữu lợi thế về giao thông đa dạng, bao gồm đường bộ, đường thủy, cảng sông Cầu và đường hàng không Khu công nghiệp này còn được trang bị cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ, với các công trình giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, khu xử lý nước thải tập trung, cùng hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa, và cây xanh.
- Hệ thống giao thông nội bộ:
Hệ thống giao thông nội bộ của KCN Tiên Sơn chiếm 15% tổng diện tích, được thiết kế hợp lý với các đường chính 2 làn xe rộng 37m và các đường nhánh rộng 28m Các tuyến đường có vỉa hè rộng 6m, nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm cho điện, cấp thoát nước và thông tin KCN Tiên Sơn được kết nối với Quốc lộ 1A thông qua một nút giao thông và cầu vượt.
KCN Tiên Sơn được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2×40 MVA, đảm bảo nguồn điện ổn định cho các nhà đầu tư Các nhà đầu tư có thể lựa chọn sử dụng điện trung thế hoặc hạ thế tùy theo nhu cầu Hiện tại, nguồn điện được cung cấp từ trạm biến áp 110/22KV (35KV) với công suất 1x40MVA và 1x63 MVA.
Hệ thống thông tin liên lạc:
Bưu điện Bắc Ninh đã thành lập chi nhánh tại trung tâm KCN Tiên Sơn nhằm thiết lập mạng lưới viễn thông IDD hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế cho các dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước Đồng thời, KCN cũng triển khai hệ thống CNTT hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, Internet, điện thoại IP và video hội nghị, đảm bảo hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Hệ thống cấp thoát nước:
Trong giai đoạn 1, KCN đã xây dựng Trạm xử lý nước ngầm với công suất 6.500m³/ngày và hệ thống bể nước điều hòa lớn, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý tại Trạm xử lý nước thải chung của KCN, trong khi chất thải rắn từ các nhà máy được phân loại và chuyển đến bãi thải để xử lý Nhà máy xử lý nước thải có công suất 4.000m³/ngày.
Nhà máy xử lý nước thải công suất 2.000m³/ngày đêm tại KCN Tiên Sơn là nhà máy đầu tiên tại Bắc Ninh, được đầu tư 18,5 tỷ đồng với công nghệ hiện đại từ Mỹ, Nhật Bản và Đức Sử dụng phương pháp "Xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính", nước thải từ các nhà máy được thu gom và xử lý qua nhiều bước, bao gồm tách rác, điều chỉnh nồng độ pH và tạo bông cặn Sau khi lắng, nước thải được xử lý sinh học và có thể tái sử dụng hoặc thải ra môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
KCN Tiên Sơn được phát triển với mục tiêu thu hút đầu tư vào các nhà máy trong các lĩnh vực chủ yếu như công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy, gạch và gốm sứ.
Dự án đầu tư “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” tại Khu công nghiệp Tiên Sơn hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của khu công nghiệp và tỉnh Bắc Ninh.
Ngoài ra, Việc triển khai thực hiện Dự án “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” phù hợp với các quy hoạch phát triển liên quan:
Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Quy hoạch này nhằm thúc đẩy các ngành kinh tế chủ lực, cải thiện hạ tầng cơ sở và bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển toàn diện của tỉnh Bắc Ninh trong tương lai.
- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035
Việc Công ty triển khai dự án tại KCN Tiên Sơn hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của Công ty và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh Khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia hay quy hoạch phân vùng môi trường, do đó, dự án sẽ không ảnh hưởng đến quy hoạch bảo vệ môi trường của quốc gia và tỉnh.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh đã nhận thấy lợi thế về vị trí địa lý của khu công nghiệp Tiên Sơn và tiềm năng phát triển kinh tế trong tương lai, do đó đã đầu tư vào dự án “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” tại đây Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích từ dự án, việc xem xét tác động môi trường và sức chịu tải của khu vực cũng cần được đặt lên hàng đầu.
Hiện tại chưa có báo cáo đánh giá về khả năng chịu tải của môi trường của tỉnh cho khu vực dự án
Nguồn tiếp nhận khí thải của dự án là không khí xung quanh khu vực thực hiện, trong khi nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của nhà máy, tiếp theo là KCN Tiên Sơn.
Khu công nghiệp Tiên Sơn là một trong những KCN trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh, nổi bật với cam kết bảo vệ môi trường Các nhà đầu tư thứ cấp được yêu cầu thực hiện các biện pháp xử lý nước thải sơ bộ trước khi xả thải vào hệ thống chung Ngoài ra, KCN cũng đầu tư vào các công trình thu gom và xử lý khí thải, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn bảo vệ môi trường Với việc đi vào hoạt động sớm, KCN Tiên Sơn có khả năng nắm bắt và dự đoán sức chịu tải của các dự án đầu tư đối với môi trường.
Nước thải từ quá trình vận hành dự án được thu gom và xử lý sơ bộ tại nhà máy, đảm bảo đạt Giới hạn cho phép của KCN Tiên Sơn (cột B, QCVN 40:2011/BTNMT) Sau đó, nước thải sẽ được đấu nối với trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn để tiếp tục xử lý, đạt quy chuẩn xả thải cột A, QCVN.
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn nằm cách dự án 700m về phía Đông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và xử lý nước thải phát sinh Lưu lượng nước thải lớn nhất từ dự án ước tính khoảng 6,2 m³/ngày đêm, hoàn toàn phù hợp với công suất tiếp nhận của trạm xử lý, là 2000 m³/ngày đêm.
Khí thải từ dự án được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý khí thải, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thải ra môi trường.
Dự án “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” tại KCN Tiên Sơn phù hợp với môi trường tự nhiên và khả năng chịu tải của khu vực Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh cam kết tuân thủ các quy định và thực hiện các biện pháp giảm thiểu nhằm hạn chế tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường.
Theo điểm c, khoản 2 điều 28 của Nghị định số, dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không cần thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường Do đó, dự án “Sản xuất silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” của Công ty tại KCN Tiên Sơn không thuộc đối tượng phải đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư.
Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo tác động
Dự án đầu tư “Sản xuất Silicate cao cấp và dịch vụ thương mại” tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh, được xây dựng trên nền đất có sẵn mà không cần giải phóng mặt bằng hay di dời dân cư.
Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt máy móc của dự án bao gồm các hạng mục như xây dựng nhà xưởng sản xuất silicate (thủy tinh lỏng), cải tạo khu văn phòng, và xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, khí thải cùng các công trình phụ trợ khác Quá trình này chỉ diễn ra vào ban ngày, do đó không có việc xây dựng lán trại lưu trú ban đêm.
Các hoạt động và nguồn gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị công nghệ sản xuất được mô tả chi tiết như sau:
Trong quá trình xây dựng, các nguồn gây ô nhiễm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.1 Tóm tắt nguồn gây tác động giai đoạn xây dựng dự án
Giai đoạn Nguồn gây tác động Các chất ô nhiễm chính Đối tượng bị tác động Nhóm có liên quan chất thải
Quá trình xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc, thiết bị
Nguồn phát sinh bụi, khí thải:
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng, bảo dưỡng máy móc thi công
Hoạt động của máy móc thi công
Hoạt động hàn chi tiết cơ khí
- Bụi, khí thải từ các sản phẩm cháy xăng, dầu (CO, NOx,
- Sức khỏe và an toàn của công nhân;
- Giao thông trong khu vực
- Dân cư xung quanh khu vực dự án
Nguồn phát sinh nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân thi công;
- Nước thải thi công từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình
Màu, pH, TSS, BOD5 COD, dầu mỡ khoáng, Tổng N, Tổng P, Amoni, Coliform, TDS, NO3 - (Tính theo N)
Nguồn phát sinh chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của công nhân thi công;
Chất thải rắn xây dựng;
- Thức ăn thừa, bao bì, vỏ lon, đồ hộp…
- Thùng carton, chai lọ nhựa, thủy tinh
- Bóng đèn huỳnh quang, thùng sơn, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại, …
- Sức khỏe công nhân viên
Nhóm không liên quan chất thải
Quá trình xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc, thiết bị
Tác động đến kinh tế - xã hội;
Tác động do tiếng ồn, độ rung phát sinh từ khu vực thi công, khu vực sản xuất;
1.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
1.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động đào/đắp
Các công việc đào đắp xây dựng được tóm tắt trong bảng 1.3, với tổng khối lượng đất đào và đắp trong giai đoạn mở rộng là 109 m³, tương đương với 201,55 tấn.
Lượng bụi phát sinh được tính toán theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng thế giới ((Environmental Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines,
Environment, World Bank, Washington D.C 8/1991) Hệ số ô nhiễm E được tính bằng công thức sau:
E : Hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất;
K : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35;
U: Tốc độ gió trung bình trong tháng 0,7 m/s;
M : Độ ẩm trung bình của vật liệu, khoảng 25%
Tính toán khối lượng bụi phát sinh từ hoạt động đào/đắp đất trong giai đoạn xây dựng của Dự án theo công thức sau:
W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg);
E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất);
Q: Khối lượng đào/đắp (m 3 ) Q = 109 m 3 ; d: Tỷ trọng vật liệu đào/đắp (lấy trung bình d = 1,45 tấn/m 3 )
Như vậy, tổng lượng bụi phát sinh do quá trình đào/đắp đất là 0,27 kg (thời gian đào đắp là 7 ngày)
Dựa trên lượng bụi phát sinh trong quá trình đào và đắp tại khu vực Dự án, có thể ước tính nồng độ bụi tại công trường bằng công thức sau:
C: nồng độ của bụi tổng số (TSP) tớnh trung bỡnh 1 giờ (àg/m 3 );
Q: tải lượng bụi tổng số gây ra do hoạt động thi công (đào/đắp), tính trung bình trong 1 giờ (àg);
V: Thể tích vùng tính toán (m 3 ); thể tích vùng tính toán dựa trên diện tích khu vực tiến hành thi công đào/đắp và chiều cao phát tán (lấy trung bình 10m);
Nồng độ bụi tổng số nền tại khu vực Dự án được xác định dựa trên giá trị trung bình quan trắc từ tất cả các vị trí trong khu vực Dự án, với đơn vị đo là (µg/m³).
Tính toán cụ thể như sau:
Q bụi phát sinh do quá trình đào/đắp
Tổng khối lượng đào/đắp: 109 m 3 ;
Lượng bụi phát sinh do quá trình đào/đắp Q = 0,27kg;
Thời gian thi công đào đắp: 7 ngày;
Thời gian làm việc mỗi ngày là: 8 giờ/ngày;
Lượng lượng bụi tính trung bình 1 giờ trong giai đoạn này là:
V: Thể tích vùng tính toán (m 3 ); V= S x d, trong đó:
S= diện tích khu vực tính toán (diện tích dự án): 6.867 m 2 ; d = chiều cao phát tán, tính trung bình d = 10m;
+ C0: Nồng độ nền tại khu vực, nồng độ bụi TSP trung bình tại khu vực Dự án là 165 àg/m 3
Nồng độ bụi do hoạt động đào/đắp trung bình 1 giờ được tính như sau:
Nồng độ bụi trung bình tại khu vực Dự án trong quá trình đào/đắp là 1234,15 µg/m³, thấp hơn giới hạn quy chuẩn theo QCVN 05: 2013/BTNMT (trung bình 1 giờ) Do đó, tác động của bụi đến môi trường là không đáng kể, chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân làm việc trực tiếp tại công trường.
Các khu vực xung quanh Dự án ít bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công do bụi đào/đắp có thành phần cấp hạt lớn, dễ sa lắng và khó phát tán xa Khu vực tiếp giáp với khu dân cư đã được xây tường rào ngăn cách, và việc đào sâu xuống mức -4m sẽ hạn chế sự phát tán bụi Chủ dự án cam kết áp dụng các biện pháp giảm thiểu bụi, do đó tác động của bụi sẽ được giảm đáng kể.
- Mức độ tác động: trung bình
- Thời gian tác động: Thời gian đào đắp hố móng, đào bể (khoảng 7 ngày)
- Không gian chịu tác động: các khu vực tiến hành hoạt động đào/đắp;
- Đối tượng chịu tác động: môi trường tự nhiên, công nhân lao động của các nhà thầu;
- Khả năng phục hồi của đối tượng chịu tác động: phục hồi nhanh sau khi nguồn tác động dừng
Bụi và khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất
Trong quá trình thi công xây dựng, nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu đến từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu như đá, xi măng, cát, và sắt thép Việc sử dụng các thiết bị lắp đặt và phương tiện giao thông đường bộ trong giai đoạn này đã tạo ra những tác động đáng kể đến chất lượng môi trường không khí.
Trong giai đoạn thi công xây dựng, bụi đất, đá và khí thải như SO2, NOx, CO, HC chủ yếu phát sinh từ phương tiện giao thông và máy móc Để dự báo mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, cần tính toán tải lượng chất gây ô nhiễm dựa trên khối lượng nguyên vật liệu, thiết bị cần vận chuyển, số lượng xe và lượng nhiên liệu tiêu thụ.
Theo bảng 1.2, chương 1, khối lượng nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án là khoảng 2.330,76 tấn
Trọng lượng máy thiết, bị dự kiến lắp đặt tại nhà xưởng sản xuất thủy tinh lỏng theo Chủ dự án cung cấp khoảng 100 tấn
Tổng khối lượng nguyên vật liệu và thiết bị cần vận chuyển là: 2.430,76 tấn Tổng thời gian thi công dự kiến là 3 tháng, tương đương 90 ngày
Do vậy lượng nguyên vật liệu, thiết bị mỗi ngày cần vận chuyển là 27 tấn/ngày
Giả thiết dự án sử dụng xe tải trọng 10 tấn thì mỗi ngày sẽ cần khoảng 3 lượt xe/ ngày Trung bình 1h/0,375 lượt xe
Quãng đường trung bình vận chuyển nguyên vật liệu từ Bắc Ninh đến dự án là 15 km, dẫn đến tổng quãng đường vận chuyển hàng ngày của các phương tiện là 90 km Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 4.2 Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh trong hoạt động vận chuyển bằng phương tiện chạy bằng động cơ diesel
Chất ô nhiễm Bụi SO 2 NO x CO
Hệ số phát thải của phương tiện đường bộ
Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng (kg/ngày)
Nguồn: Tính toán từ hệ số của Tổ chức y tế thế giới, WHO, 1993 (*): S là tỉ lệ % S trong dầu diesel, S thực tế = 0,5%
Nồng độ bụi và các chất ô nhiễm được xác định thông qua mô hình khuếch tán nguồn đường, dựa trên định mức thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với các phương tiện vận tải sử dụng xăng dầu.
(Nguồn: Theo Môi trường không khí – Phạm Ngọc Đăng Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật)
∂ z = x là hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương thẳng đứng C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 );
E: Lưu lượng nguồn thải (mg/m.s) z: độ cao điểm tính (m); u: tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với nguồn đường (m/s); h: độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m)
+ Tổng chiều dài cung đường: 90 km
+ x là khoảng cách từ điểm tính toán đến nguồn thải, theo chiều gió thổi (m) + h (chiều cao đường): 0,8m
+ u (tốc độ gió trung bình): 0,7 m/s
Thay các thông số vào công thức trên để tính nồng độ khí thải phát sinh từ việc vận chuyển nguyên vật liệu bằng phương tiện giao thông.
Bảng 4.3 Kết quả dự báo nồng độ bụi và khí thải (mg/m 3 ) theo chiều cao và khoảng cách
Từ kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm như bụi,
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Công ty dự kiến kinh phí cho các công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành dự án, dựa trên các biện pháp bảo vệ môi trường đã được đề xuất.
Bảng 4.34 Các hạng mục công trình đầu tư bảo vệ môi trường của Dự án
Tên hạng mục công trình Đơn vị
Kinh phí dự kiến (đồng)
I Giai đoạn thi công xây dựng
1 Cụm nhà vệ sinh di động Nhà 02 1.000 lít/nhà
Trước khi dự án đi vào thi công xây dựng
2 Thùng chứa chất thải sinh hoạt thùng 03 100L
Trước khi dự án đi vào thi công xây dựng 1.500.000
Tên hạng mục công trình Đơn vị
Kinh phí dự kiến (đồng)
Trước khi dự án đi vào thi công xây dựng
4 Lưới lọc dầu Chiếc 12 Dày 25mm
Trước khi dự án đi vào thi công xây dựng
Thuê đơn vị thu gom, xử lý chất thải
6 Mương thoát nước Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hiện tại của nhà máy
7 Bảo hộ lao động Nhà thầu cung cấp
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa HT 1 - Đã hoàn thiện
2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải HT 1 - Trong giai đoạn xây dựng 30.000.000
3 Hệ thống xử lý khí thải HT 01 Công suất
Trong giai đoạn xây dựng 200.000.000
4 Hệ thống xử lý nước thải HT 01 Công suất 10 m 3 /ngày đêm
Trong giai đoạn xây dựng 200.000.000
HTXL nước thải - - - GĐ vận hành 20.000.000
HTXL khí thải - - - GĐ vận hành 20.000.000
Thuê đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thông thường và
Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường
Trong giai đoạn thi công xây dựng, để đảm bảo an toàn môi trường, chủ dự án sẽ đưa ra các điều khoản bảo vệ môi trường ngay từ khi ký hợp đồng với nhà thầu Yêu cầu cam kết tuân thủ nghiêm túc các điều khoản này là rất quan trọng Đồng thời, công ty sẽ bố trí 1-2 cán bộ kỹ thuật để theo dõi công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
Trong giai đoạn vận hành dự án, Công ty cam kết bảo vệ môi trường bằng cách bố trí 02 cán bộ chuyên môn phụ trách các vấn đề liên quan đến môi trường, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại Nhà máy Trách nhiệm của các cán bộ này bao gồm việc giám sát và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
- Vận hành Trạm xử lý nước thải, khí thải;
- Tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm tại dự án;
- Thực hiện giám sát công việc về vệ sinh lao động, cây xanh;
Phối hợp với đơn vị chức năng để giám sát môi trường định kỳ, báo cáo và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường cho Công ty mỗi tuần Bộ máy quản lý và vận hành các công trình môi trường tại Dự án được thể hiện qua sơ đồ.
Hình 4.8 Sơ đồ bộ máy quản lý, vận hành các công trình môi trường tại dự án
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
Các đánh giá về tác động môi trường của dự án được thực hiện một cách chi tiết, với báo cáo nêu rõ các tác động trong từng giai đoạn hoạt động Đồng thời, báo cáo cũng chỉ ra các nguồn ô nhiễm chính trong từng giai đoạn này.
Các phương pháp đánh giá tác động môi trường hiện nay có độ tin cậy cao và được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Việc định lượng các nguồn gây ô nhiễm và so sánh kết quả với các tiêu chuẩn cho phép là phương pháp phổ biến trong quá trình này.
Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Bảo Minh
Tổng hợp báo cáo công tác BVMT
Quản lý chất thải rắn, CTNH
Vận hành Trạm xử lý nước thải, khí thải
Phòng an toàn và môi trường
Mức độ tin cậy của mỗi đánh giá không cao, phụ thuộc vào phương pháp đánh giá, các mô hình, và nhiều yếu tố khác.
Các thông số đầu vào cho tính toán là giá trị trung bình năm, do đó kết quả chỉ phản ánh mức trung bình này Để đạt được độ tin cậy cao hơn, cần thực hiện tính toán theo từng mùa hoặc từng tháng Tuy nhiên, việc này sẽ làm tăng chi phí đánh giá tác động môi trường và tốn nhiều thời gian.
Cụ thể đối với phương pháp đánh giá như sau:
4.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi Để tính toán tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thi công trên công trường gây ra được áp dụng theo các công thức thực nghiệm cho kết quả nhanh, nhưng độ chính xác so với thực tế không cao do lượng chất ô nhiễm này còn phụ thuộc vào mức độ hao mòn của từng loại xe và thiết bị máy móc đã được sử dụng nhiều năm, chế độ vận hành như: lúc khởi động nhanh, chậm, hay dừng lại đều có sự khác nhau mỗi loại xe, hệ số ô nhiễm mỗi loại xe
4.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn
Tiếng ồn là sự kết hợp của các âm thanh hỗn tạp với tần số và cường độ khác nhau, và việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn là rất khó khăn Mức độ tiếng ồn có tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
- Tốc độ của từng xe
- Hiện trạng đường: độ nhẵn mặt đường, độ dốc, bề rộng, chất lượng đường, khu vực
- Các công trình xây dựng hai bên đường
- Cây xanh (khoảng cách, mật độ)
Xác định mức ồn chung của dòng xe là một nhiệm vụ phức tạp, do nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức ồn của từng xe, lưu lượng, thành phần xe, và đặc điểm đường cùng địa hình xung quanh Mức ồn này thường không ổn định và thay đổi nhanh chóng theo thời gian, vì vậy người ta thường sử dụng trị số mức ồn tương đương trung bình tích phân trong một khoảng thời gian để đặc trưng cho mức ồn của dòng xe.
4.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải
- Về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải:
Nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên 100% nhu cầu sử dụng nước của mỗi cá nhân Tuy nhiên, lượng nước này có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu riêng của từng người, dẫn đến sai số trong kết quả tính toán do sự khác biệt trong thói quen sinh hoạt.
+ Nước thải sản xuất được tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng thực tế tại nhà máy hiện tại nên có độ chính xác tương đối cao
Để tính toán phạm vi ảnh hưởng của các chất ô nhiễm, cần xác định rõ nhiều thông số liên quan đến nguồn tiếp nhận Tuy nhiên, do thiếu thông tin cần thiết, việc xác định phạm vi ảnh hưởng chỉ có thể mang tính tương đối.
4.4 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh
Các tính toán về thải lượng và thành phần chất thải rắn trong báo cáo thường gặp phải sai số tương tự như các tính toán khác Lượng chất thải rắn phát sinh được ước lượng dựa trên định mức phát thải trung bình, do đó không thể tránh khỏi sự khác biệt so với thực tế.
4.5 Đánh giá tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án
Các sự cố rủi ro trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật đã được đánh giá dựa trên những kinh nghiệm thường gặp, mang lại tính dự báo cao Mặc dù không thể định lượng hóa hoàn toàn các tác động môi trường, nhưng các đánh giá dựa trên kinh nghiệm chuyên môn của các nhà môi trường và kết quả từ nhiều nghiên cứu liên quan, do đó, tính khả thi của những đánh giá trong báo cáo này là rất cao.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Dự án “Sản xuất Silicate cấp cấp và dịch vụ thương mại” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Môi trường và Phát triển Thăng Long, với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn môi trường Cơ quan tư vấn đã đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và đảm bảo nội dung báo cáo tuân thủ hướng dẫn tại Phụ lục IX của Nghị định 08/2022 - Bộ Tài nguyên và Môi trường Báo cáo thể hiện độ tin cậy về các tác động của dự án và đề xuất giải pháp khả thi để hạn chế tác động tiêu cực Tuy nhiên, báo cáo vẫn có những hạn chế, với một số số liệu chỉ mang tính tức thời và dự báo các tác động có thể xảy ra, cùng với một số nội dung mang tính tương đối.
Các phương pháp đánh giá tác động môi trường trong báo cáo này đã đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện trạng và tác động chính của dự án đến môi trường.
Quá trình dự báo tác động môi trường đã áp dụng các phương pháp khoa học phù hợp với tính thực tiễn của dự án, từ đó đưa ra kết quả gần gũi với thực tế Điều này cung cấp cho chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước cũng như bảo vệ môi trường cơ sở vững chắc để tiến hành các bước tiếp theo của dự án.