MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................................... vii CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN................................................................... 1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:............................................................................. 1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................................................... 1 2.1. Tên dự án đầu tư: “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm CCN Bãi Ba” tại Lô CN23, CCN Bãi Ba Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.......................................1 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư ..........................................................................................1 2.3. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng:....................................6 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ..............................................................................................................6
Trang 1c':
Fx/l\
CHi TIiiN, HUYEN THANH BA, TINH PHU THQ
PHU THe, NAnn
2023 Trang 2EIA EIBM: t o CX23, CCX nAl BA - DoXC THANH' XA
cui rr0N, HUypN THANH BA, r[xH pHU THo
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina i
- MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 1
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
2.1 Tên dự án đầu tư: “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” tại Lô CN23, CCN Bãi Ba - Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 1
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1
2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng: 6
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ 6
2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công: 6
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
3.1 Công suất của dự án đầu tư 6
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 6
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 8
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng 8
4.2 Nhu cầu về điện 9
4.3 Nhu cầu về nước 9
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 9
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 13
5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án 14
5.3.1 Phương án san nền 14
5.3.2 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công 14
5.3.3 Biện pháp tổ chức thi công lắp đặt máy móc thiết bị 19
5.4 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 20
5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án 20
5.4.2 Vốn đầu tư 20
5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 20
CHƯƠNG II: SỰ PHU HỢP CỦA DỰ AN DẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NANG CHỊU TẢI CỦA MOI TRƯỜNG 22
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH CẤP TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 22
1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh 22
1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 22
1.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải: 22
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina ii
1.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí
thải: 22
CHƯƠNG III ĐANH GIA HIỆN TRẠNG MOI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ AN DẦU TƯ 24
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TàI NGUYÊN SINH VẬT24 1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 24
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 24
2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 24
CHƯƠNG IV: DANH GIA, DỰ BAO TAC DỘNG MOI TRƯỜNG CỦA DỰ AN DẦU TƯ VA DỀ XUẤT CAC CONG TRINH, BIỆN PHAP BẢO VỆ MOI TRƯỜNG 25
1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 25
1.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình thi công xây dựng 26
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 40
1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu chung 40
1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 40
1.2.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn xây dựng 42
1.2.4 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn trong xây dựng 43
a Chất thải rắn sinh hoạt 43
1.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đất 44
1.2.6 Biện pháp giảm thiểu sự xuống cấp và phá hỏng hệ thống đường giao thông khu vực 44
1.2.7 An toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ nghề nghiệp trong xây dựng 45
1.2.8 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến KT-XH 45
1.2.9 Khắc phục rủi ro, sự cố môi trường 46
2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 47
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 47
2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 47
2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 58
2.1.3 Đánh giá bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của cụm công nghiệp, đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của cụm công nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án đầu tư 60
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 60
2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 60
2.2.2 Công trình, biện pháp xử lý nước thải 63
2.2.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn 72
2.2.4 Các công trình xử lý tiếng ồn, độ rung 74
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina iii
2.2.5 Phương án phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình dự án đi vào vận
hành 75
3 TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 78
3.1 Kế hoạch thực hiện các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 78
3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 79
4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 80
4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 80
4.2 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 81
4.3 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá 82
4.4 Về độ tin cậy của các đánh giá 82
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 83
CHƯƠNG VI NỘi dung đỀ nghỊ cẤp giẤy phép môi trưỜng 84
1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI: 84
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 84
2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 84
3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG85 3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn 85
CHƯƠNG VII 86
KẾ HOẠCH VẬN HANH THỬ NGHIỆM CAC CONG TRINH XỬ LÝ CHẤT THẢI VA CHƯƠNG TRINH QUAN TRẮC MOI TRƯỜNG DỰ AN 86
1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 86
1.1.Thời gian dự kiến dự án vận hành thử nghiệm 86
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 86
1.2.1 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường 86
1.2.2 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch 86
2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 87
2.1 Giám sát chất lượng môi trường nước 87
2.3 Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại 87
2.3 Thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (bụi, tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, cháy nổ,…) theo các quy định, quy chuẩn hiện hành có liên quan 88
3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 88
CHƯƠNG VIII 89
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ AN DẦU TƯ 89
PHỤ LỤC PHÁP LÝ VÀ 91
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất 8
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án 9
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy 13
Bảng 1.4 Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án 18
Bảng 1.5 Bảng thống kê vật liệu xây dựng của dự án 19
Bảng 2.1 Kết quả phân tích môi trường không khí 23
Bảng 4.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải……… 26
Bảng 4.2 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 27
Bảng 4.3 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 29
Bảng 4.4 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 29
Bảng 4.5 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm tạo ra tại khu vực thi công 29
Bảng 4.6 Hệ số phát thải khí của động cơ chạy 1000km .30
Bảng 4.7: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh trong quá trình vận chuyển 30
Bảng 4.8 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 31
Bảng 4.9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 31
Bảng 4.10 Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh do công đoạn hàn 31
Bảng 4.11 Tác động của chất gây ô nhiễm môi trường không khí 32
Bảng 4.12 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 33
Bảng 4.13 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người trong một ngày .34
Bảng 4.14 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng dự án 34
Bảng 4.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH trong giai đoạn xây dựng dự án 35 Bảng 4.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 35
Bảng 4.17 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 38
Bảng 4.18 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường do các hoạt động xây dựng 39
Bảng 4.19 Tổng hợp các nguồn gây tác động của Dự án 47
Bảng 4.20 Tải lượng khí thải của các xe tải chạy dầu Diezel 3,5 – 16T 47
Bảng 4.21 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận tải(dự kiến) .48
Bảng 4.22 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 50
Bảng 4.23 Hệ số ô nhiễm của một người thải ra môi trường trong một ngày 53
Bảng 4.24 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 53
Bảng 4.25 Bảng nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải nhà bếp 53
Bảng 4.26 Bảng tổng hợp các tác động của nước thải 55
Bảng 4.27 Chất thải nguy hại phát sinh của dự án 57
Bảng 4.28 Mức độ ồn ảnh hưởng đến cơ thể 58
Bảng 4.29 Quy định về điều kiện vi khí hậu trong xưởng sản xuất 59
Bảng 4.30 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của dự án 59
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina v
Bảng 4.31 Các thông số kỹ thuật bể tách dầu, mỡ 64
Bảng 4.32 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại 66
Bảng 4.33 Thông số kỹ thuật của HTXLNT 69
Bảng 4.34 Danh mục máy móc, thiết bị của HTXLNT 69
Bảng 4.35 Danh mục dự trù kinh phí công trình xử lý môi trường 78
Bảng 4.36 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại nhà máy 80
Bảng 6.1 Giá trị so sánh các thông số ô nhiễm 84
Bảng 7.1: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 86
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án đối với tự nhiên xung quanh 2
Hình 1.2 Quy trình sản xuất lõi mũ bảo hiểm 7
Hình 4.1 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh di động tại công trường thi công 43
Hình 4.2 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 52
Hình 4.3.Thành phần nước thải sinh hoạt 52
Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 62
Hình 4.5 Bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn ca, nhà bếp 64
Hình 4.6 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 65
Hình 4.7 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung 67
Hình 4.8 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa 72
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina vii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A
ATGT An toàn giao thông
COD Nhu cầu ôxy hóa học
CTNH Chất thải nguy hại
GTVT Giao thông vận tải
GPMT Giấy phép môi trường
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
P
PCCC Phòng cháy chữa cháy
Q
QCCP Quy chuẩn cho phép
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina viii
T
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 1
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina
+ Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN 06, CCN Phú Hà, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật chủ đầu tư:
Ông: Nam Seong Hoon; Chức vụ: Chủ tịch công ty
- Điện thoại số: 02103711789
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp: 2601033324, đăng ký lần đầu ngày 25/10/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 07/02/2023
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 7616303427 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 10/01/2023
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Tên dự án đầu tư: “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” tại
Lô CN23, CCN Bãi Ba - Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
* Địa điểm thực hiện dự án: Lô CN23, CCN Bãi Ba - Đông Thành, xã Chí
Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Dự án: “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” thực hiện trên diện tích đất 13.908 m2, tại Lô CN 23, CCN Bãi Ba - Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Khu đất trên được Công ty thuê lại theo Hợp đồng số 2302-2023 ngày 23/02/2023 giữa Công ty TNHH Kido Sports Vina và Công ty TNHH xây dựng Tự Lập để đầu tư nhà máy sản xuất mũ bảo hiểm, các phụ kiện đi kèm mũ bảo hiểm với thời gian thuê đất là 45 năm (đến ngày 22/05/2068) Vị trí thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của CCN Bãi Ba - Đông Thành được thể hiện trên sơ đồ trích lục bản vẽ mặt bằng CCN Bãi Ba - Đông Thành
* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:
+ Phía Bắc giáp lô đất trống của CCN
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Tự Lập Plastic
+ Phía Tây giáp lô đất trống của CCN
+ Phía Nam giáp đường nội bộ CCN
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 2
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án đối với tự nhiên xung quanh
Vị trí dự án
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 3
* Hiện trạng sử dụng đất
Tại thời điểm lập hồ sơ báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, trên diện tích đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nào, khu đất đã được san gạt mặt bằng với cost nền cao hơn cost nền đường giao thông của CCN là 0,3m phù hợp thi công hệ thống cấp thoát nước và kết nối hạ tầng kỹ thuật của
dự án với hạ tầng kỹ thuật của CCN Quá trình thi công xây dựng dự án, Công ty không phải thực hiện san gạt mặt bằng
- Hạ tầng xung quanh khu vực dự án đã hoàn thiện như hạ tầng giao thông, vỉa hè, hệ thống thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng
Như vậy, vị trí thực hiện dự án rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng nhà máy đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường
* Mối tương quan của dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế- xã hội
Vị trí thực hiện dự án nằm tiếp giáp với tuyến đường giao thông và khu đất trống của CCN Khi dự án đi vào hoạt động thì nguồn tác động đến môi trường và hoạt động sản xuất của Công ty xung quanh là không đáng kể Công ty
sẽ đầu tư công trình xử lý nước thải sinh hoạt được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường
Vị trí thực hiện Dự án của Công ty nằm trong CCN Bãi Ba – Đông Thành
có khoảng cách an toàn đối với khu dân cư là 1km, cách đường tỉnh lộ 320C khoảng 2,5-3km, cách ga Chí Chủ 8,0 km về phía Tây thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa Đường giao thông nội bộ của cụm công nghiệp đang được hoàn thiện, thuận tiện cho quá trình đi lại của cán bộ, công nhân và vận chuyển nguyên liệu cũng như sản phẩm của dự án đi tiêu thụ Xung quanh dự án phía ngoài CCN Bãi Ba – Đông Thành không có các di tích khu lịch sử, văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng nào, chỉ có một vài cửa hàng kinh doanh tạp hóa của khu dân cư xung quanh
Hệ thống sông suối: CCN Bãi Ba - Đông Thành cách sông Hồng khoảng 2,5km về phía Tây Nam thuận tiện cho việc giao thông đường thuỷ, vận chuyển hàng hoá, tạo lợi thế để phát triển CCN
* Cấp nước: Nguồn nước cấp cho sản xuất của CCN và sinh hoạt của khu
dân cư được lấy từ đường ống cấp nước sạch Ф200 của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ chạy dọc theo tỉnh lộ 320C, cách khu vực dự án khoảng 1,5km vì vậy thuận lợi đấu nối cấp nước cho cụm công nghiệp
Khu vực Dự án có nhiều yếu tố thuận lợi để phát huy hiệu quả đầu tư như: Cơ sở hạ tầng giao thông, nguồn cung cấp điện nước, nguồn nhân lực cung
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 4
cấp cho dự án thuận lợi;
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh- dịch vụ:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động xung quanh khu vực dự án: Dự
án nằm trong CCN Bãi Ba – Đông Thành với các dự án đầu tư chủ yếu hoạt động lĩnh vực sản xuất nhựa, vật liệu xây dựng Vị trí dự án nằm trên khu đất mới, giáp ranh dự án có Công ty TNHH Tự Lập Plastic sản xuất ống nhựa và Công ty cổ phần Century Stone sản xuất vật liệu xây dựng.
* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường và tình hình thu hút đầu tư CCN Bãi
Ba – Đông Thành
- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
CCN Bãi Ba – Đông Thành nằm ở phía Nam huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Bãi Ba – Đông Thành, huyện Thanh Ba tại Quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích là 500.770 m2 ha Về cơ bản hạ tầng kỹ thuật CCN đang được đầu tư hoàn chỉnh, do vậy sẽ có những điều kiện thuận lợi như sau:
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, hiện trạng hạ tầng CCN Bãi Ba – Đông Thành về cơ bản đã san gạt mặt bằng, đã quy hoạch đường nội bộ, đầu tư hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung
Hệ thống cấp điện: Toàn bộ nguồn điện phục vụ cho hoạt động của các
Doanh nghiệp trong CCN đều được lấy từ hệ thống cấp điện trung áp nguồn điện 22KV có chiều dài đến cụm công nghiệp khoảng 4,5 km dẫn về trạm biến áp của từng nhà máy
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 5
Hệ thống cấp nước: Nước sạch cấp phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất cho
toàn bộ các Doanh nghiệp trong CCN được cung cấp từ Công cổ phần cấp nước Phú Thọ Nước cấp được dẫn về bể chứa nước của CCN được xây bằng bê tông M200, dày 200mm, trát vữa xi măng để dự trữ nước sau đó phân phối đến các doanh nghiệp sản xuất trong CCN thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước
Hệ thống thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước mặt: Hai bên vỉa hè xây dựng rãnh thoát nước có
chiều rộng 0,6m, chiều sâu trung bình 0,8m, kết cấu xây gạch, trên đậy nắp đan BTCT Cống bao thu gom nước có chiều rộng từ 0,5m đến 0,8 m, chiều sâu từ 1m đến 1,5m Nước mưa trên mặt đường được thu vào các hố thu qua cửa thu, khoảng cách của các hố thu là 35m, nước mưa sau khi thu về cống bao sẽ chảy
vào hệ thống mương tiêu thoát nước
+ Hệ thống thoát nước thải: Chủ đầu tư hạ tầng CCN đang xây dựng trạm
xử lý nước thải công suất tập chung 1.500 m3/ngày đêm chia làm 2 modul mỗi modul công suất 750 m3/ngày.đêm Hiện tại, CCN đã xây dựng hoàn thành các
bể phục vụ xử lý nước thải nhưng chưa đầu tư lắp đặt hệ thống quan trắc tự động Do đó, hệ thống xử lý nước thải của CCN chưa đi vào hoạt động
- Hiện trạng thu hút đầu tư:
Hiện tại CCN đã thu hút được 09 doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
đó có 06 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động và 03 doanh nghiệp đang triển khai các thủ tục và đầu tư xây dựng Các doanh nghiệp hoạt động trong CCN với các ngành sản xuất công nghiệp dịch vụ công nghệ cao, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường Các lĩnh vực hoạt động chính như dệt may, may mặc, sản xuất gỗ ván ép,
* Kết nối hạ tầng kỹ thuật của dự án với Cụm công nghiệp Bãi Ba – Đông Thành
Khi dự án đi vào hoạt động, phương án kết nối hạ tầng của dự án với hạ tầng kỹ thuật CCN như sau:
- Hệ thống giao thông: Tại thời điểm ký hợp đồng thuê đất, lô đất thực hiện dự án đã hoàn thiện mặt bằng và đường giao thông nội bộ cụm công nghiệp đến vị trí dự án với cao độ phù hợp với cao độ giao thông khu vực (cao hơn cao
độ đường giao thông khu vực 0,3m) Khi thi công xây dựng, dự án sẽ kết nối đường ra vào nhà máy với hệ thống giao thông CCN
- Hệ thống cấp nước: Nước cấp cho nhà máy được Công ty hợp đồng với Công ty cấp nước Phú Thọ để cấp nước phục vụ cho hoạt động của nhà máy
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 6
- Đối với nước mưa: Nước mưa của nhà máy được thu gom vào hệ thống cống thoát nước, trên cống bố trí các hố ga lắng cặn sau đó đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của CCN Bãi Ba – Đông Thành
- Nước thải: Toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt mức B QCVN 40:2011/BTNMT sẽ được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của CCN Bãi Ba – Đông Thành để tiếp tục xử lý khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN hoàn thiện
2.3 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư và thẩm định thiết kế xây dựng:
Cơ quan phê duyệt: Công ty TNHH Kido Sports Vina
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Phú Thọ
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ
2.5 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công:
Dự án: Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba có tổng mức đầu tư là 112.071.500.000 VNĐ, thuộc nhóm B theo tiêu chí tại khoản 3, Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Sản xuất lớp vải lõi trong mũ bảo hiểm với công suất 350.000 sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án chỉ nhập vải về gia công lớp vải lõi trong mũ bảo hiểm Do đó, các công đoạn sản xuất của dự án thể hiện cụ thể qua sơ đồ khối sau:
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 7
Hình 1.2 Quy trình sản xuất lõi mũ bảo hiểm
Thuyết minh quy trình:
Các sản phẩm được thực hiện theo một quy trình đồng nhất Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng mặt hàng, sản phẩm được may trên các loại máy chuyên
dùng khác nhau Công nghệ sản xuất triển khai theo các công đoạn sau:
1 Công đoạn nhận hoặc tạo mẫu thiết kế:
Sau khi ký hợp đồng bàn giao bộ phận nhận và tạo kiểu mẫu thiết kế Bộ phận này sẽ phác thảo các mẫu cần thiết kế theo yêu cầu hợp đồng
2 Công đoạn tạo sản phẩm mẫu:
Sau khi nhận được bản thiết kế mẫu sản phẩm, bộ phận tạo sản phẩm mẫu
sẽ cắt theo bản thiết kế và may thành một sản phẩm hoàn chỉnh Sau khi may xong hàng mẫu, chuyên gia may sẽ đánh giá lại Những nội dung cần chỉnh sửa
so với mẫu thiết kế sẽ được hoàn thiện trong công đoạn này
Lắp ráp sản phẩm
nhập kho KCS thành phẩm
Sơ đồ rách, hỏng Bụi vải, vải lỗi,vụn
- Bụi vải, vải vụn
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 8
Công đoạn cắt được thực hiện trên các máy cắt công nghiệp hiện đại theo
sơ đồ thiết kế trên máy tính chuyên dùng cho ngành may Vải cắt thành bán thành phẩm Bán thành phẩm đạt yêu cầu được xuất sang các dây chuyền may tiến hành hoàn chỉnh sản phẩm
4 Công đoạn may:
Vải đã cắt theo mẫu được lắp ghép thành sản phẩm: Trước khi may lắp ghép, căn cứ vào đơn hàng, những chi tiết cần vắt sổ sẽ được thực hiện, sau đó các bộ phận phụ được lắp ghép vào bộ phận chính hình thành sản phẩm Quá trình may ghép sản phẩm sẽ sinh ra lượng chỉ thừa Sản phẩm sau khi được ráp hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra Sản phẩm đạt thì chuyển đến bộ phận hoàn thiện, không đạt thì trả lại chuyền may để sửa chữa
Trong quá trình sản xuất phát sinh tiếng ồn, bụi vải, lõi chỉ, các đầu chỉ thừa, vải vụn Lõi chỉ được thu gom vào xô đựng rác Các đầu chỉ thừa, vải vụn được thu gom theo đường rãnh của máy và được thu gom, tập kết về khu vực chứa rác thải công nghiệp
5 Công đoạn hoàn thiện:
Các sản phẩm được dò kim, dập cúc, đính cúc, gắn khóa, gắn nhãn mác (Công ty không tổ chức in nhãn mác mà đặt in ở cơ sở khác)
Sản phẩm sau hoàn thiện được QC hoàn thiện kiểm tra Sản phẩm đạt yêu cầu chuyển về kho thành phẩm để trở về Công ty TNHH Kido Sport Vina tại khu công nghiệp Phú Hà lắp giáp, những sản phẩm không đạt sẽ trả lại để sửa chữa
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản xuất lõi mũ bảo hiểm với công suất 350.000 sản phẩm/năm
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu sử dụng
Bảng 1.1 Nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất
I Nguyên, phụ liệu phục vụ sản xuất
1 Hóa chất phục vụ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 9
4.2 Nhu cầu về điện
a Nguồn cung cấp
Điện năng cung cấp cho nhà máy được Công ty hợp đồng với Công ty điện lực Phú Thọ dẫn về trạm biến áp của Công ty trước khi cấp cho hoạt động sản xuất
b Nhu cầu tiêu thụ điện
Nhu cầu cung cấp điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của dự án dự kiến khoảng 100.000 KWh/tháng
4.3 Nhu cầu về nước
a Nguồn cungcấp nước:
Nước cung cấp cho nhà máy được Công ty hợp đồng với Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ dẫn về bể chứa nước của nhà máy có thể tích 650m3
b Nhu cầu sử dụng nước
+ Nhu cầu sử dụng nước của Công ty bao gồm: nước cấp cho sinh hoạt của công nhân, nước tưới cây, PCCC, làm ẩm đường… Tổng lượng nước sử dụng cho hoạt động của Dự án cụ thể như sau:
- Nước dùng cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu
chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người 1 ngày.đêm là 45 lít/người/ngày đêm):
Q = 300 (người) x 45(lít/người/ngày đêm) = 13,5 (m3/ngày đêm)
+ Nước phục vụ cho mục đích phun ẩm sân đường nội bộ, tưới cây và các nhu cầu khác khoảng 3 m3/ngày
=> Tổng lượng nước cần sử dụng của nhà máy dự kiến khoảng 16,6
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 10
[Nguồn: Công ty TNHH Kido Sports Vina]
* Mô tả các hạng mục công trình của dự án
1 Nhà xưởng sản xuất và kho
- Nhà xưởng sản xuất được thiết kế với tổng diện tích mặt bằng là 2.750m2, bước cột 6m, chiều cao bên trong nhà là 9m, để giảm trọng tỉa xuống kết cấu bên dưới, nên sử dụng tôn nhẹ làm vật liệu lợp Trong trường hợp này, tải trọng nhất ảnh hưởng đến hệ kkết cấu chính là trọng tải gió Công trình cũng có thể thiết kế
để sử dụng nhiều nơi nên giải pháp dùng kết cấu thép là hợp lý Với khẩu độ trên
có thể kết cấu thép điển hình như kèo zamin, giải pháp này tuy rất có lợi cho tiến
độ thi công nhưng giá thành kết cấu thép này tương đối cao Phương án phù hợp hơn cả trong trường hợp này là kết hợp bêtông đổ tại chỗ, hoặc đúc sẵn và vì kèo khẩu độ 8m, có thể sử dụng vì kèo điển hình Trong trường hợp này, do mối nối giữa cột và vì kèo là khớp nối nên cột bêtông được thiết kế để chị toàn bộ lực ngang làn khả dĩ
Phần đầu hồi và tường bao quanh có thể dùng hệ thống dầm cột khung bê tông hoặc tường gạch cũng giằng bê tông nhằm tăng cường độ cứng tòa nhà Tiết diện cột dự tính 0,4 x 1,0m, tiết diện giằng 0,2 x 0,5m Vật liệu xây dựng sử dụng bê tông mác 200, thép aI hoặc aII, gạch tuynel 75, công trình có mái gác xà
gồ thép và lợp tôn múi dày 0,45mm
Kiến trúc bên trong được thiết kế với không gian thoáng, đơn giản, gọn nhẹ, trong nhà xưởng có một không gian liên hoàn để bố trí dây chuyền máy móc, thiết bị
+ Nhà kho có diện tích 1.700m2, kết cấu cột bê tông, vì kèo thép liên kết trụ bê tông chịu lực Chiều cao cột là 6m Vì kèo có khẩu độ 8m, bước cột là 6m, kết cấu tường và mái tôn sóng trên hệ xà gồ Hệ thống cửa đi khung thép Nền nhà bê tông mác 200 Kiến trúc được thiết kế với không gian thoáng, đơn giản,
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 11
trong nhà kho được chia lô bằng vách ngăn và có thiết bị để bảo quản, lưu giữ nguyên liệu, thành phẩm
3 Nhà ăn
Nhà ăn có diện tích 464 m2 được thiết kế như sau:
Công trình được xây dựng 2 tầng với tầng 1 là 464m2 tầng 2 là 97m2 Tường xây gạch chỉ dày 220, tường lăn sơn 3 nước, mái đổ bê tông cốt thép, trần
bả thạch cao,vữa xây, nền lát gạch ceramic 600X600, riêng khu nấu ăn lát và ốp gạch ceramic chống trơn 300x300, trên mái có bố trí kim thu sét Cầu thang tầng
1 lên tầng 2 cao 3500mm, thang gồm 24 bậc mỗi bậc cao 162,5mm, rộng 300mm, dài 2600mm, trần trát vữa xi măng M75# dày 15 lăn sơn 3 nước hoàn thiện, bậc cầu thang và cổ bậc lát đá Granite màu đen kim sa, tay vịn thang bằng thép Tầng 2 bố trí khu vực nghỉ ngơi của cán bộ trong công ty Cửa ra vào chính làm bằng kính cường lực, các cửa khác và cửa sổ làm bằng khung nhôm kính 2 cánh
- Tường xây bao che bằng gạch đặc M75#, VXM M50#
- Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thu lôi chống sét thiết kế hoàn chỉnh,
bố trí hợp lý, đạt yêu cầu sử dụng và an toàn
2 Nhà bảo vệ
Diện tích xây dựng: 31 m2 được xây tường gạch chịu lực, sàn mái BTCT
đổ tại chỗ mác 100#, trần nhà trát vữa ximăng 75# dày 15, tường trát vữa xi măng 75#, sơn liên doanh 3 nước màu vàng; nền lát gạch granite 400x400, cửa
đi làm bằng khung nhôm kính rộng 80cm, cao 220cm , cửa sổ kính khung nhôm
mở đẩy về một phía rộng 160cm, cao 140cm
3 Nhà để xe máy và nhà để xe ô tô
* Loại công trình: Công trình dân dụng Cấp công trình: Cấp IV
Nhà để xe máy có diện tích 730m2
và nhà để xe ô tô có diện tích 70m2 Công trình có chiều cao đến đỉnh cột là 3,0m và đỉnh mái mái là 3,4m Nền là đường giao thông
5 Bể nước ngầm:
Bể nước ngầm của nhà máy có thể tích 650m3 được xây chìm trồng cỏ trên
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 12
với kết cấu như sau:
- Kết cấu bê tông cốt thép mác 300, BTCT mác 200 với nắp bể
- Chống thấm mặt trong
- Đáy đổ bê tông cốt thép mác 300 Lớp cát đệm dày 10 cm BT lót đá 4 x
6 M150 dày 20 BTCT đá 2 x 4 M300 phần đáy bể
6 Trạm biến áp: Trạm biến áp bố trí phía Bắc khu đất với công suất
500KVA, được thiết kế xây dựng phù hợp đảm bảo cung cấp điện hợp lý cho hoạt động sản xuất của Công ty
7 Cổng và tường rào: Cổng tự động đóng mở, rộng 26,8m; tường rào xây
bằng gạch cao 2m, dày 220mm, trát 2 mặt, bao xung quanh nhà máy
8 Sân đường nội bộ: Đường nội bộ và sân bãi trong khuôn viên nhà máy
kết cấu bằng bê tông với cao độ phù hợp để kịp thời thoát nước mưa chảy tràn khi có mưa to và hướng nước mưa chảy tràn về phía các rãnh thoát nước chung của nhà máy sau đó chảy ra đường thoát nước chung của khu vực
9 Hệ thống cấp điện:
Vị trí trạm biến áp được thiết kế gần trung tâm phụ tải, gần đường giao thông để tiện thi công, vận hành, sửa chữa khi có sự cố Hệ thống bao gồm đường dày 0,4 KV chiếu sáng sinh hoạt và đèn đường, tuyến hạ thế được thiết kế
đi chìm bằng cáp vặn xoắn, các cột điện bố trí đi dọc theo hệ đường kết hợp với chiếu sáng đèn đường, vị trí cột điện cách mép vỉa 0,5m
* Mô tả các công trình xử lý môi trường
1 Hệ thống thoát nước mưa: Công ty dự kiến đầu tư láng xi măng mác
#250 toàn bộ sân, đường nội bộ trong khuôn viên nhà máy đảm bảo độ dốc để kịp thời thoát nước mưa chảy tràn khi có mưa to và hướng nước mưa chảy tràn
về phía các cống thoát nước chung, Công ty dự kiến lắp đặt hệ thống cống bê tông D200, D300, D400, D600, D800, D1000 và các hố ga lắng cặn chạy dọc theo toàn bộ tuyến cống thoát nước
2 Hệ thống thu gom xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nhà vệ sinh: Công ty đầu tư thiết kế 03 nhà vệ sinh nằm trong khu vực nhà máy, nền nhà lát gạch ceramic 300x300mm nhám, lớp vữa lót mác #75 tạo dốc về phía thu sàn, chỗ mỏng nhất dày 20mm, nền đổ BTCT
+ Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải được xây chìm, trồng cỏ trên Nhà điều hành bể xử lý nước thải có diện tích 15m2, xây gạch chỉ dày 110mm, tường trát vữa xi măng 75#, nền lát gạch, mái lợp tôn dày 0,45mm
→ Nước thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân nhà máy được xử lý bằng
bể tự hoại 3 ngăn, nước thải từ nhà ăn ca được thu gom chảy vào bể tách dầu mỡ
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 13
sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải chung của nhà máy có công suất 15m3/ngày.đêm và thoát ra mương thoát nước chung của CCN
- Nước thải sản xuất: Do đặc thù của nhà máy sản xuất mũ bảo hiểm không phát sinh nước thải sản xuất nên nhà máy không có nước thải công nghiệp thải ra môi trường
3 Nhà rác
- Công ty xây dựng nhà rác có diện tích 138m2, xây gạch chỉ dày 110mm, mái lợp tôn dày 0,45mm, độ dốc 10%, ống thoát nước mưa từ trên mái sử dụng ống PVC D90, nền lát gạch granite 400x400, gờ chống tràn cao 110m, cửa tôn rộng 1600mm, cao 2200mm
- Khu vực này được bố trí trong khuôn viên nhà máy và phân thành từng
ô riêng biệt để lưu giữ chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy Chất thải rắn phát sinh sẽ được Công ty bố trí nhân viên thu gom, vận chuyển và tập trung tại đây, sau đó hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý Vị trí nhà rác chứa chất thải được thể hiện trong bản
vẽ đính kèm phụ lục
4 Cây xanh:
Công ty đã bố trí diện tích đất trồng cây xanh, cây sinh cảnh xung quanh nhà máy để tạo điều kiện vi khí hậu, tránh phát tán bụi, tiếng ồn
5 Công trình phòng ngừa, úng phó sự cố môi trường
Trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý để cấp phép xây dựng, công ty
sẽ làm việc với phòng CSPCC – Công an tỉnh Phú Thọ để thẩm duyệt cấp chứng nhận PCCC đối với nhà máy dự kiến đầu tư 850 bình chữa cháy sách tay 4kg ABC và 20bình CO2 3kg, 1 họng cứu hỏa, 05 tiêu lệnh, 01 hệ thống báo cháy, 02
hệ thống chữa cháy nhà xưởng
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự án
* Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty:
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy
[Nguồn : Công ty TNHH Kido Sports Vina]
Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động kinh doanh của nhà máy, Công ty còn đầu tư các máy móc, thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,.v.v…
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 14
5.3 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án
5.3.2 Giải pháp về công trình và biện pháp thi công
Giải pháp thi công:
Phần kết cấu bê tông cốt thép:
- Thi công kết cấu thép và các hệ thống khác
+ Thi công lắp đặt kết cấu thép
+ Thi công hệ thống điện
+ Thi công hệ thống điều khiển
+ Thi công hệ thống HVAC (Ventilation and Air-Conditioning) - Thông gió và điều hòa không khí
+ Thi công hệ thống đường ống chữa cháy
+ Thi công thiết bị phòng cháy chữa cháy
+ Hoàn thiện kiến trúc
* Công tác trắc địa công trình
Công tác trắc địa đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công Công tác trắc địa được tuân thủ theo TCXDVN 309:2004 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
* Giải pháp về vật liệu xây dựng:
+ Thép dùng trong kết cấu khung được tổ hợp từ thép tấm có cường độ thép tương đương CT3 (Rk=Ru=2.100kg/cm2)
+ Thép dùng cho hệ giằng mái, giằng xà gồ là thép cán nóng thép CT3 có
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 15
Rn = 2.100kg/cm2
+ Bulông móng làm từ thép CT3 có Rc=1.500kg/cm2
+ Bulông liên kết cho bản mã khung chính làm từ bulông có cấp độ bền 8.8 mạ, bulông liên kết cho các hệ xà gồ, giằng có cấp độ bền 4.6
+ Mái lợp sử dụng tôn màu dày 0,45mm
* Biện pháp thi công:
+ Biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công
+ Nhà thầu thi công nhận mặt bằng, nhận giao tim, mốc giới của chủ đầu
tư và đơn vị thiết kế
+ Tiến hành công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình
+ Kiểm tra lại tim cốt thực tế định vị được vị trí của các hạng mục công trình + Triển khai thi công các hạng mục công trình
* Tiêu chuẩn thiết kế:
- Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (các tập 1, 2,3)
- QCXDVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;
- QCVN 03:2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCXDVN 09:2013 - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng
- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
* Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng: Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã có sẵn mặt
bằng, khi tiếp nhận đơn vị thi công tiến hành dựng hàng rào tôn xung quanh và chuẩn bị quy hoạch đấu nối cấp nước, thoát nước, cấp điện
- Tiếp nhận vật tư và bảo quản: Vật tư bao gồm cọc móng, xi măng, gạch,
cát, khung nhà Vì kèo, mái tôn được tập kết theo tiến độ xây dựng của dự án và được tập kết tại khu kho bãi ngoài trời của nhà máy Vật liệu tập kết được để đúng vị trí quy định của công ty đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hiện tại của nhà máy Các vật liệu như xi măng, sắt, mái tôn được phủ bạt nhằm hạn chế các tác động gây giảm chất lượng công trình
- Tất cả vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường phải đảm bảo an toàn và tránh bị hư hại trong khi bốc xếp và vận chuyển
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 16
- Công tác quản lý và vận chuyển vật tư cho thi công công trình sẽ được tiến hành phù hợp với quy định trong các tài liệu kỹ thuật liên quan
- Dựng lán trại, kho bãi để bảo quản thiết bị, vật tư và chỗ ở tạm cho công nhân Từ kho bãi tập trung, vật tư sẽ được chuyển kịp thời, theo yêu cầu tiến độ vào vị trí xây dựng, lắp đặt bằng xe chuyên dụng
- Bố trí vật tư thiết bị phục vụ thi công được phân ra theo chủng loại và được bảo quản từng phần riêng rẽ để phù hợp với quản lý và sử dụng khi thi công
- Công trường phục vụ thi công cần có biện pháp, dụng cụ hỗ trợ phòng chống cháy nổ, hỏa hoạn
- Điện phục vụ thi công: Nhà thầu thi công chủ động làm việc với các đơn
vị chủ quản để xin đấu điện hoặc bố trí máy phát điện phù hợp Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực công trường
có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải
- Nước phục vụ thi công và sinh hoạt: Nhà thầu thi công chủ động làm việc với các đơn vị chủ quản để xin cấp nước Nước được lấy từ nguồn nước gần công trường, đầu họng nước nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường
- Xử lý vệ sinh môi trường tại công trường thi công: Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường
- Đảm bảo an toàn PCCC: Có các biện pháp phòng chống cháy nổ vì trên công trường nơi thi công có rất nhiều nguồn gây cháy như máy hàn điện, máy cắt
- Có đầy đủ các thiết bị chữa cháy như: Bình cứu hoả, thang,
Do công trình thi công trong thời gian ngắn với khối lượng vật tư và thiết
bị không lớn nên các vật tư phục vụ thi công được tập kết tại công trường Nhà
vệ sinh di động do nhà thầu thi công cung cấp
- Thời gian thi công xây dựng nhà máy: 4 tháng
- Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị: 1 tháng
- Số lượng cán bộ công nhân viên phục vụ thi công xây dựng là 40 người
* Biện pháp thi công đào đất, lấp đất hố móng
- Công tác đào đất hố móng
Do thiết kế toàn bộ móng của các hạng mục công trình là móng nông, khối lượng đào đất vừa phải, nên nhà thầu chọn giải pháp đào đất bằng máy kết hợp với sửa thủ công Đất đào một phần để lại xung quanh hố móng, một phần được vận chuyển ra khu vực cuối dự án và các khu đất chưa khởi công để sau này lấp đất hố móng, tôn nền
- Công tác lấp đất hố móng
Trang 27Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 17
Công tác lấp đất hố móng được thực hiện sau khi bê tông đài móng
và giằng móng đã được nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công Thi công lấp đất hố móng bằng máy kết hợp với thủ công Đất lấp móng được đầm chặt bằng máy đầm cóc đến độ chặt, kết hợp đầm thủ công ở các góc cạnh
* Đổ bê tông
- Đổ bê tông cột;
- Đổ bê tông sàn;
- Đổ bê tông móng
* Biện pháp gia công cốt thép
- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với D =< 16), với D
* Biện pháp thi công xây dựng
- Vệ sinh làm sạch vị trí xây trước khi xây;
- Chuẩn bị chỗ để vật liệu: gạch, vữa xây;
- Chuẩn bị dụng cụ chứa vữa xây: hộc gỗ hoặc hộc tôn;
- Chuẩn bị hộc 0,1m3 để đong vật liệu (kích thước 50 × 50 × 40 cm);
- Dọn đường vận chuyển vật liệu, từ vận thăng vào, từ máy trộn ra;
- Bố trí các vị trí đặt máy trộn cho các tầng xây khối lượng lớn;
- Chuẩn bị chỗ trộn vữa xây ướt, chuẩn bị nguồn nước thi công
* Thi công hệ thống cấp thoát nước
- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, máy bơm phải tuân theo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và tuân theo quy phạm TCVN 4513:1988;
- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng theo đúng thiết kế và TCVN 4519:1998;
- Ống chôn trong sàn, tường phải có độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải được cố định, ống chôn dưới đất phải được đặt trong đệm cát
* Thi công khu vệ sinh
- Bước 1: Tiến hành đào đất xây dựng bể tự hoại
- Bước 2: Đổ bê tông, lớp chống thấm và xây dựng bể tự hoại
- Bước 3: thi công xây dựng nhà vệ sinh và lắp đặt các thiết bị như: vòi nước, chậu rửa, bệt xí,…
* Thi công hệ thống xử lý nước thải
Trang 28Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 18
Thi công hệ thống xử lý nước thải theo đúng thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN7221:2002
Tiến hành đào đất, thi công theo đúng kỹ thuật
- Lắp đặt máy móc thiết bị cho hệ thống xử lý
- Đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý và vận hành hệ thống
* Thi công hệ thống điện
- Bước 1: Tiến hành trước công tác hoàn thiện, lắp đặt các loại dây dẫn, các đế âm tường của ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh Các loại dây dẫn phải đúng chủng loại chào thầu, kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành lắp đặt Các loại dây dẫn chủ được phép nối tại các vị trí ổ cắm, ổ chia nhánh, và được cuốn
kỹ bằng băng dính cách điện;
- Bước 2: Tiến hành sau công tác hoàn thiện, lắp đặt các nắp ổ cắm công tắc, ổ chia nhánh và các thiết bị khác, các thiết bị đều được kiểm tra trước khi lắp đặt
- Hệ thống tiếp đất quyết định đến tính chất của hệ thống chống sét, do
đó các cọc thép tiếp đất và dây thép chôn dưới mương phải đúng độ sâu thiết
kế Khi thi công phải kiểm tra bằng đồng hồ đo điện trở của đất và đạt được điện trở theo thiết kế yêu cầu
* Máy móc thiết bị thi công xây dựng
Các loại máy móc, thiết bị được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng dự án được thể hiện trong bảng 1.4 (dự kiến):
Bảng 1.4 Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
1 Xe tô tải ben tự đổ 3,5-16 tấn Chiếc 8 Việt Nam 95%
2 Xe cầu 10 tấn Chiếc 1 Trung Quốc 95%
3 Cầu trục di động Chiếc 1 Trung Quốc 95%
4 Cần trục Deric Chiếc 1 Trung Quốc 95%
5 Máy ủi Chiếc 1 Trung Quốc 95%
6 Máy đầm nén (xe lu) Cái 1 Trung Quốc 95%
7 Máy nén Cái 2 Trung Quốc 95%
8 Máy đầm bê tông Cái 3 Trung Quốc 95%
9 Máy hàn điện Cái 1 Trung Quốc 95%
10 Máy cắt sắt Cái 2 Trung Quốc 95%
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 19
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
11 Máy uốn sắt Cái 2 Trung Quốc 95%
12 Máy bơm nước Cái 1 Việt Nam 95%
13 Xe chuyên dụng chở bê tông
thương phẩm cái 1 Trung Quốc 95%
14 Bơm bê tông cái 1 Việt Nam 95%
Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ thi công được công ty thuê của đơn vị chuyên cung cấp cho thuê máy móc thi công với tình trạng máy móc đạt tiêu chuẩn đăng kiểm Việt Nam, không quá cũ rão
* Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình
Các hạng mục công trình trên và dựa vào thiết kế cơ sở của nhà máy phần vật tư được dự toán như sau:
Bảng 1.5 Bảng thống kê vật liệu xây dựng của dự án
TT Thành phần Khối lượng Đơn vị Hệ số quy đổi Quy đổi ra (tấn)
1 Bê tông thương phẩm 1.430 m3 1m3 = 2,5 tấn 3.575
[Nguồn: Thiết kế cơ sở của dự án ]
Các nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng được mua trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để thuận tiện trong công tác vận chuyển
5.3.3 Biện pháp tổ chức thi công lắp đặt máy móc thiết bị
* Công tác chuẩn bị
Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã có sẵn mặt bằng thi công, do đó, công ty không cần thực hiện công tác san lấp mặt bằng
* Thi công hệ thống điện cho máy móc thiết bị sản xuất
Bước 1: Lắp đặt tủ điện chính MCC, lắp đặt các tủ điện phân phối cho các khu vực sản xuất, lắp đặt thang, máng cáp và dây cáp điện
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật và đóng điện đến các tủ phân phối
Bước 3: Cách ly nguồn điện đến tủ điện chính MCC và các tủ phân phối Bước 4: Đấu nối điện vào các máy sản xuất
Bước 5: Kiểm tra kỹ thuật không có điện (độ cách điện, chất lượng các vị trí đấu nối, )
Trang 30Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 20
Bước 6: Kiểm tra kỹ thuật có điện, chạy thử không tải các thiết bị sử dụng điện
Bước 7: Cách ly nguồn điện, chờ lệch chạy thử nghiệm
* Biện pháp thi công lắp đặt thiết bị
- Nhập máy móc thiết bị, vận chuyển vào nhà máy;
- Dùng xe nâng di chuyển thiết bị đến vị trí thiết kế trong nhà xưởng;
- Lắp đặt, kết nối các máy móc theo dây chuyền, kết nối với các thiết bị điện;
- Kiểm tra chức năng, vận hành thử máy móc thiết bị
5.4 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án
- Quý I/2023: Chuẩn bị đầu tư (chuẩn bị hồ sơ, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các thủ tục pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường, tiến hành lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán các hạng mục công trình, xin cấp phép xây dựng)
- Tháng 08/2023: Xây dựng nhà máy, lắp đặt máy móc, thiết bị
- Tháng 12/2023: Vận hành sản xuất thử nghiệm
- Tháng 06/2024: Chính thức đi vào hoạt động
5.4.2 Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư 112.071.500.000 (Một trăm mười hai tỷ, không trăm bảy
mươi mốt triệu, năm trăm nghìn Việt Nam đồng) tương đương 4.700.000 USD (Bốn triệu, bảy trăm nghìn đô la Mỹ), trong đó:
Vốn góp của nhà đầu tư: 28.614.000.000 (Hai mươi tám tỷ, sáu trăm mười
bốn triệu Việt Nam đồng) tương đương 1.200.000 (Một triệu, hai trăm nghìn đô
la Mỹ)
Vốn vay và huy động khác: 83.457.500.000 (Tám mươi ba tỷ, bốn trăm năm
mươi bảy triệu, năm trăm nghìn Việt Nam đồng) tương đương 3.500.000 (Ba triệu, năm trăm nghìn đô la Mỹ)) đô la Mỹ
* Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
* Hình thức quản lý dự án: Công ty dự kiến áp dụng hình thức chủ đầu tư thực hiện đầu tư và quản lý dự án
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 21
Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành và điều kiện cụ thể của công
ty, chế độ làm việc tại nhà máy như sau:
- Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng (một năm làm việc 300 – 320 ngày)
- Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
* Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh
- Tổng số lao động của dự án dự kiến là: 300 người, trong đó:
+ Lao động người Việt Nam: 295 người
+ Lao động người nước ngoài: 05 người
* Nguồn cung cấp nhân lực
+ Lao động gián tiếp: Lao động gián tiếp là lao động không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, vận hành máy móc để sản xuất sản phẩm Lực lượng lao động này chủ yếu tập trung trong Bộ phận hành chính văn phòng, kế toán, nhân viên kinh doanh…vv
+ Lao động trực tiếp: Là những người tham gia trực tiếp vào vận hành máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động sản xuất và trực tiếp kiểm tra chất lượng sản phẩm Bộ phận này được chia làm nhiều tổ phù hợp với yêu cầu của quá trình hoạt động sản xuất và dây chuyền thiết bị trang bị cho nhà máy
* Chế độ tuyển dụng, đào tạo
Khi Nhà máy đi vào sản xuất ổn định, dự kiến công ty sẽ cần đến tổng số
300 lao động Căn cứ vào kết quả và tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy, hàng năm Ban Giám đốc sẽ lập kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật vv cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật
Lao động tại địa phương sẽ được công ty ưu tiên tuyển dụng, đào tạo Lao động trong nhà máy được ký hợp đồng lao động và hưởng mọi chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động
Trang 32Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 22
CHƯƠNG II:
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH CẤP TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh
Vị trí thực hiện dự án “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” của Công ty TNHH Kido Sports Vina nằm trong khuôn viên có diện tích 13.908 m2thuộc Lô CN23, CCN Bãi Ba - Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với định hướng các dự án sản xuất công nghiệp được thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định
số 25/QĐ-UBND ngày 28/12/2011, Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 về Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 -
2020, định hướng đến năm 2030
Dự án phù hợp với loại hình ngành nghề được thu hút đầu tư vào CCN Bãi
Ba – Đông Thành theo Báo cáo ĐTM dự án: Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN Bãi Ba – Đông Thành, huyện Thanh Ba (giai đoanh 2) tại xã Đông Thành, xã Chí Tiên và xã Sơn Cương, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 1406/QĐ-UBND ngày 30/06/2020
1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
1.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải:
Do đặc thù dây chuyền công nghệ của dự án không phát sinh nước thải công nghiệp ra môi trường, nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý qua hệ thống
xử lý tập trung của nhà máy đạt mức B, QCVN 40:2011/BTNMT sau đó đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của CCN
1.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải:
Môi trường không khí khu vực chỉ bị tác động bởi khí thải từ các phương tiện ô tô, xe máy của CBCNV và tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, tuy nhiên, lượng khí thải phát sinh từ các hoạt động này không nhiều, dễ khuếch tán vào không khí, mặt khác công ty cũng đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ngay tại nguồn và thực hiện đảm bảo các điều kiện vi khí hậu trong toàn bộ khuôn viên của nhà máy nên khả năng tác động đến môi
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 23
trường từ các nguồn thải này không lớn Ngoài ra, qua kết quả quan trắc, giám sát môi trường của CCN Bãi Ba – Đông Thành cho thấy môi trường không khí khu vực xung quanh dụ án chưa vượt GHCP Vì vây, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động xả thải khí thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường của nhà máy
Bảng 2.1 Kết quả phân tích môi trường không khí
khu vực CCN Bãi Ba – Đông Thành
Phương pháp thử nghiệm
Quy chuẩn
so sánh K8
+ (-): Không quy định
Trang 34Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 24
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu điều tra về hiện trạng môi trường, tuy nhiên trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ qua các năm và kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ của CCN Bãi Ba – Đông Thành cho thấy hiện trạng môi rường tại khu vục dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm về môi trường không khí, đất và nước Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường, CCN Bãi Ba – Đông Thành đã thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong cụm công nghiệp
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
Dự án được thực hiện trong CCN Bãi Ba – Đông Thành đã quy hoạch để sản xuất công nghiệp do vậy khu vực dự án cũng như khu vực xung quanh không
có tài nguyên sinh vật có giá trị
2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Căn cứ điểm c khoản 2 điều 28 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 - Quy định chi tiết một số điều của Luật BVMT thì dự án “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” tại Lô CN23, CCN Bãi Ba - Đông Thành,
xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Kido Sports Vina chúng tôi không thuộc đối tượng đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực thực hiện dự án
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 25
CHƯƠNG IV:
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” của Công ty TNHH Kido Sports Vina tại Lô CN23, CCN Bãi Ba – Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đầu tư xây dựng mới tất cả các hạng mục công trình Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, diện tích khu đất thực hiện dự án đã được Công ty TNHH Xây dựng Tự Lập san lấp mặt bằng bằng phẳng, đảm bảo cao độ thiết kế xây dựng nhà xưởng công nghiệp theo quy hoạch CCN nên công ty chúng tôi không cần phải thực hiện san lấp và bồi thường giải phóng mặt bằng Vì vậy, trong quá trình triển khai dự án sẽ bao gồm
2 giai đoạn với tính chất gây ô nhiễm môi trường khác nhau, cụ thể:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Giai đoạn 2: Dự án đi vào hoạt động
1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án được xây dựng tại Lô CN23, CCN Bãi Ba – Đông Thành, xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đã được Công ty TNHH Xây dựng Tự Lập bồi thường giải phóng mặt bằng và san gạt theo cost nền quy hoạch được duyệt, trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án “Đầu tư sản xuất mũ bảo hiểm - CCN Bãi Ba” chỉ thực hiện các hoạt động chính sau đây:
- Vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công xây dựng
- Bốc dỡ nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng
- Thi công các hạng mục công trình của dự án
→ Các hoạt động sẽ phát sinh nguồn gây ô nhiễm sau:
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển, tập kết thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, thi công xây dựng
- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn nguy hại
- Nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn
Thời gian thi công xây dựng dự án dự kiến kéo dài trong khoảng 4 tháng, các hoạt động xây dựng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, phát sinh các nguồn chất thải liên quan như khí thải, nước thải chất thải rắn theo các mức độ như sau:
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Trang 36Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 26
1.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình thi công xây dựng
a Các tác động không liên quan tới chất thải
* Tác động tích cực
- Tạo công ăn việc làm cho lao động ở địa phương với thu nhập ổn định
- Kích thích phát triển một số loại hình dịch vụ như cho thuê nhà trọ, kinh doanh ăn uống, các dịch vụ giải trí khác nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án
- Tăng giá trị sản xuất công nghiệp cho địa phương với loại hình sản xuất công nghiệp sạch
* Tác động tiêu cực
- Việc tập trung đông nhân công xây dựng có thể gây ra tác động tiêu cực tới trật tự an ninh xã hội tại khu vực dự án như khó khăn cho công tác quản lý nhân khẩu
- Trong quá trình thi công, số lượt xe ra vào công trường tăng vì vậy làm gia tăng mật độ giao thông tại khu vực dẫn đến gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông Chủ dự án sẽ bố trí kế hoạch thi công, điều động máy móc, xe cộ, thiết bị
kỹ thuật một cách khoa học nhằm hạn chế để xảy ra sự cố, rủi ro giao thông một cách tối đa
- Tác động tới tuyến đường giao thông: Việc vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng bằng các xe có trọng tải từ 10 - 15 tấn thông qua các tuyến đường quốc
lộ sẽ làm hệ thống giao thông khu vực bị hư hỏng và xuống cấp nhanh Mặt khác, mật độ phương tiện cơ giới tăng cao sẽ làm tắc nghẽn, cản trở giao thông và ảnh hưởng tới đời sống người dân địa phương trong thời gian ngắn
b Các tác động liên quan tới chất thải
Nguồn gây tác động đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 4.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
1
Quá trình đào móng thi công
xây dựng các hạng mục công
trình dự án
Bụi do quá trình đào móng, khí thải do máy xúc;
xe tải vận chuyển vật liệu gây ra
2
Vận chuyển đất, đất thải, tập
kết nhiên, nguyên vật liệu
phục vụ thi công công trình
Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép, cát, đá,…
- Bụi, khí thải từ hoạt động đổ bê tông; xây dựng
- Khí thải từ công đoạn hàn, cắt sắt thép khi thi công xây dựng;
- Các loại chất thải rắn (đất, đá, gỗ, cặn sơn, bột bả
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 27
thống cấp nước,… trong quá trình thi công, hoàn thiện công trình;
- Nước thải từ quá trình rửa các dụng cụ thi công;
4
Bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc, phương tiện thi công khi
có sự cố
Dầu mỡ thải, các chất thải rắn như giẻ lau,…
5 Sinh hoạt của công nhân tại
khu vực thi công
Chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt từ
lán trại tại công trường
b 1 Tác động đến môi trường không khí
Các nguồn tác động đến môi trường không khí trong quá trình thi công xây dựng bao gồm:
- Khói thải từ các phương tiện vận tải, máy móc và thiết bị thi công trên khu vực thi công như xe tải, máy ủi, máy xúc, máy đầm, máy khoan, máy đóng cọc, máy phát điện, máy trộn bê tông Hầu hết các loại xe tải và máy móc thiết
bị nêu trên đều chạy bằng xăng dầu, do đó trong khói thải có chứa nhiều loại khí như SO2, NOx, CO, tổng hydrocacbon và bụi
- Bụi đất đá và cát bị gió cuốn lên trong quá trình đào móng, xây dựng các hạng mục công trình
- Bụi xi măng khi trộn bê tông Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận tải
* Ô nhiễm bụi từ quá trình đào móng công trình và tập kết vật liệu xây
dựng tại khu vực xây dựng:
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi đối với từng hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính ở bảng sau:
Bảng 4.2 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng
1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi, mặt bằng đào móng công trình bị gió cuốn lên (bụi, cát) 1,0 -100g/m3
2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng
(xi măng, đất, đá, cát ), máy móc, thiết bị 0,1-1,0 g/m
3
3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường
3
[Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1986]
- Ô nhiễm từ quá trình đào đất:
Theo tính toán, giai đoạn này chủ dự án thực hiện xây dựng nhà xưởng sản xuất, các hạng mục công trình phụ trợ và một số công trình xử lý môi trường do vậy ước tính khoảng 1.046m3 đất được đào trong quá trình làm móng xây dựng công trình Sử dụng hệ số phát thải như ở bảng trên, ước tính tổng lượng bụi phát
Trang 38Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 28
sinh do quá trình đào đất trong khu vực dự án là khoảng 1.046g – 104.600g Dự kiến thời gian đào móng là 10 ngày Với tổng diện tích xây dựng 13.908 m2, tính chiều cao phát tán là 8m, tổng thể tích khu vực thi công là 111.272 m3, do đó nồng độ bụi phát tán trong khu vự1046c thi công giai đoạn này sẽ được tính theo công thức:
TP: Tải lượng bụi phát sinh (mg);
V: Thể tích khu vực thi công (m 3 )
(QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3) Như vậy bụi phát sinh trong quá trình đào móng công trình vượt giới hạn cho phép
- Ô nhiễm bụi từ quá trình bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng:
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng máy móc, thiết bị tại khu vực thi công xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho giai đoạn xây dựng nhà máy được ước tính tại bảng 1.5 Từ quy mô nhà xưởng và khối lượng công việc thi công các hạng mục công trình ước tính tổng khối lượng nguyên vật liệu phục
vụ xây dựng các hạng mục công trình của dự án theo tính toán sơ bộ khoảng 5.520,63 tấn Theo bảng 1.5 thì tổng khối lượng bụi phát sinh trong giai đoạn thi công từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị là 552,063 – 5.520,63 g Tổng thời gian thi công xây dựng tối đa là 3 tháng 20 ngày Như vậy, lượng bụi trung bình phát sinh từ quá trình bốc, xếp vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 5,02/ngày – 50,2g/ngày Nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công là 0,0045 – 0,45 mg/m3 (QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3)
Từ kết quả trên cho thấy, lượng bụi phát tán vào môi trường xung quanh trên mức tiêu chuẩn cho phép, hơn nữa, nếu như thi công vào mùa khô và có gió lớn cũng như tổng khối lượng vật liệu xây dựng đưa vào sử dụng lớn sẽ phát tán vào môi trường không khí một lượng bụi lớn
* Ô nhiễm bụi và khí thải do hoạt động của các phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục thi công xây dựng
Trong những ngày khô hanh, hoạt động của phương tiện vận chuyển vật liệu và nguyên vật liệu xây dựng qua lại trên đường nội bộ và các tuyến đường trong khu vực thường gây phát sinh bụi đất từ mặt đường và các khí thải của phương tiện vận chuyển Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 29
đường, mật độ xe lưu thông, chất lượng kỹ thuật của xe trên khu vực xây dựng
và lượng nhiên liệu sử dụng
Theo cơ quan BVMT của Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tải lượng các chất ô nhiễm do các loại ô tô chạy xăng và ô tô tải được tính toán dựa trên cơ sở “hệ số ô nhiễm” do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập như bảng sau:
Bảng 4.3 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng
Động cơ < 1400cc Động cơ 1400-2000cc Động cơ >2000 cc
Ghi chú: S là hàm lượng của lưu huỳnh trong xăng dầu (%)[Nguồn: Theo WHO, 1993]
Bảng 4.4 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải Chất
ô
nhiễm
Thải lượng (g/km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn TrongTP Ngoài TP Đ cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ cao tốc
Bụi 0,20 0,15 0,30 0,90 0,09 0,09
SO2 1,16 S 0,84 S 1,30 S 4,29 S 4,15 S 4,15 S
NO2 0,70 0,55 1.00 1,18 1,44 1,44
CO 1,00 0,85 1.25 6,00 2,90 2,90 VOC 0,15 0,40 0,40 2,60 0,80 0,80
Ghi chú: S là hàm lượng của lưu huỳnh trong xăng dầu (%)
[Nguồn: Theo WHO, 1993]
Trong giai đoạn thi công dự án, loại phương tiện vận chuyển sử dụng chủ yếu là xe tải chuyên chở có tải trọng là 15 tấn Với tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng khoảng 5520,63 tấn Số lượt xe cần sử dụng để vận chuyển trong giai đoạn này là khoảng 368 lượt xe Tính trung bình cự ly vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng cho dự án khoảng 20 km Thời gian thi công của dự án kéo dài
5 tháng 20 ngày thì ước tính trung bình có khoảng 3,3 lượt xe/ngày
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 – 16 tấn, có thể ước tính được tổng lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn này như sau:
Bảng 4.5 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm tạo ra tại khu vực thi công
Trang 40Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kido Sports Vina 30
trong giai đoạn xây dựng Chất ô
nhiễm
Hệ số phát thải (g/km xe)
Quãng đường (km)
Lượt xe chạy (xe/ngày)
Thải lượng (g/ngày)
* Hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên khu vực thi công
Khí thải phát sinh chủ yếu từ thiết bị xây dựng (gây ô nhiễm chính tại công trường), phương tiện vật liệu và chất thải xây dựng Hoạt động của các phương tiện, thiết bị thi công sẽ làm phát sinh ô nhiễm có chứa sản phẩm của quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ như: NOx, SO2, CO, CxHy
Hiện nay Việt Nam chưa có số liệu tiêu chuẩn về nguồn thải các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra, vì vậy căn cứ vào tài liệu Tổ chức Y tế thế giới WHO sử dụng phương pháp xác định nguồn thải theo “Hệ số ô nhiễm không khí” để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu như sau:
Bảng 4.6 Hệ số phát thải khí của động cơ chạy 1000km
Đơn vị (U) TSP (kg/U) SO 2 (kg/U) NO x (kg/U) CO (kg/U) VOC (kg/U)
1000km 0,9 4,29 11,8 6,0 2,6
[Nguồn: WHO; Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu]
Hoạt động xây dựng dự kiến sẽ diễn ra trong khoảng 4 tháng, từ khu vực
dự án ra các vùng xung quanh tính trung bình 10 km/lượt thì hàm lượng S trong
xăng và dầu diezen là 500 mg/kg (0,05%) (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
xăng và nhiên liệu diezen của Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành ngày 27/08/2007) Tính toán tải lượng chất ô nhiễm không khí do hoạt động vận
chuyển đất đá thừa và nguyên liệu phục vụ thi công trên công trường được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 4.7: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh trong
quá trình vận chuyển
(kg/U) SO 2 (kg/U)
NO x (kg/U)
CO (kg/U) VOC(kg/U)
10 km 210,996 1005,7476 2776,392 1406,64 609,544 Tải lượng/ngày 1,603 132,11 49,98 230,81 21,81