1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiền tệ ngân hàng

324 603 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền tệ ngân hàng
Tác giả Nguyễn Kim Thoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Kiều, GS. TS. Dương Thị Bình Minh, TS. Sử Đình Thành, PGS. TS. Sử Đình Thành, TS. Vũ Thị Minh Hằng
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. HCM
Chuyên ngành Tiền tệ ngân hàng
Thể loại Học phần
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền tệ ngân hàng

Trang 1

TIỀN TỆ NGÂN HÀNG

SỐ tín chỉ: 02 GV: NGUYỄN KIM THOA

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Chương 1 : Đại cương về tiền tệ

Chương 2 : Hệ thống ngân hàng

Chương 3 : Đại cương về tín dụng

Chương 4 : Thị trường tài chính

Chương 5 : Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại

Chương 6 : Hoạt động huy động vốn

Trang 4

TP HCM, năm 2006

- Tất cả các tài liệu có liên quan đến môn học.

Trang 5

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

1 Điểm đánh giá quá trình: trọng số 40%

+ Kiểm tra thường xuyên

+ Thảo luận và làm bài tập

+ Thi giữa học phần

2 Điểm kết thúc học phần: trọng số 60%

Trang 7

CHƯƠNG I

ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

II CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆ

III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

Trang 9

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

TỆ

1 Vai trò của tiền tệ

* Giai đoạn đầu (phái trọng thương):

Tiền đồng nghĩa với sự giàu có

* Giai đoạn thứ hai (Phái trọng nông):

Tiền chỉ là một thứ hư tưởng

* Giai đoạn thứ ba (đầu thế kỷ 19):

- Tiền tệ đóng vai trò quan trọng với sự

phát triển của nền kinh tế

Trang 10

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

a/ Thước đo giá trị

1 mét vải = 50.000 đ

1 chiếc xe = 10.000.000 đ

Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định thông

qua 2 yếu tố:

- Tên gọi của đơn vị tiền tệ

- Hàm lượng kim loại quy định trong đơn vị

Trang 11

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

a/ Thước đo giá trị

Để làm tốt chức năng đo lường giá trị thì đơn vị tiền tệ của một quốc gia phải:

- Có giá trị nội tại của nó

- Giá trị của đơn vị tiền tệ phải ổn định

Trang 12

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

b/ Phương tiện trao đổi

Tiền làm trung gian trong trao đổi:

H – T – H ’

→ Khiến cho quá trình mua và bán có thể tách rời nhau về không gian và thời gian

Trang 13

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

b/ Phương tiện trao đổi

Điều kiện để tiền tệ thực hiện tốt chức năng trung gian trao đổi:

- Sức mua của nó phải ổn định

- Số lượng tiền tệ phải được cung ứng đầy đủ

- Cơ cấu tiền phải hợp lý

Trang 14

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

c/ Phương tiện tích lũy

Ưu điểm của tích lũy bằng tiền so với tích lũy bằng hiện vật:

- Dễ cất giữ và bảo quản

- Có thể sinh lợi

- Dễ dàng huy động vào thanh toán khi cần

Trang 15

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

TỆ

2 Chức năng của tiền tệ

d/ Phương tiện thanh toán

Nhờ có chức năng thanh toán, quan hệ tín dụng có thể thực hiện được dưới hình thái tiền tệ và dễ dàng thỏa thuận giao dịch hơn là dưới hình thái hiện vật

Trang 16

I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

TỆ

3 Khái niệm tiền tệ

Hàng hóa nào thực hiện

được các chức năng:

- Thước đo giá trị

- Phương tiện trao đổi

- Phương tiện tích lũy

- Phương tiện thanh toán

Tiền tệ

Trang 17

II CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ

TIỀN GIẤY

Khả hoán Bất khả hoán

Trang 18

III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

1 Khái niệm chế độ tiền tệ

Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của

một quốc gia được xác định bằng luật pháp dựa trên một căn bản nhất định

Căn bản là bản vị tiền tệ: là cái mà người

ta dựa vào đó để định nghĩa đơn vị tiền tệ

Bản vị tiền tệ: hàng hóa, bạc, vàng, ngoại

Trang 19

III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

2 Chế độ đơn bản vị bạc và chế độ đơn bản vị vàng

- Đơn vị tiền tệ được định nghĩa theo bạc hoặc vàng

- Tự do đem bạc, vàng đổi lấy tiền cho lưu hành

- Tự do đem tiền đổi lấy bạc, vàng

- Bạc, vàng tư do lưu thông ra nước ngoài

và ngược lại

- Giá trị ghi trên đồng tiền bằng đúng kim loại đúc thành tiền

Trang 20

III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

3 Chế độ song bản vị

Bạc và vàng đều được sử dụng làm tiền tệ lưu hành song song nhau, đều có giá trị thanh toán theo một tương quan do nhà nước ấn định

- Tự do đem vàng, bạc đổi lấy tiền

- Có tỷ lệ tương quan pháp định cố định giữa giá trị của vàng và giá trị của bạc

- Cả vàng và bạc đều có giá trị thanh toán như nhau

Trang 21

III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

4 Chế độ bản vị ngoại tệ

Là chế độ tiền tệ trong đó đơn vị tiền tệ của một quốc gia nào đó được định nghĩa theo một ngoại tệ nhất định

- Xu hướng sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế thay cho vàng

- Hình thành các khu vực tiền tệ: đồng bảng Anh, đồng dollar Mỹ, đồng franc Pháp

Trang 22

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

1 Vàng

- Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ quốc tế trước những năm 1930, vì:+ Bền, dễ cất trữ, dễ di chuyển

+ Dễ chấp nhận

+ Dễ phân chia thành đơn vị

+ Có sức mua đảm bảo và ổn định lâu dài

- Các nước cam kết giữ vững giá trị đồng tiền so với vàng

Trang 23

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

1 Vàng

- Dần mất đi địa vị quan trọng, các nước

chuyển sang sử dụng ngoại tệ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

+ Khối lượng vàng sản xuất bị hạn chế

+ Bất tiện trong vận chuyển, bảo quản

+ Sự xuất hiện của các khu vực tiền tệ

Trang 24

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

2 Ngoại tệ

Để trở thành tiền tệ trong giao dịch quốc tế:

- Quốc gia phải chiếm tỷ trọng lớn trong mậu dịch quốc tế

- Phải có thị trường tài chính phát triển

- Đồng tiền phải có sức mua ổn định và tỷ giá hối đoái ổn định

Trước thế chiến thứ II: bảng Anh

Sau thế chiến thứ II: dollar Mỹ

Trang 25

* Hệ thống tiền tệ theo Thỏa ước Bretton Woods (1946 – 1971):

- Các nước cam kết duy trì tỷ giá cố định đồng tiền nước mình so với dollar Mỹ

Trang 26

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

3 Bút tệ SDR – (Special Drawing Right)

- Được Quỹ tiền tệ quốc tế sáng lập năm

1968 đóng vai trò là một bộ phận trong

dự trữ quốc tế của các nước thành viên

- SDR như là một đồng tiền "danh nghĩa" vì

nó không có hình dạng vật chất cụ thể, được IMF tạo ra và tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do quỹ quản lý

Trang 27

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

3 Bút tệ SDR – (Special Drawing Right)

- SDR được định nghĩa như là một rổ tiền tệ thế giới và được định giá bằng số bình quân gia quyền của các đồng tiền mạnh như đô la Mỹ, Bảng Anh, Euro và Yên Nhật

- Được sử dụng như là một đơn vị tiền tệ quốc tế

- Làm dự trữ quốc tế, có khả năng chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh

Trang 28

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

4 Đồng tiền chung châu Âu (EURO)

- Các công ty giao dịch kinh doanh với hầu hết các nước trong Liên Minh Châu Âu bằng một loại tiền tệ

- Khi di chuyển trong khu vực đồng euro chỉ cần đổi tiền một lần

- Khi mua sắm trong khu vực euro giá cả được niêm yết bằng một loại tiền

Trang 29

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Trang 30

I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN

- Về sau, hoạt động NH được tổ chức trong

3 khu vực: nhà thờ, khu vực tư và khu vực công

Trang 31

I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN

Trang 32

I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG

Trang 33

I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ

2 Vai trò của NH đối với nền KT

- Điều tiết lưu thông tiền tệ

- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

Trang 34

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

1 Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung

Hệ thống NH được tổ chức:

- Như là hệ thống NH một cấp

- Mang tính độc quyền nhà nước

- Thống nhất từ trung ương đến địa

phương

Trang 36

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.1 Ngân hàng trung gian

a/ Khái niệm

Ngân hàng:

Là những tổ chức thực hiện các hoạt động: nhận ký thác, chiết khấu, cho vay và các dịch vụ tài chính khác: chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh…

Trang 37

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.1 Ngân hàng trung gian

a/ Khái niệm

Trung gian:

- Giữa NHTW với công chúng

- Tín dụng giữa người cho vay và người đi vay

- Thanh toán giữa người trả tiền và người thụ hưởng

Trang 38

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.1 Ngân hàng trung gian

Trang 39

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.2 Ngân hàng trung ương

Trang 40

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.2 Ngân hàng trung ương

b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương

* Giai đoạn ngân hàng phát hành

- Được chính phủ giao nhiệm vụ phát hành tiền tệ

Trang 41

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.2 Ngân hàng trung ương

b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương

* Giai đoạn quốc hữu hóa NH phát hành thành NHTW

- Do yêu cầu quản lý tiền tệ, tín dụng của chính phú

- Mâu thuẫn quyền lợi giữa tư nhân với quốc gia

Sự ra đời của NHTW.

Trang 42

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG

2 Trong nền kinh tế thị trường

2.2 Ngân hàng trung ương

c/ Một số NHTW tiêu biểu

- Ngân hàng Anh quốc

- Ngân hàng Pháp quốc.

Trang 43

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

1 Tổ chức hệ thống NH trước năm 1987

Do sản xuất hàng hóa chưa phát triển, NH ra

đời muộn và hoạt động non yếu:

- Ít về số lượng, nhỏ về quy mô

- Kém về tổ chức hoạt động và nghiệp vụ

Trang 44

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

2 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990

1987-Ngày 26/3/1987 Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định số 53/HĐBT chuyển hoạt động NH sang kinh doanh XHCN và tổ chức thành 2

hệ thống:

- Ngân hàng Nhà nước

- Ngân hàng chuyên doanh

Trang 45

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

2 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990

1987-Tuy nhiên:

- Tổ chức hệ thống NH chưa có hệ thống pháp lý điều chỉnh khiến NHNN và NH chuyên doanh lúng túng trong điều hành

- Hệ thống NH còn mang tính chất độc quyền Nhà nước

Phải cải tổ hệ thống NH Việt Nam.

Trang 46

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

- 23/5/1990, Nhà nước ban hành pháp lệnh:

Trang 47

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

- Do Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997

và công bố ngày 26/12/1997, theo đó hệ thống NH ở VN bao gồm:

+ NHNN VN đóng vai trò là NHTW

+ Các tổ chức tín dụng đóng vai trò định chế tài chính trung gian

Trang 48

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

Trang 49

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

Hoạt động ngân hàng Nhà nước đặt dưới quyền điều hành của thống đốc ngân hàng Nhà nước _ Thành viên của Hội đồng chính phủ

Trang 50

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

c/ Hoạt động của NHNN

* Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- Xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia

- Điều hành các công cụ thực hiện CSTT

- Báo cáo kết quả thực hiện CSTT

Trang 51

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

c/ Hoạt động của NHNN

* Phát hành tiền giấy và tiền kim loại

- Xác định số lượng, cơ cấu tiền

- In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy

- Xử lý tiền rách nát, hư hỏng, thu hồi thay thế tiền…

Trang 52

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

c/ Hoạt động của NHNN

* Hoạt động tín dụng

- Cho các tổ chức tín dụng vay

- Tạm ứng để bù đắp thiếu hụt ngân sách

Trang 53

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

Trang 54

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

c/ Hoạt động của NHNN

* Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

* Hoạt động ngoại hối

* Hoạt động thông tin

Trang 55

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)

a/ Các loại hình TCTD

- Các TCTD hoạt động ngân hàng

- Các TCTD phi ngân hàng

Trang 56

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)

b/ Hoạt động của các TCTD

chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy

tờ có giá khác; vay vốn

- Hoạt động tín dụng: cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cho vay, bảo lãnh

Trang 57

III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM

3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay

3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)

b/ Hoạt động của các TCTD

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản, thu chi tiền, thanh toán quốc tế…

- Các hoạt động khác: góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối và vàng, kinh

Trang 58

CHƯƠNG 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ TÍN DỤNG

Trang 59

I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN

DỤNG

1 Khái niệm tín dụng

Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

- Sự chuyển nhượng có thời hạn

- Có kèm theo chi phí

Trang 60

I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG

Trang 61

I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG

Trang 62

I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG

Trang 63

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG

Trang 64

III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG

1. Căn cứ vào chủ thể tham gia:

- Tín dụng thương mại

- Tín dụng ngân hàng

- Tín dụng Nhà nước

- Tín dụng quốc tế

Trang 65

III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG

2 Căn cứ vào thời hạn:

- Cho vay ngắn hạn: < 1 năm

- Cho vay trung hạn: 1 – 5 năm

- Cho vay dài hạn: > 5 năm

3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:

- Cho vay không có bảo đảm

- Cho vay có bảo đảm

Trang 66

III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG

4 Căn cứ vào phương thức cho vay:

- Cho vay theo món

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ:

- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

- Cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có

kỳ hạn

Trang 67

IV LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG

1. Khái niệm

Lợi tức tín dụng là lãi trả cho việc sử dụng

vốn vay

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và

doanh số cho vay:

- Là giá cả của tín dụng

- Được xác định thông qua quan hệ cung

cầu vốn trên thị trường

Trang 68

IV LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG

2 Tác dụng của lãi suất

Là công cụ của chính sách tiền tệ:

- Nền KT suy thoái, NHTW hạ lãi suất

- Nền KT lạm phát, NHTW tăng lãi suất

- Nền KT bình thường, NHTW theo đuổi chính sách lãi suất hợp lý:

+ Khuyến khích tiết kiệm

+ Khuyến khích sản xuất

I < R < P

Trang 69

V CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ QUYẾT ĐỊNH

LÃI SUẤT

1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất

- Xây dựng từ TK 18, 19 bởi nhà KT người

Anh, Áo và Fisher phát triển thêm

- Lãi suất được quyết định bởi hai yếu tố:

cung tiền tiết kiệm và cầu vốn

Trang 70

1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất

1.1 Cung tiền tiết kiệm

Cung tiền tiết kiệm chủ yếu bao gồm từ:

Hộ gia đình Doanh nghiệp Chính phủ

Thu nhập

Lãi suất

Lãi suất Lợi nhuận HĐ Chính sách phân phối

Trang 71

Lãi suất (%/năm)

Doanh số tiết kiệm

Trang 72

1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất

1.2 Cầu vốn đầu tư

Cầu vốn đầu tư chủ yếu là từ doanh nghiệp

và một phần của chính phủ

Nhu cầu vốn đầu tư có quan hệ tỷ lệ nghịch

với lãi suất

Lãi suất (%/năm)

Doanh số vay

10 5

0

Trang 73

1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất

Tác động qua lại giữa cung tiết kiệm và cầu

vốn đầu tư quyết định lãi suất trên TTTCLãi suất cân bằng được quyết định khi nào

cung tiết kiệm bằng cầu vốn đầu tư

Cung tiết kiệm

Cầu đầu tư

Doanh số

Lãi suất (%/năm)

i E

Trang 74

1. Lý thuyết cổ điển về lãi suất

Giải thích lãi suất trong dài hạn

* Ưu điểm:

Lý giải được sự quyết định lãi suất một cách

đơn giản, dễ hiểu

* Nhược điểm:

- Không đề cập những yếu tố khác ngoài

cung tiết kiệm và đầu tư

- Ngày nay, thu nhập đóng vai trò quan

trọng hơn trong quyết định tiết kiệm

- Ngoài DN, chính phủ và người tiêu dùng

cũng là bộ phận đi vay khá lớn

Trang 75

2 Lý thuyết thanh khoản về lãi suất

- Tổng cầu tiền tệ: giao dịch, dự phòng, đầu cơ

Trang 76

Sự cân bằng lãi suất theo lý thuyết

thanh khoản về lãi suất

Trang 77

3 Lý thuyết tín dụng về sự quyết định lãi suất

Lãi suất phi rủi ro được quyết định bởi 2 yếu

tố là cung và cầu tín dụng

- Cầu tín dụng: doanh nghiệp, người tiêu dùng, chính phủ, người nước ngoài trên thị trường nội địa

- Cung tín dụng: tiền tiết kiệm, tiền dự trữ, tiền tạo ra bởi hệ thống NH, tiền cho vay trên thị trường nội địa của các cá nhân và

tổ chức nước ngoài

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

— TT. CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆ - Tiền tệ ngân hàng
— TT. CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆ (Trang 8)
ly bảng hiện vật: - Tiền tệ ngân hàng
ly bảng hiện vật: (Trang 14)
hình thức tổ-chức lưu-thông-tiền-tệ của - Tiền tệ ngân hàng
hình th ức tổ-chức lưu-thông-tiền-tệ của (Trang 18)
- Hình thành các khu vực tiên tệ: đồng bảng  Anh,  đồng  dollar  Mỹ,  đồng  franc  Pháp - Tiền tệ ngân hàng
Hình th ành các khu vực tiên tệ: đồng bảng Anh, đồng dollar Mỹ, đồng franc Pháp (Trang 21)
nó không có hình dạng vật chất cụ thể, - Tiền tệ ngân hàng
n ó không có hình dạng vật chất cụ thể, (Trang 26)
lịch sử hình thành-ngân-hàng - Tiền tệ ngân hàng
l ịch sử hình thành-ngân-hàng (Trang 30)
Nhà nước can thiệp vào hoạt động NH, hình thành - Tiền tệ ngân hàng
h à nước can thiệp vào hoạt động NH, hình thành (Trang 32)
b/ Các loại hình NHTG - Tiền tệ ngân hàng
b Các loại hình NHTG (Trang 38)
b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng  trung  ương  - Tiền tệ ngân hàng
b Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương (Trang 41)
triển của các hình thức tín dụng khác - Tiền tệ ngân hàng
tri ển của các hình thức tín dụng khác (Trang 62)
sân m: hình thức bảo đảm tín dụng - Tiền tệ ngân hàng
s ân m: hình thức bảo đảm tín dụng (Trang 86)
sân m: hình thức bảo đảm tín dụng - Tiền tệ ngân hàng
s ân m: hình thức bảo đảm tín dụng (Trang 87)
Là việc khách hàng vay dùng tải sản hình - Tiền tệ ngân hàng
vi ệc khách hàng vay dùng tải sản hình (Trang 90)
ac hình thức bảo đảm tín dụng - Tiền tệ ngân hàng
ac hình thức bảo đảm tín dụng (Trang 92)
ac hình thức bảo đảm tín dụng - Tiền tệ ngân hàng
ac hình thức bảo đảm tín dụng (Trang 93)
-_ Tài sản hữu hình -_  Tài  sản  vô  hình  - Tiền tệ ngân hàng
i sản hữu hình -_ Tài sản vô hình (Trang 96)
đầu tư vảo tải sản hữu hình - Tiền tệ ngân hàng
u tư vảo tải sản hữu hình (Trang 99)
ÚC! 3 loại hình chủ yếu của các tổ chức TC—— - Tiền tệ ngân hàng
3 loại hình chủ yếu của các tổ chức TC—— (Trang 106)
Xếc huy động-vốn-bằng-hình-thức nhậm - Tiền tệ ngân hàng
c huy động-vốn-bằng-hình-thức nhậm (Trang 107)
15 bảng”. - Tiền tệ ngân hàng
15 bảng” (Trang 114)
sa c vào hình thức sở hữu - Tiền tệ ngân hàng
sa c vào hình thức sở hữu (Trang 122)
.1. Dựa vào bảng cân đổi tài sản tt.  Ö  hiệp  vụ  niỘi  bảng:  - Tiền tệ ngân hàng
1. Dựa vào bảng cân đổi tài sản tt. Ö hiệp vụ niỘi bảng: (Trang 130)
buộc đối với từng loại hình tổ chức tín - Tiền tệ ngân hàng
bu ộc đối với từng loại hình tổ chức tín (Trang 134)
TM được huy động vốn dưới các hình - Tiền tệ ngân hàng
c huy động vốn dưới các hình (Trang 141)
-_ Là hình thức huy động cổ điển và riêng có - Tiền tệ ngân hàng
h ình thức huy động cổ điển và riêng có (Trang 145)
được hình thành từ: - Tiền tệ ngân hàng
c hình thành từ: (Trang 147)
Toàn bộ số dư trên TK TGTT giúp hình - Tiền tệ ngân hàng
o àn bộ số dư trên TK TGTT giúp hình (Trang 148)
Giả sử, đó là tình hình số dư trên TK TGTT - Tiền tệ ngân hàng
i ả sử, đó là tình hình số dư trên TK TGTT (Trang 153)
* Phát tiên vay: Cần cử vào bảng kê - Tiền tệ ngân hàng
h át tiên vay: Cần cử vào bảng kê (Trang 184)
Chiết khẩu thương phiếu là hình thức fín dụng  ngắn  hạn  của  NHTM  được  thực  hiện  - Tiền tệ ngân hàng
hi ết khẩu thương phiếu là hình thức fín dụng ngắn hạn của NHTM được thực hiện (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w