1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ trong quản lý kinh tế ở Việt nam

35 701 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Trung Ương Với Chính Sách Tiền Tệ Trong Quản Lý Kinh Tế Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chính sách tiền tệ
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ trong quản lý kinh tế ở Việt nam

Trang 1

Lời nói đầu

Xây dựng và thực hiện có hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia,tăng cờng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, góp phần phát triểnnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng là một chủ trơng lớncủa Đảng và nhà nớc ta

Hiện nay, trong công cuộc đổi mới đất nớc với nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, vận động theo cơ chế thị trờng thì hệ thống ngân hàng và chính sáchtiền tệ của chính phủ đóng một vai trò rất quan trọng Chính vì vậy mà em chọn

đề tài: “ Ngân hàng trung ơng với chính sách tiền tệ trong quản lý kinh tế ở Việt Nam” để tìm hiểu và nghiên cứu vai trò , chức năng của cả hệ thống ngân

hàng cùng với sự cụ thể hoá chính sách tiền tệ, đặc biệt là ngân hàng trung ơngnơi đợc coi là Ngân hàng của các Ngân hàng thì vai trò và chức năng của nó lạichiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tếcủa Việt Nam

Bài viết gồm những nội dung chính sau đây:

Phần I : Lý luận chung về Ngân hàng Trung ơng và chính sách tiền tệ Phần II : Ngân hàng Trung ơng và chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong thời

gian qua

Phần III : Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách

tiền tệ ở Việt Nam.

Đây là một đề tài rộng, nên cùng với sự hiểu biết và thời gian tìm hiểu cònhạn hẹp, vì vậy bài tiểu luận của em sẽ còn nhiều thiếu sót Em mong đợc sự

đóng góp của thầy( cô) để bài tiểu luận của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Chơng 1 Lí luận chung về hệ thống ngân hàng trung ơng và chính sách tiền

tệ.

A Hệ thống ngân hàng trung ơng

1 Khái niệm ngân hàng trung ơng(NHTW).

Ngân hàng trung ơng là ngân hàng của các ngân hàng, là cơ quan phát

Trang 2

hành tiền của chính phủ, cơ quan kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và tín dụng củanền kinh tế.

II Các chức năng của NHTW

Theo luật ngân hàng nhà nớc Việt nam tháng 12 năm 1997, ngân hàng nhànớc Việt Nam là cơ quan của chính phủ và là NHTW của nớc cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt độngngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng vàngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

1 Là ngân hàng phát hành

Ngân hàng phát hành xuất hiện, việc phát hành tiền đợc ấn định ở cácngân hàng phát hành, sau đó đợc ấn định vào một ngân hàng Khi NHTW ra đời,NHTM đã đóng vai trò độc quyền phát hành tiền, có nhiệm vụ đảm bảo thốngnhất an toàn cho hệ thống lu thông tiền tệ

Giấy bạc và tiền kim khí do NHTW phát hành vào lu thông là phơng tiệnthanh toán hợp pháp trong mỗi Quốc gia và đợc thanh toán không hạn chế

Độc quyền phát hành tiền của NHTW không chỉ thể hiện quyền lực củaNHTW mà còn nhấn mạnh trách nhiệm của NHTW trong việc phát hành tiền để

đảm bảo phát triển kinh tế và lu thông tiền tệ ổn định

2 Là ngân hàng của các ngân hàng

Sự ra đời và hoạt động của hệ thống ngân hàng 2 cấp đã tạo nên mối quan

hệ đặc biệt giữa NHTW với các NHTM và các tổ chức tín dụng (gọi tắt là NH)

Đó là mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể chịu sự quản lý Trong mốiquan hệ này NHTW đóng vai trò là ngời quản lý vĩ mô đồng thời là một tác nhânkinh tế làm hậu thuẫn đối với các ngân hàng

Việc kết hợp quản lý bằng một hệ thống pháp chế, chính sách với việc ápdụng các biện pháp nghiệp vụ thông qua cơ chế thị trờng, NHTW thực hiện chứcnăng là NH của các NH nhằm điều khiển toàn bộ hệ thống NH trong cả nớc hoạt

động một cách an toàn, năng động và có hiệu quả trong kỷ cơng pháp luật Nângcao vai trò của hệ thống NH trong việc đảm bảo cung cấp cho nền kinh tế nhữngdịch vụ tái chính tốt nhất tạo mọi điều kiện đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh

tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa

3 Là ngân hàng của Nhà nớc.

NHTW thực hiện cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ:

- Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nớc thông qua quản lý tài khoản của khobạc, các khoản thu của kho bạc dới dạng thuế, phí, thu khác đợc gửi vảo tàikhoản tại NHTW NHTW có trách nhiệm theo dõi thực hiện chi trả theo yêu cầucủa kho bạc, trong thời gian kho bạc cha sử dụng NHTW đợc tạm thời sử dụng

Trang 3

- Làm t vấn cho Chính về những vấn đề kinh tế tiền tệ và đại diện choChính tại các tổ chức tài chính Quốc tế.

Thực hiện quản lý Nhà nớc về tiền tệ tín dụng và hoạt động ngân hàng

III Vai trò quản lý vĩ mô của NHTW

NHTW khi thực hiện những chức năng của mình nhằm thực thi chính sáchtiền tệ nó sẽ phát huy vai trò quan trọng của mình góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội thức đẩy kinh tế xã hội phát triển

1 NHTW có trách nhiệm xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ Quốc gia

Chính sách tiền tệ Quốc gia là chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó ngânNHTW sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lợng tiềncung ứng nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị của đồng tiền, đồng thời thúc đẩytăng trởng kinh tế, đảm bảo công ăn việc làm

NHTW có một vai trò quan trọng trong việc quyết định các vấn đề liênquan đến chính sách tiền tệ Vì mọi hoạt động của NHTW đều ảnh hởng đếncung ứng tiền tệ trong nền kinh tế Nh vậy thực thi chính sách tiền tệ là NHTW

sử dụng công cụ một cách hiệu quả để điều chỉnh lợng tiề cung ứng cho phù hợpvới các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và chủ động kiểm soát lợng tiền trong nền kinh tế

để đạt đợc mục tiêu của chính sách tiền tệ Thông qua tác động sâu sắc đến cácyếu tố: Tín dụng, lãi suất, tỷ giá Các yếu tố này đã ảnh hởng rất lớn đến mọihoạt động trong nền kinh tế

2 NHTW thực hiện quản lý và kiểm soát các tổ chức tín dụng.

NHTW là cơ quan thi hành pháp luật, đồng thời là cơ quan ban hành cácvăn bản hớng dẫn thi hành Luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là cơ quanban hành các văn bản quy chế về tổ chức hoạt động, về cơ chế nghiệp vụ kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối để hệ thống tài chính hoạt độngtrong kỷ cơng pháp luật, theo một chế độ thống nhất, tạo môi trờng pháp lý vànhững điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tài chính hoạt động có hiệu quả cạnhtranh lành mạnh để tồn tại và phát triển

Họat động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt quan hệsâu rộng đến các hoạt động kinh tế khác Với t cách là cơ quan quản lý vĩ mô,NHTW có vai trò vô cùng quan trọng trong việc theo dõi, thanh tra, kiểm soátcác hoạt động ngân hàng, áp dụng các biện pháp có hiệu quả để bảo đảm cho hệthống ngân hàng hoạt động theo kỷ cơng pháp luật, tôn trọng các quy định củacác quy định của NHTW

Trong quan hệ kinh tế - tiền tệ với các nớc và các tổ chức tài chính Quốc

tế, chỉ đạo và tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ kinh doanh trênthị trờng Quốc tế, phát triển các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chínhnhằm phục vụ đắc lực cho việc thực hiện chiến lợc kinh tế mở, nhất là phát triển

đầu t, thơng mại quốc tế

IV Mô hình tổ chức của NHTW

Tuỳ thuộc vào lịch sử truyền thống đặc điểm ra đời,chế độ chính trị,đặc

điểm kinh tế của từng quốc gia mà NHTW có thể tổ chức theo mô hình tuỳ thuộchay độc lập với Chính phủ

1 Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ

Trang 4

Theo mô hình này thì NHTW là cơ quan nằm trong bộ máy của Chínhphủ.Chính phủ chi phối trực tiếp NHTW về nhân sự ,về tài chính và các quyết

định các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ

Đối với mô hình này, Chính phủ sẽ bổ nhiệm ngời điều hành NHTW, quy

định hệ thống tổ chức, bộ máy quản trị điều hành NHTW Hoạt động củaNHTW phụ thuộc vào yêu cầu của Chính phủ Mô hính này có nhợc điểm:NHTW không hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng và thực thi chính sáchtiền tệ, sự phụ thuộc làm hạn chế mục tiêu ổn định giá trị tiền tệ, góp phần tăngtrởng kinh tế đặc biệt là khi ngân sách bội chi thờng xuyên, thờng Chính phủ sẽyêu cầu NHTM bù đắp Mô hình này đợc thể hiện theo sơ đồ:

Các thành viên Bộ máyChính phủ - Hội đồng chính sách tiền tệ - Chủ tịch NHTW

Vì vậy không có một mô hình nào thích hợp tuyệt đối cho tất cả các Quốcgia, việc lựa chọn NHTW tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa NHTW với Chính phủ

và do chế độ chính trị của Quốc gia quyết định

Nh vây, cùng với sự đổi mới của nên kinh tế NHNN đã từng bớc hoànthiện các chức năng của NHTW và phát huy vai trò quản lý Nhà nớc trong lĩnhvực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

B Chính sách tiền tệ

I Khái niệm về chính sách tiền tệ.

Có thể nói, chính sách tiền tệ là tổng hoà các phơng thức mà Ngân hàngTrunl;g ơng thông qua các hoạt động của mình tác động đến các khối lợng tiềntrong lu thông nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của

đất nớc trong một thời kì nhất định

Chính sách tiền tệ có thể đợc hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa thông thờng.Theo nghĩa rộng thì chính sách tiền tệ là chính sách điều hành toàn bộ khối lợngtiền trong nền kinh tế quốc dân nhằm tác động đến 4 mục tiêu lớn của nền kinh

tế vĩ mô, trên cơ sở đó đạt đợc mục tiêu cơ bản là ổn định tiền tệ giữ vững sứcmua của đồng tiền, ổn định giá cả hàng hoá Theo nghĩa thông thờng chính sáchquan tâm đến khối lợng tiền cung ứng tăng thêm trong kỳ tới phù hợp với mứctăng trởng kinh tế dự kiến và chỉ số lạm phát nếu có nhằm ổn định tiền tệ và ổn

định giá cả hàng hoá

Trang 5

Chính sách tiền tệ có thể đợc điều hành theo hai hớng: Chính sách thắt chặt tiền tệ và chính sách mở rộng tiền tệ

+ Chính sách thắt chặt tiền tệ là chính sách thu hẹp mức cung ứng tiềnnhằm hạn chế chi tiêu đàu t và chi tiêu dùng, qua đó có thể kiểm soát kạm phát,chống sự phát triển kinh tế quá nóng Khi thắt chặt tiền tệ, một mặt Nhân hàngTrung ơng làm giảm vốn khả dụng trong hệ thống ngân hàng, hạn chế sự sẵn cócủa các nguồn vốn dẫn tới giảm chi tiêu dùng và đầu t Mặt khác khi lãi suất thịtrờng đợc đẩy tăng lên, lãi suất thực tế tăng cũng làm hạn chế nhu cầu chi tiêudùng, chi đầu t, qua đó làm giảm tổng cầu, dẫn tới việc giảm lạm phát, hạn chế

sự phát triển quá nóng của nền kinh tế

+ Chính sách mở rộng tiền tệ là chính sách tăng mức cung ứng tiền, qua

đó mở rộng các hoạt động đầu t, tiêu dùng, nhằm tránh tình trạng thiểu phát củanền kinh tế Sự tác động của chính sách tiền tệ mở rộng trớc hết thông qua việcgiảm lãi suất thị trờng, hạ thấp phí tổn về vốn tín dụng để kích thích nhu cầu đầu

t và tiêu dùng Việc mở rộng tiền tệ còn tăng cờng vốn khả dụng của hệ thốngngân hàng, mở rộng khả năng tài chính cung cấp cho nền kinh tế, tạo điều kiệntăng chi tiêu dùng và đầu t Ngân hàng Trung ơng cũng có thể mở rộng tiền tệbằng cách nới lỏng các hạn chế trong việc cấp tín dụng cho ngời vay (điều kiệnvay vốn) Chính sách tiền tệ mở rộng không chỉ tác động tới tăng chi tiêu dùng

và tăng chi đầu t mà còn tác động tới tăng xuất khẩu ròng Khi lãi suất đồng nội

tệ có xu hớng giảm xuống sẽ làm giảm giá của nội tệ so với ngoại tệ và do vậykích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Kết quả ở đây là chi tiêu ròng của nớcngoài về hàng hoá, dịch vụ trong nớc tăng làm tăng cầu và thúc đẩy tăng trởngkinh tế

Chính sách tiền tệ tác động vào nền kinh tế thông qua việc tác động vàothái độ, dự tính của các nhà đầu t, ngời tiêu dùng trên cơ sở việc điêù chỉnh mứccung tiền tệ mà chủ yếu là thông qua kênh tín dụng Trong trờng hợp kinh tếphát triển tốt việc giảm bớt khả năng tài chính bằng chính sách tiền tệ sẽ có tác

động mạnh đến hoạt động đầu t, tiêu dùng (nhất là trong điều kiện vốn thay thế

bị hạn chế) Chính vì vậy chính sách tiền tệ đặc biệt có hiệu quả cao khi cầnchống lạm phát cao, hạn chế sự phát triển quá nóng của nền kinh tế Nhng trong

điều kiện kinh tế trì trệ nhu cầu đầu t t nhân và tiêu dùng giảm mạnh, nền kinh tếkhó hấp thụ đợc khả năng tài chính đợc tạo ra do mở rộng tiền tệ Chính sáchtiền tệ có hiêu quả trong việc kích thích chi tiêu đầu t và tiêu dùng

Chính sách tiền tệ quốc gia tập trung vào mức độ khả năng thanh toán chotoàn bộ nền kinh tế quốc dân, bao gồm việc đáp ứng khối lợng tiền cung ứng cho

lu thông, điều khiển hệ thống tiền tệ và khối lợng tín dụng đáp ứng vốn cho nềnkinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động của thị trờng tiền tệ, thị trờng vốntheo những quỹ đạo đã định, kiểm soát hệ thống các ngân hàng thơng mại, cùngvới việc kiểm soát tỉ giá hối đoái hợp lý nhằm ổn định và thúc đẩy kinh tế đốingoại và kinh tế ngoại thơng, nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn dịnh tiền tệ, giữvững sức mua đồng tiền, ổn định giá cả hàng hoá Một chính sách tiền tệ hoàn

Trang 6

chỉnh là một chính sách mà việc cung ứng tiền cho lu thông để khắc phục nhữngkhuyết tật của cơ chế thị trờng, bảo vệ môi trờng sinh thái thông qua công cụ lãisuất và việc đảm bảo việc làm và thất nghiệp ở mức tự nhiên, đồng thời đảm bảomức tăng trởng Với mỗi quốc gia thì các mục tiêu này là khác nhau tuỳ thuộcvào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể khi hoạch định chính sách

II Công cụ của chính sách tiền tệ.

Theo các quy luật kinh tế sự cân bằng chỉ là tạm thời, nền kinh tế luônbiến động theo chu kỳ Do đó nhìn chung, Ngân hàng Trung ơng có thể sử dụnghai loại chính sách tiền tệ:

+ Chính sách nới lỏng tiền tệ đợc thực hiện khi nền kinh tế có tình trạngsuy thoái nhằm cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, hạ lãi suất, khuyến khích

đầu t phát triển, tạo công ăn việc làm

+ Chính sách thắt chặt tiền tệ khi nền kinh tế phát triển quá nóng nhằmgiảm cung ứng tiền, nâng lãi suất, hạn chế đầu t, kiềm chế lạm phát

Ngân hàng Trung ơng là cơ quan tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ, màchính sách tiền tệ chỉ có thể tác động vào thị trờng tiền tệ qua đó tác động đếntổng cầu và sản lợng nên việc kiểm soát của Ngân hàng Trung ơng tập trung chủyếu vào mức cung tiền hoặc lãi suất Để tác động đến hai nhân tố này Ngân hàngTrung ơng sử dụng các công cụ trực tiếp hoặc công cụ gián tiếp

1 Các công cụ trực tiếp

Là các công cụ mà Ngân hàng Trung ơng có thể tác động trực tiếp đếncung cầu tiền tệ mà không phải thông qua công cụ khác

a ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay

Đây đợc coi là công cụ bổ trợ mà Ngân hàng Trung ơng sử dụngđể trựctiếp điều khiển và chi phối toàn bộ lãi suất tín dụng trong nền kinh tế

Ngân hàng trung ơng có thể quy định khung lãi suất tiền gửi và buộc cácngân hàng kinh doanh phải thi hành

Nếu lãi suất quy định cao sẽ thu hút đợc lợng tiền gửi lớn làm gia tăngnguồn vốn cho vay Nếu lãi suất quy định thấp, sẽ làm giảm lợng tiền gửi, giảmkhả năng mở rộng kinh doanh tín dụng Tuy nhiên biện pháp này làm cho cácNgân hàng thơng mại mất tính chủ động linh hoạt trong kinh doanh Mặt khác

dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở Ngân hàng nhng lại thiếu vốn đầu t hoặckhuyến khích dân c dùng tiền vào dự trữ vàng

Ngân hàng trung ơng có thể quy định khung lãi suất cho vay buộc cácngân hàng kinh doanh chấp hành

Khi muốn tăng khối lợng cho vay, Ngân hàng Trung ơng giảm mức lãisuất cho vay để khuyến khích các nhà đầu t vay vốn Khi cần hạn chế đầu t,Ngân hàng Trung ơng sẽ ấn định mức lãi suất cao Biện pháp này có u điểm là

Trang 7

giúp ngân hàng lựa chọn dự án kinh tế tối u để cho vay, loại bỏ những phơng ánkém hiệu quả.

Tuy nhiên, nó có nhợc điểm là làm cho tính linh hoạt của thị trờng tiền tệ

bị suy giảm, các ngân hàng thơng mại bị động trong kinh doanh

Việc áp dụng khung lãi suất tiền gửi và cho vay nhìn chung ngày càng ít

đợc áp dụng trong cơ chế thị trờng, bởi vì trong cơ chế thị trờng lãi suất rất nhạycảm với đầu t, nó gửi đợc vận động theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trờng

c Phát hành tiền trực tiếp cho ngân sách và cho đầu t.

Trong điều kiện ngân sách bị thiếu hụt, ngân hàng trung ơng phải pháthành tiền để bù đắp sự thiếu hụt ấy Phát hành tiền trực tiếp cho đầu t, có thể quangân sách nhà nớc hoặc qua con đờng tín dụng ngân hàng Biện pháp này cầnthiết trong điều kiện kinh tế suy thoái, d thừa tiềm năng kinh tế Nó sẽ mang lạihiệu quả tích cực nếu việc phát hành này đợc sử dụng để khơi dậy các tiềm năng

về tài nguyên và con ngời

Tuy nhiên biện pháp này sẽ làm gia tăng lạm phát do đó làm tăng lợng tiềntrong lu thông Do đó cần phải đợc loại trừ trong điều kiện kinh tế bình thờng

d Phát hành trái phiếu ngân hàng để làm giảm lợng tiền trong lu thông.

Trong điều kiện không thể áp dụng biện pháp khác, chính phủ có thể pháthành một lợng trái phiếu nhất định để thu hút bớt lợng tiền trong lu thông

2 Các công cụ gián tiếp.

Là những công cụ mà tác dụng của nó có đợc là nhờ cơ chế thị trờng Bacông cụ mà NHTW có thể sử dụng để điều tiết cung ứng tiền tệ: Nghiệp vụ thị tr-ờng mở, nghiệp vụ này ảnh hởng lớn đến cơ số tiền tệ; lãi suất tái chiết khấu,thay đổi lãi suất này ảnh hởng đến cơ số tiền tệ bằng cách ảnh hởng đến lợng vaychiết khấu của NHTM; việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hởng đến lợng tiềncung ứng bằng cách ảnh hởng đến số nhân tiền tệ Sau đây, chúng ta sẽ đi tìmhiểu xem Ngân hàng Trung ơng đã sử dụng những công cụ đó trong thực tế nhthế nào để tác động đến các hoạt động kinh tế

a Dự trữ bắt buộc.

Trang 8

Là phần tiền gửi mà các Ngân hàng Thơng mại phải đa vào dự trữ theoluật định Phần dự trữ này đợc gửi vào tài khoản chuyên dùng ở Ngân hàngTrung ơng và để tại quỹ của mình với mục đích góp phần đảm bảo khả năngthanh toán của Ngân hàng Thơng mại và dùng để kiểm soát khối lợng tín dụngcủa ngân hàng này.

Ngân hàng Trung ơng là cơ quan duy nhất đợc phép ra quyết định về thay

đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, những thay đổi đó tác động đến cung ứng tiền tệ bằngcách gây ra những thay đổi trong số nhân tiền tệ Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

sẽ làm giảm khả năng cho vay và đầu t của Ngân hàng Thơng mại, từ đó giảm ợng tiền trong lu thông, góp phần giảm cầu để cân bằng với giảm cung xã hội.Trong trờng hợp tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống sẽ mở rộng khả năng cho vaycủa Ngân hàng Thơng mại, dẫn đến sự gia tăng lợng tiền trong lu thông, gópphần tăng cung ứng tiền

lNh vậy, khi thay đổi quy mô của tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, Ngân hàng Trung

-ơng đã khống chế một cách gián tiếp những mạnh mẽ đến mức cung tiền

b Lãi suất tái chiết khấu.

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất quy định của Ngân hàng Trung ơng chocác Ngân hàng Thơng mại vay để đảm bảo có đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ củacác Ngân hàng Thơng mại Việc ấn định lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn củaNgân hàng Trung ơng có thể tác động đến khả năng vay của Ngân hàng Thơngmại và do đó làm cho cung ứng tiền tăng lên hoặc giảm xuống

Khi lãi suất tái chiết khấu tăng, các Ngân hàng Thơng mại sẽ giảm lợngvay ở Ngân hàng Trung ơng, do đó sẽ làm giảm cơ số tiền tệ và lợng tiền cungứng giảm Ngợc lại, nếu lãi suất chiết khấu giảm, các Ngân hàng Thơng mại sẽtăng lợng vay ở Ngân hàng Trung ơng để tăng dự trữ mở rộng ở số tiền tệ và làmlợng tiền cung ứng tăng lên

c Nghiệp vụ thị trờng mở.

Thị trờng mở là thị trờng của Ngân hàng Trung ơng đợc sử dụng để muabán các giấy tờ có giá Khi muốn tăng lợng tiền trong lu thông, Ngân hàng Trung

ơng sẽ mua một lợng giấy tờ có giá nhất định Kết quả là đã đa vào thị trờng mộtlợng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các Ngân hàng Thơng mại, do đó làmtăng khối lợng cho vay và mức cung tiền tăng lên gấp bội

Ngợc lại khi muốn giảm lợng tiền trong lu thông thì các Ngân hàng Trung

ơng bán lợng giấy tờ có giá đang nắm giữ Việc các Ngân hàng Thơng mại muagiấy tờ có giá của Ngân hàng Trung ơng sẽ làm giảm dự trữ của mình và sẽ giảmlợng tiền cung ứng Chẳng hạn nh việc mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu ngânhàng nhằm tác động khối lợng tiền dự trữ trong quỹ dự trữ của các Ngân hàngThơng mại là các tiêu chuẩn tài chính nhằm hạn chế tiềm năng tín dụng và khảnăng thanh toán của các ngân hàng này, qua đó điều khiển khối lợng tiền trongthị trờng tiền tệ

Trang 9

Thông thờng trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển, nghiệp vụ thị ờng mở đợc chỉ đạo sát sao từng giờ Việc mua bán các loại trái phiếu đợc tiếnhành liên tục nên nó ảnh hởng thờng xuyên đến khối lợng dự trữ của các Ngânhàng Thơng mại và hình thành nên lãi suất vốn trong toàn quốc Lãi suất là cơ sởcho lãi suất tín dụng và tác động lên các lãi suất thị trờng vốn.

tr-Thị trờng mở đòi hỏi phải có một môi trờng pháp lý nhất định Môi trờnghoạt động tốt nhất cho nghiệp vụ thị trờng mở là thị trờng chứng khoán Tại thịtrờng này, Ngân hàng Trung ơng hoàn toàn chủ động mua bán các loại trái phiếu

cổ phần lu thông trên thị trờng Vì vậy, công cụ này rất hữu hiệu đối với các nớckinh tế phát triển có thị trờng tài chính hoàn chỉnh

Trang 10

Chơng 2 Thực trạng ngân hàng trung ơng với việc thực thi chính sách tiền tệ để điều tiết

nền kinh tế vĩ mô ở việt nam.

I Sơ lợc về ngân hàng trung ơng việt nam.

1 Sự ra đời.

Từ cuối thế kỷ 19 trở về trớc ở Việt Nam cha có một ngân hàng nào xuấthiện do kinh tế nghèo nàn lạc hậu, mang nặng tính tự cung, tự cấp, thơng mạikém phát triển nên hầu nh nhu cầu giao dịch tiền tệ không đáng kể

Cuối thế kỷ 19 khi Pháp xâm chiếm nớc ta và thiết lập xong nền đô hộ Docác hoạt động kinh tế của Pháp phát triển mạnh nên Pháp phải lập các ngân hàng

để hỗ trợ các hoạt động kinh tế Lúc đầu có hai ngân hàng đợc Pháp thành lập ,trụ sở chính đợc đặt tại chính quốc nhng chi nhánh ở khắp Việt Nam Đó là:Ngân hàng Đông Dơng và Pháp- Hoa ngân hàng

Đến năm 1927 ở miền nam Việt Nam, một nhóm t bản tài chính Việt Namthành lập tại Sài Gòn một ngân hàng lấy tên là: An Nam Ngân Hàng( sau đó đổitên thành Việt Nam Ngân Hàng)

Trong khoảng thời gian từ 1945 đến tháng 5-1951, tại Việt Nam không cómột loại hình ngân hàng nào Mọi hoạt động thuộc lĩnh vực tiền tệ- tín dụng đều

do bộ tài chính đảm nhiệm

Tháng 2-1951 chính phủ đã đề ra mục tiêu cho công tác tài chính là thốngnhất quản lý thu- chi ngân sách nhà nớc, thành lập ngân hàng quốc gia để pháthành giấy bạc ngân hàng, làm nhiệm vụ quản lý tiền tệ và thi hành chính sách tíndụng nhằm phát triển kinh tế

Ngày 6-5-1951 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/ SL thành lậpngân hàng quốc gia Việt Nam và đồng thời ký sắc lệnh 17/ SL quy định:” Mọicông việc của Nha Ngân Khố và Nha Tín Dụng sản xuất giao cho ngân hàngquốc gia phụ trách”

Sự ra đời của ngân hàng quốc gia Việt Nam là một bớc ngoặt lịch sử tronglĩnh vực tiền tệ- tín dụng ở nớc ta Lần đầu tiên trong lịch sử, dới chính thể dânchủ mới, Việt Nam đã thành lập đợc một ngân hàng mang đầy đủ tính chất độclập- tự chủ của đất nớc

2 Quá trình phát triển của ngân hàng nhà nớc Việt Nam.

Ngân hàng Trung ơng của Việt Nam với tên gọi là ngân hàng nhà nớc ViệtNam đợc thành lập từ năm 1951 trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp nghèo

Trang 11

nàn, lạc hậu Nó là hệ thống ngân hàng một cấp phù hợp với cơ chế quản lý củanền kinh tế theo kế hoạch tập trung và mang tính bao cấp triệt để Hệ thống ngânhàng một cấp này chỉ có một ngân hàng duy nhất là ngân hàng nhà nớc, vừa thựchiện chức năng quản lý, vừa thực hiện chức năng kinh doanh, cơ cấu mạng lớitheo cơ cấu quản lý hành chính.

Cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, năm 1998 hệ thống ngânhàng một cấp đợc chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp Tuy nhiên, chỉ saukhi ban hành hai pháp lệnh về ngân hàng( ngày 23-5-1990), thì hệ thống ngânhàng hai cấp ở Việt Nam mới thực sự đợc xây dựng phù hợp với mô hình ngânhàng hai cấp của nền kinh tế thị trờng Khái niệm NHTW lần đầu tiên đợc đề cậptrong pháp lệnh ngân hàng( 5-1990) và trong luật ngân hàng nhà nớc( 12-1997) “Ngân hàng nhà nớc Việt Nam là cơ quan của chính phủ và là ngân hàngtrung ơng của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng nhà nớc thựchiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàngphát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và làm dịch vụ tiền tệ chochính phủ”

Ngân hàng nhà nớc Việt Nam là thành viên của hội đồng chính phủ Cơquan lãnh đạo cao nhất của ngân hàng nhà nớc Việt Nam là hội đồng quản trịgồm 10 thành viên Chủ tịch là thống đốc, phó chủ tịch là phó thống đốc ngânhàng nhà nớc, 4 uỷ viên cấp thứ trởng đại diện cho bộ tài chính, bộ thơng mại,

bộ kế hoạch và đầu t, còn 4 uỷ viên khác đợc chọn trong số các chuyên gia kinhtế- tiền tệ Ngoài chủ tịch hội đồng quản trị là thống đốc đợc bổ nhiệm nh thànhviên khác của chính phủ còn các thành viên khác do thủ tớng chính phủ bổnhiệm theo đề nghị của thống đốc ngân hàng Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là

5 năm Điều hành công việc hàng ngày của ngân hàng nhà nớc là thống đốc vàmột số phó thống đốc cùng với hoạt động cấp trung ơng và cấp tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ơng

Một vài chỉ số về quy mô và hiệu suất hoạt động của hệ thống

ngân hàng Việt Nam so với các nớc trong khu vực

(Nguồn tạp chí ngân hàng số 1+2 năm 2000)

Quốc gia Huy động vốn/GDP Tín dụng/GDP Tín dụng/Huy động

vốnNăm

1992*

Năm1998*

Năm1992*

Năm1998*

Năm1992*

Năm1998*

Trang 12

Việt Nam** 23,0% 34,0% 27,0% 33,0% 1,14 0,98

Nguồn: IMF (tính toán từ IFS-July 1999, *) Việt Nam là năm 1996 và 1999, **)

số liệu Việt Nam suy ra từ báo cáo thờng niên các năm và ớc tính.

Huy động vốn ngày càng đóng vai trò tích cực hỗ trợ thực hiện tốt cácmục tiêu chính sách tiền tệ Kể từ cuối năm 1993, khi Ngân hàng nhà nớc tổchức hình thànhđợc thị trờng nội tệ liên Ngân hàng và sau đó gần một năm là thịtrờng ngoại tệ liên Ngân hàng Các Ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng

có điều kiện làm quen với cơ chế tự điều hòa vốn với nhau, nâng cao hiệu suấtvốn khả năng trong toàn hệ thống, hạn chế đến mức thấp nhu cầu tái cấp vốn từNgân hàng nhà nớc Phối hợp với bộ tài chính đến tháng 6/1995, Ngân hàng nhànớc chính thức đấu giá tín phiếu kho bạc, tạo thêm công cụ huy động vốn trên thịtrờng tiền tệ đồng thời góp phần lành mạnh hoá ngân sách Bên cạnh đó, việcphát hành trái phiếu kho bạc hay công trái chính phủ diễn ra khá thờng xuyên bổsung thêm bộ phận lớn nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế

Trên cơ sở nguồn vốn huy động khá dồi dào, tín dụng ngân hàng đối vớinền kinh tế cũng gia tăng mạnh mẽ, đồng thời chuyển từ cho vay chủ yếu đối vớicác xí nghiệp quốc doanh sang cho vay với mọi thành phần kinh tế Cơ cấu tíndụng đổi mới theo hớng tăng cờng đầu t cho các ngành sản xuất, dịch vụ, chuyển

từ cho vay ngắn hạn là chủ yếu sang đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn CácNgân thơng mại quốc doanh và ngoài quốc doanh, các quỹ tín dụng nhân dân mởrộng cho vay hộ nông dân, cho vay tạo việc làm, cho vay xoá đói giảm nghèo,cho vay hỗ trợ xây dựng nhà ở đồng bằng sông Cửu long, cho vay phát triển kinh

tế trang trại, cho vay đóng mới tàu thuyền đánh bắt xa bờ và các mục tiêu kinh tếxã hội khác

Việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi vào ngân hàng và cung ứng tíndụng ngày càng nhiều, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế là một trongnhững nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình tiền tệ hoá nền kinh tế Bên cạnhcung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua con đờng tín dụng, hàng năm Ngânhàng trung ơng còn phải bổ sung một phần tiền cung ứng khi chuyển đổi lợngngoại tệ ròng kết d nhằm phục vụ mục tiêu ổn định sức mua đối với đồng tiền

VN Mặt khác, hiện nay về cơ bản việc phát hành tiền bù đắp thâm hụt ngânsách của Ngân hàng nhà nớc đã đợc chấm dứt, kết quả là tốc độ tăng tổng phơngtiện thanh toán M2 hàng năm nhìn chung ổn định phù hợp với các động thái tăngtrởng và lạm phát

Việc điều hành chính sách tiên tệ luôn đợc đặt trong mối quan hệ khăngkhít với các chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tài chính, chính sách xuất nhậpkhẩu ) ngay từ giai đoạn hoạch định dến quá trình thực thi Nhờ vậy đảm bảo

hỗ trợ tốt thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kì và loại bỏ đợcnhững nhân tố tiêu cực, gây trở ngại và hạn chế hiệu năng của chính sách tiền tệ.Hơn nữa bản thân chính sách tiền tệ chỉ phát huy tốt hiệu lực vốn có khi các bộ

Trang 13

phận của nó đợc xử lý hết sức linh hoạt và đồng bộ Nếu nh trớc đây Ngân hàngnhà nớc phải dùng mệnh lệnh hành chính để tăng giảm lãi suất, tỉ giá, tăng giảmlợng cung tiền trên thị trờng thì nay, với việc hoàn thiện từng bớc các công cụcủa chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ơng dựa vào tín hiệu thị trờng để điềuhành chính sách tiền tệ Đây là bớc tiến căn bản của Ngân hàng trung ơng trongquản lý thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế thị trờng.Mặc dù việc điều hành chính sách tiền tệ đó cha đợc hoàn hảo song chúng đãphát huy tác dụng đa lại hiệu quả cho nền kinh tế.

Tăng trởng tín dụng và huy động vốn cho nền kinh tế ớc tính đến hếttháng 12/2000 d nợ cho vay tăng 21% và vốn huy động tăng 25% so với năm

1999 So sánh với 3 năm gần đây, năm 1999 d nợ tín dụng tăng19,2%, vốn huy

động tăng 34%; năm 1998d nợ tăng16,4%, vốn huy động tăng 34%; năm 1997

d nợ tăng 22%, còn vốn huy động tăng 25,7% Nh vậy trong năm 2000, tín dụngtăng trởng cả về quy mô và tốc độ trong khi nợ quá hạn đợc kiềm chế Đến hếtnăm 2000, tỷ lệ nợ quá hạn của toàn bộ hệ thống ngân hàng giảm gần 2% so với1999;11,7%so với tổng d nợ

1 Về lãi suất.

Ngày 2/8/2000, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam đã ra quyết định

số 241/2000/ QĐ-NHNN về việc thay đổi cơ chế điều hành lãi suất cho vay củacác tài sản tín dụng đối với Ngân hàng, chấm dứt việc điều hành lãi suất theo cơchế “trần lãi suất cho vay” sang điều hành lãi suất theo lãi suất cơ bản Đây làmột bớc tiến quan trọng của quá trình tự do hoá lãi suất

Trong 6 tháng đầu năm 2001, Ngân hàng Trung ơng tiếp tục thực hiện cơchế lãi suất cơ bản đối với VNĐ, giảm lãi suất chiết khấu và lãi suất tái cấp vốnphù hợp với thực tiễn, giảm lãi suất cơ bản để mở rộng tín dụng và thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, thực hiện tự do hoá lãi suất cho vay ngoại tệ Các Ngân hàngThơng mại đợc chủ động quy định các mức lãi suất cho vay cụ thể của mình theobiên độ xoay quanh lãi suất cơ bản, trên cơ sở đó chủ động quy định các mức lãisuất tiền gửi

Đối với VNĐ, lãi suất cơ bản đã ba lần giảm từ 0,75%/tháng xuống còn0,65%/tháng nhng vẫn giữ nguyên biên độ 0,3% tháng đối với cho vay ngắn hạn

và 0,5% tháng đối với cho vay trung và dài hạn Đối với ngoại tệ, năm tháng đầunăm tiếp tục điều hành lãi suất cho vay bằng Đôla dựa trên cơ sở lãi suất SIBOR(lãi suất trên thị trờng liên Ngân hàng Singapo) cộng với biên độ 1,0% đối vớicho vay ngắn hạn; 2,5% đối với cho vay trung và dài hạn Từ 1/6/2001 Ngânhàng Nhà nớc đã có quyết định bỏ cơ chế khống chế biên độ cho phép các tổchức tín dụng dựa trên cơ sở lãi suất thị trờng quốc tế và cung cầu vốn ngoại tệtrong nớc mà thoả thuận với từng khách hàng mức lãi suất cho vay phù hợp.Riêng đối với lãi suất vay tiền gửi ngoại tệ của các pháp nhân tại tổ chức tíndụng, Ngân hàng Nhà nớc vẫn khống chế ở mức thấp nhằm khống chế việc nắmiữ đô la trong tài khoản và hạn chế đô la hoá trong điều kiện hạn chế tỷ lệ kết hốigiảm từ 50% xuống còn 40% nh hiện nay Cùng với việc điều hành theo lãi suất

Trang 14

cơ bản, trong 6 tháng qua ngân hàng nhà nớc đã liên tục hạ lãi suất tái chiết khấu

và lãi suất tái cấp vốn (lãi suất tái cấp vốn giảm từ 0,5% xuống còn 0,4%/tháng;

lãi suất tái chiết khấu giảm từ 0,45% xuống còn 0,35%/tháng)

Một thời gian dài các Ngân hàng Thơng mại cổ phần gặp rất nhiều khó

khăn trong công tác chiết khấu nhng nay với cơ sở “nới lỏng” của Ngân hàng

Nhà nớc đã dễ dàng hơn trong việc vay vốn theo hình thức tái chiết khấu Nh vậy

chuyển sang cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đã tạo điều kiện thúc đẩy cạnh

tranh giữa các Ngân hàng Thơng mại có lợi cho ngời gửi tiền và ngời vay vốn,

thúc đẩy chu chuyển vốn, hình thành lãi suất bình quân hợp lý trên cơ sở quan hệ

cung cầu về vốn trong nền kinh tế

Diễn biến lãi suất cơ bản của NHNNVN.

(đơn vị: %/tháng-các thời điểm điều chỉnh)

Ă

0.8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 0

Trang 15

Diễn biến lãi suất chủ đạo của SIBOR.

Ă

2 Hạn mức tín dụng.

Công cụ này đợc Ngân hàng nhà nớc áp dụng từ năm 1994 và đã có tác

động hiệu quả đến việc hạn chế tốc độ tăng tổng phơng tiện thanh toán trongnhững năm 1995-1997 và qua đó kiềm chế lạm phát Tuy nhiên từ cuối năm

1997 và đầu năm 1998, công cụ hạn mức tín dụng đã dần mất đi vai trò của nótrong việc hạn chế việc hạn chế gia tăng của tổng phơng tiện thanh toán Hơnnữa việc mở rộng tổng phơng tiện thanh toán trong giai đoạn này là cần thiết đểthúc đẩy tăng trởng kinh tế, nếu tiếp tục thực hiện hạn mức tín dụng sẽ tạo rakhó khăn cho các Ngân hàng Thơng mại trong việc mở rộng tín dụng Do vậy

từ quý II- 1998, ngân hàng nhà nớc đã không áp dụng hạn mức tín dụng nh làmột công cụ thờng xuyên trong điều hành chính sách tiền tệ Mặc dù vậy mứctăng trởng tín dụng vẫn tiếp tục đợc theo dõi để có những giải pháp kịp thờinhằm hạn chế sự gia tăng khi nó có xu hớng tăng cao

3 Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc

Kể từ khi ban hành pháp lệnh ngân hàng năm 1989, hệ thống ngân hàng

đ-ợc tách làm hai cấp thì công cụ dự trữ bắt buộc lần đầu tiên đđ-ợc sử dụng ở nớc ta.Tại điều 45 pháp lệnh NHNN đã quyết định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tối thiểu là10%, tối đa là 35% trên toàn bộ tiền gửi ở các tổ chức tín dụng Pháp lệng dã quy

định nh trên nhng trên thực tế trong thời gian dài tỷ lệ 10% đợc áp dụng mộtcách cố định mặc dù chính sách tín dụng đã có nhiều thay đổi

Đầu năm 1994, NHTW đã có quyết định bổ sung tỷ lệ dự trữ bắt buộc đốivới loại tiền gửi không kì hạn là 13%, đối với loại tiền gửi có kì hạn là 7% Tỷ lệ

dự trữ bắt buộc có xu hớng ngày càng giảm dần Trong năm 2000, tỷ lệ dự trữ

Trang 16

bắt buộc thấp nhất từ trớc đến nay, tỷ lệ này quy định là 5% trên tổng số d tiềngửi dới 12 tháng đối với các tổ chức tín dụng ở đô thị và 1% đối với các tổ chứctín dụng ở nông thôn.

Do sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu vốn năm 2000, NHNN đã điềuchỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 5% đang thực hiện đến tháng10/2000 lên 8% vào tháng 11 và chuyển tiếp tới 12% bắt đầu áp dụng từ12/2000 Mục đích của việc tăng tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ nhằm ngăn chặn lànsóng công chúng dịch chuyển tiết kiệm bằng VND sang USD, đồng nghĩa tăngnguồn vốn VND đáp ứng nhu cầu vốn đang tăng của nền kinh tế Cuộc diềuchỉnh tỷ lệ DTBB của NHNN đã thúc ép các ngân hàng huy động tiết kiệm USDphải hạ xuống đặc biệt đối với kì hạn 6 hoặc 9 tháng bởi lãi suất phải trả sau khitrích DTBB của các kì hạn này lên tới 5,91% đến 6,25%/năm (tơng đơng với lãisuất trả cho khách hàng là 5,2 đến 5,5%/năm) Nh vậy điều này đã có tác độngrất lớn đối với việc điều hành tỷ giá trong thời gian qua, giúp cho lãi suất VND

có xu thế có lợi hơn lãi suất USD, hạn chế phần nào tình trạng đô la hoá nềnkinh tế

4 Lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn

Trong giai đoạn trớc tháng 3/1997, lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn cònmang tính bị động và có sự phân biệt giữa các ngân hàng Kể từ tháng 3/1997,cùng với việc hoàn thiện cơ chế lãi suất, lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn đãthực sự trở thành công cụ tiền tệ đợc ngân hàng trung ơng quan tâm trong việc

điêù tiết cung ứng tiền Hiện nay, lãi suất tái cấp vốn hạ từ 0,5%xuống0,4%/tháng , lãi suất tái chiết khấu giảm từ 0,45% xuống 0,35%/tháng Đây làmột giải pháp nhằm tác động đến xu thế hình thành lãi suất tín dụng của thị tr-ờng NHNN đã thay đổi cơ chế tái cấp vốn dới hình thức cho vay có đảm bảobằng cầm cố tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác thay cho việc thế chấp chứng từ, thế chấp hồ sơ tín dụng và cho vay chỉ

định trớc đây Song trên thực tế mới chỉ có các NHTM quốc doanh đợc vay, còncác NHTM cổ phần và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài vẫn đứng ngoài cuộc

5 Ngiệp vụ thị trờng mở.

Thị trờng mở ở nớc ta chính thức hoạt động từ ngày 12/7/2000, tham giavào thị trờng này là NHNN, các NHTM và các tổ chức tín dụng khác Đến nay,NHNNchỉ cấp giấy phép hoật động cho 14 thành viên, bình quân 10 ngày tổchức một phiên giao dịch Đến đầu tháng 12/2000, NHNNđã tổ chức đợc 13phiên giao dịch với tổng khối lợng tín phiếu mua bán là 1428 tỷ đồng ( trong đómua vào 878 tỷ, bán ra là 550 tỷ đồng ), lãi suất giao dịch từ 4,95% lên 5,58%.Các loại giấy tờ có giá đợc lu thông trên thị trờng mở là tín phiếu kho bạc, tínphiếu NHNN, các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác do thống đốc NHNN quy

định cụ thể trong từng thời kì (quy chế ngiệp vụ TTM, điều 8)

Thị trờng mở ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với các nớc đang pháttriển và có nền kinh tế chuyển đổi TTM cho phép NHTW có khả năng linh hoạt

Trang 17

hơn trong việc xác định thời điểm và khối lợng giao dịch tiền tệ theo ý muốn,khắc phục những hạn chế của các công cụ kiểm soát tiền tệ trực tiếp Bởi vì khithị trờng phát triển thì các công cụ kiểm soát trực tiếp có xu hớng kém hiệu quảhơn.

Nh vậy, NHNN bớc đầu sử dụng khá hiệu quả các công cụ của chính sáchtiền tệ theo xu hớng thay thế và giảm dần tính trực tiếp, cứng nhắc và ít hiệu lực

để chuyển sang phát huy tính gián tiếp, linh hoạt, thích hợp và đồng bộ của một

số công cụ Ngoài ra, NHNN còn sử dụng những công cụ mang tính giải pháp bổtrợ, tuỳ thuộc vào diễn biến của nền kinh tế mà phải áp dụng hoặc cần áp dụng

nh chính sách ngoại hối, đấu thầu tín phiếu kho bạc nhà nớc

- Đấu thầu tín phiếu kho bạc

Trong năm 2000, NHNN đã tổ chức 43 phiên đấu thầu là 6500 tỷ đồng ,trong khi tổng số vốn đăng kí dự thầu là 12000 tỷ đồng, tổng khối lợng trúngthầu là 4800 tỷ đồng Lãi suất trúng thầu đầu năm là 6%/ năm, đến giữa nămgiảm xuống còn 4,9% và cuối năm tăng 5,3% lên 5,35%/năm Song kết quảtrúng thầu chỉ tập trung vào một số NHTM quốc doanh, riêng ngân hàng côngthơng Việt Nam chiếm tới 50% Thị trờng đấu thầu tín phiếu kho bạc đã tác độngtrực tiếp vào vốn khả dụng của NHTM, đồng thời ngân sách nhà nớc huy động

đợc khối lợng vốn khá lớn cho đầu t phát triển với lãi suất thấp và tiết kiệm chiphí

- Tỷ giá hối đoái.

Thông qua việc can thiệp và công bố tỷ giá giao dịch thờng xuyên trên thịtrờng ngoại tệ liên ngân hàng, NHNN đã diều chỉnh tỷ giá giữa VND và USD từ

từ, đều đặn qua các phiên giao dịch, tránh tạo ra cú sốc đột ngột, điều hành tỷgiá theo sự nhạy cảm dựa trên các tín hiệu thị trờng phù hợp với điều kiện quốc

tế cũng nh hoàn cảnh Việt nam Hiện nay, biên độ của tỷ giá hối đoái chỉ có +0,1 nên tỷ giá hối đoái thờng giao động từ 10 đến 20 đồng /1 USD

Đến cuối năm 2000, tỷ giá trên cả ba thị trờng đã tăng so với đầu năm nhsau:

- Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng tăng 3,1%

- Thị trờng mua bán của các NHTM tăng 21,9%

- Thị trờng tự do tăng 3,96%

Nh vậy qua những phân tích trên chúng ta thấy chính sách tiền tệ đã đạt

đ-ợc một số kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những vớngmắc trong việc điều hành chính sách tiền tệ

III Đánh giá chung việc điều hành và thực hiện chính sách tiền

tệ ở Việt Nam thời gian qua.

1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Ngày đăng: 28/03/2013, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghiệp vụ ngân hàng trung ơng. Học viên ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng trung ơng
Nhà XB: Học viên ngân hàng
1. Kinh tế vĩ mô . Đại học Tài chính Kế toán Hà nội Khác
3. Kinh tế vĩ mô - Trần Đăng Hùng Khác
4. Kinh tế vĩ mô - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
5. Kinh tế học - Paul A.Samuelson-William D.Nordhans Khác
6. Kinh tế học - David Begg-Stanley Fischer-Rudiger Dombusch Khác
7. Các tạp chí có liên quan khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w