1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đánh giá, dự báo khủng hoảng tiền tệ- ngân hàng. Những biện pháp phòng ngừa

16 526 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá, dự báo khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng. Những biện pháp phòng ngừa
Tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Kim Thanh
Trường học Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá, dự báo khủng hoảng tiền tệ- ngân hàng. Những biện pháp phòng ngừa

Trang 1

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG

Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Thanh Phó vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước

Trang 2

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ - NGÂN

HÀNG NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Néi dung

1 PhÇn 1: cơ sở lý luận về khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng

2 PhÇn 2: Thực trạng về dự báo và các biện pháp phòng ngừa khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3 PhÇn 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện dự báo khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng

Trang 3

PhÇn 1: Cơ sở lý luận về khủng hoảng

tiền tệ - ngân hàng

1 Hậu quả của khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng:

- Đời sồng kinh tế- xã hội gặp khó khăn

-Tình hình kinh tế suy thoái, hạn chế các khoản tiết kiệm để đầu tư vào sản xuất có hiệu quả

2 Định nghĩa khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng ngân hàng

Định nghĩa khủng hoảng tiền tệ “Khủng hoảng tiền tệ là trạng thái

mà ở đó một cuộc tấn công vào đồng tiền nội tệ dẫn đến sự thâm hụt phần lớn dự trữ ngoại tệ và làm mất giá nhanh chóng đồng tiền nội tệ"

Định nghĩa khủng hoảng ngân hàng:

Trong công trình này, chúng tôi sử dụng định nghĩa "Khủng hoảng ngân hàng xảy ra nếu ít nhất là một tiêu chí xẩy ra:

- Tỷ lệ nợ xấu NPLs so với tổng vốn cho vay trong hệ thống ngân hàng vượt quá 10%.

- Chi phí cho hoạt động cứu trợ ngân hàng tối thiểu bằng 2%

- Giai đoạn cứu trợ kéo theo hoặc là quốc hữu hóa các ngân hàng ở quy mô lớn, hoặc là hiện tượng rút tiền gửi ồ ạt khỏi ngân hàng, hoặc các biện pháp khẩn cấp khác như đóng băng tiền gửi, cho phép ngân hàng nghỉ giao dịch, phát hành bảo lãnh chính phủ.“

Trang 4

PhÇn 1: Cơ sở lý luận về khủng hoảng

tiền tệ - ngân hàng ( tiếp)

3 Các lý thuyết phân tích nguyên nhân khủng hoảng

 Nguyên nhân khủng hoảng tiền tệ:

- Xuất phát từ nền tảng kinh tế yếu kém, các chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách tỷ giá không đồng nhất, sự thâm hụt ngân sách quá lớn của chính phủ

- Do các hoạt động đầu cơ tiền tệ

- Do cơ cấu các khoản nợ trong nước không hợp lý: sự rút vốn ồ ạt của các khoản vay ngân hàng làm cho quốc gia thiếu hụt trầm trọng ngoại tệ

và khả năng thanh toán, gây sức ép lên tỷ giá.

- Sự yếu kém trong quản trị doanh nghiệp dễ bị sụp đổ bởi các cú sốc nhỏ.

- tác động bởi các cú sốc toàn cầu, chẳng hạn như sự gia tăng mạnh lãi suất, giá dầu có thể tác động đến tất cả các đối tượng trong nước, và vì vậy có thể gây nên khủng hoảng ở phạm vi rộng.

Nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng tiền tệ là từ những yếu tố nền tảng của nền kinh tế

Trang 5

PhÇn 1: Cơ sở lý luận về khủng hoảng

tiền tệ - ngân hàng ( tiếp)

Nguyên nhân khủng hoảng ngân hàng

- Mất đối xứng thông tin giữa ngưới gửi tiền và ngân hàng dẫn đến rút tiền ồ ạt tại các

NH

- Tính không thanh khoản của tài sản gây nên khả năng ngân hàng bị tổn thương bởi

việc rút tiền ồ ạt

- Những cú sốc do lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cổ phiếu hoặc tăng trưởng chậm, suy

thoái kinh tế có thể tạo ra khủng khoảng ở từng ngân hàng

Các yếu tố vi mô có thể trở thành những yếu tố quan trọng gây nên sự suy sụp của

hệ thống ngân hàng, cụ thể là chất lượng của toàn bộ khuôn khổ thể chế của đất nước Qui chế thị trường yếu kém do những yếu tố về hành vi, công bố thông tin hạn chế, quản trị công ty yếu kém, bảo hiểm tiền gửi quan mức hoặc hệ thống giám sát yếu kém có thể quyết định tới mức độ lệch lạc của thông tin, chất lượng quản lý ngân hàng và tạo ra những yếu tố dễ bị tổn thương và cuối cùng là gây nên khủng hoảng hệ thống ngân hàng

4 Phương pháp dự báo sớm khủng hoảng tiền tệ- khủng hoảng ngân hàng

- Phương pháp cảnh báo sớm phi tham số

- Phương pháp cảnh báo sớm tham số

- Các phương pháp khác, như dựa trên đánh giá của các tổ chức xếp hạng

Trang 6

PhÇn 2: Thực trạng về dự báo và các biện pháp phòng ngừa khủng

hoảng tiền tệ - ngân hàng của Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam

1 Các biện pháp phòng ngừa khủng hoảng tiền tệ của NHNN thời gian qua

a Các biện pháp tăng cường ổn định tiền tệ, phòng chống khủng hoảng tiền tệ:

Để đối phó tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vưc Đông Á năm 1997, các biện pháp ứng phó được thực hiện :

+ 1997-1998: Từng bước phá giá VNĐ

+ 1999: Thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá

Năm 1999-2000, thực hiện CSTTnới lỏng:

- Giảm lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn,

- Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VNĐ, tăng DTBB bằng USD.

Năm 2000, Củng cố năng lực điều hành CSTT của NHNN:

- Đổi mới cơ chế điều hành lãi suất, thực hiện một bước tự do hoá lãi suất:

- Năm 2001-2002, tiếp tục thực hiện tự do hoá lãi suất Từ tháng 6/2001, tự do hoá lãi suất ngoại tệ.Chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận bằng VND (6/2002)

- Đưa thị trường mở vào hoạt động: Ngày 12/7/2000, NHNN khai trương nghiệp vụ thị trường

mở - bước tiến mới trong điều hành CSTT , góp phần điều tiết vốn khả dụng của các TCTD.

- Năm 2002: Nới lỏng biên độ tỷ giá mua, bán giao ngay giữa VND và USD so với tỷ giá thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng từ 0,1% lên 0,25%.

- Năm 2004-2007, lạm phát gia tăng, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào nhiều: Nâng biên độ tỷ giá đến 0,75%, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, kiểm soát dòng vốn từ hệ thống ngân hàng sang thị trường chứng khoàn

Trang 7

a C ác biện pháp tăng cường ổn định tiền tệ, phòng

chống khủng hoảng tiền tệ( tiếp)

- Các giải pháp ừng phó từ cơ chế quản lý ngoại hối

+Năm 1997: Tăng cường kiểm soát ngoại hối: kiểm soát chặt chẽ vay nợ nước ngoài, nhất là vay thương mại; Hạn chế mở L/c trả chậm; kiểm soát trạng thái ngoại hối và trạng thái VND đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài

+ Năm 1998 NHNN thực hiện kết hối từ các giao dịch vãng lai

+ Năm 1999-2007: liên tục giảm tỷ lệ kết hối từ 80% (năm 1998) xuống mức 0% (năm 2003); từng bước thực hiện chính sách ngoại hối mở theo hướng tự do hóa, từng bước loại bỏ các hạn chế áp đặt lên các hoạt động thanh toán, chuyển tiền quốc tế; mua, bán, đầu tư, tiết kiệm bằng ngoại tệ, kiều hối, nhằm từng bước tự do hóa tài khoản vãng lai.Năm 2006 tự do hoá hoàn toàn giao dịch vãng lai

+ Để giảm bớt tình trạng căng thẳng ngoại tệ vào những tháng cuối năm

2002, NHNN đó điều chỉnh nâng giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ lên 30% vốn tự có không phân biệt đồng đô la

+ Ban hành cơ chế để kiểm soát và điều chỉnh các giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam và các hoạt động mua bán chứng khoán niêm yết của nhà đầu tư nước ngoài.

+ Ngày 21/12/2005,Pháp lệnh ngoại hối ra đời đó tạo hành lang pháp lý quan trọng cho công tác quản lý ngoại hối

Trang 8

b.Các giải pháp phòng ngứa khủng hoảng ngân hàng, bảo đảm an toàn hệ thống

-Tăng cường công tác thanh tra ngân hàng đối với các NHTM từ năm

1997

- Thực hiện các giải pháp cơ cấu lại ngân hàng thương mại:

*Thực hiện chương trình tái cơ cấu lại các NHTM CP( năm1998):

Thực hiện sáp nhập, hợp nhất và mua lại đối với một số NHTMCP; thu hồi giấy phép hoạt động, áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt, thay đổi nhân

sự, tăng vốn điều lệ

* Thực hiện các chương trình tổng thể cơ cấu lại hệ thống NHTMQD:

Tăng vốn điều lệ, làm sạch bảng cân đối, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa nợ xấu phát sinh, tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, thành lập công ty quản lý và khai thác tài sản thế chấp,…

*Thực hiện các giải pháp củng cố, hoàn thiện và tăng cường quản lý đối với

hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân

*Tách bạch hoạt động cho vay chính sách và cho vay thương mại, NHNN đó trình Chính phủ đề án về hoàn thiện tổ chức và hoạt động của NHCS, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, và ngày 4/10/ 2002, NHCSXH đó được thành lập theo quyết định số 131/2002/QDD – TTg

* Thực hiện cổ phần hoá các NHTM Nhà nước

* Thực hiện các giải pháp xử lý nợ quá hạn ngày càng tăng

Trang 9

2.Thực trạng các biện pháp phòng ngừa khủng hoảng tièn tệ- ngân hàng

a/ Những mặt được:

Về cơ bản các giải pháp phòng ngừa được ngân hàng Nhà nước thực hiện đã tạo được sự ổn định tiền tệ, ổn định và phát triển hệ thống ngân hàng, tạo được những nền tảng cơ bản để hệ thống NHVN bước vào hội nhập vững vàng hơn sau ảnh hưởng của khủng hoảng tái chính tiền tệ Đông Á năm 1997

b/ Những mặt hạn chế

- Chính sách tiền tệ và chính sách quản lý ngoại hối còn có những bất cập nhất định

- Năng lực thanh tra giám sát của NHNN đối với thị trường tài chính, hệ thống NHTM còn hạn chế: Cơ cấu tổ chức, trình độ nghiệp vụ, hệ thống thông tin

Trang 10

PhÇn 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện dự báo

khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng

1/ Những kịch bản có thể xẩy ra khủng hoảng tiền tệ-ngân hàng ở Việt

Nam trong bối cảnh hội nhập:

- Kịch bản 1: dự báo khủng tài chính tiền tệ Việt Nam bắt đầu từ sự phát triển qua nóng của thị trường chứng khoán

- Kịch bản 2: Dự báo khủng hoảng ngân hàng bắt đầu từ sự phát triển quá nóng của thị trường tín dụng

1.1- Kịch bản 1:

a/ Các giả định

 - Thị trường chứng khoán liên tục sụt giảm sau một thời gian tăng trưởng quá nóng

 - Chính sách lãi suất của khu vực ngân hàng không thay đổi

 - Chính sách tỷ giá ổn định

 - Thực hiện đầy đủ cam kết tự hoá hoá tài khoản vốn

b/ Vài nét cơ bản về sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian vừa

-TTCK VN được thành lập từ năm 2000, nhưng đến tận năm 2006 mới

có bước phát triển vượt bực Mức độ vốn hoá thị trường, số lượng

Trang 11

b/ Vài nét cơ bản về sự phát triển của thị trường

chứng khoán Việt Nam trong thời gian vừa

- Hoạt động đầu tư mang tính đầu cơ ngắn hạn và chịu sự chi phối của tâm lý đầu tư theo kiểu "đám đông" gây nên những bất ổn về giá trên thị trường; Kiến thức về TTCK của nhà đầu tư còn hạn chế.

- Hoạt động của thị trường OTC còn rộng, chưa có khuôn khổ pháp lý

để kiểm soát;Áp lực cạnh tranh khắc nghiệt, cơ sở pháp lý và kinh tế chưa đủ mạnh rất dễ bị thâu tóm,

sáp nhập và giải thể.

c/Kịch bản dự báo

- Dòng vốn dịch chuyển từ hệ thống ngân hàng sang thị trường chứng khoán có thể nảy sinh rủi ro, đe doạ sự ổn định của hệ thống tài chính:

+ Rủi ro của từng ngân hàng

+ Rủi ro ảnh hưởng có tính lan truyền: khi giá CK tăng quá cao rối trượt dốc, khả năng mất nợ của ngân hàng xẩy ra, giá trị tài sản ngân hàng giảm sút

- Sự rút vốn ồ ạt của các Nhà đầu tư nước ngoài

Trang 12

1.2 Kịch bản 2: Dự báo khủng hoảng ngân hàng bắt đầu từ sự phát triển quá nóng của thị trường tín

dụng và rút tiền ô ạt

a/ Tình hình làm gia tăng tín dụng ngân hàng

- Các ngân hàng thương mại đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng cũng như quy mô.Mức độ cạnh tranh mở rộng thị phần ngày càng quyết liệt

-Nhu cầu vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế ở mức cao

b/ Hậu quả có thể xảy ra khi tăng trưởng tín dụng nóng

- Làm tăng tổng phương tiện thanh toán và gây sức ép lên mức giá chung

- Tăng trưởng quá nóng tín dụng trong khi chưa có một hệ thống thanh kiểm tra chặt chẽ và khoa học của toàn bộ hệ thống cũng như của từng ngân hàng là một trong những nguyên nhân có thể xẩy ra khủng hoảng của hệ thống ngân hàng

c/ Giả định một số rủi ro có thể xẩy ra

- Rủi ro về tỷ giá đối với dư nợ tín dụng ngoại tệ

- Rủi ro mất cân đối nguồn và sử dụng nguồn đối với cho vay tín dụng bằng ngoại tệ

- Rủi ro mất cân đối kỳ hạn

- Rủi ro về sự bất ổn từ thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán

- Rui ro từ sự yếu kém của thị trường tiền tệ, những thông tin thất thiệt dẫn tới rút vốn

ồ ạt từ một ngân hàng…

Trang 13

PhÇn 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện dự báo khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng (tiếp)

1 Xây dựng mô hình cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ -ngân hàng cho Việt Nam.

Nghiên cứu ban đầu về mô hình cảnh báo sớm phi tham số :

- Giai đoạn nghiên cứu 1991-2005, dựa trên 39 chỉ số dự báo

- Kết quả nghiên cứu:Nếu lấy dẫy sô liệu từ 1/31/1992 đến 6/30/2005 thì sẽ có 2 thời điểm khủng hoảng tiền tệ là 3/31/1997 và 8/31/1998 Trong khoảng thời gian cửa sổ 24 tháng có 33 lần tín hiệu và 36 lần tín hiệu tương ứng Còn đối với khủng hoảng hệ thống ngân hàng thì tổng số tín hiệu đưa ra trong 24 tháng trước đó là 81 lần

Các chỉ số dự báo quan trọng là : 1)tỷ lệ giữa tài sản nợ ngoại tệ so với tài sản

có ngoại tệ của khu vực ngân hàng; 2) Dự trữ ngoại tệ quy theo tháng nhập khẩu, 3) Tỷ lệ giữa nợ nước ngoài ngắn hạn so với dự trữ ngoại tệ; 4) Thay đổi trong 12 tháng của tỷ lệ tài khoản vốn ngắn hạn so với GDP 5) Thay đổi trong

12 tháng của lãi suất thực

2 Các giải pháp từ chính sách kinh tế vĩ mô

 Chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa khủng hoảng tài chính tiền tệ Một chính sách kinh tế nhìn xa trông rộng sẽ tạo một tiền

đề để kinh tế quốc gia phát triển hài hoà và có khả năng chống đỡ một cách tốt nhất với các tác nhân tiêu cực bên trong cũng như có nguồn gốc quốc tế

Trang 14

2 Các giải pháp từ chính sách kinh tế vĩ mô

Chính sách tiền tệ

- Hướng tới mục tiêu giảm lạm phát có thể đóng vai trò quan trọng thông qua việc giảm sự biến động về giá tài sản, giảm sự méo mó do lạm phát gây ra đối với hệ thống thuế, giảm lãi suất thực tế, tạo ra một môi trường ổn định hơn để quyết định đầu tư và tạo cơ sở tin tưởng vào nền kinh tế.

- Các mục tiêu của chính sách tiền tệ phải rõ ràng, đáng tin cậy và khả thi.

- Chính Chính sách tiền tệ sẽ phát huy tác dụng khi được hỗ trợ bởi chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý

Chính sách tài khóa là một nhân tố quan trong quyết định khả năng tối đa hóa lợi ích từ các dòng luân chuyển vốn quốc tế Chính sách tài khóa lành mạnh sẽ góp phần tạo ra môi trường kinh tế ổn định là cơ sở đáng tin cậy cho một nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư lớn Chính sách tài khóa lành mạnh cũng đảm bảo rằng cơ cấu thu chi không bóp méo các tín hiệu về giá cả và cho phép các nguồn lực được tận dụng hiệu quả nhất Các yếu tố của một chính sách tài khóa lành mạnh bao gồm:

- Giảm thiểu tác động lệch lạc đối với hệ thống giá cả và cơ cấu thu chi

- Duy trì ổn định trong hệ thống thuế suất và mức chi ngân sách

- Đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

- Thận trọng và minh bạch

Trang 15

PhÇn 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện dự báo khủng hoảng tiền tệ - ngân hàng (tiếp)

3 Thực hiện quản lý nợ nước ngoài và dòng vốn nước ngoài ra-vào VN

 Quản lý nợ nước ngoài: Đảm bảo nợ nước ngoài trong ngưỡng an toàn

 Quản lý dòng vốn nước ngoài : Chủ yếu thực hiện thông qua các công cụ gián tiếp , như lãi suất, tỷ giá; tăng cường quản lý FII, quản lý dự trữ ngoại hối ở mức thích hợp để hài quà lợi ích và chì phí

4 Hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu để thực hiện tốt công tác phân tích,

dự báo thị trường, xây dựng mô hình cảnh báo sớm

5 Thực hiện các giải pháp củng cố thị trường tài chính

- Xây dựng năng lực tài chính, năng lực quản trị kinh doanh và quản trị rủi ro

của các định chế tài chính để đảm bảo chịu đựng được các cú sốc kinh tế, và vận hành có hiệu quả ngay cả khi gặp khó khăn về tài chính

- Hoàn thiện môi trường pháp lý theo hướng hiệu quả, hiệu lực và tin cậy cho các thành viên thị trường

- Nâng cao năng lực thanh tra giám sát của các cơ quan quản lý và của từng thành viên thị trường

-Nâng cấp hạ tầng cơ sở ứng dụng công nghệ tin học cho hoạt động ngân hàng, nhất là hệ thóng thanh toán

- Nâng cao năng lực của NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý các hoạt động tài chính tiền tệ tín dụng để phản ứng nhanh trước các

cú sốc của thị trường cũng như dấu hiệu rút tiền ồ ạt ở một ngân hàng nào đó

Ngày đăng: 22/01/2013, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w