1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đè án môn học lý thuyết tiền tệ- ngân hàng

19 975 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án môn học lý thuyết tiền tệ - ngân hàng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Mai Thanh Quế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lý Thuyết Tiền Tệ - Ngân Hàng
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đè án môn học lý thuyết tiền tệ- ngân hàng

Trang 1

Đề án môn học lý thuyết tiền tệ - ngân hàng

Lời mở đầu

Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lầ thứ VI - 1986 đã đa ra phơng hớng

đổi mới căn bản nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế KT hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN Điều đó buộc hệ thống tài chính tiền tệ phải có những cải tổ toàn diện để thể hiện đợc sứ mạng là huyết mạch, là trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán nền KT hàng hoá cho phù hợp với cơ chế mới Với các chính sách cải cách mới, các pháp lệnh mới về ngân hàng thơng mại ( NHTM) hoạt động ngày càng mở rộng về quy mô chất lợng và hiệu quả đợc nâng cao đáng kể

Tuy đã đạt đợc một số thành tựu nhất định trong việc huy động vốn và cho vay đàu t phát triển song hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM hiện nay còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề tổ chức cũng nh trong quản lý cần đợc khắc phục Vì vai trò to lớn của NHTM đối với sự phát triển của nền KT đòi hỏi

hệ thống hoạt động của NHTM phải đựoc hoàn thiện đặc biệt là hoạt động tín dụng cho vay

Xuất phát từ thực tế trên và thông qua việc học tập nghiên cứu cừng với sự

giúp đỡ của thầy giáo Mai Thanh Quế, em đã chọn đề tài : " Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay" Đây là một đề tài khá lớn và khó nên trong quá trình nghiên cứu và học tập

không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô bộ môn giúp em tiến bộ hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn của thầy giáo bộ môn

Phần nội dung

I Bản chất và vai trò tín dụng ngân hàng

1 Bản chất tín dụng ngân hàng

Giống nh mọi quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ vay mợn có sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một khoảng thời

Trang 2

gian nhất định Là mối quan hệ chuyển nhợng mang tính chất tạm thời quyền sử dụng vốn Là quan hệ hai bên cùng có lợi

Tín dụng ngân hàng không bó hẹp với các nhà sản xuất kinh doanh mà phát triển rộng ra đối với nhiều chủ khác Tuy nhiên mối quan hệ này không phải là

sự dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn

mà nó phải thông qua một cơ quan trung gian là một ngân hàng Nh vậy ngân hàng kà một tổ chức trung gian làm nhiẹm vụ huy động vốn tạm thời d thừa để phân phối cho những nơi tạm thời thiếu vốn sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể

Ngày nay, tín dụng đã phát triển ở mức độ cao bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế của một nớc và cả nền kinh tế thế giới Tín dụng là một yếu tố không thể tách rời đối với sản xuất hàng hoá và nó phát triển gắn liền với tính chất và trình

độ của nền sản xuất hàng hoá

2 Vai trò tín dụng kinh tế - xã hội.

Xuất phát từ bản chất của hoạt động tín dụng ngân hàng huy động và cho vay vốn tiền tệ dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi mà tín dụng ngân hàng bao gồm nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay vốn Với chức năng phân phối lại vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong phạm vi toàn xã hội, tín dụng đợc sử dụng

nh là kênh chuyển tải tác động của nhà nớc đối với các mục tuêu vĩ mô và là công cụ có hiệu quả để thực hiện các mục tiêu chính sách trong từng thời kỳ

3 Các nguyên tắc hoạt động tín dụng của ngân hàng.

3.1 Nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một khoảng thời gian nhất định.

Đây là nguyên tắc quan trọng của hoạt động tín dụng Ngân hàng Nếu thiếu nguyên tắc này tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ hoặc không đảm bảo hoạt động

3.2 Nguyên tắc cho vay có giá trị tơng đơng làm bảo đảm.

Ngời đi vay cần có các giá trị tơng đơng làm đảm bảo có thể là vật t, tài sản

cố định, số d trên tài khoản tiền gửi , thậm chí có thể là uy tín của họ Đây chính

là cơ sở để đảm bảo khả năng thanh toán nợ, là cơ sở hạn chế những rủi ro trong tín dụng ngân hàng, là điều kiện thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các trờng hợp khác nhau Thực chất đây là nguyên tắc cho vay có thế chấp

3.3 Nguyên tắc cho vay theo kế hoạch đã thoả thuận từ trớc hay theo hợp đồng đã ký kết.

Quan hệ tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa ngời cho vay và ngời đi vay

Nó có liên quan chặt chẽ tới quá trình sử dụng vốn nhng lại mang tính thoả thuận rất lớn Do đó nó cần pháp luật bảo vệ Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của ngời thiếu vốn tạm thời, là cơ sở điều kiện cho quan hệ tín dụng hoạt

động tốt

Trang 3

4 Các hình thức tín dụng

4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng có 3 loại chủ yếu sau:

Tín dụng ngắn hạn với thời hạn dới 1 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn nh bổ xung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ xung nhu cầu vốn lu động hoặc đáp ứng nhu cầu cá nhân

- Tín dụng trung hạn có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 3 năm

- Tín dụng dài hạn từ 3 năm đến vài chục năm thờng đợc sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội

4.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng

4.2.1 Tín dụng thơng mại

Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đợc thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, trong đó ngời cho vay là ngời bán chịu hàng vì đã chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng lợng giá trị hàng hoá bán chịu cho ngời mua Ngợc lại, thay vì việc phải trả tiền ngay, ngời mua đợc sử dụng số tiền đó một thời gian nhất định phụ thuộc vào thời gian bán chịu

4.2.2 Tín dụng nhà nớc

Là quan hệ tín dụng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật giữa một bên là nhà nớc và một bên là các chủ thể kinh tế khác trong xã hội

Trang 4

4.2.3 Tín dụng doanh nghiệp

Là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các doanh nghiệp và công chúng Quan

hệ vay mợn nàu đợc thể hiện dới hai hình thức hoàn toàn khác nhau

- Quan hệ tín dụng tiêu dùng

- Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và công chúng với t cách là ngời tiết kiệm

4.2.4 Tín dụng ngân hàng

Là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay

Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngời tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn

II Hệ thống và nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại

1.1 Khái niệm NHTM

NHTM là loại hình ngan hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu Khái niệm về ngân hàng

đang thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của ngân hàng với các loại hình trung gian tài chính khác

1.2 Hệ thống ngân hàng thơng mại ở Việt Nam

Xét về mặt sở hữu: Ngân hàng thơng mại có thể tồn tại ở nhiều dạng sở hữu khác nhau Ngân hàng thơng mại quốc doanh, ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng thơng mại liên doanh, chi nhánh ngân hàng thơng mại nớc ngoài, ngân hàng thơng mại t nhân

Trong hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện có Ngân hàng thơng mại quốc doanh ( NHTMQD) và ngân hàng thơng mại cổ phần ( NHTMCP), chi nhành ngân hàng nớc ngoài và ngân hàng liên doanh ( CNNHNN& NHLD) Trong các loại hình ngân hàng thơng mại này, trong những năm vừa qua thông qua thị phần dịch vụ ngân hàng nói chung và thị phần tín dụng nói riêng cho thấy loại hình NHTMQD vẫn nắm chi phối chủ đạo, chi phối và khống chế thị tr-ờng ( chiếm trên 70 %) tiếp đó là đến loại hình chi nhánh ngân hàng nớc ngoài

và ngân hàng liên doanh ( chiếm gần 15 % )

Hiện nay có 6 NHTMQD sở hữu 100% vốn của nhà nớc, song thực chất chỉ

có 4 ngân hàng kinh doanh thơng mại ( ngân hàng công thơng, ngân hàng ngoại thơng, ngân hàng đầu t và phát triển, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ) còn hai ngân hàng hoạt động nh ngân hàng chính sách ( ngân hàng ngời nghèo, ngân hàng đồng bằng sông Cửu Long) Mặc dù vậy, các NHTMQD vẫn nắm vai trò chủ đạo vì đây đều là những ngân hàng có vốn lớn, có mạng lới rộng khắp trên toàn quốc ( nh ngân hàng Nông nghiệp có chi nhánh cấp 4 tới tận

Trang 5

ph-ờng xã ) , khách hàng hầu nh là đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam và các tổng công ty lớn từ các thành phố lớn đến cả những vùng nông thôn miền núi Bên cạnh các NHTMQD, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và ngân hàng liên doanh cũng chiếm thị phần khoảng 15 % của toàn bộ hệ thống Mặc dù chỉ

là 15 5 song nếu so với mạng lới hoạt động và nộidung đợc phép hoạt động của ngân hàng này cũng rất mạnh, có nhiều tiềm năng Bởi lẽ các CNNHNN có mạng lới rất mỏng, cha quen với thị trờng khách hàng Việt Nam, còn bị nhiều hạn chế trong hoạt động kinh doanh ( đặc biệt là hoạt động bằng ĐVN) Các CNNHNN& NHLD Mặc dù cũng có mạng lới nh vậy song tổng vốn điều lệ cũng ngang ngửa các NHTMQD ( khoảng trên 7000 tỷ ĐVN) Bên cạnh đó các chi nhánh này hơn hẳn các ngân hàng Việt Nam về trình độ kinh doanh và công nghệ ngân hàng

1.3 Đăc trng NHTM

Ngân hàng thơng mại hoạt động thuần tuý mang tính kinh doanh Ngoài chức năng trung gian tín dụng nh các trung gian tài chính khác , ngân hàng

th-ơng mại thực hiện các chức năng riêng có bao gồm:

1.3.1 Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội

Thực hiện chức năng này, ngân hàng thơng mại nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ.Thông qua chức năng nàu Ngân hàng

th-ơng mại có thể thực hiện đợc chức năng tiếp theo

1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng làm chuéc năng thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nh trích tiền gửi từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản thu khác theo lệnh của họ Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh tế Trớc hết, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn Thứ hai, việc cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lợng làm tăng uy tín cho ngân hàng va do đó tạo điều kiện để thu hút hàng ngàn vốn tiền gửi

Chu chuyển tiền hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thơng mại

và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò của ngân hàng thơng mại mới đợc nâng cao hơn với t cách là ngời thủ quỹ của xã hội

1.3.3 Chức năng làm trung gian tín dụng

Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là " cầu nối" giữa ngời có vốn d thừa và ngời có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay của

nó rối đem cho vay đối với nền kinh tế, mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là ngời đi vay , vừa đóng vảitò là ngời cho vay.Nh vậy, khả năng tạo tiền gửi thanh toán là sự kết hợp giữa chức năng

Trang 6

trung gian thanh toán và chức năng trung gian tín dụng của hệ thống ngân hàng thơng mại

2 Nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại

Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thơng mại là một bản báo cáo tài chính tổng hợp, đợc trình bày dới dạng cân đối, phản ánh tổng quát tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng thơng mại tại một thời điểm nhất định gồm hai phần : tài sản nợ và tài sản có

Tài sản nợ phản ánh nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, bao gồm các khoản mà ngân hàng nợ thị trờng và vốn của ngân hàng

Tài sản có phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng thơng mại hay những khoản mà thị trờng nợ ngân hàng thơng mại Đó là những khoản mà ngân hàng cho thị trờng vay hayđầu t vào thị trờng

Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ + vốn

2.1 Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ

Tài sản nợ của ngân hàng thơng mại tập trung vào 3 nhóm phổ biến ( các nguồn vốn của ngân hàng thơng mại)

2.1.1 Vốn tiền gửi:

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi ma khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Tiền gửi có thể phát hành sec là một nguồn vốn quan trọng và rẻ nhất của ngân hàng thơng mại Hiện nay ở Việt Nam, tài khoản sec đợc gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán gồm tài khoản thanh toán dùng cho các doanh nghiệp

và tài khoản thanh toán cho cá nhân

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng đợc rút ra sau một thời gian nhất định ( 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 3 năm ) Mục đích của ngời gửi tiền là lấy lãi và ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hoá việc sử dụng nguồn vốn này vì tính có thời hạn của nguồn vốn

Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân c đợc gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hớng lãi

2.1.2 Vốn đi vay

Các ngân hàng thơng mại có thể vay vốn từ ngân hàng Trung Ương, vay các ngân hàng hoặc trung gian tài chính khác và vay từ công chúng

Phát hành các chứng từ có giá: Ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ để huy động vốn thờng nhằm mục đích đã định Việc huy động vốn dới hình thức này đợc áp dụng theo hai phơng thức là phát hành theo mệnh giá và phát hành dới hình thức chiết khấu

Vay của ngân hàng Trung Ương: Bất kỳ ngân hàng thơng mại nào khi đợc Ngân hàng Trung Ương cho phép thành lập hoạt động đều đợc hởng quyền vay tiền tại ngân hàng Trung Ương trong trờng hợp cần bổ sung nhu cầu vốn khả dụng Ngân hàng Trung Ương cấp tín dụng cho cá ngân hàng thơng mại Chủ

Trang 7

yếu dới hai hình thức tái cấp vốn mà chủ yếu dới hình thức tái chiết khấy các chứng từ có giá và cho vay thế chấp hay ứng trớc

Vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác Mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm bảo đảm nhu cầu với khả dụng trong thời gian ngắn

Các nguồn vốn vay khác cũng nh việc vay vốn nớc ngoài Vốn vay đã trở thành một nguồn vốn quan trọng của các ngân hàng khi nó làm cho các ngân hàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh

2.1.3 Vốn của ngân hàng

Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ ( hay vốn pháp định) là vốn mà ngân hàng thơng mại phải có để đi vào hoạt động đợc ghi trong văn bản pháp quy và các dự trữ đợc trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có

Vốn coi nh tự có gồm phần lợi nhuận đợc chia, các quỹ khác cha sử dụng

có thể xem là phần vốn tự coi nh tự có của ngân hàng thơng mại, vì đó là những khoản tiền mà ngân hàng phải sử dụng vào mục đích nhất định nhng cha sử dụng

Việc kết hợp nguồn tiền gửi và nguồn đi vay cũng nh các nguồn vốn khác tạo cho ngân hàng có đợc nguồn vốn chủ động, linh hoạt đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong điều kiện xu hớng cạnh tranh ngày càng tăng trong hệ thống các trung gian tài chính

2.2 Nghiệp vụ tài sản có

Nghiệp vụ tài sản có phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng thơng mại Xuất phát từ đặc điểm nguồn vốn của ngân hàng, cơ cấu sử dụng vốn phải đảm bảo an toàn và sinh lời

2.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ

Tiền mặt tại quỹ gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân hàng Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng nhu cầu rút tiền mặt của ngân hàng và còn mang tính chất thời vj Tiền gửi ở ngân hàng khác, nhiều ngân hàng nhỏ gửi tiền trong những ngân hàng lớn để đổi lấy nhiều dịch vụ khác nhau nh thanh toán giữa các ngân hàng, giao dịch ngoại tệ, giúp mua chứng khoán Các ngân hàng cũng có thể mở tài khoản ở ngân hàng khác để thực hiện các nhiệm vụ thanh toán

Tiền gửi ở ngân hàng Trung Ương gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy

định của ngân hàng Trung Ương và tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Trung

Ương

Các bộ phận trên hình thành nên phần dự trữ của ngân hàng thơng mại Mặc dù dự trữ của ngân hàng không tạo nên lợi nhuận nhng nó đảm bảo khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác cho ngân hàng Vì thế mà nó hạn chế rủi ro thanh khoản, nâng cao uy tín cho ngân hnàg, tạo nền tảng cho khả năng sinh lời của ngân hàng

2.2.2 Nghiệp vụ cho vay

Trang 8

Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng và chủ yếu đợc thực hiện thông qua các hình thức chiết: chiết khấu

th-ơng phiếu, cho vay ứng trớc, cho vay vợt chi, tín dụng uỷ thác hay bao thanh toán, cho vay thuê mua, tín dụng bằng chữ ký, tín dụng tiêu dùng

2.2.3 Nghiệp vụ đầu t

Đầu t vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng thơng mại và các dịch vụ ngân hàng

2.2.4 Những tài sản có khác và các dịch vụ ngân hàng

Đó là những vốn hiện vật nh máy tính, trang thiết bị khác do ngân hàng sở hữu

Đó là dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối và vàng, thực hiện nghiệp

vụ uỷ thác và đại lý, cung ứng dịch vụ t vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng

III Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay

1 Cơ chế hoạt động tín dụng hiện nay của các ngân hàng thơng mại

Quá trình đổi mới hoạ động ngân hàng đã trải qua hơn 10 năm ( 1987 đến nay) nhìn nhận một cách tổng quát thì sự sôi động cũng nh thăng trầm nhất phải

là hoạt động tín dụng ngân hàng Theo đó cơ chế tín dụng ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, hoàn thiện, bổ sung đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn vận động của nền kinh tế đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh

tế thị trờng Tuy nhiên trong thực tê kiểm tra, chất lợng tín dụng của các ngân hàng thì vẫn là khâu yếu nhất, trong đó nguyên nhân của sự yếu kém có rất nhiều nhng không thể không nói đến một nguyên nhân khách quan là cơ chế chính sách cha theo kịp với sự vận động của thực tế Vì vậy việc thay thế các cơ chế tín dụng của ngân hàng thơng mại của Việt Nam hiện nay đã ban hành trong thời gian qua là tất yếu khách quan đặc biệt là khi một số luật mới về Ngân hàng vừa đợc Quốc hội thông qua càng tháy rõ hơn những yêu cầu của công việc đổi mới cơ chế tín dụng nhằm đi đến hiệu quả kinh tế ngày càng cao hơn

Nhìn lại hoạt động Ngân hàng trong những năm qua có thể chia thành hai giai đoạn cơ bản sau:

1.1 Giai đoạn từ năm 1987 - 10/1990 trớc khi pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực.

Giai đoạn này tín dụng đợc mở ra ào ạt, cơ chế cho vay lúc bấy giờ cũng dễ dãi nhất, không cần tài sản thế chấp chỉ cần đơn xin vay và nội dung kinh tế khoản vay là có thể nhận đợc vốn vay, và cuối cùng thì hậu quả của nó cũng xảy

ra Năm 1988 - đầu năm 1990 hàng loạt các hợp tác tín dụng Ngân hàng bị đổ

vỡ, hoạt động tín dụng lại phải đợc chấn chỉnh bằng đợt tổng thanh tra, kiểm tra,

xử lý những tồn tại của giai đoạn này để tiếp tục phát triển

Trang 9

1.2 Giai đoạn từ 10/1999 đến nay.

Giai đoạn này thực hiện hai pháp lệnh Ngân hàng, các cơ chế chính sách cho hoạt động ngân hàng nói riêng đã đợc hình thành khá đồng bộ ở khung pháp

lý Xét về cơ chế tín dụng cũng là thời kỳ thờng xuyên đợc cập nhật, bổ sung chỉnh sửa nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn cho sự phát triển của thị trờng tiền tệ cũng chính là đáp ứng nhu cầu vốn cao cho tăng trởng kinh tế

1.2.1 Xét về công tác huy động vốn

Ngân hàng thơng mại đã xác định khung pháp lý khá quan trọng nh cơ chế huy động vốn bằng kỳ phiếu, trái phiếu của NHTM Các quy định, cơ chế này làm cho hình thức vốn vào Ngân hàng ngày càng phong phú , đa dạng , tốc độ tăng bình quân trong 7 năm gần đâyvào khoảng 30% năm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn trong nền kinh tế Bởi vốn tự có của mỗi ngân hàng là thấp, chỉ chiếm không quá 5% tổng số vốn hoạt động của một NHTM nhng lại đầu t tới 50% số

đó vào trụ sở, ô tô và các phơng tiện làm việc khác Nh vậy hầu hết nguồn vốn hoạt động phải huy động trong xã hội và các nguồn khác nhau Cụ thể nh Ngân hang Nôang nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, vốn điều lệ đợc cấp là 2.200 tỷ đồng chỉ chiếm 3% trong tổng số vốn hoạt động 66.000 tỷ đồng

Hiện nay việc các NHTM huy động vốn trên thị trờng từ hai đối tợng : các

tổ chức kinh tế và dân c Các tổ chức kinh tế là các doanh nghiệp ở nớc ta, dù là doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân, số vốn tự có rất thấp, chủ yếu là phải đi vay Ngân hàng, nếu có gửi thì đều là gửi không kỳ hạn số d tài khoản cho thanh toán, nên họ có thể rút ra bất cứ lúc nào Việc huy động vốn các NHTM phải tập trung vào đối tợng dân c với các hình thức, tiền gửi tiết kiệm phát hành

kỳ phiếu và trái phiếu, mở tài khoản cá nhân Và đối tợng dân c trong xã hội mà NHTM nhằm vào huy động vốn Đó là những ngời có tiền nhàn rỗi, những ngời

có thu nhập khá Nhng giờ đây các thể chế của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta

đang hình thành và phát triển môi trờng cạnh tranh tăng lên, dễ dàng lựa chọn các cơ hội đầu t đang mở rộng thì những ngời có tiền không chỉ trông chờ gửi vào Ngân hàng lấy lãi với giờ giấc làm việc cứng nhắc, mà họ có điều kiện tính toán sao cho có lợi nhất Đây là cái lý do cơ bản đầu tiên giải thích tại sao vốn nội tệ - đồng Việt Nam trong các NHTM trở nên khó khăn hơn Hiện nay ngời dân đang có xu hớng chuyển đổi từ nội tệ ( sang ngoại tệ), rút tiết kiệm đồng Việt Nam (VND) hay sử dụng số tiền của mình có đợc mua Đô la Mỹ (USD) gửi vào Ngân hàng, số ít ngời có thêt giữ ở nhà, vừa bảo đảm đợc giá trị đồng tiền, không lo bị mất giá, vừa có lãi Nếu cách đây một năm, anh ta có 14,8 triệu đem mua 1000 USD (tỷ giá lúc đó là 1 USD = 14.800 VND), gửi tiết kiệm ngoại tệ trong ngân hàng kỳ hạn 12 tháng, với lãi suất 4%/ năm Đến nay anh ta có1.040 USD, nếu chuyển đổi sang VND thì đợc 15.880.000 đồng, trong khi đó nếu gửi tiết kiệm VND cùng kỳ hạn với lãi suất 0,5%/ tháng thì số tiền gốc và lãi thu về vừa thấp hơn số đó, vừa không an tâm vì lo sợ đồng tiền mất giá Chính sự lựa chọn này nên dành cho tiền gửi ngoại tệ có tốc độ tăng nhanh hơn tiền gửi nội tệ,

tỷ trọng nguồn vốn huy động USD của các NHTM ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm trên 40% tổng số vốn huy động Các NHTM phải đem một số l-ợng lớn USD ra gửi Vì vậy mà theo tổng hợp của Ngân hàng thơng mại và tổ

Trang 10

chức tín dụng trong cả nớc 6 tháng đầu năm 2001 chỉ có mức tăng bằng 2/3 so với mức tăng 6 tháng đầu năm 2000, trong đó huy động vốn bằng nội tệ tăng khoảng 6,5% và huy động vốn bằng ngoại tệ tăng 16% so với cuối năm 2000 Trớc đó diễn biến thị phần huy động với của các Ngân hàng Thơng mại cùng thay đổi mạnh Năm 1995 thị phần huy động vốn của Ngân hàng Thơng mại chiếm 81,8%, Ngân hàng Thơng mại cổ phần 11,5% Chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài 4,4%, ngân hàng liên doanh 2,3% thì đến năm 1999 tỷ trọng thị phần này lần lợt thay đổi là 79,1%, 10,4%, 7,9% và 1,2% Và tính đến hết tháng 5 năm 2002 thì thị phần huy động vốn trong toàn hệ thống là Ngân hàng Thơng mại quốc doanh chiếm 75%, Ngân hàng Thơng mại cổ phần chỉ chiếm gần 10%, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và liên doanh chiếm 11% còn lại là các loại hình ngân hàng về tỷ trọng vốn của từng loại hình trong toàn hệ thống lần lợt là Ngân hàng Thơng mại quốc doanh chiếm khoảng 40%, Ngân hàng cổ phần chiếm gần 20% Chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và liên doanh chiếm gâng 40% còn lại là các loại hình khác

Qua thực trạng trên cho thấy các Ngân hàng Thơng mại quốc doanh vẫn tăng chiếm một thị phần nhiều hơn cả Sau đó đến nhóm các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và ngân hàng liên doanh và sau nữa mới đến nhóm các ngân hàng cổ phần Do vậy có thể nói rằng hiện nay và trong tơng lai gần đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng quốc doanh chính là các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và ngân hàng liến doanh đặc biệt trong điều kiện hội nhập tài chính quốc tế cũng nh việc thực thi hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và gia nhập WTO Các ngân hang thơng mại quốc doanh hiện đang chiếm thị phần nhiều hơn (trên 70%) đây là điều dễ hiểu Các ngân hàng quốc doanh là những ngân hàng lớn của Nhà nớc với mạng lới chi nhánh nằm trên khắp đất nớc, có lịch sử phát triển lâu đời, hầu hết các khách hàng của ngân hàng quốc doanh là các doanh nghiệp Việt Nam, tổng công ty lớn của Nhà nớc Cùng với vấn đề đó thì nguồn huy

động vốn từ xã hội vào hệ thống ngân hàng giảm xuống, ảnh hởng đến nguồn vốn cho vay của toàn bộm hệ thống Ngân hàng Thơng mại Trong thực tế thời gian qua có ngân hàng do khan hiếm vốn nội tệ đã phải xin tái cấp vốn của ngân hàng Nhà nớc

1.2.2 Xét về cơ chế cho vay:

Thực tiễn ở nớc ta hiện nay vẫn đang xảy ra tình trạng Ngân hàng đi tìm khách hàng, khách hàng lại đi tìm vốn còn ngân hàng thì trông chờ tháo gỡ cơ chế Lãi suất cho vay giảm xuống thấp, nhất trong lịch sử bắt đầu từ khi thực hiện công cuộc đổi mới hơn 10 năm qua cho đến nay Lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nớc công bố giảm xuống chỉ còn 0,6% tháng lãi suất cho vay khách hàng tốt nhất của các Ngân hàng Thơng mại chỉ còn 0,56% -0,58%/ tháng, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Thơng mại đã khá dồi dào, nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế đã tăng lên Mặc dù lãi suất cho vay thấp, nhng cung cầu vốn vẫn cha gặp nhau, nguyên nhân chính vẫn do vớng mắc về cơ chế nh: thiếu hụt vốn khả dụng bằng nội tệ - đồng Việt Nam (VND) cho các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài nhng thị trờng liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Giới hạn lãi suấtcho vay bằng VND khôn hợp lý cần cải tiến hệ thống kiểm soát tỷ giá hối

Ngày đăng: 26/03/2013, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w