1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx

74 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng Thi Công Xây Dựng Phần Kết Cấu, Hoàn Thiện Mặt Ngoài
Tác giả Ngô Thị Xang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 693,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG  ` ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, TOWN HOUSE THUỘC DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG[.]

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG



`

ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, TOWN - HOUSE THUỘC DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG KHU ĐÔ THỊ THANH LONG

Trang 2

Trường Đại học Xây dựng Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

Họ và tên sinh viên: Ngô Thị Xang

Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đồ án:

Trang 3

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

I Vai trò, mục đích của đấu thầu xây lắp

1 Vai trò của đấu thầu xây lắp

Công tác đầu thầu xây lắp mang lại những kết quả to lớn đứng trên mọi giác độ:

1.1 Về phía nhà nước:

- Nâng cao trình độ của các cán bộ, các bộ, ngành, các địa phương

- Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước

- Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao

- Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước

1.2 Về phía chủ đầu tư:

- Qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư

- Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao vai trò củachủ đầu tư với nhà thầu

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được nhà nước ủy quyền đối với việc thực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng

1.3 Về phía nhà thầu:

- Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh, mỗi nhà thầu phải cốgắng nghiên cứu, tìm tỏi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, biện pháp tổ chức sảnxuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng

- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và tự quảng cáo cho mìnhqua sản phẩm đã và đang thực hiện và thông qua việc đấu thầu sẽ chọn được nhà thầu có đủnăng lực và kinh nghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ

sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu là thấp nhất

2 Mục đích của đấu thầu xây lắp:

- Thông qua việc đấu thầu chủ đầu tư sẽ chọn ra được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm

để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đáp ứng các yêu cầucủa hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu thấp nhất

- Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việc thườngxuyên, liên tục, là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách công bằng, khách quan

- Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiệncác công việc Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải tiến công nghệ và quản lý

để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm

Trang 4

II Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp (khi tham gia đấu thầu) và chủ đầu

tư (khi phân tích, đánh giá HSDT)

- Giá dự thầu hợp lý của nhà thầu là mức giá do nhà thầu lập căn cứ vào hồ sơ mời thầu vànhững quy định khác có liên quan thỏa mãn mục tiêu tranh thầu của nhà thầu, đảm bảo khả năngthắng thầu cao nhất với mức lãi hợp lý mà nhà thầu chấp nhận được hay đảm bảo mức giảm giáhợp lý và khả năng thắng thầu

- Hiện nay trong đấu thầu dùng giá đánh giá nên giá dự thầu có vai trò rất quan trọng trong việctrúng thầu của doanh nghiệp

- Hoạt động sản xuất xây lắp thường bỏ chi phí ra rất lớn, giá dự thầu là một tiền đề để giảiquyết bài toán mâu thuẫn giữa doanh thu và lợi nhuận

- Giá dự thầu là yếu tố là yếu tố quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp xây lắp

III Giới thiệu nhiệm vụ của đồ án

- Xác định giá dự thầu gói thầu: “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN

THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, TOWN HOUSE THUỘC DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ THANH LONG”

Kiểm tra giá gói thầu;

- Xác định giá dự thầu gói thầu;

- So sánh giữa giá dự thầu và giá gói thầu để quyết định tham gia đấu thầu;

- Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ

Trang 5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP

I Khái niệm về giá dự thầu xây lắp

Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu, nhằm mụcđích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật – công nghệ đã lựa chọn; các địnhmức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản lý của nhà thầu Trong trường hợp Nhàthầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá gói thầu sau khi đã giảm giá

II Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp.

- Giá dự thầu do nhà thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảochất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải có nguồn để nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triểnbình thường Nội dung giá dự thầu bao gồm:

- Chi phí gián tiếp (GT)

+ Chi phí chung (C): chi phí chung cấp công trường (C1)và chi phí chung cấp doanh nghiệp(C2)

+ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (LT)

+ Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế (TT)

+ Chi phí gián tiếp khác (GTk)

- Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

III Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp.

1 Phương pháp lập và diễn giải giá dự thầu theo khoản mục chi phí (theo nguồn lực)

Phương pháp được dùng nhiều nhất trong xây dựng hiện nay và sử dụng rộng rãi theo thông lệ quốc tế

GDTH = GT.TH× (1+TXL )

 Trong đó: GDTH: Giá dự thầu sau thuế

 GT.TH: Giá dự thầu trước thuế, xác định theo công thức

 T: chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu

Trang 6

 GT: chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu

 TL: Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp

 TXL : Thuế suất GTGT cho phần xây lắp

1.1 Chi phí xây dựng dự thầu

1.1.1 Chi phí dự thầu

 Ý nghĩa: Chi phí dự thầu là những chi phí cần thiết theo giải pháp kĩ thuật công nghê, tàichính thương mại mà nhà thầu có thể sử dụng để hoàn thành hợp đồng với chủ đầu tưtrong trường hợp trúng thầu xây lắp Mục tiêu cuối cùng để xác định chi phí dự thầu lànhà thầu cho ra giá dự thầu dự kiến và quyết định đúng đắn Do đó, nhà thầu cần phảitính toán chi phí hợp lý dùng để thi công công trinh này

 Căn cứ xác định:

 Hồ sơ mời thầu: Tiên lượng mời thầu, chỉ dẫn về kĩ thuật của gói thầu, chỉ dẫn về điều kiện thanh toán, hồ sơ thiết kế, khống chế thời hạn thi công

 Năng lực của nhà thầu: Lao động, vốn, máy

 Định mức, đơn giá của nhà thầu

 Giải pháp kĩ thuật công nghệ, tổ chức thi công do nhà thầu lựa chọn

 Mức độ cạnh tranh của gói thầu

 Mục tiêu cạnh tranh cụ thể từng gói thầu

 Quy định thuế của nhà nước

 Chi phí dự thầu gồm: CPVLdth, NCdth, Mdth, GTdth

a) Chi phí vật liệu dự thầu

Chi phí vật liệu trong giá dự thầu là VLdth gồm: VL chính, VL khác, VL luân chuyển

 Vật liệu chính và vật liệu khác

𝒏

𝑽𝑳𝒅𝒕𝒉 = (∑ 𝑽𝑳𝒄 𝒋 × Đ𝑮𝒋) ∗ (𝟏 + 𝒇𝒌)

𝒋=𝟏 𝒏

𝑽𝑳𝒄𝒋= ∑ 𝑸𝒊 × Đ𝑴𝑽𝑳𝒊 𝒋

𝒊 =𝟏

Vật liệu luân chuyển: tính phụ thuộc vào diện tích ván khuôn, đơn giá ván khuôn, thời

gian sử dụng ván khuôn, tuổi thọ của ván khuôn hoặc số lần luân chuyển ván khuôn

b) Chi phí nhân công dự thầu

NCdth =  H j x DNC

jTrong đó: Hj: hao phí nhân công loại j, Hj = Qi x ĐMLĐij

c) Chi phí máy dự thầu

Mdth = M1dth + M2dthTrong đó: M1dth =  Sj x Dm

j; Sj = Qi x ĐMSDMij

Trang 7

Dng đơn giá ca máy ngừng việc

d) Chi phí gián tiếp dự thầu

 Chi phí chung: gồm chi phí chung cấp công trường (C1) và chi phí chung cấp doanh nghiệp (C2)

+ Chi phí chung cấp công trường (C1): Chi phi tiền lương và phụ cấp của bộ phận quản

lý gián tiếp trên công trường Gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí phân bổ giá trị các dụng cụ phục vụ thi công Chi phí trả lãi tín dụng Chi phí cấp điện, cấp nước phục vụ sinh hoạt trên công trường Chi phí xây dựng kho tàng sân bãi

+ Chi phí chung cấp doanh nghiệp (C2): được phân bổ cho gói thầu lấy theo số liệu thống

kê của doanh nghiệp C2 phụ thuộc vào loại công trình và phụ thuộc vào từng doanh nghiệp

 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế: Chi phí an toàn laođộng và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xungquanh; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao độngtrong nội bộ công trường;chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên

 Chi phí gián tiếp khác: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏicông trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàntrả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chi phí kho bãi chứavật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấpđiện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy

1.1.2 Lợi nhuận dự thầu

 Là phần lãi kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (một phần lãi ròng và một phần

để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)

 Lãi tính trước trong giá dự thầu được dự kiến căn cứ vào tình hình cạnh tranh của góithầu, tình hình thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp và chiến lược giá của nhà thầukhi tham gia đấu thầu

 Dựa vào thống kê đối với công trình tương tự mà công ty đã thi công trong 3 năm - 5năm gần đây để nhà thầu đưa ra mức lợi nhuận cho doanh nghiệp

Ldth = fL% x ZdthTrong đó: fL% là tỉ lệ lợi nhuận dự kiến của gói thầu

Zdth là tổng chi phí dự thầu của gói thầu

1.1.3 Thuế VAT

Trang 8

VAT = TVAT% (Zdth + TLdth)

Bảng 1: Tổng hợp giá dự thầu phần xây dựng

3 Giá dự thầu trước thuế Zdth + Ldth

tr

Gxd

1.2 Chi phí dự phòng dự thầu

Phụ thuộc vào loại hợp đồng theo giá Đối với hợp đồng trọn gói, dự phòng yếu tố trượt giá và dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh sẽ đưa vào hợp đồng

Phương pháp lập và diễn giải giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ

Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ sử dụng công thức sau:

Qj: khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT

Dj: đơn giá đầy đủ để thực hiện khối lượng công tác i của nhà thầu Xác định Dj phụ thuộc vàođịnh mức nội bộ nhà thầu, đơn giá nội bộ nhà thầu, tỉ lệ lãi dự kiến của nhà thầu và quy địnhpháp luật khác liên quan đến lập giá dự thầu

*Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ

Chi phí phần xây dựng

 Chi phí vật liệu, nhân công, máy: giống nghiệp vụ xác định giá chia theo nguồn lực

 Chi phí gián tiếp: xác định theo định mức tỷ lệ do doanh nghiệp đưa ra

 Thuế lãi, VAT, ….: giống nghiệp vụ xác định giá chia theo nguồn lực

Chi phí dự phòng: giống nghiệp vụ xác định giá chia theo nguồn lực

*Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần (dựa vào sự phân chia thành chi phí bất biến và chi phí khả biến)

Bước 1: Căn cứ vào tình hình thị trường để xác định mức giá mà thị trường chấp nhận được là DBước 2: Tính chi phí khả biến của gói thầu: Dựa vào hồ sơ mời thầu (V)

Trang 9

Bước 3: Tính chênh lệch P = D-V: Là phần chi phí bất biến và lãi của gói thầu

Bước 4: Đánh giá:

Nếu P < 0 : Doanh nghiệp không thể dự thầu

Nếu P > F (chi phí bất biến của gói thầu): doanh nghiệp có lãi: đánh giá tình hình lãI suất đến quyết định dự thầu

Nếu 0 < P < F: Doanh nghiệp bị lỗ: nhưng tùy vào từng trường hợp mà doanh nghiệp vẫn có thể tham gia dự thầu

Phạm vi áp dụng: Thị trường đang bị suy thoái (cầu<cung), số công trình xây dựng ít, năng lực thị trường lớn, doanh nghiệp không đủ công việc cho công nhân

IV Quy trình lập giá dự thầu xây lắp

Hình 1 Quy trình lập giá dự thầu

V Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp

- Giá dự thầu được lập theo phương pháp dự toán chi tiết các khoản mục chi phí nhưng khi trìnhbày trong hồ sơ dự thầu, trình bày theo đơn giá đầy đủ

Bảng 1.1 Thể hiện giá dự thầu

I Chi phí xây dựng

Trang 11

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, TOWN-HOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LINH DAM”

I Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

1 Giới thiệu gói thầu

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị Linh Đàm

-Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần VINAENCO

- Tên gói thầu: Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài Hạng mục nhà ở đơn lập,song lập, tứ lập, town-house, thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Linh Đàm

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi

2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu

2.1 Bảng tiên lượng mời thầu

Trang 12

Tổng khối lượng

Khối lượngĐL

37

SH5

SL38

TH10

17,539

9 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê

tôngmóng, chiều rộng móng

<=250 cm, đá 1x2, mác 250

m3

3374,289

10 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông

Trang 13

13 Công tác gia công lắp dựng cốt

17 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông cột, tiết

diện cột <= 0,1m2, chiều cao <=

24 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông cột, tiết

diện cột <= 0,1m2, chiều cao <=

28m, đá 1x2, mác 250

m3

818,823

Trang 14

29 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông dầm,đá

35 Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông xàdầm,

giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250

6

Trang 15

38 Đổ bê tông thủ công bằng máy

trộn, bê tông lanh tô, đá 1x2,mác

250

m3

190,1

39 Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh tô,

lanh tô liền mái hắt, mángnước,

tấm đan

100

40 Công tác gia công lắp dựng cốt

thép Cốt thép lanh tô liền máihắt,

41 Công tác gia công lắp dựng cốt

thép Cốt thép lanh tô liền máihắt,

xây tường thẳng, chiều dày

>30cm, chiều cao <= 28m, vữa

XM mác 75, tường ngoài nhà

43 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,

xây tường thẳng, chiều dày

<=30cm, chiều cao <= 28m, vữa

XM mác 75, tường ngoài nhà

m3

5930,548

44 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,

xây tường thẳng, chiều dày

<=10cm, chiều cao <= 28m, vữa

Trang 16

54 Sơn dầm, trần, cột, tường ngoài

nhà không bả bằng sơn cácloại, 1

56 Quét dung dịch chống thấm mái,

tường, sê nô, ô văng …

2.1.1Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu.

Quy cách, chất lượng vật liệu, chất lượng kết cấu phù hợp với thiết kế và tiên lượng mời thầu Trong đó có quy định cụ thể như sau:

- Vữa bê tông dùng trong các kết cấu công trình là bê tông thương phẩm đá dăm 1x2cm mác 250

độ sụt 14+/- 2 cm

- Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ lò quay loại PC-

30 theo TCVN hiện hành

Trang 17

- Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành.

- Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành (thép  8mm loại AI; thép   10 loại AII)

- Gạch xây là gạch chỉ đặc do các nhà máy sản xuất với mác gạch 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Vữa xây: vữa xi măng cát vàng mác 50 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Vữa trát: xi măng cát đen mác 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Gạch lát: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

- Gạch ốp tường: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

* Yêu cầu về hoàn thiện:

- Trong, ngoài nhà trát vữa xi măng mác 75 dày 2cm, bả matít và lăn sơn toàn bộ (sơn loại tốt.)

- Phần mái nghiêng dán ngói đỏ của nhà máy gạch giếng Đáy

- Các cửa đi, cửa sổ đều có khuôn kép kích thước 70x240; cửa sổ 2 lớp, lớp trong cửa sổ kính, lớp ngoài cửa sổ chớp đánh véc ni

- Cửa đi loại Panô kính, khung gỗ nhóm 2

- Cầu thang: bậc trát granitô, lan can con tiện gỗ, tay vịn gỗ đánh véc ni

- Các yêu cầu khác về kỹ thuật và hoàn thiện được ghi trong hồ sơ thiết kế công trình

2.1.2Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu

Các giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng cho gói thầu là các giải pháp đang áp dụng phổ biến trong xây dựng các công trình dân dụng từ 5 tầng trở xuống hiện nay Trong đó:

- Công tác đào đất bằng máy, sửa bằng thủ công, mức cơ giới hóa khoảng 90%, vận chuyển đất đi xa cách 10km

- Ván khuôn móng: Sử dụng ván khuôn kim loại + cột chống gỗ

- Ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang: Sử dụng ván khuôn kim loại, cột chống thép, giáo tổ hợp bằng hệ giáo PAL

- Bê tông móng, khung nhà sử dụng bê tông thương phẩm Các bê tông lót dùng BT trộn tại chỗ

2.1.3 Loại hợp đồng: Hợp đồng : Đơn giá cố định

Trang 18

2.1.4 Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán

+ Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10%;15%;20% giá trị hợp đồng

+ Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán 100% giátrị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu

+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán tiếp đợt 2 với giá trị

là 100% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợp đồng)

+ Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán đợt 3 Giá trị thanhtoán đợt 3 bằng 100% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt 3 (30% giátrị hợp đồng) nhưng có trừ 10%;15%;20% giá trị hợp đồng được tạm ứng từ lúc bắt đầukhởi công

+ Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trị hợp đồngtrong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh của ngân hàng

*Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu

- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây dựng Đức Long

- Số liệu năng lực nhà thầu:

- Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 450 người

- Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 400 người

- Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 400 người

- Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 500 tỷ đồng

- Tổng giá trị tài sản cố định dùng trong xây lắp: 300 tỷ đồng

- Danh mục các thiết bị máy móc thi công của doanh nghiệp:

Bảng 2.1b: Danh mục thiết bị máy móc của doanh nghiệp

Trang 19

STT Loại máy Đơn vị Số lượng Nguyên giá ( đồng )

- Tổ chức bộ máy công trường từng gói thầu:

Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư chính: 01 người

Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư có thâm niên công tác 10 năm: 01 người

Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng 02 người

Nhân viên kinh tế: Kỹ sư, cử nhân 02 người

Nhân viên khác: Trung cấp 1 người

Bảo vệ công trường: Công nhân 03 người

- Chiến lược giảm giá dự thầu so với “Giá gói thầu làm căn cứ xét thầu”:

Mức độ cạnh tranh thấp thì tỷ lệ giảm giá khoảng 1% ÷ 5%,

Mức độ cạnh tranh trung bình thì tỉ lệ giảm giá khoảng 5% ÷ 8%

Mức độ cạnh tranh cao thì tỷ lệ giảm giá khoảng 8% ÷ 15%

Xác định giá gói thầu

2.2.1 Căn cứ để xác định Giá gói thầu

- Khối lượng mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp

- Định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố

- Quy định lập giá dự toán xây lắp hiện hành của Nhà nước

- Thông báo điều chỉnh giá của các tỉnh, thành phố

- Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng địa phương hoặc Bộ Xây dựng công bố

- Loại hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu

Trang 20

- Các văn bản:

Thông tư 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng

Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về đo bóc khối lượng công trình

Thông báo giá vật liệu xây dựng Qúy IV-2021 của sở xây dựng Hà Nội

Định mức hệ số lương nhân công theo thông tư 13/2021/TT-BXD

Đơn giá nhân công theo quyết định 1265/QĐ-SXD ngày 31/12/2021

Quyết định 820/QĐ – UBND về công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Giá điện trên website : trang thông tin điện tử - Tập đoàn điện lực Việt Nam

(evn.com.vn)

Giá xăng dầu trên website: https://www.petrolimex.com.vn;

Chỉ số giá xây dựng: 3 năm gần nhất

2.2.2 Xác định Giá gói thầu

2.2.3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ đơn giá hiện hành cấp tỉnh, thành phố

Trang 21

Bảng 2.3 Chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy

Trang 22

STT hiệu Mã

công

tác

Danh mục công tác

Đơn vị

Khối lượng toàn bộ

Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công V

1 AB.21132 Đào san đất

bằng máy đào 1,25m3 - Cấp đất II

2 AB.11312 Đào móng băng

bằng thủ công, rộng

≤3m, sâu

≤1m - Cấp đất II

3 AB.65120 Đắp đất bằng

đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90

4 AB.41412 Vận chuyển đất

bằng ô tô tự đổ 5T, phạm vi

≤1000m - Cấp đất II

5 AB.42112 Vận chuyển đất

1km tiếp theo bằng ô tô tự đổ 5T, trong phạm

vi ≤5km Cấp đất II

≤250cm, M100,

đá 4x6, PCB30

1x2, PCB40

11 AF.32313 Bê tông xà dầm,

giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

Trang 23

19 AF.81122 Ván khuôn móng

cột - Móng vuông, chữ nhật

20 AF.61412 Lắp dựng cốt

thép cột, trụ, ĐK

≤18mm, chiều cao

≤28m

Trang 24

m3 519,0280 824.115 345.512 9.684 427.738.760 179.330.402 5.026.267

24 AE.21213 Xây móng bằng

gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm - Chiều dày >33cm, vữa XM M75, PCB40

m3 165,3320 813.158 306.581 9.961 134.441.038 50.687.650 1.646.872

25 AA.22111 Phá dỡ kết cấu bê

tông có cốt thép bằng búa căn khí nén 3m3/ph

m3 818,8230 17.856 132.513 299.043 14.620.903 108.504.692 244.863.286

26 AF.22223 Bê tông cột TD

≤0,1m2, chiều cao

≤28m, SX qua dây chuyền trạm trộn,

31 AF.32313 Bê tông xà dầm,

giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

m3 244,2160 642.851 403.908 119.929 156.994.500 98.640.796 29.288.581

32 AF.89131 Ván khuôn xà dầm,

giằng, ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống, chiều cao ≤28m

36 AF.32313 Bê tông xà dầm,

giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

m3 4.780,3660 642.851 403.908 119.929 3.073.063.063 1.930.828.070 573.304.514

37 AF.89111 Ván khuôn sàn mái,

ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống, chiều cao

Trang 25

≤10mm, chiều cao

≤28m

39 AF.12513 Bê tông lanh tô,

lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng, bê tông M250, đá 1x2, PCB40

m3 190,1000 596.210 647.226 98.656 113.339.521 123.037.663 18.754.506

40 AF.81152 Ván khuôn gỗ lanh

tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan

m3 23,4300 1.227.715 479.336 55.227 28.765.362 11.230.842 1.293.969

44 AE.32323 Xây tường thẳng

bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày >30cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40

m3 5.930,5400 1.192.755 437.972 55.504 7.073.681.238 2.597.410.465 329.168.692

45 AE.32123 Xây tường thẳng

bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày ≤10cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40

m3 747,6910 1.236.949 591.263 54.397 924.855.635 442.082.024 40.672.147

46 AE.33123 Xây cột, trụ bằng

gạch đất sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40

m3 188,9920 1.192.755 973.272 55.504 225.421.153 183.940.622 10.489.812

47 AE.35113 Xây các bộ phận

kết cấu phức tạp khác bằng gạch đất sét nung

5x10x20cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M75, PCB40

m3 42,7360 1.241.512 963.539 9.961 53.057.257 41.177.803 425.693

48 AK.21123 Trát tường ngoài

dày 1,5cm, vữa XM M75, PCB40

m2 34.244,0900 6.603 63.263 553 226.113.726 2.166.383.866 18.936.982

49 AK.22123 Trát trụ cột, lam

đứng, cầu thang, dày 1,5cm, vữa XM M75, PCB40

m2 2.264,4000 6.992 137.347 830 15.832.685 311.008.547 1.879.452

50 AK.21223 Trát tường trong

dày 1,5cm, vữa XM M75, PCB40

m2 39.695,9500 20.301 16.059 805.867.481 637.477.261

56 AK.53113 Lát gạch bậc tam

cấp, vữa XM M75, PCB40

m2 195,9890 105.108 84.521 4.088 20.600.012 16.565.186 801.203

Trang 26

57 AK.92111 Quét dung dịch

m2 4.997,2910 101.316 44.902 818 506.305.535 224.388.360 4.087.784

59 AK.51253 Lát nền, sàn gạch

-Tiết diện gạch ≤ 0,16m2, vữa XM M75, PCB40

60 AK.54113 Lát gạch chống

nóng 4 lỗ 22x10,5x15, vữa

62 AK.11123 Lợp mái ngói 22v/

m2, chiều cao

≤16m, vữa XM M75, PCB40

Trang 27

** Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công,

sử dụng máy (nếu có) (Bước 2)

a) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu) và

[Định mức 10/2019 và các định mức mới bổ sung] của Bộ Xây dựng dự toán xây dựng

công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính ra số lượng vật liệu các loại, hao phí nhâncông và số ca máy thi công các loại theo các công thức:

n

i1 n

i1 n

Hao phí ca máy thi công: Mh =  Qi ĐMMih (2.3)

Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i

ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác thứ i

ĐMLĐik : Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1 đơn vịkhối lượng công tác thứ i

ĐMMih : Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i

n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT

Trang 28

hiệu Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Giá gốc Giá hiện tại Chênh lệch Tổng chênh

Trang 29

Máy thi công:

14 M101.0502 Máy ủi - công suất: 110 CV ca 2,6326 1.776.894 2.097.332 2.097.332 5.521.436

15 M102.0901_TT11 Máy vận thăng - sức nâng: 0,8

Trang 30

GPB = 0,5% T = 0,5% * 55.746.344.793 = 278.731.724 đồn

Trang 31

- Chi phí dự phòng:

GDPXD=GDPXD1+GDPXD2

thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức:

GDPXD1 = GXD x Kps

 Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh Lấy Kps = 5%

GDPXD1 = 70.288.338.490 * 5% = 3.514.416.925 (đồng)

dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán

xây dựng công trình theo công thức (2.11) dưới đây, trong đó GtXDCT là chi phí xây

dựng của gói thầu thi công xây dựng

Trong đó:

 T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);

 t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);

 GtXDCT: chi phí xây dựng của gói thầu thi công xây dựng

định theo công thức:

Trong đó:

 T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T≥3;

 In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;

 In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ n+1;

 ± ∆IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng

công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và

được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong

khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia

 Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu thi công

xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng

Chỉ số giá xây dựng được lấy theo:

+ Quý I 2019: Quyết định số 301/QĐ- SXD ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý II 2019: Quyết định số 747/QĐ- SXD ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý III 2019: Quyết định số 1188/QĐ- SXD ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý IV 2019: Quyết định số 305/QĐ- SXD ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý I 2020: Quyết định số 306/QĐ- SXD ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý II 2020: Quyết định số 697/QĐ- SXD ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý III 2020: Quyết định số 1255/QĐ- SXD ngày 7 tháng 10 năm 2020 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

Trang 32

 Quý IV 2020: Quyết định số 1998/QĐ- SXD ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Sở xây dựng thành phố Hà

Nội

 Quý I 2021: Quyết định số 809/QĐ- SXD ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý II 2021: Quyết định số 810/QĐ- SXD ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý III 2021: Quyết định số 811/QĐ- SXD ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

 Quý IV 2021: Quyết định số 29/QĐ- SXD ngày 14 tháng 1 năm 2022 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội

Trang 33

 I = Ibq + ∆I = 100,175 + 3,5 = 103,675 => Kpstg = 3,675%

Trong phạm vi đồ án này, không có tiến độ thi công dự án và thời gian thi công dưới 1 năm nên để đơn giản, chi phí dự phòng 2 xác định như sau:

GDPXD2 = GXD x KpstgKpstg là hệ số dự phòng cho phát sinh trượt giá Lấy Kpstg = 3,675%

Trang 34

3 Chi phí một số công việc không xác

định được khối lượng từ thiết kế

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH

TRƯỚC

VI Chi Phí Khác Phân Bổ Cho Gói Thầu T x 0,5 % 278.731.724 GPB

2.3 Tính toán xác định giá dự thầu

1 Căn cứ để xác định giá dự thầu

 Biện pháp kỹ thuật - công nghệ lựa chọn áp dụng cho gói thầu thỏa mãnđầy đủ các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Trang 35

phù hợp với giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng cho gói thầu

 Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công nội bộ của doanh nghiệp phù hợp với giải pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho gói thầu

 Khối lượng xây lắp theo hồ sơ mời thầu và theo thiết kế của chủ đầu tư cung cấp

các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

định theo giải pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức thi công, giải pháp thiết kế mặt bằngthi công, bộ máy quản lý công trường

thống kê bình quân của doanh nghiệp

hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

ban hành hướng dẫn các định đơn giá nhân công xây dựng

ban hành hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công

hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp

định chi tiết về hợp đồng trong xây dựng

(Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá sẽ được nhà thầu dự tính vào trong đơn giá vật liệu, nhân công, máy và được ẩn đi trong GXD)

2.3.2 Xác định chi phí trực tiếp dự thầu

Tdth = VLdth + NCdth + Mdth

Trong đó:

 Tdth: Chi phí trực tiếp dự thầu

 VLdth: Chi phí vật liệu dự thầu

 NCdth: Chi phí nhân công dự thầu

 Mdth: Chi phí máy dự thầu

2.3.2.1 Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu

- Hao phí vật liệu: 𝑉𝑗 = ∑ 𝑄𝑖 × Đ𝑀𝑉𝐿𝑖j

- Hao phí nhân công: 𝑁𝑘 = ∑ 𝑄𝑖 × Đ𝑀𝐿Đ𝑖𝑘

- Hao phí ca máy làm việc: 𝑀𝐿𝑉 = ∑ ℎ = ∑ 𝑄𝑖 × Đ𝑀𝑀𝑖ℎ = ∑

Trong đó:

Trang 36

 Vj: Hao phí vật liệu loại j để thực hiện toàn bộ gói thầu

 Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i

 ĐMVLij: Định mức vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp loại i(định mức nội bộ của doanh nghiệp) Lấy định mức dự toán chiết giảm phầnđịnh mức hao hụt khâu thi công

 Nk: Hao phí nhân công để hoàn thành toàn bộ gói thầu tương ứng với cấp bậc thợ j

 ĐMLĐik: Định mức lao động để hoàn thành đơn vị công tác i tương ứng bậc thợ

k (định mức nội bộ của doanh nghiệp) Lấy định mức dự toán chiết giảm khoảng5-10% số ngày công;

 MLVh: Tổng số ca làm việc máy loại h để hoàn thành toàn bộ gói thầu

 ĐMMih: Định mức sử dụng máy loại h để hoàn thành 1 đơn vị công tác i (theođịnh mức nội bộ) lấy định mức dự toán chiết giảm khoảng 10-15%

Xác định số ca máy ngừng việc:

Căn cứ vào tiến độ và phương án tổ chức thi công đã có để xác định số ca ngừng việctrên công trường cho từng máy xây dựng

𝑀𝑁𝑉 ℎ = ∑ 𝑁 − = ℎ = ∑ 𝑁𝐿𝑉ℎ = ∑

Nh: Số ngày máy h có mặt trên công trường;

NLVh: Số ngày máy h làm việc trên công trường

Đối với đồ án này không có phần tổ chức và tiến độ thi công nên có thể sử dụng định mức ca máy ngừng việc của doanh nghiệp để xác định

Bảng 2.6: Hao phí VL, NC, máy và thiết bị thi công cho một công tác xây lắp

STT Mã hiệu

định mức công tác Tên Đơn vị lượng Khối

Mức hao phí Khối lượng hao phí Vật

liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu Nhân

công

Máy thi công

15 AF.61130

Lắp dựng cốt thép móng, ĐK

Trang 37

công bậc3,5/7 -Nhóm 2

công

Máy thi công

hàn điện 23kW

ca

uốn cốt thép5kW

ca

STT Mã hiệu

định mức công tác Tên Đơn vị lượng Khối

Mức hao phí Khối lượng hao phí Vật

liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu Nhân

công

Máy thi công

16 AF.61120

Lắp dựng cốt thép móng, ĐK

Ngày đăng: 15/06/2023, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng hợp giá dự thầu phần xây dựng - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 1 Tổng hợp giá dự thầu phần xây dựng (Trang 8)
Hình 1. Quy trình lập giá dự thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Hình 1. Quy trình lập giá dự thầu (Trang 9)
2.1. Bảng tiên lượng mời thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
2.1. Bảng tiên lượng mời thầu (Trang 11)
Bảng 2.1b: Danh mục thiết bị máy móc của doanh nghiệp - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.1b Danh mục thiết bị máy móc của doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp giá gói thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp giá gói thầu (Trang 34)
Bảng 2.6: Hao phí VL, NC, máy và thiết bị thi công cho một công tác xây lắp - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.6 Hao phí VL, NC, máy và thiết bị thi công cho một công tác xây lắp (Trang 36)
Bảng 2.7: Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.7 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu (Trang 38)
Bảng 2.8: Chi phí vật liệu không luân chuyển - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.8 Chi phí vật liệu không luân chuyển (Trang 42)
Bảng 2.9a: Tổng hợp diện tích ván khuôn các nhà - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.9a Tổng hợp diện tích ván khuôn các nhà (Trang 44)
Bảng 2.9b: Khối lượng hệ chống PAL, xà gồ - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.9b Khối lượng hệ chống PAL, xà gồ (Trang 46)
Bảng 2.9c: Chi phí vật liệu luân chuyển bằng thép - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.9c Chi phí vật liệu luân chuyển bằng thép (Trang 46)
Bảng 2.10: Chi phí vật liệu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.10 Chi phí vật liệu (Trang 47)
Bảng 2.12: Chi phí nhân công dự thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.12 Chi phí nhân công dự thầu (Trang 48)
Bảng 2.11: Đơn giá công nhân nội bộ doanh nghiệp - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.11 Đơn giá công nhân nội bộ doanh nghiệp (Trang 48)
Bảng 2.14: Chi phí máy thi công dự thầu - Đồ Án Kinh Tế Xây Dựng.docx
Bảng 2.14 Chi phí máy thi công dự thầu (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w