0.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Dựa trên cơ sở của các biện pháp thi công căng cáp cùng với lý thuyết số đặc trưng thống kê và độ tin cậy của các phương pháp thi công căng cáp trong
Trang 1LÊ VĂN TRƯỜNG
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ VÀ ĐỘ TIN CẬY THI CÔNG CÁP DƯL TRONG KẾT CẤU CÔNG
Trang 2MỤC LỤC
-707 -
MỞ ĐẦU 1
0.1 Tính cần thiết của đề tài 1
0.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
0.3 Đối tượng nghiên cứu 1
0.4 Nội dung nghiên cứu 2
0.5 Phạm vi nghiên cứu 2
0.6 Phương pháp nghiên cứu 2
0.7 Kết cấu của luận văn: 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC TRONG KẾT CẤU CẦU 4
1.1 Giới thiệu về dự án đường vành đai ven biển phía nam 4
1.2 Dầm giản đơn dự ứng lực đúc theo phương pháp căng trước 5
1.2.1 Trình tự sản xuất 5
1.2.2 Các điểm chính để kiểm tra chất lượng 19
1.2.3 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn 20
1.3 Dầm giản đơn dự ứng lực đúc theo phương pháp căng sau 21
1.3.1 Trình tự sản xuất: 21
1.3.2 Các điểm chính để kiểm tra chất lượng: 30
1.3.3 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn 31
1.4 Dầm hộp liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng 32
Trang 31.4.1 Thi công đốt K0 33
1.4.2 Lắp đặt xe đúc 33
1.4.3 Lắp đặt ván khuôn 33
1.4.4 Lắp đăt cốt thép và ống gen 33
1.4.5 Đổ bê tông đốt đúc hẫng 34
1.4.6 Lắp đặt cáp và căng cáp 34
1.4.7 Bơm vữa 35
1.4.8 Di chuyển xe đúc bắt đầu đúc đốt mới 35
1.4.9 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn 36
1.5 Dầm giản đơn dự ứng lực Super T 37
1.5.1 Công tác chuẩn bị 37
1.5.2 Ván khuôn 38
1.5.3 Công tác cốt thép 40
1.5.4 Cáp dự ứng lực 41
1.5.5 Công tác bê tông 48
1.5.6 Công tác lưu bãi 51
1.5.7 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn 52
1.6 Dầm giản đơn dự ứng lực Super T dùng cho cầu Cần Thơ 52
1.6.1 Các bước thi công cơ bản của quá trình sản xuất dầm Super T 53
1.6.2 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn 53
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ THI CÔNG CÁP DƯL TRONG KẾT CẦU 55
Trang 42.1 Các hiện tượng ngẫu nhiên và tính quy luật của chúng 55
công trình 70
kết cấu cầu 81
trong kết cấu công trình cầu: 81
2.4 Kết luận chương 2 : 88CHƯƠNG 3 : ÁP DỤNG TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ VÀ ĐỘ TİN CẬY CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THI CÔNG CĂNG CÁP THỰC TẾ 89
căng cáp thi công dầm giản đơn dự ứng lực I 33m căng trước 89
căng cáp thi công dầm giản đơn dự ứng lực I 15.0 m căng sau 90
căng cáp thi công dầm giản đơn dự ứng lực I 20.7 m căng sau 92
căng cáp thi công dầm đúc hẫng cân bằng dầm hộp 93
Trang 5căng cáp thi công dầm Super T dự án cao tốc Sài Gòn-Long Thành-Giầu
Dây 95
3.6 Tính toán, đánh giá các đặc trưng thống kê và độ tin cậy của công tác căng cáp thi công dầm Super T dự án cầu Cần Thơ 97
3.7 Tổng hợp đánh giá độ tin cậy căng cáp của các kết cấu cầu 99
3.8 Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
Kết quả thu được 103 Những đóng góp của luận văn về mặt khoa học 103
Những đóng góp của luận văn về mặt thực tiễn 103
Một số tồn tại 104
Kiến nghị và hướng tiếp tục nghiên cứu của luận văn 104
Kiến nghị 104
Hướng tiếp tục nghiên cứu của luận văn 105
Trang 6PHỤ LỤC -707 -
Phụ lục 1 - Tính toán các đặc trưng thống kê và độ tin cậy thi công căng cáp dầm I L=33m căng trước
Bình
phục vụ công tác thi công sản xuất dầm I L=33m căng trước cầu Thới Bình
phục vụ công tác thi công sản xuất dầm I L=15m căng sau
Trang 7 Phụ lục 2D – Kết quả thực tế khi căng cáp cho công tác sản xuất dầm tại nhà xưởng
phục vụ công tác thi công sản xuất dầm I L=20.7m căng sau
Trang 8phục vụ công tác thi công sản dầm hộp đúc hẫng cân bằng cầu Thới Bình
bằng cầu Thới Bình
câng bằng cầu Thới Bình
cáp dự ứng lực dầm hộp đúc hẫng cân bằng cầu Thới Bình
dầm hộp đúc hẫng câng bằng cầu Thới Bình
Phụ lục 5 - Tính toán các đặc trưng thống kê và độ tin cậy thi công căng cáp dầm Super T dự án cao tốc Sài Gòn – Long Thành- Giầu Dây
phục vụ công tác thi công sản dầm Super T
Trang 9 Phụ lục 6A - Các bản vẽ thiết kế dầm Super T
phục vụ công tác thi công sản dầm Super T
cáp dự ứng lực dầm Super T
dầm Super T
Trang 10DANH MỤC BẢNG
-707 -
Bảng 1.1 Sai số cho phép đối với ván khuôn 7
Bảng 1.2 Sai số cho phép đối với cốt thép 9
Bảng 1.3 Sai số cho phép đối với ván khuôn 22
Bảng 1.4 Sai số cho phép đối với cốt thép 24
Bảng 2-1: Bảng số liệu tuổi thọ 77
Bảng 2-2 : Bảng số liệu tính toán 79
Bảng 2.3: Bảng số liệu tính toán các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp 82
Bảng 3.1a : Các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp dầm I33m căng trước 89
Bảng 3.1b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dầm I33m căng trước 90
Bảng 3.2a : Các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp dầm I15m căng sau 90
Bảng 3.2b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực dầm I15m căng sau 92
Bảng 3.3a : Các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp dầm I20.7m căng sau 92
Bảng 3.3b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực dầm I20.7m căng sau 93
Bảng 3.4a : Các đặc trưng thống kê phần trăm độ dãn dài căng cáp thi công dầm hộp thi công đúc hẫng cân bằng 94
Bảng 3.4b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực dầm hộp đúc hẫng cân bằng 95
Bảng 3.5a : Các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp thi công dầm Super T dự án cao tốc Sài Gòn-Long Thành-Giầu Dây 95
Trang 11Bảng 3.5b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực dầm Super T dự
án cao tốc Sài Gòn-Long Thành-Giầu Dây 97Bảng 3.6a : Các đặc trưng thống kê độ dãn dài căng cáp thi công dầm Super T dự
án Cầu Cần Thơ 97Bảng 3.6b : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực dầm Super T dự
án cầu Cần Thơ 98Bảng 3.7a : Bảng chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy căng cáp dự ứng lực của các loại kết cấu cầu cơ bản 99Bảng 3.7b : Bảng hàm phân phối xác xuất chuẩn hóa 100Bảng 3.7c : Bảng hàm phân phối xác xuất chuẩn hóa (tiếp theo) 101
Trang 12DANH MỤC HÌNH
-707 -
Hình 1-1 : Bản đồ dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam 4
Hình 1-2: Công tác chuẩn bị bãi đúc dầm 6
Hình 1-3 : Công tác lắp đặt ván khuôn 8
Hình 1-4 : Công tác gia công cốt thép 10
Hình 1-5a : Công tác luồn cáp dự ứng lực 11
Hình 1-5b : Công tác luồn cáp dự ứng lực 12
Hình 1-6 : Công tác căng cáp dự ứng lực 14
Hình 1-7 : Công tác đổ bê tông dầm 16
Hình 1-8 : Công tác cắt cáp 17
Hình 1-9 : Công tác tháo dỡ ván khuôn 18
Hình 1-10 : Công tác lưu bãi 19
Hình 1-11 : Thi công đúc hẫng cầu Thới Bình 32
Hình 1-12 : Bản đồ tuyến cao tôc Sài Gòn-Long Thành-Dầu Giây 37
Hình 1-13 : Bố trí tổng thể bãi đúc 38
Hình 1-14 : Bố trí ván khuôn dầm Super T 40
Hình 1-15 : Lắp đặt cốt thép cho dầm Super T 41
Hình 1-16 : Bố trí và căng cáp cho dầm Super T 44
Hình 1-17 : Trình tự căng cáp dự úng lực dầm Super T 45
Hình 1-18 : Trình tự cắt cáp dự úng lực dầm Super T 48
Hình 1-19 : Công tác đổ bê tông dầm Super T 50
Trang 13Hình 1-20 : Trình tự đổ bê tông dầm Super T 51
Hình 1-21 : Công tác lưu bãi dầm Super T 52
Hình 1-22 : Sơ đồ nút giao thuộc gói thầu đường gom vào cầu Cần Thơ 53
Hình 2-1 : Đồ thị của hàm f(x) phân bố chuẩn 63
Hình 2-2 : Phân vị chuẩn xα và x1-α 66
Hình 2-3 : Các đường cong mật độ phân bố lũy thừa với các giá trị khác nhau của tham số 68
Hình 2-4: Biểu đồ tần suất (1) và đa giác tần suất (2) 75
Hình 2-5: Tính bất đối xứng của phân bố 77
Trang 14MỞ ĐẦU
0.1 Tính cần thiết của đề tài
nghiên cứu để áp dụng các lý thuyết mới vào thực tế đòi hỏi tốn nhiều thời gian và công sức
Trong quá trình áp dụng quy trình mới vào thiết kế cũng như tham khảo các quy trình nước ngoài vào công tác thi công đòi hỏi phải có kiến thức về “
Các phương pháp xác suất và lý thuyết độ tin cậy trong tính toán công trình” để thu thập xử lý số liệu, đánh giá kết quả và định hướng công tác chọn
số liệu thiết kế Trong lĩnh vực thi công việc sử dụng các phương pháp xác suất và lý thuyết độ tin cậy cho công tác đánh giá kết quả công trình và độ tin cậy của công nghệ thi công nhằm đưa ra các khuyến cáo trong quá trình thi công cũng như thời gian sử dụng công trình sau này
giá độ tin cậy thi công cáp dự ứng lực của kết cấu cầu
0.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở của các biện pháp thi công căng cáp cùng với lý thuyết
số đặc trưng thống kê và độ tin cậy của các phương pháp thi công căng cáp trong kết cấu cầu
Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị và đánh giá về các biện pháp thi công căng cáp cũng như về độ tin cậy của kết cấu được thi công căng cáp
0.3 Đối tượng nghiên cứu
Các kết cấu cầu cơ bản sử dụng cáp dự ứng lực phổ biến ở nước ta Bao
Trang 15gồm các loại dầm I dự ứng lực căng trước và căng sau, dầm hộp đúc hẫng và dầm super T
0.4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá về độ tin cậy của hai phương pháp căng cáp là căng trước và căng sau trên các kết cấu cầu cơ bản phổ biến ở nước ta Căng cứ vào kết quả độ dãn dài khi thi công căng cáp để đánh giá độ tin cậy thi công căng cáp của các loại kết cấu cầu phổ biến của nước ta
0.5 Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả căng cáp của một số kết cấu của các công trình sẽ tiến hành đánh giá độ tin cậy của các phương pháp thi công căng cáp Các kết cấu được khảo sát thống kê bao gồm : căng cáp cho cầu đúc hẫng cân bằng, căng
cáp cho kết cấu dầm I căng trước và căng sau và các loại dầm khác
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về các phương pháp căng cáp của nước
ta hiện nay xây dựng nên quy trình công nghệ về thi công căng cáp, về cách tính các mất mát, biến dạng của cáp và các thiết bị khác trong quá trình thiết
kế cũng như thi công Sử dụng phương pháp khống chế ứng suất căng cáp trên
cơ sở lấy độ dãn dài để đối chiếu kiểm tra
Trên cơ sở lý thuyết độ tin cậy xây dựng cơ sở lý thuyết đánh giá độ tin cậy của các công nghệ thi công
Kết hợp hai cơ sở lý thuyết trên để đánh giá độ tin cậy của công nghệ thi công căng cáp
0.7 Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm các phần như sau :
Trang 16Mở đầu
trong kết cấu cầu
công cáp dự ứng lực trong kết cấu cầu
Kết luận và kiến nghị
Toàn bộ luận văn được trình bày trên 106 trang giấy khổ A4 ,6 phụ lục,
28 hình vẽ và 17 bảng biểu
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CÁP
DỰ ỨNG LỰC TRONG KẾT CẤU CẦU
1.1 Giới thiệu về dự án đường vành đai ven biển phía nam
Các loại dầm được đưa ra tham khảo trong nội dung luận văn được lấy
từ dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam – SCCP Project web site :
http://www.sccpproject.com/
Hình 1 -1 : Bản đồ dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam
Dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam đi từ cửa khẩu Xà Xía (Hà Tiên- Kiên Giang) dọc theo bờ biển phía nam qua hai tỉnh là Kiên Giang và
Cà Mau
Các số liệu sử dụng trong khuôn khổ luận văn được lấy từ các gói thầu
CW 7/2, CW 7/3 và CW 7/4 thuộc địa phận Huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau
Thông tin các đơn vị tham gia dự án như sau:
trợ của chính phủ Úc + vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam
thông Cửu Long (Cửu Long CIPM)
và công ty cổ phần tập đoàn xây Dựng Thăng Long
Trang 18 Nhà thầu gói thầu CW 7/3 : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành
Dầm giản đơn dự ứng lực đúc theo phương pháp căng trước ở nước ta phổ biến các loại dầm như sau : Dầm I, supper T, dầm bản rỗng trong khuôn khổ đề tài này xin giới thiệu loại dầm I căng trước L = 33m
Các kết cấu dầm này được thi công theo trình tự như sau:
1.2.1 Trình tự sản xuất
1.2.1.1 Chuẩn bị bãi đúc
Tất cả các trạm trộn đang sử dụng tai công ty đều được kiểm định và sẽ cung cấp bê tông đảm bảo theo công suất yêu cầu của công tác đúc dầm
Trang 19Tất cả các đường nội bộ đều được nâng cấp , gia cố đủ sức chịu tải cho việc phục vụ công tác sản xuất dầm và có một bến cảng tại nhà máy để phục
vụ cho công tác vận chuyển dầm
Trạm biến áp sẵn có với chất lượng tốt Hệ thống điện bao gồm các thiết
bị khác có sẵn và được đấu nối hoàn chỉnh
Nhà xưởng lớn với đầy đủ dụng cụ, thiết bị được vận hành bưởi các công nhân lành nghề (đã qua đào tạo)
Hình 1 -2: Công tác chuẩn bị bãi đúc dầm
1.2.1.2 Công tác ván khuôn
Ván khuôn dầm được gia công thành ba phần :
bulong và cảo chống
Trang 20các lỗ trên mỗi tấm tương ứng với số sợi cáp của loại dầm cần đúc
dùng để định vị cho sợi cáp
Ván khuôn được vệ sinh, đánh bóng và phun dầu
Sau khi lắp đặt, cân chỉnh và chỉnh sửa cốt thép phía trong khuôn phần
nắp đầu sẽ được lắp đặt
Khuôn lõi sẽ được cố định đúng vị trí sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt
cốt thép chuẩn bị căng cáp
Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh ván khuôn dùng máy thủy bình, máy kinh vĩ
và thước thép 50m để kiểm tra ván khuôn Sai số không được vượt quá các
quy định sau:
Bảng 1.1 Sai số cho phép đối với ván khuôn
Sai số cho phép các bộ phận khuôn về chiều dài chiều
Độ thẳng đứng theo chiều dọc dầm ±02
Về chiều dài giữa 2 mép trong ván khuôn đầu dầm +10
Trang 21Về chiều dày bụng dầm hay bầu dầm ±05
Hình 1 -3 : Công tác lắp đặt ván khuôn
1.2.1.1 Gia công cốt thép
Các lô cốt thép đưa đến công trường phải có đầy đủ chứng chỉ của nhà
sản xuất như : đường kính, số lô thép, ngày sản xuất, khối lượng lô, nhà sản
xuất, bản chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm khi xuất xưởng ) và phải có các thí
nghiệm kéo, uốn, hàn cho từng lô thép nhập về trước khi đưa vào sử dụng
Cốt thép trước khi gia công và trướt khi đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt
sạch không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ sét
Cốt thép được gia công tại xưởng theo kích thước hình học thiết kế sau
Trang 22đó vận chuyển và lắp đặt trên ván khuôn đáy
Tất cả các thanh thép được buộc chắc vào vị trí bằng dây kẽm buộc Tất
cả các điểm hàn chỉ được thực hiện theo đúng chỉ dẫn trong bản vẽ và khung
cốt thép được vận chuyển, lưu kho và giữ gìn sao cho chúng không bị cong
vênh, tránh được bụi bẩn, nước sơn, dầu nhớt và rác thải
Khung cốt thép dọc được đặt sau khi luồn cáp
Phần da bê tông được duy trì nhờ những cục kê , những cục kê này được
đúc bằng loại bê tông tương đương với bê tông dầm
Công tác nghiệm thu lồng thép được thực hiện theo các sai số sau:
Bảng 1.2 Sai số cho phép đối với cốt thép
Sai số khoảng cách cốt thép chủ so với thiết kế ±15mm Sai số khoảng cách cốt thép đai so với thiết kế ±15mm
Trang 23Hình 1 -4 : Công tác gia công cốt thép
Trang 24Hình 1 -5a : Công tác luồn cáp dự ứng lực
Trang 25Hình 1 -5b : Công tác luồn cáp dự ứng lực
1.2.1.3 Công tác căng cáp
Kích thủy lực được dùng để căng cáp
Cáp sẽ được làm thẳng với 10% lực căng (0.1P) với P là lực căng theo thiết kế
Lực căng sẽ được thực hiện lần lược theo các bước sau : 20%, 50%, 80%, 100% Lực căng ở đúng 100% sẽ được tiếp tục duy trì (hoặc giữ yên) trong 30 giây)
Cáp sẽ được căng từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, lực căng sẽ được giữ cân bằng ở giữa dầm Tiếp theo hai cáp ở cánh dầm sẽ được căng sau cùng
Trang 26Lực căng chỉ phát huy khi cáp được neo
Cáp được căng theo số thứ tự
Trình tự căng cáp được thực hiện theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn, khi căng kéo cáp phải đảm bảo theo nguyên tắc sau đây :
căng Nhằm đảm bảo bệ căng chịu một lực lệch tâm là nhỏ nhất sau mỗi lần căng cáp
xoắn cho dầm
Trình tự cụ thể các bước căng như sau :
thực tế tại hiện trường, vạch sơn đánh dấu đầu cáp thừa ra ngoài đồng thời đo và ghi lại khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp đến vị trí của kích
điểm đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L1)
điểm đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L2)
đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L3)
vào thực tế xử lý tại hiện trường, không quá 80% cường độ giới hạn của sợi cáp Đo và ghi khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp
Trang 271.2.1.1 Công tác đổ bê tông
Phiếu yêu cầu đổ bê tông sẽ được trình lên giám sát xác nhận trước khi tiến hành đổ bê tông
Đổ bê tông : xe bồn theo đường dẫn đến bãi đúc, đường dẫn có quãng
Trang 28khuôn
Bê tông được đổ thành 2 lớp : lớp đầu tiên đổ có độ dày 0.7m và lớp cuối cùng có độ dày 0.7m
Độ sụt của bê tông phải được kiểm soát trước khi đổ
Việc kiểm tra được thực hiện trong suốt quá trình đổ và một biên bản khác kiểm tra bê tông thô sau khi hoàn tất quá trình đổ dầm
Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc quá trình đổ bê tông
Độ sụt chủng loại và cấp bê tông
Khối lượng bê tông hoàn thiện
Nhiệt độ trong suốt quá trình đổ
Biên bản lấy mẫu với số lượng, cấp, vị trí lấy mẫu
Bê tông sẽ được lèn chặc bằng đầm dùi
Dầm được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm, được phủ bằng bố hoặc vải gai
và được giữ ẩm liên tục Sau khi đổ bê tông được bảo dưỡng tại khuôn cho đến khi ra khuôn Tất cả bề mặt bê tông sẽ được phủ ngay bằng các dung dịch bão dưỡng
Bề mặt bê tông sẽ được hoàn thiện
Trang 29Hình 1 -7 : Công tác đổ bê tông dầm
Trang 30Phần cáp hở ở hai đầu dầm được trám trét, bao phủ bằng Epoxy có độ dày ít nhất 6mm
Trang 31Hình 1 -9 : Công tác tháo dỡ ván khuôn
1.2.1.4 Công tác lưu bãi
Sau khi ra khuôn, dầm được đặt ở bãi chứa tạm thời và phủ keo Epoxy vào phần đầu cáp hở để chống rỉ sét
Công tác sữa chữa và hoàn thiện sẽ được thực hiện tại đây
Sau đó dầm sẽ được vận chuyển và hạ xuống bãi chứa chính
Dầm sẽ được kê bằng hai gối BTCT tại hai đầu dầm Những khối gỗ kích thước rộng 20cm dày 15cm được đặt ở khoảng cách 50cm để lớp dưới đỡ lớp trên
Trang 32Hình 1 -10 : Công tác lưu bãi
1.2.2 Các điểm chính để kiểm tra chất lượng
1.2.2.1 Ván khuôn
Kiểm tra chiều dài và phù hợp với yêu cầu
Độ chặc và vị trí của bu lông tán và các chỗ tháo rời
Dầu thoa khuôn phải được thoa lên bề mặt khuôn trước khi lắp đặt
Nước phải được phun lên bề mặt khuôn để hạ nhiệt trước khi đổ bê tông
Trang 33xuất xưởng phải được trình lên kỹ sư tư vấn giám sát
Không được hàn cốt thép phía trong khuôn Trường hợp cần thiết phải
có sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát
Vữa xi măng dính trên cốt thép phải được cạo sạch bằng bàn chải cước
Bê tông phải được bảo dưỡng sau khi đổ
Bê tông tại các mối nối, cup-lơ phải được vệ sinh sau khi đổ
1.2.2.4 Cáp dự ứng lực
Tất cả các loại cáp phải phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật Chứng chỉ xuất xưởng phải được trình lên kỹ sư tư vấn giám sát
Cáp khi lắp đặt phải đúng với bản vẽ đã được duyệt
Việc căng cáp và cắt cáp phải tiến hành theo khẩu lệnh để đảm bảo cân bằng lực căng
Việc cắt cáp chỉ được thực hiện khi bê tông đạt đến 90% cường độ
Chỉ được dùng hàn gió đá và máy cắt tay để cắt cáp Tuyệt đối không được dùng máy hàn điện để cắt
Tại hai đầu bệ căng, cáp được cắt cẩn thận, chậm rãi và cắt đồng thời chừa ra 300mm cáp tính từ đầu dầm
1.2.3 Các số liệu phục vụ cho nội dung của luận văn
Trang 34Trong khuôn khổ luận văn đã tiến hành thu thập các kết quả căng cáp của công tác đúc dầm căng trước bao gồm các loại dầm sau :
Các bảng vẽ bảng tính lực căng cáp và các số liệu căng cáp thực tế tại xưởng đúc được tổng hợp trong phụ lục số 1
biến các loại dầm như sau : Dầm I, supper T, dầm hộp đúc tại chỗ trong khuôn khổ luận văn đề cập đến dầm I căng sau L=15m, dầm I căng sau L= 20.7m và dầm I căng sau L=33m
Các kết cấu dầm này được thi công theo trình tự như sau:
Trạm biến áp 560 KVA có sẳn với chất lượng tốt Hơn nữa hệ thống điện bao gồm các thiết bị khác cũng có sản và được đấu nối hoàn chỉnh
Một nhà xưởng lớn với nhiều dụng cụ, thiết bị được vận hành bởi các công nhân lành nghề ( đã qua đào tạo)
1.3.1.2 Công tác ván khuôn:
Trang 35Mỗi lần đúc 01 dầm
Ván khuôn được làm thành 3 phần:
bulong và cảo chống
Ván khuôn được vệ sinh, đánh bóng và phun dầu.v.v…
Sau khi lắp đặt, cân chỉnh và chỉnh sửa cốt thép phía trong khuôn phần
nắp đầu sẽ được lắp đặt
Khuôn lõi sẽ được cố định đúng vị trí sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt
cốt thép chuẩn bị căng cáp
Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh ván khuôn dung máy thủy bình, kinh vỉ và
thước thép 50m để đo đạt kiểm tra Sai số không được quá qui định sau:
Bảng 1.3 Sai số cho phép đối với ván khuôn
Sai số cho phép các bộ phận khuôn về chiều dài, chiều
Trang 36Sai số lắp dựng ván khuôn thành
Về chiều dài giữa 2 mép trong ván khuôn đầu dầm +10
1.3.1.1 Gia công cốt thép:
Các lô thép đưa đến công trường phải có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản
xuất ( như: đường kính, số lô thép, ngày sản xuất, khối lượng lô, nhà sản xuất,
bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm khi xuất xưởng….) và phải có các thí
nghiệm kéo, uốn, hàn cho từng lô thép nhập về trước khi đưa vào sử dụng
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt
sạch không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ sét
Cốt thép được gia công tại xưởng theo kích thước hình học thiết kế sau
đó vận chuyển và lắp đặt trên ván khuôn đáy
Tất cả các thanh thép được buộc chắc vào vị trí bằng dây dẻo ( kẽm
buộc) Tất cả các điểm hàn chỉ được thực hiện theo đúng chỉ dẫn trong bản vẽ
và khung cốt thép được vận chuyển, lưu kho và giữ gìn sao cho chúng không
bị công vênh, tránh được bụi bẩn, nước sơn dầu nhớn và rắc thải
Khung cốt thép dọc được lắp đặt sau khi luồn cáp
Phần da bê tông được duy trì nhờ những cục kê những cục kê này được
đúc bằng loại bê tông có cường độ với bê tông dầm
Trang 37Công tác nghiệm thu lồng thép được thực hiện theo các sai số sau:
Bảng 1.4 Sai số cho phép đối với cốt thép
Sai số khoảng cách cốt thép chủ so với thiết kế ±15mm Sai số khoảng cách cốt thép đai so với thiết kế ±15mm
Sai số bề dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép so với
thiết kế
±05mm
1.3.1.2 Công tác luồn ống gen
Sau khi lắp một bên ván khuôn thành sẽ tiến hành lắp cốt thép và ống tạo
lỗ cho cáp DƯL theo trình tự:
Lắp khung cốt thép và giá đỡ ống tạo lỗ, luồn ống tạo lỗ vào vị trí, buộc
cố định ống tạo lỗ với giá định vị Tại các vị trí nối của ống tạo lỗ phải dùng
băng dính cuốn lại để chống rò rỉ vữa bê tông vào trong ống Lắp bản đế neo
vào ống tạo lỗ và bắt bu lông liên kết chặt với ván khuôn bịt đầu dầm, lò xo
dưới đế neo được lắp cùng với cốt thép và cố định vào lưới định vị Trước khi
lắp ván khuôn bịt đầu dầm phải nút chặt lỗ bơm vữa và lỗ luồn cáp của bản đế
neo để tránh rò rỉ vữa làm tác ống
1.3.1.3 Công tác đổ bê tông:
Phiếu yêu cầu đổ bê tông sẽ được trình lên giám sát xác nhận trước khi
tiến hành đổ bê tông
Đổ bê tông: Xe bồn theo đường dẫn đến bãi đúc, đường dẫn có quãng
Trang 38Bê tông được đổ thành 2 lớp: lớp đầu tiên có độ dày 0.6m, và lớp cuối cùng có độ dày 0.6m
Bê tông được đầm bẳng đầm rung gắn bên ngoài thành ván khuôn, khi rãi bê tông đến đâu thì đầm rung đến đó
Độ sụt của bê tông phải được kiểm tra trước khi đổ
Việc kiểm tra được thực hiện suốt quá trình đổ và 1 biên bản khác kiểm tra bê tông thô sau khi hoàn tất quá trình đổ dầm
Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc quá trình đổ bê tông
Độ sụt chủng loại và Mac bê tông
Khối lượng bê tông hoàn thiện
Nhiệt độ trong suốt quá trình đổ
Biên bản lấy mẫu với số lượng, Mac, vị trí lấy mẫu
Bê tông sẽ được lèn chặc bằng đầm dùi
Dầm được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm, được phủ bằng bố hoặc vải gai
và được giữ ẩm liên tục Sau khi đổ bê tông được bảo dưỡng tại khuôn cho đến khi ra khuôn Tất cả bề mặt bê tông sẽ được phủ ngay bằng các dung dịch bảo dưỡng
Bề mặt bê tông sẽ được hoàn thiện
Trang 39Cáp được luồn vào vị trí sau khi lắp đặt cốt thép và được kiểm ta cẩn thận vị trí ở 2 đầu cới 2 bệ căng
1.3.1.5 Công tác căng cáp:
Cường độ bê tông dầm thực tế tại hiện trường (thể hiện qua kết quả ép mẫu) đạt 90% cường độ của bê tông được thiết kế cho dầm
Nội dung bao gồm:
Hệ thống kích, đồng hồ áp lực được hiệu chỉnh, xác định được hệ số ma sát kích và neo
Làm sạch ống tạo lỗ: Dùng nước có áp lực phun rửa sạch ống tạo lỗ( ở
sạch Nước và hơi ép phải sạch không có dầu mỡ
Luồn cáp cường độ cao
Trước khi luồn cáp dùng sơn đánh dấu thứ tự của bó cáp lên mặt bê tông đầu dầm, hai đầu bó cáp đánh cùng số thứ tự như trong thiết kế
Cáp được luồn từng tao vào ống tạo lỗ, chiều dài cáp thừa thò ra hai đầu dầm là 1000mm, sau đó lắp đầu neo, nêm và kích
Đánh dấu mốc theo dõi trong quá trình căng cáp:
Dùng máy thủy bình đánh dấu một đường thuỷ chẩn lên mép dưới của bầu dầm Đánh dấu 3 điểm: 2 điểm mút của hai đầu dầm, một điểm giữa của dầm để theo dõi độ vồng của dầm
Trang 40Dùng 2 kích 250T cùng căng hai đầu dầm
Các bó cáp được căng theo trình tự từ đỉnh dầm xuống đáy dầm theo thứ
K : Hệ số ma sát của kích, neo được xác định qua thí nghiệm thực tế Căng cáp được thực hiện theo từng cấp lực như sau
mốc để bắt đo lượng dãn dài của cáp
+ Bước 7: sau bước 6 duy trì áp trong 5 phút, sau đó đóng neo hạ kích về
Trong mỗi bước, từ bước 2 đến bước 6 khi đã tăng đủ lực kích của cả hai kích, duy trì lực kích để đo số liệu về dãn dài của cáp
Khi kết thúc căng cáp, tiến hành đo độ vồng của dầm