TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, T[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2PHIẾU THÔNG QUA ĐỒ ÁNSinh viên thực hiện: Lưu Thị Minh Hòa
Trang 3MỞ ĐẦU
I Vai trò và mục đích của đấu thầu xây dựng
1.1 Vai trò của đấu thầu xây dựng
- Vai trò của đấu thầu xây lắp: Đấu thầu xây lắp nhằm đảm bảo tính cạnh tranh,công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của gói thầu trong việc lựa chọnnhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu
❖ Đối với Nhà nước:
- Mang lại hiệu quả cao trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý XDCB
- Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng, tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng
- Đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế đất nước
❖ Đối với chủ đầu tư:
- Lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu
tư về kỹ thuật, công nghệ, tiến độ thi công và giá cả hợp lý
- Chống được tình trạng độc quyền của các nhà thầu
- Kích thích tính cạnh tranh trong thị trường xây dựng, thúc đẩy sự phát triển vềkhoa học công nghệ của hoạt động xây dựng
❖ Đối với nhà thầu:
- Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, do cạnh tranh nên mỗinhà thầu phải cố gắng tìm tòi những biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp
tổ chức kinh doanh xây dựng tốt nhất để thắng thầu
- Nâng cao trách nhiệm đối với công việc đã thắng thầu để giữ uy tín với kháchhàng và thương hiệu của nhà thầu trên thị trường xây dựng
1.2 Mục đích của đấu thầu xây dựng
- Thông qua việc đấu thầu, chủ đầu tư sẽ tìm ra những nhà thầu có đủ năng lực
và kinh nghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình
Trang 4trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu thấpnhất.
Đối với doanh nghiệp xây dựng ( nhà thầu ) , việc dự thầu và đấu thầu là côngviệc thường xuyên, liên tục, là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cáchcông bằng và khách quan
- Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp(nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong
việc thực hiện các công việc và đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao nănglực, cải tiến công nghệ và quản lý nâng cao chất lượng công trình và hạ giáthành sản phẩm
II Vai Trò Của Giá Dự Thầu Trong Hồ Sơ Dự Thầu Xây Dựng
1.Về phía nhà thầu
Phản ánh sự phù hợp với đề xuất kỹ thuật
Phản ánh được chi phí cá biệt của nhà thầu xuất phát từ chiến lược kinh doanh của nhà thầu
Là căn cứ để quyết định có tham gia đấu thầu hay không
Khi tham gia đấu thầu thì hía đấu thầu phải đảm bảo khả năng cạnh tranh của nhà thầu để đạt mục đích lớn nhất là trúng thầu
2.Về phía chủ đầu tư
Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu phù hợp cho dự án nhằm đảm bảo chất lượng
và tính kinh tế của dự án
III Giới Thiệu Nhiệm Vụ Đồ Án
- Xác định giá dự thầu gói thầu: “Thi công xây dựng phần kết cấu, hoànthiện mặt ngoài hạng mục: nhà ở đơn lập, song lập, shop house, town housethuộc dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê HOÀNG HUYCOMMERCE ”
- Số liệu đề bài:
ĐG
Trang 5Cố định
Trang 6CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP
I Khái Niệm Về Lập Giá Dự Thầu Xây Lắp
Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dựthầu, nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật –công nghệ đã lựa chọn; các định mức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biệnpháp quản lý của nhà thầu Trong trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá
dự thầu là giá gói thầu sau khi đã giảm giá
II Thành Phần , Nội Dung Giá Dự Thầu Xây Lắp
Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảmbảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thờiphải có nguồn để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu đểđảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường Nội dung giá dự thầu baogồm:
b , Chi phí gián tiếp (GT) : GT = C + LT + TT + GTk
+ Chi phí chung ( C ) gồm : chi phí cấp công trường(C1), chi phí chung cấp doanh nghiệp(C2)
+ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công(LT)
+ Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế(TT)
+ Chi phí gián tiếp khác GTk
c , Thu nhập chịu thuế tính trước (TN) : TN = % ( T + GT )
Tỷ lệ phần trăm cụ thể này phụ thuộc vào thời điểm dự thầu , chiếnlược cạnh tranh của nhà thầu , các thông tin về đối thủ cạnh tranh
Trang 7d , Chi phí dự phóng (GDP)
GDP = DP1 + DP2DP1 : Chi phí dự phòng do khối lượng công việc phát sinh của gói thầu thi công xây dựng DP1 = GXD * KPS
KPS : Hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
DP2 : Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của gió thầu thi công xây dựng
DP2 = GXD * ( KTG -100 ) /100
KTG : Hệ số trượt giá căn cứ vào chỉ số giá xây dựng của ở Sở Xây Dựng địa phương
e , Thuế giá trị gia tăng ( VAT ) : VAT = TGTGT * ( T + GT + LN )
TGTGT : Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với các công tác xây dựng tính theo định mức tỷ lệ
III Các Phương Pháp Hình Thành Giá Dự Thầu Xây Lắp
1.1 Phương pháp lập giá dự thầu tính từ trên xuống (từ thị trường )
GDTh = Gg.th − x% ∗ Gg.thTrong đó:
x% : Tỷ lệ giảm giá căn cứ vào chiến lược tranh thầu của nhà thầu và được lấytheo kinh nghiệm của nhà thầu
TH1 :doanh nghiệp cần thắng thầu với tỷ lệ lợi nhuận nào đó ( phổ biến hiệnnay) TH2 : doanh nghiệp muốn thắng thầu với bất cứ giá nào , khi đó x% lênđến mức tối đa để không đối thủ nào bỏ giá thấp hơn
1.2 Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ
Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ sử dụng công thức sau:
n
GDTH = ∑ Qj × Dj
j=1
Trong đó:
Trang 8Qj: khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT hay nhà thầu tự xác định.
Dj: đơn giá đầy đủ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra)
1.3 Phương pháp lập giá dự thầu dựa theo các khoản mục chi phí
- Đây là phương pháp phổ biến trong xây dựng hiện nay Gía được hình thành
từ cơ sở tính toán theo các khoản mục chi phí bao gồm :
Gdth = Gttdth * ( 1+ TGTGT )Trong đó :
Gdth : Gía dự thầu
Gtt
dth : Gía dự thầu trước thuế : Gtt
dth = T + GT +LN
T : Chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu
GT : Chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu
LN : Lợi nhuận trước thuế của nhà thầu
TGTGT : Thuế suất thuế giá trị gia tăng
1.4 Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và các chi phí tính theo
tỷ lệ
- Chi phí trực tiếp (T ) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu , nhân công và máy thi công cụ thể
- Chi phí gián tiếp ( GT ) được lấy tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T )
- Lợi nhuận trước thuế ( LN ) tính theo tỷ lệ với T và GT
- Các tỷ lệ được đúc kết với tùng loại hình công trình của nhà thầu , dựa vào số liệu thống kê và chiến lược tranh thầu
IV Quy Trình Lập Giá Dự Thầu Xây Lắp
Theo quy định tại Điều 43 của Luật Đấu Thầu 43/2013 : ‘ Nhà thầu cung cấp
dịch vụ phí tư vấn , mua sắm hàng hóa , xây lắp , hỗn hợp được xem xét , đềnghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây :
1, Có hồ sơ dự thầu , hồ sơ đề xuất hợp kệ
Trang 92, Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
3, Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
Trang 104, Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu
5 , Có giá dự thầu sau sửa đổi , hiệu chỉnh sai lệch , trừ đi giá trị giảm giá ( nếu
có ) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất , có giá đánh giá thấp nhất đốivới phương pháp giá đánh giá , có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương phápkết hợp giữa các kỹ thuật và giá
6, Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá góithầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xétduyệt trúng thầu
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gió thầu sử dụng vốn nhà nướccần tuân theo các bước sau :
Bước 1: Xác định giá gói thầu (kiểm tra giá gói thầu):
Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu của dư án đểchọn làm giới hạn trên của giá dự thầu
Giá gói thầu có thể xác định thông qua việc tìm kiếm thông tin trên cácphương tiện thông tin, trong kế hoạch đấu thầu của dự án, khai thác từ tư vấn,chủ đầu tư hoặc tự xác định giá gói thầu dựa vào tiên lượng, định mức, đơn giá,chế độ hiện hành, …
Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu (CFmin):
Chi phí tối thiểu là chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít nhất theo kế hoạch, kể cảthuế GTGT để thực hiện gói thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu trongtrường hợp trúng thầu
- Chi phí này được xác định căn cứ vào:
● Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn
● Các định mức, đơn giá của nội bộ doanh nghiệp
● Các định mức chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp
● Các chế độ chính sách Nhà nước hiện hành: lãi vay vốn, thuế, …
Bước 3: Xác định giá dự thầu:
Trang 11So sánh với Giá gói thầu (đã xác định ở trên).
● Nếu CPmin > Ggth: phải quay lại xem xét thay đổi các giải pháp kỹ thuậtcông nghệ hoặc tìm cách giảm định mức, giảm chi phí bất biến chiếmtrong giá thành sản phẩm xây lắp, đơn giá nội bộ doanh nghiệp rồi tínhlại CF, nếu vẫn chưa đạt thì quay lại đến khi hết quỹ thời gian hoặc hếtcách mà vẫn chưa được thì từ chối dự thầu
● Nếu CPmin ≤ Ggth: phân tích cạnh tranh để xác định thêm lợi nhuận rồiđưa ra giá dự thầu Gdth
Trang 125 Trình Bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu.
Giá dự thầu được lập theo phương pháp dự toán chi tiết các khoản mục
chi phí nhưng khi trình bày trong hồ sơ dự thầu, trình bày theo đơn giá đầy
đủ
Theo Luật Đấu thầu thì nhà thầu phải chào thầu theo loại hợp đồng
được nêu trong HSMT (Giá dự thầu được lập theo phương pháp dự toán
chi tiết các khoản mục chi phí nhưng khi trình bày trong hồ sơ dự thầu,
trình bày theo hợp đồng trọn gói)
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói
thầu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị đo lường và
khối lượng mời thầu tương ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và
chi tiết kỹ thuật trong Chương V – Yêu cầu về xây lắp
Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà
thầu, bao gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu
chuẩn yêu cầu
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng
giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu
Đơn
vị tín
h (3)
Khố i lượ ng mời thầ
u (4)
Đơ
n giá
dự thầ
u (5)
Thàn
h tiề
Trang 13III DỰ PHÒNG 1
Giá dự thầu
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1), (3), (4) Bên mời thầu ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu (2) Bên mời thầu ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹthuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu
(5), (6) Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu và thành tiền của từng hạng mục,công việc cụ thể Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trongcột “Mô tả công việc mời thầu”
Trang 14CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “THI CÔNG XÂY
DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI
HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP
THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ HOÀNG HUY
COMMERCE”
2.1. Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
2.1.1. Giới thiệu gói thầu
● Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê khu đô thị
Hoàng Huy Commerce
● Tên chủ đầu tư: Tập đoàn tài chính Hoàng Huy.
● Tên gói thầu : “Xây lắp các hạng mục: nhà đơn lập, song lập, shop
house, thuộc dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho khu đô thị Hoàng
Huy Commerce”
● Địa điểm xây dựng: Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
● Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu : Theo bản vẽ và theo số liệu
đầu bài
● Hình thức lựa chọn nhà thầu:
- Đấu thầu rộng rãi
- Phương pháp đánh giá HSDT: 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ
● Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định.
2.1.2. Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu
❖ Tiên lượng mời thầu
Trang 15Bảng 2.1a: Tổng khối lượng mời thầu
ST
T Nội dung công việc
Đơn vị tín h
Tổ ng cộ ng
đất cấp II (10 km tiếp
theo)
Trang 16MÓNG
Trang 17Đổ bê tông thủ công
bằng máy trộn, bê tông
100m
9
Bê tông thương phẩm,
đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông móng,
chiều rộng móng <=250
cm, đá 1x2, mác 250
m3 41,313 39,181 32,946 19,21 69,008 1018,706 560,082 211,31 1859,106
10
Bê tông thương phẩm,
đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông giằng
Trang 1815 dựng cốt thép Cốt thépCông tác gia công lắp
17
Bê tông thương phẩm,
đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông cột, tiết
Công tác gia công lắp
Trang 20Bê tông thương phẩm,
đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông cột, tiết
Trang 2129 Bê tông thương phẩm,đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông dầm, đá
Trang 22kính cốt thép <= 18mm,
chiều
Trang 23Bê tông thương phẩm,
đổ bằng máy bơm bê
tông, bê tông xà dầm,
Trang 2439 Ván khuôn gỗ Ván
khuôn lanh tô
100m
Trang 2746 5x10x20, xây bậc tamXây gạch đất sét nung
BAN CÔNG, SÂN PHƠI
56 Quét dung dịch chốngthấm mái, tường, sê m2 48,96 103,831 81,84 113,765 783,36 2.699,606 1.391,28 1.251,415 6.125,661
Trang 29❖ Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu
Bảng Tiêu chuẩn về yêu cầu chất lượng, quy cách nhiên liệu
4 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD-9361-12
7 Đá dăm sỏi sử dụng trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu TCVN-1771-86
9 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN-4506-12 1
0 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4085-111
1
Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN-4453-95
1
2 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVNXD 305:2004 1
3
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép-Tiêu
chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391-2012Quy cách, chất lượng vật liệu, chất lượng kết cấu phù hợp với thiết kế và tiên lượng mời thầu Trong đó có quy định cụ thể như sau:
Trang 30-Vữa bê tông dùng trong các kết cấu chính công trình là bê tông thương phẩm đá dăm 1x2cm mác 250 độ sụt 14± 2 cm, thi công tại hiện trường.
-Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ lò quay loại PC-40 theo TCVN hiện hành
-Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành
-Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành (thép δ 8mm loại AI; thép ε10 loại AII)
-Vữa xây: vữa xi măng mác 50 ( hoặc theo tiên lượng mời thầu )
-Vữ trát : xi măng cát đen mác 75 ( hoặc theo tiên lượng mời thầu )
-Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2 ( hoặc theo tiên lượng mời thầu )-Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm ( hoặc theo tiên lượng mời thầu )
-Gạch lát : Gạch caramic sản xuất trong nước của các nhà máy có uy tín ( hoặc theo tiên lượng mời thầu )
-Gạch ốp tường : Gạch ceramic sản xuất trong nước của các nhà máy có uy tín hoặc nhập khẩu
-Gạch xây là gạch chỉ đặc do các nhà máy sản xuất với mác gạch 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)
-Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh là thiết bị sản xuất trong nước của các nhà máy
có uy tín hoặc nhập khẩu
❖ Yêu cầu về giải pháp công nghệ kỹ thuật cho gói thầu :
Các giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng cho gói thầu là các giải phápđang áp dụng phổ biến trong xây dựng các công trình dân dụng từ 5 tầng trởxuống hiện nay Trong đó: bê tông móng, khung nhà sử dụng bê tông thươngphẩm Các bê tông còn lại dùng BT trộn tại chỗ Công tác đào đất móng bằngmáy kết hợp sửa thủ công
❖ Loại hợp đồng
Hợp đồng theo đơn giá cố định
❖ Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán
- Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10%;15%;20% giá trị hợp đồng
- Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng95% giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu
- Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng tiếp đợt
2 với giá trị là 95% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giátrị hợp đồng)
- Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng đợt 3.Giá trị tạm ứng đợt 3 bằng 95% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệmthu đợt 3 (30% giá trị hợp đồng) nhưng có trừ 10% giá trị hợp đồng được tạmứng từ lúc bắt đầu khởi công
Trang 31- Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5%giá trị hợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấybảo lãnh của ngân hàng.
2.1.1. Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu
Tên công ty: Công ty CP Ecoba
Số liệu năng lực nhà thầu
- Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 800 người
- Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 700 người
- Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 700 người
- Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 600 tỷ đồng
- Tổng giá trị tài sản cố định dùng trong xây lắp: 400 tỷ
- Danh mục các thiết bị máy móc thi công của doanh
nghiệp:
Bảng 2.1b: Danh mục thiết bị máy móc của doanh nghiệp
ST
1 Máy đào bánh lốp 0,35m 3 cái 4 420 triệu đồng
đồng
12 Giáo công cụ bằng thép Bộ 10 100 triều đồng
- Tổ chức bộ máy công trường từng gói thầu:
+ Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư chính: 01 người
+ Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư có thâm niên công tác 10 năm: 01 người+ Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng 02 người
+ Nhân viên kinh tế: Kỹ sư, cử nhân 02 người
Trang 32+ Nhân viên khác: Trung cấp 1 người
+ Bảo vệ công trường: Công nhân 03 người
- Chiến lược giảm giá dự thầu so với “Giá gói thầu”:
+ Mức độ cạnh tranh thấp thì tỷ lệ giảm giá khoảng 1% ÷ 5%,
+ Mức độ cạnh tranh trung bình thì tỉ lệ giảm giá khoảng 5% ÷ 8%
+ Mức độ cạnh tranh cao thì tỷ lệ giảm giá khoảng 8% ÷ 15%
2.1.2. Căn cứ để xác định Giá gói thầu
-Khối lượng mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp (Bảng Tiêu chuẩn
về yêu cầu chất lượng, quy cách nhiên liệu).
-Định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản của quận Lê Chân,
+Thông tư số 13/2012/TT-BXD của Bộ xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
+Thông tư số 13/2012/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng
về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công
+Thông tư số 13/2012/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng
về hướng dẫn xác định định mức xây dựng
+Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng
về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng
+Văn bản 1265/QĐ-SXD ngày 31/12/2021 của Sở xây dựng thành
phố Hà Nội về quy đinh mức lương tối thiểu vùng
+Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng cơ bản ban
hành kèm theo thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của
Bộ xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng
+Giá Vật liệu quý I/2022 của quận Lê Chân thành phố Hải Phòng
+Công bố giá vật liệu xây dựng quý I/2022 trên địa bàn TP Hải
Phòng
Trang 33+Giá xăng dầu trên website: http://www.petrolimex.com.vn/index.html ; +Giá điện trên website:
http://www.evn.com.vn/EVN-khach-hang/EVN- dien/Bieu-gia-ban-dien/Bieu-gia-ban-le-dien/Index.aspx
khach-hang/Gia-+Chỉ số giá xây dựng: 3 năm gần nhất
2.1.2 Xác định Giá gói thầu:
T = VL + NC + MTrong đó:
-T: Chi phí trực tiếp
-M: Chi phí máy
-VL: Chi phí vật liệu
-NC: Chi phí nhân công
2.1.3.Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ đơn giá
hiện hành cấp tỉnh, thành phố
Trang 34Bảng 2.1c: Tính chi phí vật liệu nhân công máy theo đơn giá
của thông tư 13/2021/TT-BXD
tiền Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật
liệu
Nhân công
Má y thi côn g
1 AB.21132 Đào san đất bằng máy đào1,25m3-đất cấp II 100m3 67,932 117.528 815.690 7.983.912 55.411.453
3 AB.65120
Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K =
5 AB.42112
Vận chuyển đất 1km tiếp theo bằng ô tô tự đổ 5T, trong phạm vi ≤5km-đất cấp
II
100m
13.675.4 08
6 AB.42212
Vận chuyển đất 1km tiếp theo bằng ô tô tự đổ 5T, ngoài phạm vi 5km-đất cấp II
100m
11.624.1 07
Trang 357 AF.11111A
Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, chiều rộng ≤250cm, M100, đá 4x6,
11 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móngbè, bệ máy 100m2 4.007.680 3.490.965 188.148.553 163.890.334
12 AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2 5.746.112 7.053.750 87.725.892 107.689.601
18 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông,chữ nhật 100m2 5,751 4.342.192 8.182.350 24.971.946 47.056.695
19 AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 17,153 11.275.900 3.719.250 175.914 193.415.513 63.796.295 3.017.453
20 AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 309,898 11.401.769 2.403.405 673.772 3.533.385.410 744.810.403 208.800.595
Trang 3621 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK>18mm, chiều cao ≤28m tấn 48,375 11.401.275 1.998.135 770.984 551.536.678 96.659.781 37.296.351
22 AE.21113
Xây móng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm - Chiều dày ≤33cm, vữa XM M75,
653.775 364.230 11.465 266.521.839 148.484.187 4.673.891
23 AE.21213
Xây móng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm - Chiều dày >33cm, vữa XM M75,
25 AF.89141
Ván khuôn cột vuông, chữ
nhật, ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống, chiều cao
26 AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 20,385 11.275.900 3.719.250 175.914 229.859.222 75.816.911 3.586.007
27 AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 52,513 11.401.769 2.403.405 673.772 598.741.095 126.210.007 35.381.789
28 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK>18mm, chiều cao ≤28m tấn 148,236 11.401.275 1.998.135 770.984 1.690.079.401 296.195.540 114.287.584
29 AF.32313 Bê tông xà dầm, giằng, sànmái, máy bơm BT tự hành,
M250, đá 1x2, PCB40 m3 1431,267 673.619 425.790 56.262 964.128.645 609.419.176
80.525.9 44 Ván khuôn xà dầm, giằng, 187,37 2.418.83 5.972.4 382.48 453.217.67 1.119.066 71.666.2
Trang 370 AF.89131
ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống, chiều cao ≤28m
2 AF.61512
Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 2,135 11.275.900 4.037.310 175.914 24.074.047 8.619.657 375.5763
3 AF.61422
Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 203,95 11.399.325 2.457.270 661.365 2.324.892.334 501.160.217 134.885.392 3
cao ≤28m
100 m2 304,258
Trang 38>30cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
m3 25,773 668.895 461.700 49.618 17.239.431 11.899.394 1.278.805
4
3 AE.32223
Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày
≤30cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
m3 4613,793 680.850 505.305 49.291 3.141.300.964 2.331.372.672 227.418.471
4
4 AE.32123
Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày
≤10cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
m3 668,626 665.025 623.295 48.308 444.653.006 416.751.243 32.299.985
4
5 AE.35123
Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75,
PCB40
m3 87,424 687.150 1.128.600 49.291 60.073.402 98.666.726 4.309.216 4
6 AK.53113 Lát gạch bậc tam cấp, vữa XMM75, PCB40 m2 24,154 217.677 89.100 4.173 5.257.770 2.152.121 100.795
Trang 397 AK.21123
Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM M75, PCB40 m2 25.736,15 9.931 66.690 655 255.585.706 1.716.343.844 16.857.178 4
8 AK.22123
Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5cm, vữa XM
144.78
8 983 10.296.288 141.776.410 962.5544
9 AK.21223
Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM M75, PCB40 m2 2.355,774 9.931 51.300 655 23.395.192 120.851.206 1.543.032 5
0 AK.23113 Trát xà dầm, vữa XM M75,PCB40 m2 139,2 10.515 97.453 983 1.463.688 13.565.458 136.8345
1 AK.23213 Trát trần, vữa XM M75, PCB40 m2 2.174,046 10.515 139.219 983 22.860.094 302.668.510 2.137.087 5
29.028,6
1 18.617 18.725 540.425.632 543.560.722 5
5 AK.53112 Lát gạch bậc tam cấp, vữa XMM50, PCB40 m2 6.125,661 215.677 89.100 4.173 1.321.164.187 545.796.395 25.562.383 5
6 AK.92111
Quét dung dịch chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 6.125,661 101.890 7.695 624.143.599 47.136.9615
7 AK.51242
Lát nền, sàn gạch - Tiết diện gạch ≤ 0,09m2, vữa XM M50, PCB40 m2
XM M50, PCB40 m2 454,465 90.984 41.766 974 41.349.044 18.981.185 442.649
Trang 409 AK.11123
Lợp mái ngói 22v/m2, chiều cao ≤16m, vữa XM
M75, PCB40 100m2 32,914 22.099.095
3.213.5
13 10.482 727.369.613 105.769.567 345.0056
0 AK.54112
Lát gạch chống nóng 4 lỗ 22x10,5x15, vữa XM M50,
211.786.03
3 92.536.332 2.157.985