Khái niám vÁ giá dā thÃu xây lÁp Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dự thầu, nhằm mục đích trúng thầu, được xác đánh trên cơ sá giải pháp kỹ thuật
Vai trò, māc đích cÿa đÁu thÃu xây lÁp
Vai trò
Đấu thầu xây lắp nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đồng thời hướng tới hiệu quả kinh tế của gói thầu bằng cách xác định rõ tiêu chí kỹ thuật, tiến độ và chất lượng phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu Quá trình này giúp chọn nhà thầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu và giảm thiểu rủi ro cho dự án, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả và mang lại kết quả tốt nhất cho mục tiêu dự án.
Māc đích
❖ Đối với CĐT (bên mua)
- Lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp āng được yêu cầu cÿa CĐT về: kỹ thuật, kinh nghiám, tiến độ thi công và giá cả hợp lý
- Chống được tình trạng độc quyền cÿa các nhà thầu
- Kớch tớch tớnh cạnh tranh trong thỏ trưòng xõy dựng, thỳc đẩy sự phỏt triển về khoa học công nghá cÿa hoạt động XD
❖ Đối với các nhà thầu (bên bán)
Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế trong quá trình đấu thầu là nền tảng cốt lõi, vì cạnh tranh buộc mỗi nhà thầu phải tìm tòi và áp dụng biện pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cùng với biện pháp tổ chức kinh doanh xây dựng tối ưu để thắng thầu Việc đầu tư vào giải pháp kỹ thuật và quản trị dự án hiệu quả sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng thi công và tối ưu chi phí, từ đó tăng cơ hội trúng thầu cho các bên tham gia Môi trường đấu thầu trở nên minh bạch và công bằng hơn khi các nhà thầu chú trọng đổi mới và áp dụng các phương án tối ưu, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
- Nâng cao trách nhiám đối với công viác đã thắng thầu để giữuy tín với khách hàng và thương hiỏu cÿa Nhà thầu trờn thỏ trưòng xõy dựng.
Vai trò cÿa giá dā thÃu trong há s¢ dā thÃu xây lÁp
- Giá dự thầu biểu hián năng lực cÿa nhà thầu, là cơ sáđể chÿđầu tư lựa chọn nhà thầu trúng thầu
- Hoạt động sản xuất xõy lắp thƣòng cú chi phớ rất lớn, giỏ dự thầu giỳp nhà thầu xỏc đánh lợi nhuận và chi phí
Giỏ dự thầu là yếu tố quan trọng, quyết định khả năng thắng thầu của nhà thầu và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp Việc quản lý và tối ưu giỏ dự thầu giúp nâng cao cơ hội trúng thầu, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng tính cạnh tranh trên thị trường Để tối ưu, cần phân tích kỹ yêu cầu kỹ thuật, lập dự toán chi tiết, đánh giá rủi ro thi công và năng lực thực hiện của đội thi công, từ đó xây dựng hồ sơ dự thầu đầy đủ, hấp dẫn và tuân thủ các chuẩn mực Kết quả là cải thiện hiệu quả vận hành, đảm bảo tiến độ dự án, tối ưu lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp.
Giới thiáu nhiám vā đá án đ°ÿc giao
Khái niám vÁ giá dā thÃu xây lÁp
Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu, được xác định trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật – công nghệ đã được lựa chọn nhằm mục đích trúng thầu, đồng thời phản ánh các yếu tố như đánh giá, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản lý của nhà thầu Trong trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, gói dự thầu sẽ được ghi nhận sau khi đã áp dụng mức giảm giá đó.
Thành phÃn, nỗi dung giỏ dā thÃu xõy lÁp
Giá dự thầu do nhà thầu lập phải trang trải tất cả các chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng Đồng thời, nhà thầu phải có nguồn lực để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường.
Nội dung giá dự thầu bao gồm:
❖ Chi phí trực tiếp (T) bao gồm:
+ Chi phí vật liáu (VL): bao gồm các loại vật liáu chính, vật liáu phụ, vật liáu luân chuyển
+ Chi phí nhân công (NC)
+ Chi phí sử dụng máy (M)
❖ Chi phí gián tiếp (GT) bao gồm:
+ Chi phớ nhà tạm tại hiỏn trưòng để ỏ và điều hành thi cụng (LT)
+ Chi phí một sốcông viác không xác đánh khối lượng từ thiết kế (TT)
❖ Thu nhập cháu thuế tính trước (TL)
❖ Thuế giá trá gia tăng đầu ra (GTGT)
❖ Chi phí khác có liên quan
❖ Chi phí dự phòng (nếu có)
Các ph°¢ng pháp hình thành giá dā thÃu xây lÁp : có 4 phương pháp
3.1 Phương pháp lập giá dự th ầ u theo các khoả n m ục chi phí (các nguồ n l ự c)
Cách lập dự toán gần giống với cách tính ở góc độ của người mua, nhưng có sự khác biệt ở chi phí sử dụng máy, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước Quá trình này tập trung vào ước lượng chi phí vận hành máy, chi phí quản lý và chi phí khấu hao để xác định tổng chi phí dự kiến và lợi nhuận tiềm năng Việc phân bổ chi phí gián tiếp được thực hiện một cách hợp lý nhằm phản ánh đúng giá trị đầu tư và chi phí vận hành hàng ngày Thu nhập chịu thuế được ước tính trước dựa trên dự báo doanh thu, chi phí và các khoản giảm trừ, từ đó cho thấy lợi nhuận ròng trước và sau thuế Mục tiêu là tạo một khung dự toán rõ ràng, giúp người mua đưa ra quyết định mua sắm thông minh và tối ưu hóa chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả tài chính.
GDTH = GT.TH× (1+T GTGT XL ) Trong đó:
- GDTH: Giá dự thầu sau thuế
- GT.TH: Giá dự thầu trước thuế, xác đánh theo công thāc
T: chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu
GT: chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu
L: Thu nhập cÿa nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiáp
- T GTGT XL : Thuế suất GTGT cho phần xây lắp
3.2 Phương pháp lập giá dự th ầ u d ựa vào đơn giá đầy đủ
Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đÿ sử dụng công thāc sau:
- Qj: Khối lượng cụng tỏc xõy lắp thā j do bờn mòi thầu cung cấp trong HSMT hay nhà thầu tự xác đánh
- Dj: Đơn giá đầy đÿ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra)
3.3 Phương pháp lập giá dự th ầ u d ựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ l ệ
- Chi phí trực tiếp (T) xác đánh bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liáu, nhân công, máy thi công cụ thể
- Chi phí chung (C), lợi nhuận trước thuế TNDN (L) tính theo tÿ lá với chi phí trực tiếp (T)
- Các tÿ lá được đúc kết với từng loại hình công trình cÿa nhà thầu, dựa vào số liáu thống kê và chiến lược tranh thầu
3.4 Phương pháp lập giá dự th ầ u b ằng cách tính lùi dầ n
Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụng công thāc sau đây:
Trong đó: GGTH: Giá gói thầu
Xác đánh x% phụ thuộc vào kết quả nghiên cāu gói thầu, đối thÿ cạnh tranh trực tiếp và chiến lược cÿa nhà thầu.
Quy trình l¿p giá dā thÃu xây lÁp
Theo quy định tại Điều 43 của Luật Đấu thầu 2013, nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và hỗn hợp được xem xét trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) có hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu; c) có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu; d) có sai lệch không quá 10% so với giá dự thầu; đ) có hồ sơ dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai sót, trừ đi giá dự thầu giảm (nếu có), thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; e) có hồ sơ đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu.
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cần tuân theo các bước sau:
❖ Bước 1 : Xác đánh (hoặc kiểm tra) giá gói thầu (GGTH)
Gói thầu được công khai trong vòng 28 ngày trước ngày mở thầu và được xem là giới hạn trên (giá trần) của giá dự thầu Do đó, giá dự thầu không được vượt quá mức giá trần được công bố và các hồ sơ dự thầu cần tuân thủ đúng quy định của quy trình đấu thầu.
❖ Bước 2 : Xác đánh chi phí tối thiểu (CFmin)
CFmin là tổng chi phí tối thiểu mà nhà thầu dự kiến bỏ ra để thực hiện một gói thầu theo Hồ sơ mời thầu (HSMT), bao gồm cả các khoản thuế, nhằm đảm bảo nhà thầu có thể trúng thầu với mức lợi nhuận hòa vốn bằng 0 Việc ước tính CFmin giúp xác định chi phí tối thiểu để tham gia thầu và làm căn cứ so sánh các phương án dự thầu, đồng thời tăng cường tính cạnh tranh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Căn cā xác đánh CFmin:
+Dựa vào các giải pháp kĩ thuật công nghá và giải pháp xây lắp, tổ chāc quản lý đã được nhà thầu lựa chọn
+Dựa vào các đánh māc nội bộ doanh nghiáp
+Dựa vào các đánh māc chi phí nội bộ doanh nghiáp
+Dựa vào các chế độ chính sách hián hành cÿa nhà nước
+Nếu CFmin > GGTH thì từ chối dự thầu hoặc giảm chi phí nhỏ nhất (tìm bián pháp công nghá, quản lý)
❖ Bước 3 : Xác đánh giá dự thầu
GDTH = CFmin + LN ≤ G GTH TT LN: Lợi nhuận phụ thuộc vào māc độ cạnh tranh cÿa nhà thầu và māc lợi nhuận bình quân loại hình doanh nghiáp.
Trình bày giá dā thÃu xây lÁp trong há s¢ dā thÃu
Giá dự thầu được xác định bằng phương pháp dự toán chi tiết các khoản mục chi phí; tuy nhiên, khi trình bày trong hồ sơ dự thầu (HSDT), giá được thể hiện theo đơn giá đầy đủ cho từng hạng mục, đảm bảo tính minh bạch, dễ so sánh và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của dự án.
Khi tham gia đấu thầu, căn cứ vào từng loại hợp đồng để xác định và lập giá dự thầu phù hợp, trong đó cần tính đầy đủ các chi phí như chi phí xây dựng, chi phí dự phòng và chi phí lắp đặt thiết bị (nếu có), nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và tính khả thi của dự án.
Lo¿i hÿp đáng Giá dā thÃu Chi phí dā phòng 1 Chi phí dā phòng 2
Nhà thầu phải tính toán và phân bố chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu
Phân bổ vào trong giá dự thầu Căn cā giá dự thầu để xem xét, đánh giá
Hợp đồng đơn giá cố đánh
Nhà thầu phải tính toán và phân bố chi phí dự phòng 2 vào trong chi phí xây dựng
Không được xem xét khi đánh giá
Phân bổ vào trong chi phí xây dựng
Hợp đồng đơn giá điều chònh
Nhà thầu sẽ chuẩn xác lại chi phí dự phòng trong quá trình thương thảo hợp đồng Giá trúng thầu và giá hợp đồng sẽ bao gồm chi phí dự phòng
Không được xem xét khi đánh giá Hồ sơ dự thầu
XÁC ĐàNH GIÁ DĀ THÂU GÓI THÂU: “THI CÔNG XÂY DĀNG PHÂN
KắT CÀU HOÀN THIàN MẶT NGOÀI
HắNG MĀC: NHÀ àĐĂN LắP, SONG LÂP, TĀ LắP
THUổC DĀ ÁN KHU Đễ THàĐắI Mọ
2.1 Giới thiáu gói thÃu và yêu cÃu c¢ b¿n cÿa HSMT
2.1.1 Gi ớ i thi ệu gói thầ u
❖ Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thá Đại Mỗ;
❖ Tên chủ đầu tư: Tập đoàn Hà Đô
Gói thầu Thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện kiến trúc bên ngoài cho công trình Khu nhà ở thấp tầng thuộc Dự án Khu đô thị Đại Mỗ.
❖ Địa điểm xõy dựng: Phưòng Đại Mỗ, quận Nam Từ Liờm, thành phố Hà Nội.
❖ Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu:
+Tưòng bao che: xõy gạch đặc tưòng 200mm
+Tưòng ngăn phũng: dựng gạch lỗ 100mm
+Tưòng quang khu vực WC: chõn tưòng xõy 13 hàng gạch đặc cũn lại xõy gạch lỗ
+Tưòng hộp kỹ thuật: xõy gạch đặc đảm bảo bao phÿ xung quang hộp kỹ thuật +Tất cả cỏc tưòng xõy đến đỏy sàn (đấy dầm) bờ tụng
+Trát trong nhà dùng vữa xi măng mác #50
+Trát ngoài nhà dùng vữa xi măng mác #75
+Chiều dày lớp trát : 15mm
+Chiều dày hoàn thián ốp gạch 25mm
+Chiều cao trát: qua trần thạch cao 100mm phía trên không trát đảm bảo bát kín khít
+Toàn bộ dưới dầm, lanh tụ, tiếp giỏp bờn ngoài khụng cú cửa bổ sung gò múc nước KT R20XC10V
+Lớp lót vữa XM mác #75
+Sàn BTCT đổ tại chỗ, hạ cấp 50
+Đóng trần giả bằng tấm DURAFLEX dày 8mm
+Sơn nước hoàn thián màu trắng
+Lito thép hộp mạ kẽm 200x200x1.2
+Lớp bitum chống thấm sika BC hoặc vật liáu chống thấm tương đương
+Mái BTCT đổ tại chỗ
+Trát trần vữa XM mác 75 dày 15
+Lớp lót vữa XM mác #75
+Vữa XM mỏc 75 dốc về phớa phòu thu nước sàn
+Lớp bitum chống thấm sika BC hoặc vật liáu chống thấm tương đương
+Trần thạch cao cháu ẩm dày 12mm
❖ Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thāc đấu thầu: đấu thầu rộng rãi
Phương pháp đánh giá HSDT: Phương pháp kết hợp kỹ thuật và tài chính
❖ Hình thức hợp đồng : Hợp đồng đơn giá cố đánh
2.1.2 Tóm tắt yêu cầ u c ủa HSMT liên quan đế n l ập giá dự th ầ u
B¿ng tiờn l°ÿng mòi thÃu
STT Tờn cụng tỏc / Diòn gi¿i khòi l°ÿng ĐÂn vỏ Khòi l°ÿng Khòi l°ÿng ĐL SL SH TH ĐL SL SH TH Tãng
1 Đào san đất bằng máy đào 1,25 m3, đất cấp
II (90% KL đào bằng máy)
2 Đào đất móng băng bằng thÿ công, rộng