LỜI NÓI ĐẦU Trường trung cấp Dược Hà Nội Báo cáo thực tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trạm y tế phường là một tổ chức cơ sở trong hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe quốc gia Đó là nơi thực hiện chăm sóc sức[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trạm y tế phường là một tổ chức cơ sở trong hệ thống mạng lưới chămsóc sức khỏe quốc gia.Đó là nơi thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân, dưới sự lãnh đạo của ủy ban nhân dân phường, trạm y tế là nơi cung ứngđáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân
Trạm y tế phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội cũng là một tổchức y tế cơ sở thuộc mô hình quản lý thuốc ở phường Trạm được xây dựngngay trung tâm phường, là nơi tập trung đông dân cư, con đường này nối liềnthông các phố trong phườngvà các phường khác Phường Lĩnh Nam là mộtphường nhỏ nhưng vấn đề sức khỏe luôn được quan tâm hàng đầu, bởi có sứckhỏe thì sẽ có tất cả mà do chính sức lực con người mà có được Công tác chămsóc sức khỏe cho cộng đồng luôn được phường đề cao và chú trọng, quan tâmhàng đầu Với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, luôn đặt sức khỏe của nhân dân lêntrên Trong trái tim cán bộ y tế phường luôn ghi nhớ “thầy thuốc như mẹ hiền”
Để phục vụ nhiệt tình hết mình cho nhân dân, nhờ có sự quan tâm chăm sóc củacán bộ y tế phường, sự hướng dẫn nhiệt tình, sự giúp đỡ của họ người dân hiểu
và chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn Công tác chăm sóc sức khỏe của nhândân luôn đảm bảo, phát hiện và chữa trị kịp thời, nên đã đẩy lùi không để bệnhdịch lây lan và phát triển, chính vì thế phường luôn nhận được sự quan tâm vàkhen ngợi của cấp trên Trong năm 2013 trạm phấn đấu phát triển nhiều hơn nữacác mặt của trạm đạt tiêu chuẩn cao
Ngày nay, khi đất nước ngày càng phát triển, ngành y tế được Đảng vàNhà nước, tổ chức y tế thế giới WHO quan tâm từ trung ương đến địa phương.Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao Sự tậntình quan tâm, chăm sóc người dân của cán bộ y tế phường luôn làm cho ngườibệnh tin tưởng và quý mến, trạm y tế phường còn phối hợp với cán bộ y tế quận,
tổ chức xuống tận tổ khu dân cư thăm hỏi, khám bệnh cho nhân dân Nhờ vậy
mà công tác chăm sóc sức khỏe luôn thu được kết quả cao, tạo được niềm tintưởng của nhân dân đối với cán bộ y tế phường
Trang 2- Quản lý thuốc, hóa chất, dụng cụ và chế độ chuyên môn về dượcở trạm.
- Tổng hợp kiến thức và đề xuất các vấn đềcông tác dược theo phươnghướng của ngành và yêu cầu
b) Nhiệm vụ
- Căn cứ vào chức năng của ngành và dựa trên cơ sở khoa học chuyênmôn và lập kế hoạch phat triển công tác dược và lập kế hoạch về nhu cầu dự trữthuốc, hóa chất, dụng cụ y tế điều trị
- Bảo quản thuốc ở tủ thuốc, y cụ trong trạm
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chuyên môn về dược
- Hướng dẫn sử dụng thuốc, thực hiện hướng dẫn trong năm
- Góp phần xây dựng các tiêu chuẩn và chế độ chuyên môn về chuyênngành
Hướng dẫn tuyên truyền chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình chotoàn phường trong năm
Nhận thuốc và cấp phát thuốc cho nhân dân trong phường
2 Cơ cấu tổ chức của trạm y tế:
Trưởng trạm: Bác sĩ Phạm Thị Hương
Các cán bộ y tế: 8 cán bộ
3 Nhiệm vụ của trưởng trạm:
- Phụ trách công việc chung, chỉ dẫn, đôn đốc các nhân viên rong trạmlàm việc, tham gia và tổ chức các hoạt động y tế tại trạm và tại quận huyện Tiếpnhận các thông tin, nhiệm vụ được giao từ tuyến trên đến trạm, kiểm tra tìnhhình bệnh tật, làm sổ sách báo cáo Đảm bảo tốt công tác sức khỏe tại cộng đồngđịa phương
Trang 34 Trưởng phòng dược:
Gồm các nhiệm vụ:
- Nhận và cấp phát thuốc của bệnh viện và các công ty dược về trạm đểcung ứng cho nhân dân toàn phường
- Theo dõi quản lý tiêu chuẩn thuốc và dụng cụ y tế
- Tổ chức xuất nhập đăng ký thống kê và hoạch toán thuốc, dụng cụ y tế
- Lập dự trữ thuốc hàng tháng
- Đôn đốc thực hiện quy chế chuyên môn và kiểm tra thực hiện tốt
- Thực hiện báo cáo kiểm tra lên cấp trên đúng quy định và thời gian,tham gia các buổi họp của trạm
- Thường xuyên nắm vững số lượng thuốc và chất lượng tủ thuốc
- Vào sổ các chứng từ nhập thuốc và quản lý sổ sách hóa đơn chứng từcấp phát thuốc
- Nắm vững tình hình giá cả, cập nhật thường xuyên để quyết toán và báocáo với trạm trưởng
- Thanh quyết toán thuốc, dụng cụ hóa chất hàng tháng, hàng quý
- Phân loại và sắp xếp thuốc trong trạm cùng dược tá:
+ Thuốc thường
+ Thuốc kê đơn
+ Thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần
tá tràng, thuốc nhuận tẩy, trị giun sán
+ Tủ dưới gồm các vitamin, đạm, dịch truyền, một số thuốc điều trị ngoài da.+ Thuốc tiêm tĩnh mạch để tủ riêng
+ Thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần để tủ riêng và có khóa cẩn thận
Trang 4+ Tủ bên cạnh: thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, tai, họng, một số dụng cụ kếhoạch hóa gia đình.
+ Phía dưới: trang thiết bị phẫu thuật, dụng cụ tiêm truyền, bông bănggạc
+ Tủ sau: thuốc đong y, dầu gió, dầu xoa bóp
+ Các thuốc tiêm để ngăn riêng và phân nhóm điều trị
5 Nhiệm vụ của y sĩ:
Là người phụ trách công tác chính của trạm, chịu trách nhiệm khám chữabệnh cho nhân dân
6 Nhiệm vụ của dược tá, y tá:
- Dược tá: nhận thuố và cấp thuốc cho bệnh nhân, vào sổ sách số thuốcnhận và phát để đối chiếu với trưởng phòng dược
- Y tá: có nhiệm vụ cho bệnh nhân uống thuốc hoặc tiêm, chăm sóc bệnhnhân, cùng các y sĩ thực hiện các ca đỡ đẻ
5.Cách tổ chức cấp phát thuốc cho bệnh nhân khám bệnh:
a/ Nguyên tắc hoạt động chung:
Trước khi cấp phát thuốc trưởng phòng dược phải thực hiện tốt:
- Kiểm tra hóa đơn, đơn thuốc, phiếu lĩnh
- Kiểm tra nhãn thuốc
- Tên thuốc ở đơn và nhãn
- Nồng độ và liều lượng
- Số lượng đơn thuốc và số lượng thuốc giao
Trưởng phòng dược là dược sĩ trung học có sức khỏe và phẩm chất tốt,luôn coi bệnh nhân đau đớn như chính mình đau Đue khả năng cập nhật sổthuốc phát cho bệnh nhân hàng ngày
b/ Một số phiếu lĩnh thuốc bảo hiểm ở trạm:
+ Bệnh đau dạ dày:
- Cimetin 2g 20v
- Papavẻin 20v
- Tetracyclin 20v
Trang 51/ Thuốc trị tả:
Chống mất nước bằng cách uống nước, cháo hay Oresol một gói pha với1lít nước
2/ Chống tiêu chảy:
- Attapulgite mormoirn đã hoạt hóa
- Berberin uống viên 10mg
Trang 6- Trường hợp nặng cần uống thuốc điều trị triệu chứng như:
+ Thuốc hạ nhiệt: Aspirin 0,25g
Paracetamol 0,3g
+ Thuốc an thần: Gardenal 100mg
Seduxen 2mg
Terpin codein giảm ho
Nếu có biến chứng thì dùng kháng sinh hoặc dùng lá rau diếp cá 20g sắclấy nước uống
4/ Bệnh cảm cúm:
- Hạ nhiệt, giảm đau:Aspirin 0,5g
Paracetamol 0,3g x 4v/24h
- Giảm ho; Terpin codein 0,25g x 4v/24h
- Trợ tim: long não, Spactein, Vitamin nhóm B, C
- Dùng Vitamin liều cao 500-1000mg/24h
- Dùng thuốc hạ nhiệt Paracetamol, không dùng Aspirin
- Dùng thuốc an thần Seduxen, Meprobamat
- Trường hợp nặng: khôi phục khối lượng tuần hoàn cho bệnh nhân bằngcách truyền loại huyết yhanh kiềm hoặc máu tươi
- Trợ tim, trợ hô hấp như thở oxy, tiêm Uabain
- Vitamin C và các thuốc hạ nhiệt, an thần
Muốn khắc phục được tình trạng bệnh tật, đội tuyên truyền truyền thôngsức khỏe phải nỗ lực phát huy nhiệt tình để nhân dân hiểu và biết cách phòngbệnh
Trang 7
DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU (TTY)
STT Tên thuốc Đường dùng,hàm lượng, dạng bào chế 1.Thuốc tê, mê
1.1Thuốc mê và oxygen
1.2 Thuốc gây tê tại chỗ
6 Bupivacaine (hydrrochloride) Tiêm Lọ 20ml dung dịch
9 Procaine (hydrochloride) Tiêm, ống dung dịch 1-3%
1.3 Thuốc tiền mê
10 Atropine (sulfate) Tiêm, ống 0,25mg/ml
12 Morphine (chlohydrate) Tiêm, ống 10mg/ml
13 Promethazine (hydrochlorie) Tiêm, 25mg/ml ống 1-2ml
Uống Siro 5mg/ml
2.Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và thuốc chữa bệnh gút 2.1 Loại giảm đau không có Opi, hạ sốt, chống viêm không Steroid
14 Acetylsacylic acid Uống Viên 100-500mg
19 Piroxicam
Tiêm Dung dịch 200mg/mlUống Viên 100-500mg
2.2 Thuốc giảm đau loại Opi
20 Morphine (chlohydrate) Tiêm, ống 10mg/ml
21 Pethidine (hydrochloride) Tiêm, 50mg/ml ống 2ml
2.3 Thuốc điều trị bệnh gút
3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Trang 824 Alimemazine Uống Viên 5mg
25 Chlorpheniramine (hydrogen malet) uống Viên 4mg
28 Epinephrine (adrenalin) Tiêm, ống 1mg/ml
29 Hydrocortisone Tiêm Lọ 125mg nhũ dịch tiêm
30 Promethazine (hydrochloride) Uống Viên bọc đường
36 Naloxone (hydrochloride) Tiêm Ống 0,4mg/ml
37 Natri calcium edetate Tiêm 200mg/ml, ống 5ml
38 Natra thíoulffate Tiêm 200mg/ml, ống 10ml
40 Pralidoxime iodide Tiêm 20-50mg/ml,ống 10ml
4.2 Thuốc giải độc không đặc hiệu
5 Thuốc chống động kinh
45 Phenytoin (muối natri) Uống Viên 100mg
46 Phenobarbital (muối natri) Uống Viên 10-15-100mg
47 Valproic acid (muối natri) Uống Viên 200-500mg
6 Thuốc chống nhiễm khuẩn
6.1 Thuốc chống giun sán
6.1.1 Thuốc trị giun, sán đường ruột
6.2Thuốc chống nhiễm khuẩn
Trang 96.2.1 Thuốc thuộc nhóm betalactam
55 Amoxycillin (hay
Amoxycillin kết hợp với
Clavulanic acid)
Uống Viên 250-500mgUống Bột pha hỗn dịch 125mg
56 Ampicillin (hay
Amoxycillin kết hợp với
Clavulanic acid)
Tiêm Lọ 500-1000mg bột pha tiêm
57 Benzathine penicillin Tiêm Lọ 1,2-2,4 triệu UI
58 Benzylpenicillin Tiêm Ống 600-3000mg
Tiêm Lọ 500mg bột pha tiêm
60 phenoxymethylpenicillin Uống Viên 20000-10000000UI
61 Procaine benzylpenicillin Tiêm Lọ 1-3g bột pha tiêm
63 Cefradin Tiêm Lọ 0,25-0,5-1g bột pha tiêm
64 Cefazolin Tiêm Lọ 0,25-0,5-1g bột pha tiêm
67 Cefotaxim Tiêm Lọ 500-1000mg bột pha tiêm
68 Ceftriaxone Tiêm Lọ 250mg bột pha tiêm
71 Spectinomycin Tiêm Lọ 2g bột pha tiêm
72 Tobramycin Tiêm Lọ 25mg/1,5ml hoặc
80 Erythromycin Uống Viên 250-500mg
Uống Bột pha hỗn dịch 125mg/5ml
Thuốc nhóm quinolon
Trang 1081 Nalidixic acid Uống Viên 250-500mg
82 Ciprofloxacin Uống Viên 250mg
Thuốc nhóm sulfamide
84 Sulfathoxazole và
Trỉmethoprim
Uống Viên 100-200mgUống Viên 400-800mgUống Viên 800-1600mg
85 Sulfadimidine (muối natri) Uống Viên 500mg
Thuốc nhóm tetracycline
6.2.3 Thuốc chữa bệnh phong
87 Clofazimine Uống Viên 50-100mg
6.2.4 Thuốc chữa bệnh lao
90 Ethambutol (hydrochloride) Uống Viên 100-4—mg
93 Rifapicin và Isoniazid Uống Viên 300mg và 150mg
94 Pyrazinamide, Rifapicin va
Isoniazid
Uống Viên 500mg, 150mg và 150mg
96 Streptomycin Tiêm Lọ 1g bột pha tiêm
6.3 Thuốc chống nấm
97 Amphotericine B Tiêm Lọ 50mg bột pha tiêm
98 Clotrimazole Đặt âm đạo Viên 500mg
100 Griseofulvin Uống Viên 250-500mg
Uống Viên 250000-500000UI
6.4 Thuốc điều trị bệnh do động vật nguyên sinh
6.4.1 Thuốc trị amip
103 Dehydroemetin Tiêm 10-30mg/ml, ống 2ml
104 Diloxalide (furoate) Uống Viên 500mg
105 Metronidazole Uông Viên 250-500mg
Tiêm 5mg/ml chai 100ml
6.4.2 Thuốc chống sốt rét
Thuốc phòng bệnh
108 Sulfadoxine và
Pyrimethamine
Uống Viên 500mg và 25mg
Thuốc chữa bệnh
Trang 11109 Artemisinin Uống Viên 250mg
110 Artesunat TIiêm Lọ 60mg bột + 0,6ml dd
natricarbonat 5%
114 Quinine dihydrochloride Tiêm 250mg/ml ,ống 2ml
115 Quinine sulfate Uống Viên 300mg
116 Sulfadoxine và
Pyrimethamine
Uống Viên 500mg và 25mg
7 Thuốc điều trị đau nửa đầu
7.1 Thuốc điều trị cơn đau cấp
117 Acetylsalicylic acid Uống Viên 300-500mg
118 Ergotemine (tartrate) Uống viên 1mg
7.2 Thuốc phòng bệnh
120 Propranolol (hydrochloride) Uống Viên 20-40mg
8 Thuốc chống ung thư và giảm miễn dịch
8.1 Thuốc giảm miễn dịch
8.2 Thuốc điều trị chống ung thư
123 Bleomycin Tiêm Lọ 15mg bột pha tiêm
125 Carboplatin Tiêm Ống 50-150-450mg
127 Cychlophosphamide Uống Viên 25mg
128 Cytarabine Tiêm Lọ 100mg bột đông khô
129 Dactinomycin Tiêm Lọ 0,5mg bột pha tiêm
130 Doxorubicin (hydrochloride) Tiêm Lọ 10-50mg bột pha tiêm
131 etopside Tiêm Lọ 50-100mg bột pha tiêm
132 Fluorouracil Tiêm 50mg/ml, ống 5ml
133 Hydroxycarbamide Uống Viên 250-500mg
134 Ifosfamide Tiêm Lọ 100mg bột pha tiêm
135 Mechloethanime oxyde Tiêm Ống 10mg, dung dịch
136 Mecaptopurine Uống Viên 50mg
137 Methotrexate Tiêm Lọ 25mg bột pha tiêm
138 Mitomycin Tiêm Lọ2-10mg bột pha tiêm
141 Vinblastin (sulfate) Tiêm 1mg/ml, ống 10ml
142 Vincristine (sulfate) Tiêm Ống 1mg/ml
8.3 Thuốc bổ trợ trong điều trị chống ung thư
Trang 12143 Calcium folinate Tiêm Ống 50-100mg
145 Molgramostim Tiêm.Lọ 3mg bột đông khô
146 Ondansetron Tiêm 2mg/ml, ống 4ml
9 Thuốc chống parkinson
148 Levodopa và Cabidopa Uống Viên 250mg và 25mg
149 Trihexyphenidyl
(hydrochloride)
Uống Viên 2-5mg
10.Thuốc tác dụng đối với máu
10.1 Thuốc chống thiếu máu
150 Cyanocobanlamin Tiêm Ống 500-1000mcg
152 Sắt sulfate (hay oxalat) Uống Viên 60mg sắt
153 Sắt sulfate và Folic acid Uống Viên 60mg sắt và 0,25 mg folic
acid
10.2 Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu và chất giải độc
154 Aminocaproic acid Tiêm Dung dịch 200mg/ml, ống 10ml
155 Carbazochrome Uống Viên 15mg
158 Protamine sulfate Tiêm 10mg/ml, ống 5ml
159 Tranexamic acid Uống Viên 250mg
Tiêm Ống 5-10ml dung dịch 10%
160 Warfarin (muối natri) Uống Viên 1-2-5mg
11 Sản phẩm máu, thuốc có tác dụng thay thế máu
11.1 Thuốc that thế máu
161 Dextran 40 Tiêm Chai 250-500ml dung dịch 10%
11.2 Một số thành phẩm của máu dùng điều trị đặc hiệu
164 Huyết tương khô Tiêm Chai 300ml
12 Thuốc tim mạch
12.1 Thuốc chống đau thắt ngực
167 Glyceryl trinitrate Uống Viên 0,25-2,5mg
168 isosorbide (dinitrate hoac
mononitrate)
Uống Viên 5mg
12.2 Thuốc chống loạn nhịp
169 Amiodaron (hydrochloride) Uống Viên 200mg
Trang 13171 Digloxin Uống Viên 50-100mg
Uống Ống 0,5mg/2ml
172 isoprenaline Tiêm Ống 1mg/ml
Uống Viên 10mg
173 Lidocain (hydrochloride) Tiêm Ống 2-5ml dung dịch 1-2%
174 Propranolol (hydrochloride) Uống Viên 10-4-mg
175 Quinidine sulfate Uống Viên 200mg
176 Verapamil (hydrochloride) Uống Viên 40-80mg
12.3 Thuốc điều trị tăng huyết áp
Uống Viên 40mg
180 Hydrochlothiazide Uống Viên 25-50mg
182 Nifedipine Uống Viên 10-20-30mg
183 Propranolol (hydrochloride) Uống Viên 40-80mg
12.4 Thuốc điều trị hạ huyết áp
185 Heptaminol (hydrochloride) Uống Viên 150mg
Tiêm 62,5mg/ml, ống 2ml
12.5 Thuốc điều trị suy tim
187 Dobutamine Tiêm Ống bột đông khô 250mg
188 Dopamine (hydrochloride) Tiêm 40mg/ml, ống 5ml
189 Epinephrine (adrenalin) Tiêm Ống 1mg/ml
190 Lanatoside C Tiêm 0,2mg/ml, ống 2ml
Uống Dung dịch uống theo giọt 1mg/ml
12.6 Thuốc chống huyết khối
191 Acetylsalicylic acid Uống Viên 100-375mg
192 Streptokinase Tiêm truyền 2,5-7,5 triệu
12.7 Thuốc hạ lipit máu
194 Fenofibrate Uống Viên 100-300mg
198 Clotrimazole Dùng ngoài Kem 1%
199 Ketoconazole Dùng ngoài Kem 2%
13.2 Thuốc chống nhiễm khuẩn
Trang 14201 Mercurochrom (thuốc đỏ) Dùng ngoài Dung dịch 0,1-5%
202 Neomycin và citracin Dùng ngoài Kem 5mg neomycin và
500UI bacitracin
13.3 Thuốc chống viêm ngứa
203 Betamethasone (valerate) Dùng ngài Tuýp mỡ 0,1%
204 Fluocinolone acetonide Dùng ngoài Tuýp mỡ 0,025%
205 Mỡ hydrocortisone Dùng ngoài Tuýp mỡ 1% (Acetae)
13.4 Thuốc có tác dụng tiêu sừng
206 Salicylic acid Dùng ngoài Hộp mỡ 3%
13.5 Thuốc điều trị ghẻ
207 Diethylphtalat Dùng ngoài Mỡ, dung dịch
13.6 Thuốc có tác dụng ngăn tia tử ngoại
14.Thuốc dùng cho chuẩn đoán
14.1 Thuốc dùng cho mắt
209 Fluorescein (muối natri) Nhỏ mắt Dung dịch 2%
210 Pilocarpine Nhỏ mắt Dung dịch 1-5mg/ml
14.2 Thuốc cản quang
211 Amidotrizoate Tiêm Ống 2,8-16,8g iode/20ml
212 Bari sulfate Uống Bột hỗn dịch hoặc hỗn dịch
Tiêm Ống 7,77g/15mlTiêm Ống 6,47g/10ml
15 Thuốc tẩy trùng và khử trùng
215 Chlorhexidille (digluconate) Dùng ngoài Dung dịch 5%
216 Cồn 70%
217 Nước oxy già Dùng ngoài Dung dịch 3%
219 Povidone iodine Dùng ngoài Dung dịch 10%
16 Thuốc lợi tiểu
Tiêm Ống 20mg/2ml
221 Hydrochlorothazie Uống Viên 25-50mg
222 Manitol Tiêm truyền Dung dịch 10-20%
223 Sprironolactone Uống Viên 25mg
17 Thuốc đường tiêu hóa
17.1Thuốc chống loét dạ dày
Tiêm 100mg/ml, ống 1ml
228 Magie hydroxyd và Nhôm Uống Hỗn dịch chứa 550mg