Xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng nhiều hơn, trong ñó có nhiều nhóm chất thải thuộc loại nguy hiểm ñối với m
Trang 1LỜI MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Hiện nay, kinh tế nước ta ñang ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh hiện ñại Cùng với sự phát triển của kinh tế thì các vấn ñề khác trong xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng ñược quan tâm và ñầu tư nâng cao, chất lượng cuộc sống của mọi người ngày càng ñược cải thiện
Chính vì vậy, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân hơn nữa, ñã có nhiều chính sách y tế, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ra ñời, cùng với các bệnh viện, trạm xá ñã ñược xây dựng mới
Bên cạnh các lợi ích ñem tới cho người dân thì các bệnh viện, trạm xá cũng ñồng thời thải ra một khối lượng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải rắn y tế Xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng nhiều hơn, trong ñó có nhiều nhóm chất thải thuộc loại nguy hiểm ñối với môi trường và con người
Theo kết quả khảo sát của Bộ y tế vào năm 2009, có khoảng 33% các bệnh viện tuyến huyện và tỉnh không có hệ thống lò ñốt chuyên dụng, phải xử lý chất thải y tế nguy hại bằng lò ñốt thủ công Khoảng 27% các cơ sở y tế tiến hành ñốt chất thải ngoài trời hoặc chôn lấp tạm thời trong khu ñất bệnh viện
Do ñó, vấn ñề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện thuộc các tỉnh và huyện luôn là vấn ñề quan tâm của toàn xã hội Chất thải rắn y tế
là một trong những chất thải nguy hại vào bậc nhất, việc quản lý và xử lý các loại chất thải này rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn Nếu không có các biện pháp quản lý hợp lý, xử lý không tốt thì ñây sẽ là nguồn lây lan các mầm
Trang 2bệnh, ảnh hưởng ựến sức khỏe của con người, gây ra những vấn ựề ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng
Từ thực tế trên, ựề tài Ộ Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở bệnh
viện tuyến huyện và một số trạm y tế xã tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ThuậnỢ ựã hình thành nhằm có ựược một bức tranh tổng quát về hiện
trạng chất thải rắn y tế tại huyện Hàm Thuận Nam hiện nay và có lẽ ựó cũng
là hiện trạng tại một số ựịa phương khác của nước ta Từ ựó ựề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý, xử lý, tái chế chất thải rắn y tế, hướng tới nền kinh tế bền vững về mặt môi trường trên cơ sở một nền sản xuất sạch
và một xã hội tiêu dùng xanh
2 Mục tiêu ựề tài
đánh giá hiện trạng quản lý và công tác xử lý rác thải y tế tại ựịa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, từ ựó ựề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế tại ựịa phương
3 Nội dung ựề tài
Ớ Tổng quan về chất thải rắn y tế
Ớ Thu thập số liệu về số lượng cơ sở khám chữa bệnh, số lượng cán bộ, bệnh nhânẦ tại bệnh viện huyện và một số trạm y tế xã tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Ớ đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của các cơ sở trên về: phương tiện lưu trữ, thu gom, vận chuyển, xử lý
Ớ đề xuất phương án thắch hợp ựể quản lý, xử lý, tái chế cho chất thải rắn
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: tiếp thu những kết quả nghiên cứu ñã có sẵn, thu thập phân tích qua các báo cáo, ñề tài nghiên cứu trước ñó
Phương pháp khảo sát thực ñịa: ñến bệnh viện huyện và một số trạm
y tế xã của huyện Hàm Thuận Nam có lượng bệnh nhân ñông ñể thu thập số liệu
Phương pháp tổng hợp, biên hội tài liệu
Phương pháp phân loại thành phần chất thải rắn y tế tại nguồn theo phương pháp thủ công: cân các loại chất thải có trong thùng chứa rác, và ñánh giá phần trăm tỷ trọng của chúng
5 Giới hạn ñề tài
- Thời gian thực hiện ñề tài: từ ngày 09/05/2011 ñến ngày 27/06/2011
- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam, 6 trạm y tế xã (TYT xã Hàm Cường, TYT xã Hàm Kiệm, TYT xã Hàm Mỹ, TYT xã Mương Mán, TYT xã Hàm Thạnh, TYT xã Mỹ Thạnh) tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN VÀ HUYỆN HÀM THUẬN NAM
1.1 Tổng quan về ñiều kiện tự nhiên
Trang 5Phắa bắc tỉnh Bình Thuận giáp ranh với tỉnh Ninh Thuận, phắa tây bắc giáp tỉnh Lâm đồng, phắa tây giáp tỉnh đồng Nai, phắa tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tỉnh lỵ của Bình Thuận là thành phố Phan Thiết, cách Thành phố Hồ Chắ Minh 198 km về phắa Bắc và cách thủ ựô Hà Nội 1.532 km về phắa Nam
Vị trắ ựịa lý huyện Hàm Thuận Nam: Huyện Hàm Thuận Nam (phần gạch chéo trên hình 1.2) là một huyện thuộc vùng trung tâm của tỉnh Bình Thuận Với ựịa danh hành chắnh huyện Hàm Thuận Nam ựược xác ựịnh:
- Phắa Bắc giáp với Tỉnh Lâm đồng
- Phắa Tây giáp huyện Tánh Linh
- Phắa đông giáp thành phố Phan Thiết
- Phắa Nam giáp với Biển ựông
Hình 1.2 Bản ựồ ranh giới huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
(phần gạch chéo)
Trang 6Hàm Thuận Nam cùng với Hàm Thuận Bắc ựược thành lập năm 1983 từ việc chia cắt huyện Hàm Thuận của tỉnh Thuận Hải (cũ) lấy sông Cà Ty làm ranh giới
Hiện nay Hàm Thuận Nam ựang phát triển về du lịch và cây thanh long, ựặc biệt Hàm Thuận Nam có những bãi biển hoang sơ, nước trong xanh Mũi
Kê Gà, núi Tà Cú, là những ựịa danh mà người dân Hàm Thuận Nam rất tự hào
Theo chiều Bắc-Nam, Bình Thuận chia thành 3 khu vực:
- Từ biên giới phắa Bắc ựến các ựồng bằng ựồi Bắc Bình là khu vực núi nâng ựịa lũy bị kẹp giữa các ựứt gãy theo phương Tây Bắc-đông Nam với biên ựộ nâng hạ 1.000m
- Ở giữa, từ Bắc Bình ựến Phan Thiết chủ yếu là ựồng bằng ựồi, ựộ cao tuyệt ựối không quá 500m ngăn cách với biển bởi các cao nguyên ựất ựỏ hình bán nguyệt
- Phắa Nam, phần lãnh thổ còn lại của tỉnh, ựịa hình có nét gần giống với miền đông Nam bộ, chủ yếu là ựồng bằng bào mòn và ựồi thoải; cũng có nhiều ựồi núi sót lại có ựộ cao trên 500m
Theo chiều đông - Tây, vuông góc với biển, sự phân hóa ựịa hình theo quy luật nâng bậc Từ vùng ựất giáp tỉnh Lâm đồng xuống biển, có thể thấy
Trang 7các bậc từ 1.600 – 1.400m, 1.100 – 900m, 600 – 100m, 250 – 200m, 150 – 100m, 70 – 50m, 30 – 20m, 15 – 10m, 3 – 2m và dưới 2m Các khối cát ñỏ Phan Thiết và vùng trũng giữa núi Tánh Linh gây nên tính bất thường về sự phân bậc này
Ngoài ra còn có một số ñảo, trong ñó có 10 ñảo của huyện ñảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết 120 km Trên ñịa bàn tỉnh có một số núi cao như:
ða Mi (1.642 m), Dang Sruin (1.302 m), Ông Trao (1.222 m), Gia Bang (1.136 m), núi Ông (1.024 m) và Chi Két (1.017 m) Một số nhánh mũi chạy
ra sát biển tạo nên các mũi La Gàn, Kê Gà, Mũi Né, Hòn Rơm và Mũi Nhỏ ðịa hình huyện Hàm Thuận Nam có 3 dạng cơ bản là ñồng bằng (Hàm
Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường), ñồi núi (Hàm Cần, Mỹ Thạnh, Mương Mán, Hàm Thạnh, Tân Lập, TT Thuận Nam) và vùng ven biển (Tân Thành, Tân Thuận, Thuận Quý)
1.1.2 ð iều kiện khí tượng, thủy văn
1.1.2.1 ðiều kiện khí tượng
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa với 2 mùa rõ rệt bao gồm mùa nắng và mùa mưa Mùa mưa thường bắt ñầu từ tháng 5 ñến tháng 10 hàng năm, còn mùa khô kéo dài từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, và
có tổng số giờ nắng là 2.459giờ/năm
Với ñiều kiện khí hậu như trên, nhiệt ñộ tại tỉnh Bình Thuận thường nóng trung bình hàng năm vào khoảng 27 °C
Và lượng mưa trung bình hàng năm ño ñược tại tỉnh Bình Thuận là 1.024
mm, với ñộ ẩm tương ñối 79%, thích hợp trồng các loại cây nhiệt ñới như thanh long, nho, ñiều…
Trang 81.1.2.2 điều kiện thủy văn
a) Mạng lưới sông ngòi
Tỉnh Bình Thuận có nhiều sông suối bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh thuộc Lâm đồng chảy qua Bình Thuận ựể ra biển Tắnh chung các ựoạn sông qua Bình Thuận có tổng chiều dài 663 km, trong ựó có sông Cà Ty, sông
La Ngà, sông Quao, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Mao và sông Luỹ.Bắt nguồn từ vùng rừng núi phắa Bắc và phia Tây của tỉnh, chảy qua ựịa phận Bình Thuận có 7 con sông chắnh; chỉ trừ mỗi sông La Ngà, còn tất cả các dòng ựều chảy ra biển đông
- Sông Lòng Sông dài 50km, chiều dài lưu vực 45km với diện tắch lưu vực 511km2; chảy ra vũng Liên Hương (Tuy Phong)
- Sông Lũy dài 98km, chiều dài lưu vực 61,5km với diện tắch lưu vực 1.910km2; chảy qua huyện Bắc Bình và xuôi ra cửa biển Phan Rắ Cửa (Tuy Phong)
- Sông Cái (sông Quao) dài 71km, chiều dài lưu vực 88km với diện tắch lưu vực 1.050km2; chảy trên ựịa phận huyện Hàm Thuận Bắc và ựổ ra cửa Phú Hài (Phan Thiết)
- Sông Phan Thiết (sông Mường Mán) dài 56km, chiều dài lưu vực 45km với diện tắch lưu vực 753km2; chảy qua ựất Hàm Thuận Bắc có ựoạn cuối sông mang tên Cà Ty xuôi ra cửa biển Cồn Chà (Phan Thiết)
- Sông Phan dài 58km, chiều dài lưu vực 55km với diện tắch lưu vực 582km2; chảy từ Tánh Linh ra cửa Tân Hải (Hàm Tân)
- Sông Dinh dài 58km, chiều dài lưu vực 61.5km với diện tắch lưu vực 904km2; chảy từ Tánh Linh về Hàm Tân, ra cửa La Gi
Trang 9- Sông La Ngà dài 272km, chiều dài lưu vực 160km với diện tắch lưu vực 4.170km2; chảy qua ựất Tánh Linh và đức Linh, ựổ ra sông đồng Nai Phần nhiều các con sông nói trên là những dòng ngắn hẹp (nơi rộng nhất của sông Lũy, sông Phan Thiết chỉ chừng 200m); ựộ dốc cao nên khi có mưa
to thì nước chảy xiết và ựến mùa nắng thì lòng sông trở nên khô cạn, không thuận tiện cho giao thông ựường thủy, sản xuất nông nghiệp và dân sinh
b) Biển
Với bờ biển dài 192km và lãnh hải rộng 52.000km2, Bình Thuận có vị trắ kinh tế, du lịch khá ựặc biệt của một khu vực biển phắa Nam Việt Nam
Dọc bờ biển có 4 vịnh lõm vào là Cà Ná-Vĩnh Hảo, La Gàn, Phan Thiết và
5 mũi ựá nhô ra là La Gàn, Duồng, Mũi Nhỏ, Mũi Né, Mũi Kê Gà Và 4 ựảo nhỏ gần bờ là Cù lao Câu, Hòn Nghề, Hòn Lao, Hòn Bà và một ựảo lớn nhất
là ựảo Hòn tức Cù lao Thu nay là huyện ựảo Phú Quý với diện tắch 32km2, ở cách ựất liền 56,6 hải lý
Ven biển có 9 của biển, trong ựó có 3 cửa do các mũi tạo nên là La Gàn, Duồng, Mũi Né và 6 cửa do các sông tạo nên là Liên Hương, Phan Rắ, Phú Hài, Cồn Chà, Tân Hải, La Gi Ngoài khơi còn có 2 cửa biển tại ựảo Phú Quý
là Tam Thanh và Long Hải
1.2 điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Kinh tế
Hiện nay, Bình Thuận là tỉnh thuộc vùng kinh tế đông Nam Bộ Hàm Thuận Nam là vùng trồng cây thanh long nhiều nhất tỉnh, sản phẩm ựược xuất khẩu ựi nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàm Thuận Nam ựang trên ựà phát triển với nhiều dự án xây dựng khu công nghiệp: Hàm Kiệm, Hàm Cường; và cảng nước sâu Tân Thành
Trang 101.2.1.1 Thủy sản
Bình Thuận có vùng lãnh hải rộng 52 nghìn kmỗ nên Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn của Việt Nam trữ lượng khai thác ựánh bắt hải sản ựạt 240.000 tấn hải sản các loại, là ựiều kiện chế biến thủy sản xuất khẩu Sò ựiệp là ựặc sản của biển Bình Thuận, tập trung ở 4 bãi chắnh là: La Khế, Hòn Rơm, Hòn Cau và Phan Rắ, cho phép ựánh bắt 25-30 nghìn tấn/năm
1.2.1.2 Nông - Lâm nghiệp
Tỉnh Bình Thuận có 151.300 ha ựất canh tác nông nghiệp, trong ựó có trên 50.000 ha ựất lúa và sẽ phát triển thêm 100.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển
Với diện tắch 400.000 ha rừng và ựất lâm nghiệp, trữ lượng gỗ 25 triệu mỠ
và thảm cỏ là tiền ựề thuận lợi ựể lập các nhà máy chế biến gỗ và phát triển các trang trại chăn nuôi ựại gia súc và lập nhà máy chế biến thịt bò, heo Trong vài năm trở lại ựây, diện tắch cây ựiều bị sụt giảm ựáng kể do giá hạt ựiều bị giảm, cây thanh long và cây cao su liên tục tăng diện tắch
1.2.1.3 Tiềm năng khoáng sản
Tỉnh Bình Thuận có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn như:
− Nước khoáng thiên nhiên
− Cát thủy tinh
− đá granắt
− Sét bentonit
− Dầu mỏ
Trang 11+ Quốc lộ 1A xuyên Việt (chiều dài ñi qua tỉnh là 178 km)
+ Quốc lộ 55 ñi Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Quốc lộ 28 từ thành phố Phan Thiết ñi huyện Di Linh của tỉnh Lâm ðồng
1.2.1.6 Cung cấp nước
Nhà máy nước Phan Thiết có công suất 25.000 m³/ngày ñêm, hiện ñang nâng cấp, mở rộng hệ thống ñường ống bằng nguồn vốn ADB, ñảm bảo ñáp ứng ñủ các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Tại các huyện ñều có trạm cấp nước quy mô nhỏ 500-2000 m³/ngày ñêm
1.2.2 Xã hội
1.2.2.1 Dân cư – dân số
Dân số của tỉnh Bình Thuận : 1.171.675 người (theo kết quả ñiều tra dân
số 01/04/2009), với mật ñộ dân cư là 150 người/km² Trong ñó, tỷ lệ nam chiếm: 590.671 người (chiếm 50.4%); số nữ: 581.003 người (chiếm 49.6%) Tốc ñộ tăng dân số bình quân là 1,14% Với tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn: ở thành thị chiếm 463.025 (39,5%) người và ở nông thôn là 708.650 người (60,5%)
Trang 12Và theo dự báo của Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020, số dân tại tỉnh Bình Thuận ñến năm 2015 là 1.320.000 người
và 1.400.000 người vào năm 2020
Cả tỉnh Bình Thuận có 720.386 người trong ñộ tuổi lao ñộng, trong ñó ñang làm việc là 546.541 người Dân số của tỉnh có xu hướng với tỷ trọng dân số trẻ giảm cùng với tỷ trọng người già ngày càng tăng, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 38,9% năm 1999 xuống còn 28,7% năm 2009, trong khi
tỷ trọng người từ 60 tuỏi trở lên tăng từ 6,6% năm 1999 lên 7,4% năm 2009 Hiện nay, tại tỉnh Bình Thuận bao gồm 34 dân tộc cùng sinh sống, trong
ñó ñông nhất là dân tộc Kinh (chiếm 92,66%); tiếp ñến là các dân tộc Chăm (chiếm 2,99%), Ra Glai (chiếm 1,33%), Hoa (tập trung nhiều ở phường ðức Nghĩa - thành phố Phan Thiết, chiếm 0,87%), K’Ho (chiếm 0,9%), và các dân tộc khác như: Tày, Chơ Ro, Nùng, Mường…
Riêng ñối với huyện Hàm Thuận Nam, theo thống kê của Trung tâm dân
số - kế hoạch hóa gia ñình Hàm Thuận Nam thuộc Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia ñình tỉnh Bình Thuận dân số trung bình toàn huyện năm 2010 là 101.785 người
Trang 13Bảng 2.1 Tổng hợp dân số huyện Hàm Thuận Nam năm 2010
STT Tên xã Dân số trung bình ( người) Tỷ lệ sinh (%)
Trang 14Bảng2.2 Diện tích và dân số tỉnh Bình Thuận
Số
xã
Số phường, thị trấn
Diện tích (km 2 )
Dân số trung bình năm 2009 (người)
Mật ñộ (người/
(Nguồn: Cục thống kê Dân số và nhà ở tỉnh Bình Thuận - 2009 )
Các ñơn vị hành chính cụ thể tỉnh Bình Thuận chia theo khu vực ñịa lý – ñịa hình:
Thành phố Phan Thiết có 14 phường và 4 xã
Trang 15Huyện Hàm Tân có 1 thị trấn và 8 xã
Huyện Phú Quý có 3 xã
Huyện Hàm Thuận Nam
Huyện Hàm Thuận Nam có 1 thị trấn và 12 xã
-Vùng ñịa lý trung du gồm: xã Hàm Kiệm; xã Hàm Cường; xã Hàm Mỹ; xã Tân Thành
-Vùng ñịa lý miền núi gồm: thị trấn Thuận Nam; xã Mương Mán; xã Hàm Thạnh; xã Tân Lập; xã Hàm Minh; xã Thuận Quý; xã Tân Thuận
835 giường bệnh; tại trạm y tế xã, phường, cơ quan là 585 giường bệnh; bệnh viện ña khoa tư nhân là gần 400 giường bệnh (thống kê năm 2008)
1.2.3.2 ðịnh hướng phát triển y tế tại tỉnh Bình Thuận
Phát triển các bệnh viện chuyên khoa (bệnh viện phụ sản, bệnh viện nhi, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thần), các trung tâm (mắt, da liễu, phòng chống sốt rét, nội tiết, giám ñịnh y pháp, giám ñịnh y khoa, sức khỏe môi trường và bệnh nghề nghiệp)
Trang 16Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y
tế xã theo chuẩn quốc gia Phấn ñấu ñạt 100% vào năm 2020; tỷ lệ giường bệnh ñạt 28 giường/1 vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ bác sĩ ñạt 9 - 10 người/1vạn dân vào năm 2020
Phát triển mạng lưới y tế dự phòng từ tỉnh ñến xã, ñẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế Phấn ñấu ñến năm 2020 có 5 - 6 bệnh viện tư nhân
Nâng cao tuổi thọ trung bình lên 76 - 78 tuổi vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 7% vào năm 2020; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm; khống chế tới mức thấp nhất các loại bệnh dịch; phòng và quản lý có hiệu quả các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, tai nạn
ðầu tư xây dựng mới BV Sản – Nhi với quy mô 200 giường bệnh; ñến năm 2020 xây dựng mới BV Tâm thần, BV ðiều dưỡng – Phục hồi chức năng, BV Nội tiết và một số trung tâm khác
Nâng tổng số giường bệnh viện công lập và ngoài công lập của toàn tỉnh từ 2.240 giường bệnh năm 2008 lên 3.205 giường bệnh vào năm 2015 và 3.610 giường vào năm 2020
Trang 17Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ
2.1 ðặc ñiểm của chất thải y tế
2.1.1 Chất thải y tế và chất thải y tế nguy hại
− Chất thải y tế: Là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt ñộng khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, ñào tạo Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng và dạng khí
− Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có một trong những thành phần như sau: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận và cơ quan của người, ñộng vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất thải này không ñược tiêu huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức khoẻ con người
2.1.2 Phân loại chất thải y tế
Theo phân loại và xác ñịnh chất thải (Quy chế quản lý chất thải Y tế, Bộ Y
tế, Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-BYT ngày 30/11/2007), ñã phân thành 5 loại chất thải chính trong các cơ sở Y tế như sau:
- Chất thải lây nhiễm
Trang 182.1.2.1 Nhĩm chất thải lây nhiễm
Nhĩm chất thải lây nhiễm được Bộ Y tế phân thành 5 phân nhĩm loại chất thải theo Quyết định số 43/2007/Qð-BYT ngày 30/11/2007, trong đĩ bao gồm:
A Các vật sắc nhọn Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán
dao, đinh mổ, cưa, các ống tiêm,
mảnh vỡ thủy tinh
B Chất thải nhiễm khuẩn Những vật liệu thấm máu, thấm
dịch: bơng, gạc, băng, dây truyền máu, các ống dây lưu dẫn
C Chất thải cĩ nguy cơ lây
nhiễm cao
Găng tay, lam kính, ống nghiệm,
bệnh phẩm…
D Chất thải giải phẫu Mơ, cơ quan người: chân, tay, rau
thai, bào thai
E Chất thải dược phẩm Dược phẩm quá hạn, bị nhiễm
khuẩn; thuốc gây độc tế bào
(Nguồn: Quy định Quản lý chất thải y tế - Bộ y tế - 2007)
2.1.2.2 Nhĩm chất thải phĩng xạ
Tại các cơ sở y tế, chất thải phĩng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đốn, hĩa trị liệu và nghiên cứu Chất thải phĩng xạ bao gồm: chất thải rắn, lỏng, khí
Trang 19Tên nhóm Thành phần
Chất thải phóng xạ rắn Ống bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy
thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ ñựng chất phóng xạ
Chất thải phóng xạ lỏng Nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước
xúc rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ Chất thải phóng xạ khí Các khí thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ
(Nguồn: Quy ñịnh Quản lý chất thải y tế - Bộ y tế - 2007)
2.1.2.3 Nhóm chất thải hóa học
Bao gồm các chất thải rắn, lỏng và khí Chất thải hoá học trong các cơ sở
y tế ñược phân thành 2 loại là chất thải hoá học không gây nguy hại và chất thải hoá học nguy hại
Trang 20Formaldehyde sử dụng trong giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác
Các hoá chất quang hoá học Các dung môi dùng trong cơ sở y tế Oxit ethylene- oxit ethylene
Trang 212.1.2.5 Nhóm chất thải thông thường
- Chất thải sinh hoạt, chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh từ các buồng bệnh, phòng làm việc, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà giặt, nhà ăn, bao gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệu ñóng gói, thùng cát tông, túi nilon, túi ñựng phim, vật liệu gói thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh, hoa và rác quét dọn từ các sàn nhà
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
2.1.3 Nguồn và khối lượng chất thải y tế phát sinh
2.1.3.1 Nguồn phát sinh
Chất thải y tế ñược thải ra từ các hoạt ñộng khám chữa bệnh của nghành y tế: bông băng, kim tiêm, găng tay phẫu thuật, bệnh phẩm
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày của các cán
bộ, công nhân viên tại cơ sở y tế, bệnh nhân và người nhà thăm nuôi bệnh
2.1.3.2 Khối lượng chất thải y tế phát sinh
Khối lượng chất thải y tế ñược phát sinh ra không chỉ thay ñổi theo từng khu vực ñịa lý, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như:
- Cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh, thảm hoạ ñột xuất
- Loại và qui mô bệnh viện, phạm vi khám chữa bệnh
- Số lượng bệnh nhân khám, chữa bệnh, tỷ lệ bệnh nhân ñiều trị nội trú và ngoại trú
- ðiều kiện kinh tế xã hội của khu vực
- Phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, ñiều trị và chăm sóc
- Số lượng người nhà ñược phép ñến thăm bệnh nhân
Trang 22Dưới ñây là sự thay ñổi của khối lượng chất thải phát sinh theo các yếu tố khác nhau:
Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn trung bình của các quốc gia tùy theo
thu nhập Chất thải bệnh viện nói chung
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc ñộ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Bảng 2.4 Lượng chất thải rắn thay ñổi theo từng loại bệnh viện Nguồn phát sinh Lượng chất thải theo từng bệnh viện
(kg/giường bệnh/ngày)
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc ñộ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Trang 23Bảng 2.5 Lượng chất thải rắn theo các khu vực khác nhau trong cùng bệnh viện
Các bộ phận trong bệnh viện Lượng chất thải
(kg/giường bệnh/ngày)
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc ñộ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Các cơ sở y tế ở Việt Nam chủ yếu thuộc ngành y tế ñược tổ chức phân bố theo 4 cấp:
- Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y Tế
- Các cơ sở y tế trực thuộc tỉnh
- Các cơ sở y tế tuyến huyện
- Các cơ sở y tế tuyến xã và tương ñương
Trong ñó, qui mô bệnh viện có từ tuyến huyện gọi là bệnh viện huyện, tuyến tỉnh gọi là bệnh viện tỉnh và tuyến sau cùng là các bệnh viện tuyến Trung Ương ða số các bệnh viện của các tuyến là qui mô bệnh viện ña khoa, một số bệnh viện chuyên khoa Các bệnh viện nêu trên là các cơ sở y tế có giường bệnh, thường xuyên hoạt ñộng khám chữa bệnh và cũng thường xuyên phát thải chất thải rắn y tế
Trang 24Trong cách xác ñịnh trên ñây còn chưa ñánh giá ñược nguồn và số lượng thải tại các trạm y tế xã, phòng mạch tư nhân và các hoạt ñộng từ các cơ sở ñào tạo, nghiên cứu sinh học
Dưới ñây là một số tài liệu ñã công bố số lượng phát thải chất thải rắn y tế mỗi giường bệnh/ngày, tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại và tải lượng chung toàn quốc
Bảng 2.6 Lượng chất thải rắn y tế trung bình trên giường bệnh/ngày
1
Phạm Thị Ngọc Bích, Phạm Ngọc Châu
Kinh nghiệm bước ñầu xử lý chất thải tại
một số bệnh viện cấp tỉnh ở Việt Nam, hội
thảo Việt Nam – Thuỵ ðiển
2 URENCO Hà Nội Báo cáo nghiên cứu khả
thi xây dựng xưởng ñốt CTYT Hà Nội 1996 2,45
3 Phạm Song Hội thảo quản lý chất thải bệnh
Trang 257 Nguyễn Văn Lộ Hội thảo xử lý chất thải
(Nguồn: Môi trường bệnh viên nhìn từ góc ñộ quản lý chất thải - 2004)
Như vậy lượng chất thải rắn y tế trung bình phát thải theo mỗi giường bệnh tại viện mỗi ngày là 2,21 kg/giường bệnh/ngày Tuy nhiên hệ số phát thải này chỉ nên áp dụng cho tuyến tỉnh và tương ñương Các bệnh viện tuyến huyện sẽ có hệ số phát thải thấp hơn do phạm vi cứu chữa, khả năng áp dụng các kỹ thuật ở mức thấp hơn
Theo ñánh giá của Vụ ñiều trị - Bộ y tế, trong chất thải y tế thì chất thải nguy hại chiếm từ 20 – 25% tổng khối lượng chất thải phát sinh
Bảng 2.7 Sự gia tăng chất thải y tế theo thời gian ở Việt Nam
Trang 262.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế ñến môi trường và sức khỏe con người
2.2.1 ðố i với môi trường
Khi chất thải y tế không ñược xử lý ñúng cách (chôn lấp, thiêu ñốt không ñúng qui ñịnh, tiêu chuẩn) thì sẽ dẫn ñến ô nhiễm môi trường ñất, nước và không khí và sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sức khỏe con người, hệ sinh thái
Ảnh hưởng tới môi trường ñất và nước: trong rác thải y tế sinh ra từ các hoạt ñộng chuyên môn, thường có chứa các mầm bệnh, các loại vi khuẩn, kí sinh trùng…; nếu không ñược xử lý ñúng quy ñịnh thì khả năng phát tán vào môi trường là rất cao, các mầm bệnh này có khả năng tồn lưu lâu trong môi trường ñất, sau ñó sẽ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể người qua da, hô hấp, hay
ăn uống rồi gây bệnh hoặc xâm nhập vào môi trường nước gây ô nhiễm cho môi trường nước, bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm, và sẽ tiếp tục gây bệnh cho con người
Không chỉ ảnh hưởng tới môi trường ñất, nước, chất thải y tế còn tác ñộng môi trường không khí: gây ra mùi hôi thối nếu chất thải lây nhiễm ñược lưu giữ không ñúng theo quy ñịnh, hay lưu giữ quá lâu Bên cạnh ñó, bụi khói sinh ra do việc ñốt rác bằng các lò ñốt thủ công, bao gồm cả các khí ñộc như ñioxin, CO… sẽ gây ô nhiễm tới môi trường không khí
2.2.2 Ả nh hưởng của chất thải y tế ñến sức khỏe con người
Trong rác thải bệnh viện có nhiều chất nguy hiểm có nguy cơ lây nhiễm, truyền bệnh và ñộc hại, Ở nước ta do có khí hậu nóng ẩm nên khả năng phát sinh ra những ổ dịch bệnh lại càng cực kì nguy hiểm hơn Ví dụ như bệnh tả, kiết lị, sốt xuất huyết,…
Trang 27Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương đó là do trong chất thải y tế có thể chứa ựựng các yếu tố truyền nhiễm, chất ựộc hại, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn
2.2.2.1 Ảnh hưởng của chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa ựựng một lượng rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua: da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc vết cắt trên da), các niêm mạc (màng nhầy), ựường hô hấp (do xông, hắt phải), ựường tiêu hóa
Có một mối liên quan ựặc biệt giữa sự nhiễm khuẩn do HIV và virut viêm gan B, C, ựó là những bằng chứng của việc lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua ựường rác thải y tế Những virut này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh
Các vật sắc nhọn có thể không chỉ là những nguyên nhân gây ra các vết cắt, vết ựâm thủng mà còn gây nhiễm trùng các vết thương nếu nó bị nhiễm các tác nhân gây bệnh Những vật sắc nhọn ựược coi là một loại rác thải rất nguy hiểm bởi nó gây những tổn thương kép: vừa gây tổn thương lại vừa lây truyền các bệnh truyền nhiễm
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các loại hóa chất và dược phẩm
Nhiều loại hóa chất và dược phẩm ựược sử dụng trong các cơ sở y tế là những mối nguy cơ ựe dọa sức khỏe con người (các ựộc dược, các chất gây ựộc gen, chất ăn mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây shock phản vệ ) Các loại chất này thường chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác
Trang 28dụng cần vứt bỏ Chúng có thể gây nhiễm ñộc do tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng Sự nhiễm ñộc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da, qua niêm mạc, qua ñường
hô hấp hoặc ñường tiêu hóa Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn, các hóa chất gây phản ứng (formaldehyd và các chất dễ bay hơi khác) có thể gây nên những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc ñường hô hấp Các tổn
thương phổ biến hay gặp nhất là các vết bỏng
Các chất khử trùng là những thành phần ñặc biệt quan trọng của nhóm này, chúng thường ñược sử dụng với số lượng lớn và thường là những chất ăn mòn Cũng cần phải lưu ý rằng những loại hóa chất gây phản ứng có thể hình thành nên các hỗn hợp thứ cấp có ñộc tính cao
Các sản phẩm hóa chất ñược thải thẳng vào hệ thống cống thải có thể gây nên các ảnh hưởng bất lợi tới hoạt ñộng của hệ thống xử lý nước thải sinh học hoặc gây ảnh hưởng ñộc hại tới hệ sinh thái tự nhiên nhận ñược sự tưới tiêu bằng nguồn nước này, Những vấn ñề tương tự như vậy cũng có thể bị gây ra
do các sản phẩm của quá trình bào chế dược phẩm bao gồm các kháng sinh và các loại thuốc khác, do các kim loại nặng như thủy ngân, phenol và các dẫn xuất, các chất khử trùng và tẩy uế
2.2.2.3 Ảnh hưởng của các chất thải gây ñộc gen
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của các chất thải gây ñộc gen còn gặp nhiều khó khăn, do mất nhiều thời gian và rất khó ñánh giá ảnh hưởng lâu dài của các chất thải gây ñộc gen trong y tế ñối với sức khoẻ con người Và hiện nay
ña phần là các nghiên cứu về ảnh hưởng các thuốc chống ung thư
Có rất nhiều nghiên cứu ñược xuất bản và ñiều tra khả năng kết hợp giữa nguy cơ ñối với sức khoẻ và việc tiếp xúc với thuốc chống ung thư, biểu hiện
Trang 29bằng sự tăng ñột biến các thành phần trong nước tiểu ở những người ñã tiếp xúc và tăng nguy cơ sẩy thai Một nghiên cứu gần ñây ñã chứng minh rằng những nhân viên quét dọn trong bệnh viện phải tiếp xúc với nguy cơ hoá chất ñộc tế bào có hàm lượng chất này trong nước tiểu tăng vượt trội so với những
y tá và dược sĩ không phải chịu phơi nhiễm trong bệnh viện ñó Hiện vẫn chưa có những công bố khoa học nào ghi nhận những hậu quả bất lợi ñối với sức khoẻ do công tác quản lý yếu kém ñối với các chất thải gây ñộc gen từ trong các cơ sở y tế như bệnh viện
2.2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
ða số các tác hại của chất thải phóng xạ trong cơ sở y tế ñược báo cáo qua các vụ tai nạn có liên quan ñến việc tiếp xúc với các nguồn phóng xạ ion hoá trong các cơ sở ñiều trị, như hậu quả từ các thiết bị phát tia X quang hoạt ñộng không an toàn, do việc chuyên chở, vận chuyển các dung dịch xạ trị không ñảm bảo hoặc thiếu các biện pháp giám sát trong xạ trị liệu
Nhiều tai nạn ñã ñược ghi nhận do việc thanh lý, xử lý các nguyên liệu trong trị liệu hạt nhân cùng với số lượng lớn những người bị tổn thương do vô tình hay hoàn cảnh phải tiếp xúc với nguy cơ chất thải phóng xạ trong y tế
2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế hiện nay
Theo quy ñịnh của Bộ y tế về xử lý chất thải y tế, mỗi phân nhóm, mỗi loại chất thải ñều phải có phương pháp xử lý riêng phù hợp cho từng ñối tượng
2.3.1 Phương pháp chôn lấp
Có 2 phương pháp chôn lấp: chôn lấp hoàn toàn và chôn lấp có xử lý:
- Chôn lấp hoàn toàn: phương pháp ñơn giản nhất, rẻ tiền nhưng
Trang 30chứa bãi rác ðối với chất thải nguy hại cần phải ñảm bảo sao cho bãi chôn lấp phải ñạt các tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh và chất thải chôn lấp cần tách biệt hoàn toàn với môi trường xung quanh
- Chôn lấp có xử lý: Rác thải thu gom về ñược phân ra làm 2 loại: rác
vô cơ và rác hữu cơ ðối với rác vô cơ ñược ñem ñi chôn lấp, còn rác hữu cơ ñược xử lý và ủ làm phân bón
2.3.2 Phương pháp thiêu ñốt
• Phương pháp thiêu ñốt chỉ sử dụng khi chất thải là chất ñộc sinh học, không bị phân hủy sinh học và bền vững trong môi trường Và một số chất thải không thể tái chế, tái sử dụng hay dự trữ an toàn trong bãi chôn lấp Phần tro sau khi ñốt ñược chôn lấp
• Chất thải ñược ñốt ở nhiệt ñộ rất cao, ñược sử dụng như một biện pháp xử
lý ñể giảm tính ñộc, thu hồi năng lượng và có thể xử lý một khối lượng lớn chất thải Nhìn chung dùng lò thiêu hủy là phương pháp sạch nhưng chi phí cao
• Các kiểu lò ñốt ñược sử dụng hiện nay:
Trang 31Bảng 2.8 Các kiểu lò ñốt Các kiểu lò
ñốt
Nguyên lý quá trình ðối tượng
áp dụng Nhiệt ñộ
ñốt ( 0 C)
Thời gian lưu
Lò ñốt
thùng quay
Chất thải nguy hại ñược ñốt trong ống trụ gạch chịu nhiệt quay
ðốt bất cứ loại chất thải nguy hại nào
Chất thải nguy hại ở dạng bùn có thể bơm ñược
Bùn và các chất thải nguy hại ở dạng ñã viên
Chất thải nguy hại rắn dạng viên
760 – 1100 Vài phút
Trang 322.3.3 Phương pháp sinh học
2.3.3.1 Nuôi giun ñất
Bao gồm nuôi tự nhiên và nuôi công nghiệp:
- Nuôi tự nhiên: rải một lớp bùn cống lên vùng ñất cần cải tạo và thả giun xuống Dưới tác dụng của giun ñất sẽ tạo ra một lớp ñất tơi xốp giàu chất hữu
cơ
- Nuôi công nghiệp: làm giàn nuôi giun trong ñó có nhiều giàn Thả giống giun trên nền phế thải hữu cơ, tạo ñiều kiện môi trường (pH, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, không khí,…)thích hợp, bổ sung thêm thức ăn cho giun
2.3.3.2 Phương pháp phân hủy vi sinh
Có nhiều loại vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất ñơn giản thông qua việc ủ hiếu khí với men vi sinh công nghiệp
Tận dụng khả năng ñó của vi sinh vật mà ta dùng chúng ñể xử lý các chất thải hữu cơ có trong rác thải y tế
2.3.4 Quy ñịnh của Bộ y tế về xử lý chất thải y tế
Theo quy ñịnh hiện hành của Bộ y tế, mỗi nhóm chất thải y tế ñều có biện pháp xử lý riêng phù hợp cho từng loại Cụ thể:
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: phải ñược xử lý an toàn ở gần nơi chất thải phát sinh Và sử dụng các phương pháp xử lý ban ñầu như khử khuẩn bằng hóa chất (dùng dung dịch Cloramin B, Javen hoặc các hóa chất khác), khử khuẩn bằng hơi nóng, ñun sôi liên tục Sau khi xử lý ban ñầu, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể ñem chôn hoặc cho vào túi nilon màu vàng ñể hòa vào chất thải lây nhiễm
Trang 33Chất thải lây nhiễm: sử dụng các phương pháp như nhử khuẩn bằng nhiệt ướt (autoclave), khử khuẩn bằng vi sóng, thiêu ñốt, chôn lấp hợp vệ sinh (chỉ áp dụng tạm thời cho các cơ sở y tế các tỉnh miền núi và trung du) Chất thải sắc nhọn: có thể thiêu ñốt trong lò ñốt chuyên dụng, chôn trực tiếp trong các hố xây xi măng chuyên dùng
Chất thải giải phẫu: sử dụng các phương pháp như xử lý và tiêu hủy như chất thải lây nhiễm, bọc trong hai lớp túi màu vàng, ñóng thùng và ñưa ñi chôn ở nghĩa trang, chôn trong hố bê tông có ñáy và nắp kín
Chất thải hóa học: ðối với chất thải hóa học nguy hại dùng các phương pháp như trả lại cho nhà cung cấp theo hợp ñồng, thiêu ñốt trong lò ñốt có nhiệt ñộ cao, phá hủy bằng phương pháp trung hòa hoặc thủy phân kiềm, trơ hóa trước khi chôn lấp
ðối với chất thải dược phẩm dùng các biện pháp như thiêu ñốt cùng với chất thải lây nhiễm, chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải nguy hại, trơ hóa, chất thải dược phẩm ở dạng lỏng ñược pha loãng và thải vào hệ thống
xử lý nước thải của cơ sở y tế
ðối với chất thải gây ñộc tế bào, áp dụng một trong các phương pháp tiêu hủy như trả lại nhà cung cấp theo hợp ñồng, thiêu ñốt trong lò ñốt có nhiệt ñộ cao, dùng các chất oxy hóa giáng hóa các chất gây ñộc tế bào thành hợp chất không nguy hại, trơ hóa sau ñó chon lấp
ðối với chất thải chứa kim loại nặng: trả lại nhà sản xuất, tiêu hủy tại nơi tiêu hủy an toàn chất thải công nghiệp, ñóng gói kín và thải ra bãi thải
Chất thải phóng xạ: phải tuân thủ theo các quy ñịnh hiện hành của pháp luật về an toàn bức xạ
Trang 34Các bình áp suất: trả lại nơi sản xuất, tái sử dụng, chôn lấp thông thường ựối với các bình áp suất có thể tắch nhỏ
Chất thải rắn thông thường: tái chế, tái sử dụng, chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải trên ựịa bàn
2.4 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam hiện nay
2.4.1 Hiện trạng chung
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, tắnh ựến năm 2010, cả nước hiện
có hơn 1.087 bệnh viện với tổng số hơn 140.000 giường bệnh Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ngày, trong ựó có 60 - 70 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại phải xử
lý Và cả nước chỉ có khoảng hơn 200 chiếc lò ựốt chuyên dụng (nhiệt ựộ cao
và có hai buồng) nhưng chỉ có 80 lò ựốt hai buồng ựạt tiêu chuẩn môi trường, với công suất từ 300 - 450 kg/ngày, trong ựó có 02 xắ nghiệp ựốt rác tập trung tại Hà Nội và TP.HCM, còn lại là các lò ựốt rác cỡ trung bình và cỡ nhỏ Trong khi ựó, vấn ựề môi trường y tế chưa ựược các ựịa phương quan tâm ựúng mức Theo kết quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010 hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều nơi ựã rơi vào tình trạng xuống cấp nghiêm trọng đáng nói, ngay ở các bệnh viện tuyến T.Ư vẫn còn tới 25% cơ sở chưa có hệ thống
xử lý chất thải y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến huyện lên tới trên 60%, có tới 60% bệnh viện còn xử lý chất thải rắn bằng lò ựốt thủ công hoặc chôn lấp và trên 62% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện
Trang 35ða số các bệnh viện tuyến huyện các tỉnh miền núi, vùng ñồng bằng ñều chưa có cơ sở hạ tầng ñể xử lý thải y tế nguy hại, vì vậy người ta chủ yếu tự thiêu ñốt bằng các lò ñốt thủ công hoặc chôn lấp trong khu ñất của bệnh viện Qua thực tế kiểm tra, Bộ Y tế ñã chỉ ra 6 bất cập ñang tồn tại tại các bệnh viện trong vấn ñề quản lý chất thải ñó là:
- Việc phân loại chất thải rắn y tế còn chưa ñúng quy ñịnh
- Phương tiện thu gom như túi, thùng ñựng chất thải còn thiếu và chưa ñồng bộ, hầu hết chưa ñạt tiêu chuẩn
- Xử lý và tiêu huỷ chất thải gặp nhiều khó khăn
- Thiếu các cơ sở tái chế chất thải
- Thiếu nguồn kinh phí ñầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải bệnh viện
- Vấn ñề quản lý chất thải y tế thông thường có thể tái chế còn bất cập: một số bệnh viện lơi lỏng công tác quản lý giám sát ñể nhân viên hợp ñồng cung cấp rác thải y tế cho các cơ sở tái chế tư nhân chưa qua xử lý
2.4.2 Quá trình phân loại, thu gom
Theo kết quả của Viện Y học lao ñộng và vệ sinh môi trường (NIOEH) năm 2006, về quản lý và xử lý chất thải bệnh viện với sự tham dự của tất cả các bệnh viện trung ương phía Bắc Kết quả ñiều tra của NIOEH tại 700 bệnh viện trên cả nước trong năm 2006 cho thấy hầu hết các bệnh viện ñều ñã thực hiện phân loại CTYT
Trong việc quản lý chất thải rắn, tuy ñã có quy ñịnh về việc phân loại tại các cơ sở y tế, tuy nhiên các bệnh viện vẫn còn ñể xảy ra hiện tượng phân loại nhầm chất thải, một số loại chất thải thông thường ñược ñưa vào chất thải y tế nguy hại gây tốn kém trong việc xử lý
Trang 36Theo báo cáo của Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh, ña số các bệnh viện (81,25%) ñã thực hiện phân loại chất thải ngay từ nguồn nhưng việc phân loại còn phiến diện và kém hiệu quả do nhân viên tham gia công tác này chưa ñược ñào tạo ñầy ñủ về kỹ năng chuyên môn Theo kết quả ñiều tra khác của Viện KHCN Xây dựng, có khoảng 80% số bệnh viện tiến hành phân loại chất thải từ khoa – phòng – buồng bệnh, trong số ñó có 63% bệnh viện có khu ñể chất thải y tế riêng biệt với chất thải sinh hoạt
Tại một số bệnh viện còn xảy ra hiện trạng ñể chất thải nguy hại cùng chung với chất thải sinh hoat, chất thải thông thường Việc phân loại còn chưa theo ñúng quy cách như tách các vật sắc nhọn ra khỏi chất thải rắn y tế, còn lẫn nhiều chất thải sinh hoạt vào chất thải y tế và ngược lại Hệ thống ký hiệu, màu sắc của túi và thùng ñựng chất thải chưa ñúng qui chế quản lý chất thải bệnh viện, còn tuỳ tiện
Còn nhiều bệnh viện (45%) chưa tách riêng các vật sắc nhọn ra khỏi chất thải rắn y tế làm tăng nguy cơ rủi ro cho những người trực tiếp vận chuyển và tiêu huỷ chất thải Trong số các bệnh viện ñã thực hành tách riêng vật sắc nhọn, có tới 11,4% bệnh viện tuy có tách vật sắc nhọn nhưng chưa thu gom vào các hộp ñựng vật sắt nhọn theo ñúng tiêu chuẩn quy ñịnh, ña số các bệnh viện (88,6%) thường ñựng các vật sắc nhọn vào chai truyền dịch, lọ thủy tinh, chai nhựa ñựng nước, hộp cactong hay vật dụng tự tạo Dụng cụ thu gom chất thải tại các khoa phòng rất ña dạng, chủ yếu là các loại thùng nhựa,
xô nhựa có nắp Có 93% các bệnh viện dùng túi nilon lót thùng, khi thu gom
sẽ nhấc túi nilon ra
Theo qui ñịnh, chất thải y tế và chất thải sinh hoạt ñều ñược hộ lý và y công thu gom hằng ngày tại khoa phòng Theo kết quả của Viện KHCN Xây
Trang 37dựng có 100% các bệnh viện ñều ñã thu gom chất thải tại các phòng ban và buồng bệnh 1 lần/ngày, có thể nhiều hơn 2-3 lần khi cần, và tiến hành thu gom ngay sau các ca phẫu thuật Quy trình thu gom ở các bệnh viện không giống nhau và cũng chưa triệt ñể, nguyên nhân là do các ñối tượng ñược giao nhiệm vụ phân loại, thu gom còn chưa ñược giáo dục, huấn luyện chuyên môn tốt ñể tham gia vào hoạt ñộng quản lý chất thải y tế Tình trạng chung là các bệnh viện không có ñủ các phương tiện bảo hộ khác cho nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình phân loại và thu gom
2.4.3 Quá trình lưu trữ, vận chuyển ñể xử lý
Sau khi ñã ñược phân loại và thu gom, chất thải y tế ñược vận chuyển về khu vực trung chuyển tại bệnh viện – thường là các nhà chứa rác thuộc quản
lý của bệnh viện
Hiện nay theo Quy chế quản lý chất thải y tế tại Quyết ñịnh số 43/2007 của Bộ y tế ban hành ngày 30/11/2007, nơi lưu trữ chất thải y tế phải ñảm bảo các ñiều kiện như có mái che, sàn không thấm nước, có cửa khóa chống côn trùng, gậm nhắm xâp nhập…; và quá trình vận chuyển chất thải y tế cũng phải theo quy ñịnh Nhưng nơi lưu trữ của một số bệnh viện vẫn còn chưa ñạt chuẩn
Theo báo cáo của Bộ y tế năm 2007 về tình hình thực hiện Quy chế quản
lý chất thải y tế, khi vận chuyển chất thải chỉ có 53% số bệnh viện chất thải ñược vận chuyển trong xe có nắp ñậy; 53,4% bệnh viện nơi lưu giữ chất thải
có mái che ñây là những yếu tố ñể ñảm bảo an toàn cho người bệnh và môi trường Tuy nhiên, vẫn còn khoảng một nửa số bệnh viện trong diện ñiều tra vận chuyển CTYT ñi qua khu vực bệnh nhân và không ñựng trong xe thùng
có nắp ñậy
Trang 38ða số các bệnh viện tự tiến hành thu gom chất thải y tế và sau ñó thì tự xử
lý bằng cách thiêu ñốt, và chôn lấp trong khu ñất của bệnh viện Chỉ có chất thải sinh hoạt và tại một số ít bệnh viện có hợp ñồng thu gom xử lý với Công
ty Môi trường ñô thị
Tại một số bệnh viện, việc vận chuyển chất thải nguy hại còn chưa ñược giám sát chặt chẽ, hiện trạng vận chuyển chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại không có vạch tuyến rõ ràng vẫn còn
Việc vận chuyển chất thải y tế ñến nơi xử lý thường ñược các cơ quan chuyên trách, các cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại tiến hành vận chuyển bằng các loại xe chuyên dụng cho việc vận chuyển
Theo ñánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có 18 - 64% cơ sở y tế chưa có biện pháp xử lý chất thải ñúng cách Tại các cơ sở y tế, 12,5% tổn thương do kim tiêm ñâm xảy ra trong quá trình xử lý CTYT của công nhân
xử lý chất thải
2.4.4 Quá trình xử lý chất thải rắn y tế
Trong hầu hết các bệnh viện tuyến huyện và một số bệnh viện tuyến tỉnh, chất thải y tế ñược chôn lấp tại bãi rác công cộng hay chôn lấp trong khu ñất của bệnh viện Theo thống kê của Tổng cục Môi trường năm 2010, toàn tuyến
y tế cấp tỉnh có tới trên 61% cơ sở y tế vẫn thuê xử lý chất thải, 6,4% sử dụng
lò ñốt 1 buồng và 9% cơ sở tự ñốt hoặc chôn lấp Trường hợp chôn lấp trong bệnh viện, chất thải ñược chứa trong hố ñào và lấp ñất lên, nhiều khi lớp ñất phủ trên mặt quá mỏng không ñảm bảo vệ sinh và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tại các bệnh viện không có lò ñốt tại chỗ, một số loại chất thải ñặc biệt như bào thai, rau thai và bộ phận cơ thể bị cắt bỏ sau phẫu thuật ñược thu gom ñể ñem chôn trong khu ñất của bệnh viện hoặc chôn trong nghĩa
Trang 39trang của ñịa phương Do diện tích mặt bằng của bệnh viện bị hạn chế nên nhiều bệnh viện hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm kiếm diện tích ñất ñể chôn lấp chất thải nguy hại
Theo một thống kê khác của Viện KHCN Xây dựng, có khoảng 60-70% chất thải ñược thải ra bãi chung hoặc chôn ngay trong bệnh viện, 20-30% ñược thiêu ñốt hoặc ñóng rắn, khoảng 10% áp dụng các biện pháp khác Trong ñó, khoảng 26% chất thải nhóm E (mô cơ quan người, các bộ phận cơ thể) ñược gia ñình bệnh nhân thu gom và chôn cất tại nghĩa trang ñịa phương, khoảng 30-40% chất thải nhóm C (chất thải phát sinh từ các phòng xét nghiệm) sau khi ñược khử khuẩn và chất thải nhóm D ñược thải vào cống, 70.5% chất thải nhóm A (chất thải nhiễm khuẩn) ñược xử lý sơ bộ và thải vào bão thải chung
Một thực trạng là vật sắc nhọn ñược chôn lấp cùng với chất thải y tế khác tại khu ñất bệnh viện hay tại bãi rác cộng ñồng Hiện nay, ở một số bệnh viện vẫn còn hiện tượng chất thải nhiễm khuẩn ñược thải lẫn với chất thải sinh hoạt và ñược vận chuyển ra bãi rác của thành phố, do vậy chất thải nhiễm khuẩn không có xử lý ñặc biệt gì trước khi tiêu huỷ chung
Trang 40CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN
3.1 Quy mô bệnh viện tuyến huyện và một số trạm y tế xã tại ñịa bàn
huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
3.1.1 Quy mô bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam
Hình 3.1 Bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam
Bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam tại ñịa chỉ số 20 Trần Phú, thị trấn Thuận Nam, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận chính thức ñi vào hoạt ñộng từ ngày 01/01/2007, và ñược tách ra từ Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Nam (ñược thành lập năm 1993)
Quy mô bệnh viện gồm 100 giường bệnh Diện tích bệnh viện là 17.516
m2 Số lượng cán bộ, công nhân viên ñang công tác tại bệnh viện là 110 người Bệnh viện bao gồm 6 khoa và 4 phòng chức năng: