1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN TẠO

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,59 KB
File đính kèm document_tailieudaihoc (2).rar (5 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN TẠO Lời nói đầu Trạm y tế xã, phường là một tổ chức y tế cơ sở trong hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe quốc gia. Đó là nơi thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, dưới sự lãnh đạo của ủy ban nhân dân xã,Phường, trạm y tế là nơi cung ứng đáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân. Trạm y tế xã Phường Tân Tạo cũng là một tổ chức y tế cơ sở thuộc mô hình quản lý thuốc ở xã, phường. Trạm được xây dựng ngay trung tâm , Phường nằm trên con đường giao thông liên Phường, là nơi tập trung đông dân cư, con đường này nối liền các khu Phố trong Phường và các Phường khác. Tân Tạo là một Phường tuy nhỏ nhưng đang phát triển từng ngày nhưng không vì thế mà vấn đề sức khỏe bị bỏ qua mà nó luôn được quan tâm hàng đầu, bởi có sức khỏe thì sẽ có tất cả mà do chính sức lực con người mà có được.

Trang 2

1.: Phân tích điều kiện ra đời và những ưu, nhược điểm của sản xuất hàng hóa Ý nghĩa thực tiễn Ý nghĩa thực tiễn:

Để phát triển nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam hiện nay, một mặt phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế (vùng, ngành nghề, lao động, tăng cường đào tạo nghề) để tạo ra tính chuyên môn hoá, tăng cường tham gia phân công và hợp tác quốc tế, xây dựng và phát triển hệ thống thị trường; mặt khác, phải

đa dạng hoá sở hữu và các hình thức tổ chức kinh tế, hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách kinh tế – xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng

3.Lượng giá trị hàng hóa được đo lường như thế nào? Phân tích những nhân tố ảnh hưởng

đến lượng giá trị của hàng hóa Ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa thực tiễn

a Thực tiễn sản xuất hàng hóa ở Việt Nam

Nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam có nhiều ưu điểm để nâng cao giá trị của hàng hóa Tuy nhiên bên cạnh đó còn không ít những hạn chế làm cho sức cạnh tranh của hàng Việt Nam còn chưa cao

ở thị trường trong nước và quốc tế

* Ưu điểm:

− Ưu thế của nền sản xuất hàng hóa của nước ta đó là có nguồn lao động

dồi dào, giá rẻ Năm 2010, trên 60% người Việt Nam ở độ tuổi lao động (15-64 tuổi)

Giai đoạn 2011-2020, lực lượng lao động Việt Nam tăng 1%/năm, tương ứng mức

47,82 triệu người năm 2011, 50,4 triệu năm 2015 và 53,15 triệu năm 2020 Với mức

tăng nguồn lao động hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động Người

lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với

truyền thống dân tộc được tích luỹ qua nhiều thế hệ Giá nhân công của nước ta lại

rẻ, đây chính là điều kiện thuận lợi làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Việt Nam rẻ hơn so với các nước khác

− Nguyên vật liệu ở nước ta rẻ, lại rất dồi dào,( nhất là nguyên liệu cho các

ngành sản xuất thực phẩm, vật liệu xây dựng…) như vậy, nếu biết tận dụng sẽ tiết

kiệm được chi phí mua nguyên liệu Giảm chi phí sản suất sẽ làm giảm giá cả của

hàng hóa, sẽ làm cho hàng hóa tăng thêm sức cạnh tranh về giá

* Nhược điểm:

− Nguồn nhân lực của nước ta tuy dồi dào nhưng chất lượng thấp, chủ yếu

là lao động thủ công, tác phong công nghiệp còn hạn chế Năm 2010, có đến 19,5

triệu lao động Việt Nam đang làm việc trong các ngành nghề không đòi hỏi trình độ

chuyên môn hoặc chuyên môn thấp Phần lớn các doanh nghiệp đều phải tự đào tạo

nghề cho công nhân Công nhân không lành nghề dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp,

năng suất lao động không cao, sản phẩm làm ra sẽ không nhiều trong cùng một đơn

vị thời gian

− Tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều và

chưa theo một định hướng phát triển rõ rệt Phần lớn các doanh nghiệp của nước ta

đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với các nước trên thế giới từ 2-3 thế hệ 80-90%

công nghệ nước ta đang sử dụng là công nghệ nhập khẩu, 76% máy móc, dây chuyền

công nghệ nhập khẩu thuộc thập niên 50-60, 50% là đồ tân trang…Sự lạc hậu về

công nghệ và kĩ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp, không ổn định Điều này sẽ

gây cho hàng hoá của chúng ta rất nhiều hạn chế trong cạnh tranh về giá

− Sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam có đặc điểm là hàm lượng tri

thức và và công nghệ trong sản phẩm không cao, điều đó làm giảm đi chất lượng của

sản phẩm

− Chủ yếu các doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu nguyên vật liệu cho

sản xuất Ngay cả các sản phẩm là thế mạnh của nước ta vẫn thì vẫn phải nhập

nguyên liệu như dệt may, da giày, thực phẩm… Nhiều sản phẩm có giá thành không

ổn định cũng là do phụ thuộc vào tính chất bấp bênh của nguồn nguyên liệu

− Từ những hạn chế trên cần phải có một số giải pháp nhằm nâng cao năng

lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường trong nước và thế giới, nhất là

trong thời kì hội nhập như hiện nay

Trang 3

b Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:

Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của sản phẩm có nghĩa là doanh nghiệp phải tìm cách

để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong khi đó giá thành phải hạ Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần có những biện pháp để tăng năng suất lao động ( năng suất lao động tăng làm cho sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn, giá cả hàng hoá từ đó sẽ giảm xuống) và tăng mức độ phức tạp của lao động ( lao động phức tạp tao ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng) Ngoài ra còn có nhiều biện pháp khác có thể

nâng cao năng lực cạnh tranh về giá cho sản phẩm

* Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp:

− Ứng dụng khoa học- công nghệ vào quá trình sản xuất Bản thân các

doanh nghiệp vừa phải nỗ lực cải tiến, hoàn thiện công nghệ hiện có, vừa phải tranh

thủ tiếp thu công nghệ tiên tiến của nước ngoài để tạo ra nhiều sản phẩm có chất

lượng, giảm chi phí sản xuất

− Đổi mới công nghệ phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp và xu thế phát triển của công nghệ thế giới để lựa chọn công nghệ thích hợp,

sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường trên cơ sở tiết kiệm chi phí Doanh nghiệp cần

phải đầu tư đổi mới đồng bộ dứt điểm từng dây chuyền công nghệ những sản phẩm

quan trọng, mũi nhọn, tránh đầu tư lan man Dây chuyền máy móc hiện đại sẽ làm ra

nhiều sản phẩm hơn, đồng đều hơn, giảm bớt sức lao động chân tay trong mỗi sản

phẩm Như vậy giá thành cũng có thể hạ

− Đầu tư đổi mới công nghệ phải đi đôi với quá trình tiếp thu công nghệ

mới và đồng bộ, tiến hành tổ chức lại quản lý Chuẩn bị đội ngũ cán bộ kĩ thuật và

đào tạo công nhân để có khả năng vận hành, sử dụng công nghệ hiệu quả nhất Năm

2009 chúng ta đã đào tạo được trên 1,8 triệu cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng

trở lên với trên 30 nghìn người có trình độ trên đại học (trên 14 nghìn tiến sĩ và 16

nghìn thạc sĩ) và khoảng hơn 2 triệu công nhân kỹ thuật; trong đó, có khoảng 34

nghìn người đang làm việc trực tiếp trong lĩnh vực KH&CN thuộc khu vực nhà nước

Đây là nguồn nhân lực quan trọng cho hoạt động KH&CN của đất nước Thực tế cho

thấy, đội ngũ này có khả năng tiếp thu tương đối nhanh và làm chủ được tri thức,

công nghệ hiện đại trong một số ngành và lĩnh vực

− Để đầu tư đổi mới công nghệ, nhà nước cần có cơ chế và chính sách

khuyến khích nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ như: hỗ trợ

kinh phí cho các chương trình, đề tài nghiên cứu sản xuất ra máy móc thiết bị trong

nước, lập quỹ dự trữ đầu tư phát triển, đổi mới công nghệ, giảm thuế một số năm đối

với những doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong

sản xuất

− Tận dụng hiệu quả các yếu tố về tư liệu sản xuất và các điều kiện tự

nhiên để tăng năng suất doanh nghiệp Như sử dụng hợp lí các nguồn nguyên liệu sẵn

có, giá rẻ ở trong nước để đưa vào chế biến, đặt nhà máy ở nơi có vị trí địa lí thuận

lợi (như gần nguồn nguyên liệu, gần trục giao thông…) để giảm đến mức thấp nhất

chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo năng suất Chi phí sản suất giảm đồng nghĩa với

việc giá thành sản phẩm cũng giảm theo

− Mở rộng quy mô sản xuất và tăng hiệu suất của tư liệu sản xuất

* Giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động:

− Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng

giá trị của hàng hoá Trong cùng một thời gian thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá

trị hơn lao động giản đơn Tăng chất lượng của sản phẩm cần làm cho lao động phức

tạp kết tinh trong sản phẩm nhiều hơn

− Một sản phẩm làm ra có chất lượng tốt đòi hỏi lao động kết tinh trong đó

phải phức tạp, tỉ mỉ Vì vậy, tay nghề của lao động rất quan trọng Đào tạo nghề cho

lao động ở nước ta là một trong những giải pháp cần thiết vì lao động nước ta chủ

yếu là lao động thủ công, tay nghề chưa cao Người lao động Việt Nam cần cù, chăm

chỉ, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học- kĩ thuật tuy nhiên lại chưa dược đào tạo đúng

Trang 4

mức Nâng cao chất lượng nguồn lao động đồng nghĩa với việc mở các trường dạy

nghề, tập huấn kẽ thuật, cho người lao động tiếp cận với những tiến bộ của khoa học

công nghệ… Trong nền sản xuất hàng hoá hiện nay, sự phân công lao động xã hội đã

tạo nên sự chuyên môn hoá lao động, dẫn tới sự chuyên môn hoá sản xuất Vì vậy

mỗi công nhân phải thành thạo một ngành nghề của mình để tạo ra một sản phẩm có

chất lượng Ngoài bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kĩ năng, tay nghề còn phải nâng

cao trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất khoa học cho người lao động Cần

thông qua các chương trình đào tạo cụ thể để phù hợp với từng đối tượng, từng

ngành nghề Ngoài ra,còn có thể phổ biến cho công nhân các kiến thức liên quan đến

chất lượng sản phẩm, giá cả thị trường và kiến thức về khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của nước ta nhằm tạo ta

một lực lượng lao động có đủ khả năng tiếp thu, thích ứng với môi trường kinh

doanh hiện nay

− Như vậy, khi trình độ của người lao động tăng cao cũng có nghĩa lao

động phức tạp kết tinh trong hàng hoá tăng lên, làm cho sản phẩm làm ra ngày càng

có chất lượng, mẫu mã phù hợp, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Đây là một

trong những điều kiện để tăng năng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ở thị

trường trong nước và trên thế giới

* Sự cạnh tranh thành công về giá của các doanh nghiệp còn liên quan đến các chính

sách của Nhà nước, trong đó cần coi trọng các vấn đề:

− Nhà nước cần nhanh chóng ban hành các chính sách định lượng về quản

lí giá cả, giúp các doanh nghiệp có thêm căn cứ để xác định giá cả cho phù hợp

− Thực hiện các chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp nâng

cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Trong đó có các chính sách về thuế, chính

sách về nhập khẩu công nghệ, chính sách ưu đãi với những doanh nghiệp cải tiến

chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động

− Bên cạnh đó nhà nước cần tạo điều kiện tổ chức các cuộc triển lãm về

cải tiến chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để các doanh nghiệp học tập kinh

nghiệm lẫn nhau, tham khảo về giá cả lẫn nhau Đồng thời cần chủ động thường

xuyên mời các chuyên gia nước ngoài đến để tổ chức các khoá tập huấn về quản lí

chất lượng, trao đổi công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

 Ngoài ra, chúng ta còn có nhiều biện pháp khác để làm giảm giá

thành sản phẩm mà vẫn bảo đảm chất lượng Ví dụ như tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, giá rẻ ở trong nước sẽ làm giảm chi phí sản xuất, chi phí sản xuất càng thấp sẽ làm giá cả càng

hạ Mở rộng việc quảng bá, tiếp thị hàng Việt Nam để đông đảo người dân tiếp cận với hàng trọng nước, loại bỏ tâm lí “sính ngoại” của nhiều người Để làm được điều này ta có thể mở những gian hàng giới thiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, đưa hàng Việt về nông thôn, tổ chức các tuần lễ khuyến mãi với các sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước Ngoài ra còn phải xây dựng thương hiệu cho hàng Việt Nam để có chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng và giá cả của hàng trong nước

 Như vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của hàng hoá của

các doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện đồng bộ các biện pháp trên Tuy nhiên vẫn phải

ưu tiên hàng đầu cho các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động và tăng mức độ phức tạp của lao động Vì đây chính là yếu tố quyết định đến giá thành và chất lượng sản phẩm

4 PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT – Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Biện pháp kiềm chế lạm phát

TaiLieuDaiHoc.com

Ngày đăng: 21/10/2022, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w