1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIẢI PHẪU BỆNH TIM MẠCH

69 2 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu Bệnh Tim Mạch
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 30,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Þnh nghÜa §iÖn tim ®å (§T§) lµ mét ®ưêng cong ghi l¹i c¸c biÕn thiªn cña c¸c ®iÖn lùc do tim ph¸t ra trong ho¹t ®éng co bãp. Phư¬ng ph¸p ghi ®iÖn t©m ®å  Cho dßng ®iÖn tim t¸c ®éng lªn mét bót ghi lµm bót nµy dao ®éng qua l¹i vµ vÏ lªn mét b¨ng giÊy.  B¨ng giÊy ®ưîc chuyÓn ®éng ®Òu liªn tôc.  §T§ lµ ®å thÞ cã:  Hoµnh ®é lµ thêi gian  Tung ®é lµ ®iÖn thÕ

Trang 1

THẤP TIM

Mục tiêu:

1 Mô tả được các tổn thương GPB ở tim do

thấp tim

2 Mối liên quan chính giữa các tổn thương

GPB với lâm sàng của thấp tim.

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG THẤP TIM

Bệnh tự miễn, gồm giai đoạn:

1. Thấp tim cấp (Sốt thấp cấp): thường ở trẻ em

2. Thấp tim mạn ( di chứng biến dạng van tim):

thường ở người lớn

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA Thấp tim cấp (sốt thấp cấp) là hậu quả của một bệnh:

- nhiễm liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A vùng hầu họng.

- là một bệnh toàn thân, bệnh của mô liên kết

- gây tổn thương nhiều bộ phận (tim, khớp, da, thần kinh ) nhưng tổn thương tim là nguy hiểm nhất vì có thể gây tử vong.

Trang 6

THẤP TIM CẤP - ĐẠI THỂ

Cơ tim: Nhạt màu, giãn, mặt cắt loang lổ ( có nhiều ổ

nhỏ, đa sắc: từ nâu nhạt – vàng nhạt trên nền hồng nhạt của cơ tim)

Nội tâm mạc: Có những hạt nhỏ, chủ yếu trên bề

mặt các lá van(2&3 lá), đk:1-2mm, thay đổi màu sắc theo thời gian tiến triển: nâu đỏ-tím đỏ-vàng nhạt.

Ngoại tâm mạc: Viêm khô-viêm ướt(có dịch), lắng

đọng tơ huyết dạng bánh mì bơ và cũng có thể có các hạt

Trang 12

MÚA VỜN SYNDENHAM

 https://www.youtube.com/watch?v=XOgu-krHoY8

 https://www.youtube.com/watch?v=V74h6eFpk-8

Trang 13

THẤP TIM CẤP - VI THỂ

Hạt Aschoff:

Là hình ảnh đặc trưng cho bệnh thấp tim cấp

 Bản chất là một viêm hạt

 Là một ổ hoại tử dạng tơ huyết

 xuất hiện vài tuần sau biểu hiện ở khớp

 Thường tập trung quanh các huyết quản

Trang 16

THẤP TIM CẤP - VI THỂ HẠT ASCHOFF

GĐ tiến triển: hạt Aschoff không có mô hoại tử mà có

nhiều tế bào lớn, nhân to, có khi có múi, gần giống như

tế bào khổng lồ nhiều nhân => TB cơ Aschoff.

Giai đoạn thoái triển: Bạch cầu một nhân chiếm ưu

thế vì vậy giai đoạn này còn gọi là viêm cơ tim bạch cầu một nhân.

Giai đoạn sẹo hóa( từ sáu tháng đến một năm khởi bệnh): Hạt Aschoff xơ hóa, ít tế bào, không điển hình và

khó chẩn đoán

Trang 17

Hạt Aschoff

A: Hạt Aschoff trong cơ tim ( X100)

B: Các tế bào trong hạt Aschoff:

1- Các tế bào Anitschkow ;

2- Các tế bào viêm, chủ yếu loại đơn nhân; 3- Tế bào cơ

tim

Trang 18

THẤP TIM CẤP - VI THỂ

Tổn thương lan toả: xung huyết, phù

nề, rải rác các tế bào viêm như bạch cầu

đa nhân trung tính, ái toan, lymphô bào, bạch cầu một nhân

Tổn thương cơ tim: cơ tim mất vân bị

thoái hóa hạt, thoái hóa mỡ, thoái hóa nhân đông

Trang 19

THẤP TIM CẤP - VI THỂ

Nội tâm mạc:

 Nhĩ trái và các van tim, nhất là van hai lá

 Hoại tử nhỏ dạng tơ huyết, nằm nông ở trên mặt nội mạc, nó có thể loét và lắng đọng tơ huyết, tiểu cầu, tạo nên những hạt nhỏ(mụn cóc)

 Những hạt mới, không có nội mô phủ nên ráp, sau này có nội mô phủ thì nhẵn

Trang 20

THẤP TIM CẤP - VI THỂ

Tổn thương ngoại tâm mạc:

 Tổn thương lan toả, xung huyết, phù, xâm nhập tế bào viêm, đặc biệt ở mặt tự do

thường có lắng đọng tơ huyết

 Có thể gặp hạt Aschoff ở ngoại tâm mạc.

Trang 24

Đặc điểm đại thể của viêm cơ tim và nội tâm mạc:

1. Viêm đa ổ cùng giai đoạn

2. Viêm đa ổ nhiều giai đoạn

3. Viêm một ổ nhiều giai đoạn

4. Viêm một ổ và một giai đoạn

Đại thể Viêm màng ngoài tim có hình ảnh giống?

Trang 25

Triệu chứng trên lâm sàng bệnh thấp tim? Tiêu chuẩn chẩn đoán?

Trang 26

Tiếng cọ màng ngoài tim tương ứng tổn thương:

1. Viêm khô ngoại tâm mạc

2. Viêm khô nội tâm mạc

3. Viêm ướt ngoại tâm mạc

4. Viêm ướt nội tâm mạc

Trang 30

????

Trang 31

 Chủ yếu gặp ở van 2 lá(đơn thuần) hay phối hợp với các van khác.

Trang 33

THẤP TIM MẠN – VI THỂ

 Tổn thương chủ yếu là tăng sinh xơ, xơ co kéo cơ tim

 Lắng đọng canxi

Trang 34

THẤP TIM MẠN LÂM SÀNG ???- BIẾN CHỨNG ????

 Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

 Huyết khối

 Suy tim

 Bệnh tim phổi mạn

 Viêm dính màng tim

Trang 35

CÂU HỎI:

1 Mô tả các tổn thương đại thể và vi thể của tim trong thấp tim cấp?

2 Trình bày mối liên quan chính giữa các tổn

thương GPB với lâm sàng của thấp tim cấp?

3 Trình bầy đại thể và vi thể của thấp tim mạn? đối chiếu các tổn thương này với lâm sàng?

Trang 36

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN Mục tiêu học tập

1 Mô tả được các tổn thương đại thể và vi thể của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

2 Nêu và giải thích được mối liên quan giữa các tổn thương giải phẫu bệnh với lâm sàng của

viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Trang 37

ĐỊNH NGHĨA:

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là tình trạng viêm van tim do vi khuẩn.

Trang 39

YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH

Bệnh tim bẩm sinh: là nguy cơ chính của các nước đang

5 Một số bệnh khác như: sa van ba lá, chuyển gốc động mạch;

6 Bệnh rất hiếm gặp trong thông liên nhĩ, hẹp van động mạch phổi.

Trang 40

YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH

Các bệnh tim mắc phải:

Bệnh van tim do thấp:

 Bệnh van hai lá bao gồm; hở van, hẹp hở van, ít gặp khi hẹp van hai lá đơn thuần

 Bệnh van động mạch chủ: hở van, hẹp van

 Bệnh van hai lá và van động mạch chủ: hẹp van hai lá và hở chủ.

Van tim nhân tạo: Hai loại van cơ học và sinh học đều có

nguy cơ như nhau và có thể mắc sớm( trước 60 ngày sau mổ) hoặc muộn hơn.

Trang 41

YẾU TỐ THUẬN LỢI

- Đặt catheter hoặc tiêm truyền đường tĩnh mạch kéo dài;

- Các thủ thuật gây chảy máu trên bệnh nhân đã

có bệnh về tim;

- Các trường hợp nghiện ma tuý bằng đường tiêm tĩnh mạch;

- Các bệnh suy giảm miễn dịch bao gồm cả HIV

và sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài

Trang 42

BỆNH SINH:

Trang 43

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

Vị trí tổn thương:

 Van hai lá (85%)

 Van động mạch chủ (50%) đơn thuần hay phối hợp

Trang 44

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

 GĐ sớm: vết sùi nhỏ (1-2mm), ở đường khép của van, gần

bờ tự do và tập trung lại thành đám Bề mặt thô ráp bởi

có nhiều khe rãnh và được phủ một mạng lưới sợi huyết.

 GĐ sau: mảng sùi lớn từ 1-2cm, bề mặt nhiều khe, rãnh tạo hình ảnh như quả dâu và thường loét, trên phủ một lớp tơ huyết mủn, màu sắc thay đổi Càng ở trong sâu, thịt sùi càng chắc, rắn.

 Mảng sùi phát triển và lan rộng gây loét, hoại tử lan rộng

có thể gây thủng van hoặc đứt dây chằng, cột cơ.

Trang 45

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

 Thể sùi lan vào cơ tim tạo nên ổ áp xe ( áp xe hình nhẫn)

 Trong trường hợp tiên phát, tổn thương ở đây cũng tương đối giống những tổn thương thứ phát nhưng thể sùi thường nhỏ hơn, không đều và dễ mủn và thường kèm theo các tổn thương khác như: viêm mủ cơ tim, các ổ di bệnh ( áp xe ở các

mô và cơ quan như trong nhiễm khuẩn huyết)

Trang 46

Van động mạch chủ trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: các tổn

thương thịt sùi kèm theo loét trên bề mặt các lá van

Trang 49

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

 Tổn thường sùi: Là kết quả của sự tăng sinh các thành phần liên kết, nhất là các tế bào liên kết non (nguyên bào sợi)

 Tổn thương loét: là kết quả của hoại tử mất nội

mô, lắng đọng tơ huyết, tiểu cầu, và xâm nhập vi khuẩn kèm theo các tế bào viêm

Trang 50

TỔN THƯƠNG NGOÀI TIM

Não: chảy máu não, nhũn não hay áp xe não và

thường gặp ở khu động mạch não giữa giống như chảy máu não do xơ vữa đông mạch

Lách, thận: Có thể thấy những ổ nhồi máu lớn,

nhỏ kèm theo những ổ nhiễm trùng khá lớn hoặc những ổ áp xe nhỏ

Phổi: Thường gặp các ổ áp xe lớn hoặc nhỏ ở

phổi, ít thấy nhồi máu ở phổi như đối với lách và thận

Trang 51

CHẨN ĐOÁN DUCKE CẢI BIÊN

 Cấy máu (+)

 Tổn thương trong tim: SA tim: hình ảnh giống GPB: mảnh sùi di động, ổ áp xe, giả phình, dò trong tim, thủng hoặc phình van hai lá

 SA tim qua thực quản: đối với BN van tim nhân tạo, nghi VNTMNK, apces cạnh tim

 SA tim qua thành ngực với bệnh nhân khác

 TC phụ: Bệnh tim có nguy cơ hoặc tiêm chích ma tuý, sốt>=38 o C kéo dài, có thuyên tắc, nhồi máu, phình mạch

Trang 52

BIẾN CHỨNG

+ Hở hoặc hẹp van có suy tim; Áp xe hình nhẫn ở cơ tim với thủng van hay tổn thương hệ TK dẫn truyền; Hở một phần van nhân tạo.

khối Bệnh có thể dẫn đến hội chứng thận hư hay suy thận hoặc

cả hai; Viêm cầu thận lan toả (do lắng đọng các phức hợp miễn dịch) dẫn đến suy thận.

Trang 55

HTTPS://WWW.YOUTUBE.COM/WATCH?V= 9JUDJT7IDXM

Trang 56

CÂU HỎI:

https://www.youtube.com/watch?v=9JUdjT7idXM

1 Mô tả các tổn thương đại thể và vi thể của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn? Đối chiếu các tổn thương đó với lâm sàng?

2 Nêu và giải thích các biến chứng thường gặp của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn?

Trang 57

XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH

Trang 64

BIẾN CHỨNG

 Hẹp lòng mạch

 Thiếu máu, nhồi máu CQ nuôi dưỡng

 Xuất huyết CQ: não, phổi

 Loét tróc bề mặt mảng xơ vữa=> lộ ra choles=> bít tắc do choles

 ĐTB chết => hoại tử=> lắng đọng canxi=> làm động mạch cứng giòn

Trang 65

NHỒI MÁU CƠ TIM

 Định nghĩa: là hiện tượng hoại tử vùng cơ tim do thiếu máu nuôi dưỡng

Trang 66

NHỒI MÁU CƠ TIM

Ngày đăng: 21/05/2023, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w