Giải thích được mối liên quan giữa các tổn thương giải phẫu bệnh với lâm sàng của thấp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nhồi máu 5.. BỆNH TIM BẨM SINHnhững bất thường ở tim và mạch má
Trang 1Giải phẫu bệnh
một số tim mạch
Trần Đức Hưởng; Trần Ngọc
BM Giải phẫu
bệnh trong bệnh lý
mạch cơ bản
Ngọc Minh; Nguyễn Hà Mỹ phẫu bệnh
Trang 21 Trình bày được hình thái học cơ bản của các bệnh tim bẩm sinh
2 Giải thích được các rối loạn huyết động của các bệnh tim bẩm
3 Mô tả được hình ảnh đại thể và vi thể của thấp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim
4 Giải thích được mối liên quan giữa các tổn thương giải phẫu bệnh với lâm sàng của thấp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nhồi máu
5 Trình bày được cơ chế bệnh sinh, hình ảnh giải phẫu bệnh và các biến chứng của bệnh xơ vữa động mạch
Trang 3BỆNH TIM BẨM SINH
những bất thường ở tim và mạch máu lớn xuất hiện từ lúc mới sinh
bệnh phổ biến nhất của bệnh tim ở trẻ em
nguyên nhân không được biết rõ trong khoảng 90% trường hợphậu quả: tắc mạch, tăng áp động mạch phổi…
BỆNH TIM BẨM SINH
những bất thường ở tim và mạch máu lớn xuất hiện từ lúc mới
bệnh phổ biến nhất của bệnh tim ở trẻ em
nguyên nhân không được biết rõ trong khoảng 90% trường hợphậu quả: tắc mạch, tăng áp động mạch phổi…
Trang 4TBS THÔNG
TBS thông từtrái sang phải(Tím tái muộn)
-TBS thông từ
-lớnTBS thông từ
-phải sang trái(Tím tái sớm)
lớn-
-thườngTBS TẮC - Hẹp động mạch Chủ
Hẹp và teo động
ASD/ VSDCòn ống động mạchKhuyết vách ngăn nhĩ thất
Tứ chứng FallotChuyển chỗ các động mạchlớn
Thân chung động mạchTeo van ba lá
Thông tĩnh mạch phổi bấtthường hoàn toàn
Chủ/Phổimạch Chủ
Trang 5TBS THÔNG TỪ TRÁI SANG
ASD
- Lỗ thứ phát(90%) và thường đơn thuần
- Lỗ nguyên phát(5%)
- Khuyết xoang tĩnh mạch(5%)
VSD
- 70% là phối hợp, 30% là đơn thuần
- 90% là ở vị trí phần màng thường đơn độc còn 10%
phần cơ và thường có nhiều nhỏ
SANG PHẢI - TÍM TÁI MUỘN
LS thường là Tăng lưu lượng máu ở
động mạch phổi gây phì đại tim phải
(5%) đơn
màng và 10% là ở nhiều lỗ
Phụ thuộc rất nhiều vào
vị trí và kích thước của lỗ thông Các lỗ nhỏ thường được đóng một cách tự phát (50%)
Trang 6TBS THÔNG TỪ TRÁI SANG
Khuyết vách
ngăn nhĩ thất
- Vách nhĩ – thất không hoàn toàn hình thành không của các van 2
- Khuyết có thể hay hoàn toàn
SANG PHẢI - TÍM TÁI MUỘN
LS thuần(95%)
ống thông từ
1 cm
- Tiếng thổi liên tục
- Các viêm nhiễm đường hô hấp
thất đóng toàn và sự không đầy đủ van 2 và 3 lá
thể một phần
- Trên 1/3 trường hợp có hội chứng Down
- Bệnh có thể điều trị bằng phẫu thuật
Trang 7thông trái sang phải
A Thông liên nhĩ
B Thông liên thất
C Còn ống động mạch
Trang 8TBS THÔNG TỪ PHẢI SANG
phải 3.VSD cao 4.Dày thất phải
Chuyển chỗ
các động
mạch lớn
động mạch chủ xuất phát
thất phai, động mạch phổi xuất phát từ thất trái
SANG TRÁI - TÍM TÁI SỚM
LS phổi
lệch
phải
Hậu quả LS phụ thuộc vào mức độ hẹp của ĐM phổi và đây cũng là mục tiêu của việc điều trị phẫu thuật
phải chủ từ động xuất trái.
T.L phụ thuộc vào mức
độ hòa trộn máu , thiếu oxy ở mô và khả năng duy trì tuần hoàn hệ thống của thất phải Khi
có sự kết hợp thông phải-trái thì TL tốt hơn
Trang 9TBS thông phải sang trái
A Fallot IV
B Chuyển gốc động mạch có thông liên thất Chuyển gốc động mạch không có thông liên thất
Trang 10- Thể sau ống lớn" là thể hay hơn
TBS TẮC
ống hay , hẹp ở động
ống "người hay gặp
- Tăng áp lực tâm thu dẫn đến phi đại thất trái.
- Tùy theo vị trí hẹp mà có các biểu hiện khác
hay gặp biểu hiện khác
nhau
tương đối
có thể đơn phối hợp TBS khác.
Phụ thuộc vào mức độ hẹp, thường có phi đại thất phải
Trang 11Hẹp động mạch chủ
Còn ống động mạch
Khong còn ống động mạch
Trang 12THẤP TIM
Thấp tim là hậu quả của một bệnh
bêta tan huyết nhóm A vùng hầu
thân, bệnh của mô liên kết gây
(tim, khớp, da, thần kinh ) nhưng
hiểm nhất vì có thể gây tử vong
THẤP TIM
bệnh nhiễm liên cầu khuẩnhầu họng, là một bệnh toàngây tổn thương nhiều bộ phậnnhưng tổn thương tim là nguyvong
Trang 13THẤP TIM CẤP:
ĐẠI THỂ:
Cơ tim: Nhạt màu, chất tim
nhiều ổ nhỏ, đa sắc: từ nâu
hồng nhạt của cơ tim)
Nội tâm mạc: Có những hạt
lá van(2&3 lá), đk:1-2mm(mụn
thời gian tiến triển: nâu đỏ-tím
Ngoại tâm mạc: Viêm khô-viêm
viêm ướt(có dịch) và cũng có ban đỏ, các nốt)/ Khớp(viêm chuyển)/ Phổi/Thận/Thần kinh
Trang 14THẤP TIM CẤP
VI THỂ:
1 Hạt Aschoff: là hình ảnh đặc
cấp, bản chất là một viêm hạt
+ Khi mới phát sinh: với một
huyết ở trung tâm, xung quanh
số mô bào, đại thực bào, đôi
các mô bào hoạt hoá được
hay tế bào Aschoff với bào
tròn đến hình trứng, màng
quanh nhân (tế bào mắt cú).
+ Ở giai đoạn tiến triển: hạt
tử nữa mà có nhiều tế bào
gần giống như tế bào khổng
.
hạt Aschoff không có mô hoại
lớn, nhân to, có khi có múi, khổng lồ, có lẽ được sinh ra từ tế
Trang 15THẤP TIM CẤP:
VI THỂ (tiếp):
+ Giai đoạn thoái triển: Bạch cầu một nhân chiếm
ưu thế vì vậy giai đoạn này còn gọi là viêm cơ tim bạch cầu một nhân
+ Giai đoạn sẹo hóa( từ sáu tháng đến một năm khởi bệnh): Hạt Aschoff xơ hóa, ít tế bào, không điển hình và khó chẩn đoán
THẤP TIM CẤP:
+ Giai đoạn thoái triển: Bạch cầu một nhân chiếm
ưu thế vì vậy giai đoạn này còn gọi là viêm cơ tim
( từ sáu tháng đến một năm Hạt Aschoff xơ hóa, ít tế bào, không điển hình và khó chẩn đoán
Trang 17Hạt Aschoff
A: Hạt Aschoff trong cơ tim ( X100)
B: Các tế bào trong hạt Aschoff:
1- Các tế bào Anitschkow
2- Các tế bào viêm, chủ yếu loại đơn nhân
X100) : Các tế bào viêm, chủ yếu loại đơn nhân; 3- Tế bào cơ tim
Trang 182.Tổn thương lan toả: xung
các tế bào viêm như bạch
ái toan, lymphô bào, bạch
3.Tổn thương cơ tim: cơ tim
hóa mỡ, mất vân, thũng
đông
4 Nội tâm mạc: (nhĩ trái và
hai lá)
5 Tổn thương ngoại tâm
xung huyết, phù, xâm nhập
hạt Aschoff ở ngoại tâm mạc
xung huyết, phù nề, rải rácbạch cầu đa nhân trung tính,
cầu một nhân
tim bị thoái hóa hạt, thoáithũng đục, thoái hóa nhân
và các van tim, nhất là van
mạc: tổn thương lan toả,nhập tế bào viêm Có thể gặpmạc
Trang 19tế tổn thương có thể gặp ởtâm mạc, cơ tim, ngoại tâm
là những bệnh lý viêm van
làm cho các lá van thô, dày,
đi sự mềm mại, dẫn đếnvan tim( bệnh lý các van
lá(đơn thuần) hay phối hợp
Trang 21VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
loét sùi thường xảy ra trên bệnh
trước do mắc phải hoặc bẩm sinh
VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN
là tình trạng viêm nội tâm mạc cónhân đã có tổn thương tim từ
sinh
Trang 22CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH:
Các bệnh tim mắc phải:
- Bệnh van tim do thấp: đây
yếu ở nước ta hiện nay
Bệnh van hai lá bao gồm
gặp khi hẹp van hai lá đơn
Bệnh van động mạch chủ
Bệnh van hai lá và van động
hai lá và hở chủ
-Van tim nhân tạo: Hai loại
học đều có nguy cơ như
sớm( trước 60 ngày sau mổ)
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH:
đây chính là nguy cơ chủ
gồm; hở van, hẹp hở van, ítđơn thuần
chủ: hở van, hẹp van
động mạch chủ: hẹp van
loại van cơ học và sinhnhư nhau và có thể mắcmổ) hoặc muộn hơn
Trang 23các nước đang phát triển và
biệt là sau phẫu thuật nối
hẹp eo động mạch chủ;
sa van ba lá, chuyển gốc
trong thông liên nhĩ, hẹp van
Trang 24Một số yếu tố thuận lợi khác
- Đặt catheter hoặc tiêm truyền
máu trên bệnh nhân đã có
ma tuý bằng đường tiêm
dịch bao gồm cả HIV vàmiễn dịch kéo dài
Trang 25Bệnh sinh
Trang 26Các hình thái chính của “thảm thực
Từ trái qua Thấp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm
huyết khối (không nhiếm khuẩn
Trang 28+ Thịt sùi phát triển và lan
hoại tử lan rộng có thể gây
chằng, cột cơ
SÙI
2mm), mọc ở đường khép
từ 2-3mm và tập trung lạimặt nhấp nhô bởi có nhiềumột mạng lưới sợi huyết nên
rất to, từ 1-2cm đường kính,tạo hình ảnh như quả dâu và, trên đó phủ một lớp tơđổi Càng ở trong sâu, thịt
lan rộng gây loét kèm theogây thủng van hoặc đứt dây
Trang 29Viêm nội tâm mạc mạc nhiễm khuẩn
Trang 30Van động mạch chủ trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: các tổn thương thịt sùi kèm theo loét trên bề mặt các lá van
Van động mạch chủ trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: các tổn thương thịt sùi kèm theo loét trên bề mặt các lá van
Trang 33Tổn thương ngoài tim:
Viêm nội tâm mạc nhiễm
nhiễm khuẩn mủ huyết Bên
huyết thông thường, người
nhũn não hay áp xe não vàmạch não giữa giống nhưđông mạch
thấy những ổ nhồi máu lớn,
nhiễm trùng khá lớn hoặc
ổ áp xe lớn hoặc nhỏ ởphổi như đối với lách và
Trang 35là kết quả của hoại tử mất nội mô, lắng đọng tơ
huyết, tiểu cầu, từ nông tới sâu gồm:
+ Một mạng lưới tơ huyết
+ Bên dưới, nếu nhuộm
khuẩn gram (+)
+ Dưới lớp vi khuẩn là một
gồm những tế bào liên kết
Huyết quản tân tạo gần như
cầu đa nhân cũng như lymphô
+ lớp sâu, xuất hiện nhiều
và có thể thấy huyết quản tân
là kết quả của hoại tử mất nội mô, lắng đọng tơ
huyết, tiểu cầu, từ nông tới sâu gồm:
gram có thể thấy các vi
một phản ưng mô yếu ớt, baokết non dạng trung diệp thai.như không có Rất ít bạchlymphô bào
tế bào sợi, thoái hoá kínhtân tạo
Trang 36là kết quả của sự tăng sinh
nhất là các tế bào liên kết
bào to, sáng, bào tương rộng
Sùi thường kèm theo loét,
chúng tương đối rõ Loét căn
chứa vi khuẩn, ngược lại,
tế bào, không chứa vi khuẩn
Trang 37BIẾN CHỨNG
- Biến chứng tim:
+ Hở hoặc hẹp van có+ áp xe hình nhẫn ởtổn thương hệ TK dẫn truyền
+ Hở một phần van nhân-Biến chứng huyết tắc dẫn
bệnh
- Biến chứng thận:
+ Nhồi máu thận
+ Viêm cầu thận ổ dodẫn đến hội chứng thận hư
+ Viêm cầu thận lan toảhợp miễn dịch) dẫn đến suy
- Áp xe nhiều ổ khi viêm nội
nội tâm mạc cấp do tụ cầu
Trang 38NHỒI MÁU CƠ TIM
Nhồi máu cơ tim xuyên thành (phổ biến): hoại tử thiếu máu
chiếm toàn bộ hoặc gần toàn bộ bề dày của thành tâm thất theo vùng phân phối máu của động mạch vành bị tắc Nguyên nhân:
xơ vữa động mạch vành, vỡ mảng xơ vữa hoặc huyết khối kèm theo
Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc xảy ra ở vùng bình thường được tưới máu ít nhất của cơ tim Vì vậy, nguyên nhân là xơ
vữa động mạch vành gây hẹp lan toả và giảm toàn bộ dòng
máu, không có mảng xơ vữa hay huyết khối
NHỒI MÁU CƠ TIM
Nhồi máu cơ tim xuyên thành (phổ biến): hoại tử thiếu máu
chiếm toàn bộ hoặc gần toàn bộ bề dày của thành tâm thất theo vùng phân phối máu của động mạch vành bị tắc Nguyên nhân:
xơ vữa động mạch vành, vỡ mảng xơ vữa hoặc huyết khối kèm
Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc xảy ra ở vùng bình thường được tưới máu ít nhất của cơ tim Vì vậy, nguyên nhân là xơ
vữa động mạch vành gây hẹp lan toả và giảm toàn bộ dòng
máu, không có mảng xơ vữa hay huyết khối
Trang 39Sự phụ thuộc của nhồi máu cơ tim vào vào vị trí và mức độ giảm tưới máu
Trang 40Tiến triển của hoại tử cơ tim tim sau tắc động mạch vành
Trang 41Nhồi máu cơ tim cấp, nhuộm nhuộm triphenyltetrazolium chloride
Trang 42Vi thể nhồi máu cơ tim
A Sợi cơ làn sóng (1 ngày); B Vùng
đa nhân trung tính (2-3 ngày); C
hoại tử; D Mô hạt với rất nhiều
tim và sự sửa chữa Vùng xâm nhập dày đặc bạch cầu ); C Đại thực bào dọn dẹp các sợi cơ
mao mạch; E Sẹo xơ collagen
Trang 43XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
((Artherosclerosis Artherosclerosis
XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Artherosclerosis Artherosclerosis))
Trang 44XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Định nghĩa
XVĐM là một bệnh thầm khi sinh ra và có đặc điểm hình thành
mỡ ở lớp áo trong của các động mạch
kích thước trung bình và lớn.
XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
thầm lặng và tiến triển hầu như bắt đầu từ thành ngày càng nhiều những mảng vữa thành ngày càng nhiều những mảng vữa mạch chun và những động mạch cơ có
Trang 45• Phổ biến: Bắc Mỹ, châu Âu,
quốc gia phát triển
• Ít hơn ở Trung và Nam Mỹ, Châu
• Việt Nam, thập niên 70 TK
ngang với ung thư, đầu thập niên
Dịch tễ học, xác định mộtquan đến sự thịnh hành và độ nặng
Dịch tễ
úc, New Zealand, Nga và các
Châu Phi, Á
TK XX bệnh ở hàng thứ yếu,niên 90, tăng lên rõ rệt
một loạt các yếu tố nguy cơ liênnặng của XVĐM
Trang 46Các yếu yếu tố tố nguy nguy cơ cơ chính chính
Các Các yếu yếu tố tố không không thay thay đổi đổi
được
Tuổi Tuổi cao cao
Giới Giới nam nam
Tiền Tiền sử sử gia gia đình đình
Các Các bất bất thường thường về về gen gen
Các Các bất bất thường thường về về gen gen
Các yếu tố có thể kiểm soát
được
Tăng Tăng lipid lipid máu máu
Tăng Tăng huyết huyết áp áp
Hút Hút thuốc thuốc lá lá
Đái Đái tháo tháo đường đường
Các Các yếu yếu tố tố nguy nguy cơ cơ phụ phụ
Béo Béo phì phì Lười Lười hoạt hoạt động động thể thể chất chất Stress Stress
Homocysteine Homocysteine Sau Sau mãn mãn kinh kinh Chế độ Chế độ ăăn nhiều carbohydrate n nhiều carbohydrate
Chế độ Chế độ ăăn nhiều carbohydrate n nhiều carbohydrate Rượu Rượu
Lipoprotein Lipoprotein Chế độ Chế độ ă ăn nhiều mỡ n nhiều mỡ Chlamydia Chlamydia pneumoniae pneumoniae
Trang 47Bệnh sinh
• Trong lịch sử có 2 giả
- Tăng sinh TB lớp áo trong
đối với sự ngấm protein và
- Hiện tượng tổ chức hoá
huyết khối =>mảng xơ vữa
• Quan điểm hiện thời
yếu tố nguy cơ, coi bệnh
thời: kết hợp hai giả thuyết +bệnh XVĐM là một đáp ứng
ĐM bắt nguồn từ một dạngcủa tế bào nội mô
Trang 481 Tổn thương nội mô mạn
mô: tăng tính thấm, tăng sự
2 Lipoprotein ngấm vào thành
với choresterol có trọng lượng
3 Oxy hoá các lipoprotein
3 Oxy hoá các lipoprotein
4 Sự kết dính của các bạch
cầu khác) vào tế bào nội mô
cầu đơn nhân vào lớp áo trong
chúng trở thành các đại thực
mạn tính => RLCN của TB nội
kết dính bạch cầu
thành mạch, chủ yếu là LDL,lượng phân tử cao
bạch cầu đơn nhân (và các bạch
mô kèm theo sự di cư của bạchtrong và sự chuyển dạng củathực bào và tế bào bọt
Trang 495 Sự kết tụ tiểu cầu
6 Sự giải phóng các yếu tố từ các tiểu cầu
hoá, ĐTB hay các TB nội mô gây ra sự di cư của các TB
cơ trơn từ lớp áo giữa vào lớp áo trong
7 Sự tăng sinh của các TB cơ trơn
phát sinh của chất nền ngoại bào dẫn đến sự lắng đọng của collagen và các proteoglycan
8 Tăng cường sự lắng đọng lipid vào trong TB
các TB cơ trơn) và ngoài tế bào
Sự giải phóng các yếu tố từ các tiểu cầu đã được hoạt hoá, ĐTB hay các TB nội mô gây ra sự di cư của các TB
cơ trơn từ lớp áo giữa vào lớp áo trong
Sự tăng sinh của các TB cơ trơn vào lớp áo trong và sự
Sự tăng sinh của các TB cơ trơn vào lớp áo trong và sự phát sinh của chất nền ngoại bào dẫn đến sự lắng đọng của collagen và các proteoglycan
ăng cường sự lắng đọng lipid vào trong TB (ĐTB và
và ngoài tế bào
Trang 52Phân loại xơ vữa
• WHO đánh giá mức độ của tổn thương XVĐM về
- Độ II: mảng lớn nổi cao trên mặt ĐM, chủ yếu
những mô xơ do phản ứng quá sản ở vùng tổn
thương có màu trắng đục hay máu trắng xám
- Độ III: loét, chảy máu, hoại tử hoặc huyết khối, có thể kèm theo calci hóa ở vùng trung tâm hoại tử
- Độ IV: calci hóa, đôi khi xương hóa làm vách ĐM rất cứng
vữa động mạch
mức độ của tổn thương XVĐM về lắng đọng các hạt mỡ ở lớp áo trong, chưa
chấm hoặc vạch mảnh, màu vàng đục, nổi rõ trên bề mặt ĐM, có thể hợp thành từng mảng nhỏ
mảng lớn nổi cao trên mặt ĐM, chủ yếu những mô xơ do phản ứng quá sản ở vùng tổn
thương có màu trắng đục hay máu trắng xám
loét, chảy máu, hoại tử hoặc huyết khối, có thể kèm theo calci hóa ở vùng trung tâm hoại tử
calci hóa, đôi khi xương hóa làm vách ĐM rất
Trang 53Đại thể
• Kích thước: đk từ 0,3 - 1,5 cm
• Màu sắc: trắng xám, sau vàng đục, xẫm đen
• Hình dạng: hướng dọc, ngang, thường tròn, hơi dài, cao như hình núi (khi có vôi hoá và
• Tính chất: chun, chắc =>cứng xơ =>rắn khi vôi hoá
- Mặt trên: bóng khi có nội mô
hướng dọc, ngang, thường tròn, hơi dài,
nh núi (khi có vôi hoá và huyết khối)
chun, chắc =>cứng xơ =>rắn khi vôi hoá
mô che phủ Ráp gợn, mất
+ Mặt ngoài: có một lớp mô liên kết xơ, Hyalin
+ Phía dưới: chất xốp vàng nhạt hoặc khô như bột, ướt nhão giống như mỡ, như vữa
Trang 55TIẾN TRIỂN
• Loét: mặt ngoài mất nhẵn,
nông hoặc sâu do các
bong ra
• Vôi hoá: mảng có bờ dày,
cao lên thất thường, hướng
chảy, giống như dãy núi,
HK
• Chảy máu: mảng XV long
bằng các huyết quản tân
• Huyết khối: mảng XV long
ĐM, tạo điều kiện huyết
long ra được nuôi dưỡngtân tạo
long => tổn thương thànhkhối phát sinh
thành ĐM dày và xơ, màutheo chiều dọc, do co lại