1. Nêu được các cách phân loại suy tim. 2. Trình bày được các biện pháp thích nghi của tim. 3. Trình bày được cơ chế các biểu hiện của suy tim trái và suy tim phải. 4. Nêu được cơ chế và hậu quả của cao huyết áp, hạ huyết áp.
Trang 2MỤC TIÊU
2
1 Nêu được các cách phân loại suy tim.
2 Trình bày được các biện pháp thích nghi của tim
3 Trình bày được cơ chế các biểu hiện của suy tim trái và suy tim phải
4 Nêu được cơ chế và hậu quả của cao huyết áp,
hạ huyết áp
Trang 3A ĐẠI CƯƠNG
• Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ thống mạch
• Nhiệm vụ:
Cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cho tế bào,
mô, cơ quan
Mang các chất do tế bào đào thải
Đưa hormon tới các tuyến
Tim và mạch đảm bảo số lượng máu
Hô hấp và gan đảm bảo chất lượng máu
Trang 4A ĐẠI CƯƠNG
4
Khả năng thích nghi với yêu cầu cấp máu
Tim Tăng nhịp từ 70-80 lên 180-200,
lượng máu mỗi nhịp bơm ra tăng 60 -70ml lên 90-100ml.
Năng suất tăng 4 – 5 lần
Mạch Dãn rộng, tăng số lượng mạch (mở mao mạch nghỉ).
số mao mạch tăng 4 lần, nhận máu gấp 6 lần
Hô hấp Tăng cường trao đổi khí
Máu tới cơ tăng 8 lần
Tế bào cơ tăng khả năng tận dụng oxy lên 60 – 70%
Cơ nhận oxy gấp 16 lần so với lúc nghỉ
Gan Cung cấp Glucose gấp 1,5 lần lúc nghỉ
Trang 5B SUY TUẦN HOÀN
Giảm và mất khả năng thích nghi trong cấp máu
Suy tuần hoàn là tình trạng bệnh lý trong đó hệ tuần hoàn không còn khả năng cung cấp cho cơ thể lượng máu theo nhu cầu, gây rối loạn trao đổi chất giữa tế bào và máu
Trang 6Phân loại Suy tuần hoàn
6
•Theo mức độ: I, II, III, IV
•Theo phạm vi: toàn thân, cơ quan
•Theo diễn biến: cấp, mãn
•Theo cơ chế: + do tim
+ do mạch
Trang 8Pổi
Trang 10• Khi nghỉ ngơi, tim khai thác 70-75% oxy mạch vành
• Tim lấy năng lượng từ Glucid 15-20%; oxy hóa lipid và acid amin 85%
• Tim dùng tới 30% nl duy trì chênh lệch ion 2 bên màng
• Hệ mao mạch ở tim rất dày đặc, nhưng không tăng sinh khi tim đã phì đại kém chịu thiếu oxy
Trang 111 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của tim
phút)
Trang 12• Phản xạ Bainbridge: khi tăng áp lực nhĩ phải.
• Phản xạ Alam-Smirk: khi thiếu oxy cơ tim
Trang 13 Tim thiếu nuôi dưỡng, nợ oxy, lượng acid lactic
do chuyển hóa yếm khí sinh ra càng nhiều ở tim
+ Nhịp tim càng nhanh tâm trương ngắn máu chưa đầy thất đã phải bơm ra giảm cung lượng
Cuối cùng nếu tăng nhịp càng nhanh và kéo dài dẫn đến tim suy
Trang 142 Khả năng thích nghi của tim 2.2 Dãn tim
•Là tình trạng tế bào cơ tim dài ra
Trang 15• Để vách tim giãn đủ cần có thời gian (tâm trương)
trương lực suy tim)
2.2 Dãn tim
Ưu điểm: lượng máu chứa trong thất tăng gấp
nhiều lần so với bình thường
Biện pháp này tốt hơn so với tăng nhịp
Kết hợp với tăng nhịp lưu lượng tăng 6-10 lần
Nhược điểm: Đòi hỏi phải có thời gian, quá một giới
hạn nào đó sẽ mâu thuẫn với tăng nhịp
Trang 172.3 Phì đại tim
Nếu kt tăng n diện tích tăng n2 thể tích tăng n3
tỷ lệ diện tích/thể tích giảm nếu tế bào phì đại
hấp thu và đào thải qua bề mặt không tương
xứng với lượng tb
Dẫn truyền thần kinh từ ngoại vào nội bào giảm
Số mạch không tăng lượng máu cung cấp
không tương xứng
•Bào tương tăng nhanh so với nhân, các gen điều hòa không chi phối được tổng hợp enzym, protein
Trang 18C SUY TUẦN HOÀN DO TIM (SUY TIM)
18
Tình trạng cơ tim mất
một phần hay toàn bộ
khả năng co bóp để
đảm bảo lưu lượng
máu đúng nhu cầu của
cơ thể.
Trang 191 PHÂN LOẠI SUY TIM
1 Theo lâm sàng
2 Theo chuyển hóa
3 Theo cơ chế bệnh sinh
Trang 201 PHÂN LOẠI SUY TIM
20
1 Theo lâm sàng
2 Theo chuyển hóa
3 Theo cơ chế bệnh sinh
•Theo mức độ bệnh: suy tim giai đoạn I, II, III, IV
•Theo giai đoạn bệnh: Cấp, mạn
•Theo giải phẫu:
+ ST trái (lực cản lớn: tăng huyết áp, hẹp
ĐM chủ; quá tải thể tích: HoHL, Hở chủ).
+ ST phải (lực cản lớn: xơ phổi, hẹp DDM phổi; quá tải thể tích: thông đại – tiểu TH).
+ ST toàn bộ
Trang 211 PHÂN LOẠI SUY TIM
1 Theo lâm sàng
2 Theo chuyển hóa
3 Theo cơ chế bệnh sinh
•ST do giảm sản xuất nl*: thiếu oxy tế bào cơ tim
•ST do kém dự trữ nl: mất, giảm K+, tích đọng Na+ trong tế bào cơ tim do rối loạn điện giải, nhiễm acid do chuyển hóa yếm khí
•ST do không sử dụng được nl: viêm cơ tim, độc tố,…
Trang 221 PHÂN LOẠI SUY TIM
22
1 Theo lâm sàng
2 Theo chuyển hóa
3 Theo cơ chế bệnh sinh
Trang 232 NGUYÊN NHÂN SUY TIM
• Giảm khối lượng tuần hoàn chung: chảy máu, truỵ mạch hạ huyết áp…
• Bệnh lý của một số cơ quan khác
2 Do mạch vành*: hẹp, tắc, co thắt
Trang 243 SUY TIM TRÁI
24
*Nguyên nhân
• Lực cản lớn ở đại tuần hoàn (THA, Hẹp, hở chủ)
• Quá tải thể tích do máu về thất trái quá nhiều (HoHL, HoC)
*Hậu quả: giảm lượng máu về ĐmC; giảm HA, ứ máu
tiểu tuần hoàn
Trang 254 SUY TIM PHẢI
*Nguyên nhân
• Lực cản ở phổi (xơ phổi, hẹp động mạch phổi)
• Quá tải thể tích (lỗ thông đại-tiểu tuần hoàn, thông liên thất, liên nhĩ
*Hậu quả: máu tới phổi giảm, ứ đọng máu ở hệ TM
Trang 26Phân loại Suy tuần hoàn
26
•Theo mức độ: I, II, III, IV
•Theo phạm vi: toàn thân, cơ quan
•Theo diễn biến: cấp, mãn
•Theo cơ chế: + do tim
+ do mạch
Trang 27D SUY TUẦN HOÀN DO MẠCH
1 Xơ vữa động mạch
2 Tăng huyết áp
3 Hạ huyết áp
Trang 281 XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
28
lắng đọng Ca++, viêm, loét, sùi, huyết khối, hẹp lòng mạch mạch không co dãn được bình thường
Trang 291 XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Cơ chế bệnh sinh
•Mảng xơ vữa hình thành khi lớp trong cùng của ĐM bị tổn thương cơ thể sửa chữa bằng cholesterol, sợi sơ chun, và các chất liệu khác.
Nguyên nhân gây tổn thương nội mạc:
•CT máu cao
•Chế độ ăn nhiều CT, chất béo bão hòa
•Tăng huyết áp
•Nicotine
Trang 30•CT là nguyên liệu tạo màng tb, muối mật, hormon SD, thượng thận.
•LDL được tb thu nhận như nguồn cung cấp CT, lipid.
Do chế độ ăn dư thừa chất béo, hoặc do tế bào
thiếu thụ thể tiếp nhận CT tăng LDL
Trang 31•Trước hết nội mạc tăng thấm do LDL tac động, lọt qua lưới nội mạc tích tụ hình thành vệt mỡ
•ĐTB ăn LDL tb bọt chứa đầy mỡ, hấp dẫn tb viêm.
•Tổn thương tiến triển, ĐTB tích tụ, tiết cytonkin hủy hoại từ trung tâm, chu vi được bọc bằng vỏ xơ Đội nội mạc, gây hẹp lòng mạch
• Khi quá tải, các tb này bị vỡ,
gây loét, xuất huyết vi thể,
Tiểu cầu tích tụ
cục máu đông
tắc mạch
Trang 32•Phân loại theo JNC.
•Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp
HA = P = Q R ( R = Qs F 8 l /r4 )
Trang 332.1 TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
*Cơ chế gây tăng cung lượng tim
+ Vai trò natri
+ Vai trò của hệ thống renin – angiotensin
+ Vai trò hệ thống thần kinh giao cảm
Trang 35•Tác nhân làm tăng sức cản ngoại vi
•Màng tb: rối loạn vận chuyển các chất do bất thường màng tb
• Phì đại thành mach: tb cơ trơn thành mạch phì đại
do rối loạn trao đổi Na, tăng tiết insulin, catecholamin, anginotensin
sx yếu tố tăng trưởng
•Béo phì và kháng insulin
Trang 36Insulin có tác dụng:
Tăng hấp thu Na và nước ở thận
Tăng nhạy cảm với thừa ứ Na
Tăng nhạy cảm với aldosteron và angiotnesin II
Thay đổi vận chuyển ion qua màng tb
Tăng tích lũy Ca nội bào
Tăng sx yếu tố sinh trưởng
Kt hoạt động tk giao cảm
Tăng tiết endothelin
Trang 372.2 TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT
Do thận: Các bệnh của thận gây thiếu máu thận
Do rối loạn chuyển hoa cholesterol gây xơ vữa
Trang 38Hậu qủa và biến chứng của cao huyết áp
•Suy tim
•Suy vành
•Loạn nhịp tim, hở động mạch chủ cơ năng
•Thận: suy thận do thiếu máu
• Não: nhẹ thỡ nhức đầu, mất ngủ, giảm lao động trí óc,
•Nặng thì nhũn não, xuất huyết não, gây nhiều biến
chứng: liệt nửa người, tử vong
•Mắt: cú cảm giác ruồi bay, giảm thị lực, có khi mù do
phự gai thị, xuất huyết vừng mạc,
Trang 393 HẠ HUYẾT ÁP
Trụy tim mạch
Ngất
Sốc
Trang 403.1 TRỤY TIM MẠCH
40
•Là tình trạng dãn đột ngột hệ mạch, đặc biệt là
hệ tĩnh mạch Trong lúc các cơ chế bù đắp chưa kịp có tác dụng, thỡ huyết áp đó tụt xuống 0 mmHg
*Nguyên nhân và cơ chế
•Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, nhiễm toan chuyển hoá, đó ức chế trung tâm vận mạch
•Thay đổi tư thế đột ngột:
•Chọc tháo dịch ổ bụng quá nhanh và nhiều
Trang 413.2 NGẤT
•Là một trạng thái bệnh lý do người bệnh mất tri giác một cách đột ngột trong một thời gian ngắn, nhưng thường tự hồi phục
Cơ chế và tiến triển
•Do một nguyên nhân nào đó máu không lên được não, não thiếu oxy đột ngột
•Trước ngất bệnh nhân có cảm giác: choáng váng, xây xẩm mặt mũi
Trang 423.3 SỐC
42
•Bất kể do nguyên nhân nào sốc đều phản ánh tình trạng suy giảm của hệ thống tuần hoàn trong duy trì tưới máu tổ chức và đảm bảo sự hoạt động chức năng tế bào bình thường
•Cơ chế: Dù sốc do nguyên nhân nào (sốc chấn thương, sốc bỏng, sốc mất máu, sốc nhiễm khuẩn, ) thì đều có dấu hiệu chung là rối loạn vi tuần hoàn với hậu quả thiếu oxy, đặc biệt ở tế bào não và tim
Trang 43CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
•Trình bày định nghĩa, nguyên nhân và các cách
phân loại suy tim?
•Trình bày các biện pháp thích nghi của tim?
•Trình bày nguyên nhân và cơ chế biểu hiện suy
Trang 44CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
•Trình bày cơ chế bệnh sinh và yếu tố thuận lợi
trong xơ vữa động mạch?