Nội dung chính của nghiên cứu này là so sánh sự phù hợp và khác biệt giữa kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh lý đại thể các van tim trong phẫu thuật tim hở. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
BỆNH VAN TIM ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
VÀ GIẢI PHẪU BỆNH
Phạm Thọ Tuấn Anh *
TÓM TẮT
Mục đích: so sánh sự phù hợp và khác biệt giữa kết qủa siêu âm và giải phẫu bệnh lý đại thể các van
tim trong phẫu thuật tim hở
Phương pháp: hồi cứu mô tả cắt ngang không đối chứng Nghiên cứu trên những trường hợp phẫu
thuật tim hở tại BV Chợ Rẫy trong thời gian 5 năm (2000 – 2004)
Kết quả: Kết quả siêu âm phù hợp với giải phẫu bệnh lý đại thể các van tim trong đa số trường hợp Kết luận: Siêu âm cung cấp dữ kiện chính xác trong chẩn đoán và phẫu thuật bệnh lý van tim
SUMMARY
VALVULAR CARDIAC DISEASES: COMPARISION
OF ULTRASOUND IMAGES AND PATHOLOGY
Pham Tho Tuan Anh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 5 – 7
Objectives: analyze the concordances & discordances between echocardiograhic results and
macropathologic changes in patients with valvular cardiac diseases
Methods: retrospective study on cardiac patients treated in Choray hospital during 5 years
(2000-2004)
Results: Echocardiography has revealed correctly the macropathologic changes in valvular diseases Conclusion: Echocardiography has supplied enough details for open heart surgery of valvular
diseases
MỞ ĐẦU
Phẫu thuật tim hở được triển khai tại BV Chợ Rẫy
từ năm 2000, giải quyết được các trường hợp bệnh lý
tim mạch trong đó có bệnh van tim Trong khâu
chẩn đoán siêu âm tim luôn luôn được chú trọng.,
giúp đánh giá các tổn thương van tim Phẫu thuật
viên thường căn cứ trên kết quả siêu âm tim và trong
lúc mổ ghi nhận sự thay đổi của van tim cũng như
gửi van tim
Mục đích nghiên cứu là để so sánh sự khác biệt
cũng như tương đồng giữa kết quả siêu âm tim với
hình ảnh giải phẫu bệnh lý các van tim
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tất cả các bệnh nhân mắc bệnh van tim được phẫu thuật tim hở tại BVCR
Trong thời gian 5 năm, có 200 trường hợp phẫu thuật van tim được thực hiện tại BVCR
Đặc điểm bệnh nhân, triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng, tiền sử bệnh nhân
Các phương tiện chẩn đoán như chụp x quang qui ước, đo điện tâm đồ, siêu âm tim được sử dụng trong chẩn đoán trước khi chỉ định phẫu thuật
Các thương tổn của van tim từ lá van đến vòng van, bộ máy dưới van cũng như các thay đổi các
* Khoa Ngoại Lồng ngực Tim mạch BVCR
Trang 2buồng tim, gốc ĐMC, ĐM phổi đều được ghi nhận khi
phẫu thuật
Các lá van tim sau khi được cắt ra được gửi làm
giải phẫu bệnh lý
BÀN LUẬN
Nguyên nhân và giải phẫu bệnh lý các
bệnh van tim
Hẹp van động mạch chủ
Do nhiều nguyên nhân Các dị dạng bẩm sinh
như van 2 mảnh với vòng van nhỏ, van 1 mảnh,
thường gây triệu chứng sớm Đôi khi các dị dạng này
có thể biểu hiện lúc trưởng thành Ở bệnh nhân lớn
tuổi, bệnh thấp tim và vôi hóa đơn thuần van ĐMC là
bệnh lý thường gặp nhất
Hở van động mạch chủ
Trong các thập niên trước, bệnh thấp tim và giang
mai là những nguyên nhân chính gây hở van ĐMC
Ngày nay, hở van ĐMC còn do những nguyên nhân
khác gây ra Nói chung, những bất thường của lá van
cũng như của gốc ĐMC có thể gây ra hở van ĐMC
Hở van ĐMC mãn tính do lá van bị xơ hóa, co rút,
bất động, kèm hay không kèm theo vôi hóa Hở van
ĐMC do thấp tim là thí dụ điển hình nhất Van ĐMC
2 mảnh bẩm sinh, sa lá van về phía thất trái có thể
xẩy ra kèm theo hay không kèm theo thóai hóa và vôi
hóa lá van
Hở van ĐMC mãn tính còn do tình trạng thay đổi
gốc ĐMC Điển hình nhất là hội chứng Marfan Bệnh
lý dãn gốc và vòng van ĐMC không rõ nguồn gốc
cũng là nguyên nhân quan trọng
Hở van ĐMC cấp thường do các nguyên nhân
như phình tách ĐMC, viêm nội tâm mạc cấp
Hẹp van 2 lá
Hẹp van 2 lá thường do sẹo xơ hóa van do thấp
tim Xơ hóa ảnh hưởng đến lá van và mép van, gây
giới hạn di động của van Sự co rút tạo thành van
hình phễu, xơ hóa dây chằng, bít khỏang trống giữa
các dây chằng, làm cản trở luồng máu vào thất trái
Hẹp van 2 lá bẩm sinh thường nằm trong bệnh
cảnh tim bẩm sinh phức tạp, bệnh nhân có biễu hiện
triệu chứng từ tuổi nhỏ
Các nguyên nhân khác như ngộ độc methygerside maleate (Sansert) hiếm gặp; u nhầy nhĩ trái gây ngẹt lỗ van; viêm nội tâm mạc đôi khi gây hẹp van 2 lá do các chồi quá phát (excessive thrombotic vegetations) là bít lỗ van; van 2 lá cơ học sau khi thay vào tim có thể bị kẹt hay đóng huyết khối do dùng thuốc kháng đông không hiệu qủa; bệnh cơ tim phì đại gây dãn nở các cơ nhú cũng có thể cản trở máu vào thất trái Vòng van 2 lá đóng vôi thường gây hở hơn là hẹp van 2 lá
Hở van 2 lá
Các nguyên nhân gây hở van 2 lá có thể chia làm
2 nhóm mãn tính và cấp tính
Trong hở van 2 lá mãn tính, thấp tim là nguyên nhân thường gặp nhất, chính yếu là do lá van bị co rút Ở các nước phát triển, sa lá van do thóai hóa lá van và dây chằng kèm theo dãn vòng van là nguyên nhân chủ yếu Bệnh nhân bệnh mạch vành có biến chứng gây mất chức năng cơ nhú có thể bị hở van 2 lá Bệnh nhân bệnh cơ tim cũng bị hở van 2 lá
Hở van 2 lá cấp tính có thể do nhồi máu cơ nhú
vì bệnh mạch vành, đặc biệt khi cơ nhú bị đứt một phần hay tòan bộ Hở van 2 lá cấp cũng do viêm nội tâm mạc hay đứt dây chằng sau chấn thương
Hẹp van 3 lá
Hẹp van 3 lá bẩm sinh thường nằm trong bệnh tim bẩm sinh phức tạp, có biểu hiện triệu chứng sớm Bệnh Ebstein thường gây hở van hơn là hẹp van
3 lá Thấp tim có thể ảnh hưởng đến van song rất hiếm khi gây hẹp van 3 lá Van 3 lá có thể bị nghẹt do
u nhầy nhĩ phải hay do huyết khối
Hở van 3 lá
Thường thứ phát sau dãn thất phải và suy tim do bệnh buồng tim trái Viên nội tâm mạc, đặc biệt ở người nghiện chích, là nguyên nhân gây hở van 3 lá đơn thuần Các nguyên nhân khác như nhồi máu cơ tim, hội chứng carcinoid, sa lá van trong hội chứng Marfan, bệnh tim bẩm sinh như kênh nhĩ thất hay bệnh Ebstein Chấn thương tim gây tổn thương van 3 lá cũng có thể gây hở van
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
Siêu âm bệnh lý van tim
Hẹp van ĐMC
Van ĐMC thường thấy qua mặt cắt ngang tại đáy
tim Van dầy thóai hóa là hình ảnh dễ nhận ra Siêu
âm Doppler đánh giá chính xác mức độ nặng của hẹp
van ĐMC như tốc độ máu qua van, độ chênh áp, diện
tính lỗ van Sau mổ, siêu âm cũng giúp theo dõi họat
động của van
Hở van ĐMC
Được phân mức độ nhẹ, trung bình, hay nặng
dựa trên kích thước dòng phụt ngược tại gốc van
ĐMC Diện tích dòng phụt có thể được đo qua mặt
cắt ngang và so sánh với diện tích vòng van Trên
mặt cắt dọc, đường kính dòng phụt so sánh với đường
kính đường ra thất trái Đường kính dòng phụt >
46% đường ra thất trái tương ứng với hở van ĐMC
trung bình nặng đến nặng
Hẹp van 2 lá
Hẹp van 2 lá do thấp tim, phát hiện khi thấy lá van
dầy cùng với lá van sau dính lá van trước và bộ máy
dưới van dầy lên Diện tích van 2 lá có thể đo qua mặt
cắt ngang Siêu âm Doppler đánh giá tốc độ máu qua
van, độ chênh áp Siêu âm giúp xác định bệnh nhân có
nong van 2 lá được không qua việc đánh giá độ dầy lá
van, độ dầy bộ máy dưới van, di động lá van và mức độ
đóng vôi Siêu âm tim qua thực quản còn dùng để
khảo sát huyết khối tiểu nhĩ trái
Hở van 2 lá
Tiêu chuẩn chẩn đoán hở van 2 lá bao gồm sự di
chuyển lên trên trong kỳ tâm thu của một hay cả hai
lá van vào nhĩ trái Siêu âm 2 D phát hiện van thóai
hóa lá van dài ra, vòng van dãn, dây chằng dài hay bị
đứt Kích thước và chức năng thất trái có ích trong đánh giá mức độ nặng của hở van 2 lá Chỉ định phẫu thuật thường dựa trên triệu chứng hay khi kích thước thất trái cuối tâm thu trên 45mm Siêu âm tim qua thực quản đánh giá giải phẫu và chức năng van tim, giúp cho phẫu thuật sửa van 2 lá Hở van 2 lá thường được định mức độ nhẹ, trung bình hay nặng dựa trên dòng phụt ngược vào nhĩ trái
Hở van buồng tim phải
Van 3 lá và van ĐMP hở được đánh giá từ nhẹ đến nặng dựa trên chiều dài và độ rộng của dòng hở Hở van 3 lá nặng còn được phát hiện qua dòng máu chẩy ngược thì tâm thu ở tĩnh mạch gan nhờ siêu âm Doppler
Đánh giá họat động van nhân tạo
Siêu âm tim giúp khảo sát họat động van tim nhân tạo sau phẫu thuật
KẾT LUẬN
Tổn thương van tim phát hiên qua siêu âm phù hợp với các thay đổi bệnh lý van tim quan sát thấy trong phẫu thuật tim hở
Siêu âm cung cấp dữ kiện chính xác trong chẩn đoán và phẫu thuật bệnh lý van tim
Siêu âm giúp theo dõi họat động van tim sau khi phẫu thuật
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Child JS., Krivokapich J: Ehocardiography In: Glenn’s Thoracic and Cardiovascular Surgery 6 th ed, Prentice – Hall International Inc, pp: 1711-1731
2 Hurst JW, Rackley CE.: Valvar Heart Disease In: Atlas of the Heart Mc GrawHill Book Company 1988, pp: 4.1 – 4.59